1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC HÀNH DƯỢC LÍ BÁO CÁO

71 619 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 870,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1:Ta có chế phẩm insulin 100UI2ml (A)Muốn tiêm 15UI cần lấy bao nhiêu ml (A)Pha loãng A bằng NaCl 0,9% → x lần→ có chế phẩm B mà ta cứ lấy 0,1ml B thì chứa đúng 15 UI → Hãy tính số lần pha loãngMuốn pha thành 10ml B thì cần lấy bao nhiêu:ml ANaCl 0,9%Muốn lấy B chứa ¼ UI thì cần lấy bao nhiêu ml BBL:Muốn tiêm 15UI cần lấy bao nhiêu ml (A)100UI → có trong → 2ml15 UI → cần lấy → x = ( 15 x 2)100 = 1250 ml ( A)Số lần pha loãng:(Cứ 0,1ml →chứa→ 15 UI (B) )( 1250 ml → → 15 UI (A) ) = 25 ( lần)Muốn pha thành 10ml B thì cần lấy bao nhiêu ?Pha loãng 25 lần vậy: Cứ 1 phần A → Số A = 1025 = 0,4ml (A)Cần 24 phần NaCl 0,9%→ Số B = số A x 24 = 0,4 x 24 = 9,6ml (B)Muốn lấy B chứa ¼ UI thì cần lấy bao nhiêu ml BCứ 15 UI → cần lấy → 0,1 ml (B)Vậy 14 UI → → (14 x0,1)(15) = 0,125ml (B) Bài 2:Ta có chế phẩm insulin 100UIml (A)Muốn tiêm 14UI cần lấy bao nhiêu ml (A)Pha loãng A bằng NaCl 0,9% → x lần→ có chế phẩm B mà ta cứ lấy 0,1ml B thì chứa đúng 14 UI → Hãy tính số lần pha loãngMuốn pha thành 10ml B thì cần lấy bao nhiêu:ml ANaCl 0,9%Muốn lấy B chứa 13 UI thì cần lấy bao nhiêu ml BBL:Muốn tiêm 14UI cần lấy bao nhiêu ml (A)100UI → có trong → 1ml (A)14 UI → → (14 x 1)100 = 1400 ml ( A)Số lần pha loãng:(Cứ 0,1ml →chứa→14 UI (B) )( 1400 ml →→ 14 UI ( A) )=40 ( lần)Muốn pha thành 10ml B thì cần lấy bao nhiêu ?Pha loãng 40 lần vậy: Cứ 1 phần A → Số A = 1040 = 0,25mlCần 39 phần NaCl 0,9%→ Số B = số A x 39 = 0,25 x 39 = 9,75ml (B)Muốn lấy B chứa 13 UI thì cần lấy bao nhiêu ml B?Cứ ¼ UI → cần lấy → 0,1 ml ( B)Vậy 13 UI → (13 x0,1)(14) = 0,133ml (B)Bài 1NHỮNG THỦ THUẬT CẦN BIẾT KHI LÀM NHỮNG THÍ NGHIỆM DƯỢC LÝBài 2SỰ LIÊN QUAN GIỮA ĐƯỜNG HẤP THU HOẠT TÍNH DƯỢC LỰCPhần 1: Lý thuyết:Dược động học là cơ thể tác dụng lên thuốcDược lực học là thuốc tác dụng lên cơ thểEthanol dùng trong y khoa là để sát khuẩn, sát trùng dụng cụ y khoa, vết thươngĐặc điểm hấp thu của đường :Tiêm tĩnh mạch (IV): hấp thu nhanh, sinh khả dụng thường là 100%Tiêm phúc mô: tiêm vào bên trong cơ thể hấp thu tương đối nhanhTiêm bắp (IM): tiêm vào cơ có nhiều mạch máu, sinh khả dụng 75100%Tiên dưới da ( SC): hấp thu chậm hơn tiêm bắp, sinh khả dụng 70100%Đường uống: hấp thu chậm nhất, sinh khả dụng 5100%Sự liên quan giữa hoạt tính dược lực và các đường hấp thuĐường hấp thụ có sinh khả dụng càng cao thì hoạt tính dược lực càng mạnh. VD: tiêm IV thì hoạt tính mạnh hơn IMChuộtV thuốc(ml)Đường hấp thuNhịp thởGđ kích thíchGđ mất px ngủGđ ngủ mất phản xạ co chânGđ ngủ mất phản xạ thăng bằngGđ ngủ mất phản xạ mất ảm giác đau10.066IM4106920.093IV111130,092IP( phúc mô)111140,096SC37250,082PO5.đươTHỰC HÀNH DƯỢC LÝBài 0 : MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VỀ THỬ NGHIỆM TRÊN ĐỘNG VẬTMột số khái niệm :Thời gian tiềm phục (Tốc độ td): Tg từ lúc thuốc bắt đầu vào cơ thể → khi thuốc bắt đầu có hiệu lực.Thời gian tác dụng : Tg thuốc bắt đầu có tác dụng → khi thuốc ko còn hiệu lực nữa.Tgian tác dụng trung bình : Trị số trung bình thời gian tác động tìm được ở các nhóm.Cường độ tác dụng : Mức độ phản ứng xảy ra trên động vật sau khi dùng thuốc.Cường độ tác dụng tối đa : Phản ứng tối đa xảy ra sau dùng thuốc.Khi dùng thuốc ngủ, các phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:Gđ kích thích: RL vận động or thất điềuRL vận động : động vật đi nhanh hơn bình thường, Or lấy chân quẹt vào mũi, râu.Thất điều: động vật đi lảo đảo (say)Giai đoạn ngủ: Mất PX ngửi: đặt bút chì trước mũi Chuột → chuột ko phản ứng gì. (lưu ý: không chạm vào râu chuột)Mất PX co chân: Ở trạng thái nghỉ, kéo 1 trong 2 chân chuột về phía sau 25 giây → chuột ko co chân lại. Gđ mê: ngủ li bì, không biết gì. Mất PX thăng bằng: lật chuột nghiêng or ngửa sau 5s → chuột ko úp lại.Mất cảm giác đau: chuột nằm yên, ko tỉnh lại mà chỉ rung giật mạnh đuôi Mất PX đau: Chuột nằm yên, ko rung giật đuôi.Gđ ức chế hành tủy: Nhịp thở < 100 lầnphút.ỨCHT Hồi phục: Chuột từ từ tỉnh lại.ỨCHT Ko hồi phục: Chuột chết.Bài 1 : NHỮNG THỦ THUẬT CẦN BIẾT KHI LÀM THỬ NGHIỆM DƯỢC LÝBắt thú vật ra khỏi chuồng:Thỏ: 1 tay xách tai, tay còn lại nắm đỡ phần da lưng gần đuôi thỏChuột: nắm nhẹ đuôi, để chuột lên vi lưới, kéo nhẹ chuột ra phía sau để chuột bám vào vi lưới. tránh làm mạnh tay gây kích thích chuột hung dữĐánh dấu thú vật: nhằm tránh nhầm lẫn khi quan sát Dùng acid picric or bút lông đánh dấu đuôi chuột.Cân: Thỏ: → cân bàn Chuột: → cân điện tửCác dụng cụ thường dùng: Bocal (hộp đựng): chuột thử nghiệm, rác, xác thú vật chếtVi lưới: giữ chuột khi chbị cho chuột dùng thuốc → hạn chế bị chuột cắnHộp thỏ: giữ yên thỏ khi tiến hành thí nghiệm trên đầu, đuôi thỏMâm thỏ: cố định thỏ khi tiến hành thí nghiệm phẫu thuật or các thử nghiệm trên lưng bụng Kim tiêm, ống tiêm: đưa thuốc vào cơ thể thú vậtCách cầm kim: mặt cắt chéo của đầu kim luôn nằm phía trên khi đưa vào cơ thể thú.Phương cách cho thuốc vào cơ thể : 71. Uống (Per Os = PO): (0,20,5ml)Dùng ống kim tiêm đặc biệt (cong ) đẩy nhẹ từ từ vào thực quản (Ko sâu quá vào khí quản → chuột chết). Khi thấy ống đã nằm đúng vị trí ( chuột có phản xạ nuốt ) → bơm thuốc 0,20,5ml.2.Tiêm: kẹp đuôi chuột giữa ngón áp út và ngón út Tiêm dưới da ( Sub Cutaneous = SC): ( → 1ml )Dùng ngón cái ngón trỏ kéo 1 nếp da lưng ( gần đuôi ), bôi cồn để lộ phần da muốn tiêm (trên đầu ngón tay trỏ), mặt vát of kim hướng lên trên, đâm kiêm vào với mặt lông, bơm thuốc nghiêng kim 1 gốc 45o ( bơm → 1ml), rút kim ra để dd tiêm ko bị trào ngược trở lại. ( ko dùng gòn chấm lên vết tiêm vì sẽ làm dd thuốc trào ngược trở lại )Tiêm trong da ( Intra Dermal = ID): ( → 0,05ml )Tương tự tiêm SC( không đâm sâu), thường tiêm dưới lòng bàn chân ( có thể tiêm đến 0,05ml). Tiêm đúng sẽ thấy 1 lồi.Tiêm bắp thịt ( Intra Muscular = IM): ( kim 26: → 0,5ml) Đâm kim vào mặt ngoài đùi (Ko đâm quá sâu → tránh chạm xương, gân), rút kim ra từ từ. ( có thể tiêm 0,5ml ) Tiêm tĩnh mạch ( Intra Venous = IV): (Kim 27 → 0,5ml)Đặt chuột trong hộp đặc biệt or dưới vĩ sắt để ló đuôi ra ngoàiChà sát mạnh đuôi chuột với cồn 90o, hỗn hợp cồn đốt + xytol or ngâm duội chuột trong nước ấm 45oC → làm trương tĩnh mạch đuôi chuột để dễ tiêm.Đặt đuôi định tiêm lên ngón trỏ trái, giữ duôi chuột với ngón cái và ngón giữaXả bọt khí, tiêm chậm ( → 0,5ml)Tiêm phúc mô = ổ bụng ( Intra Peritoneal = IP): ( → 1ml)Giữ chuột như khi cho uống nhưng kẹp đuôi dưới ngón út .Tiêm ½ phần sau of bụng – tránh phần giữa bụng, tiêm làm 2 kỳ:Để chuột nằm ngang, cầm kim đâm vào da.trút đầu chuột xuống đất để các cơ quan trong ổ bụng dồn về phía trên: ấn thẳng kim vào 23mm để xuyên qua cơ vào phúc mô – tiêm nhanh ( → 1ml) 4. Cách nhỏ thuốc vào mắt thỏ: Kéo mi dưới, nhỏ thuốc, dung tay khép kín mi mắt lại.Bài 2: LIÊN QUAN GIỮA Đ HẤP THU HOẠT TÍNH DƯỢC LỰC( Thi )Ứng dụng Ethanol trong y khoa? Làm dung môi pha chếLàm thuốc sát khuẩn, sát trùng vết thươngLàm chất bảo quản.Khái niệm Dược Động Học Dược Lực Học? Dược Động Học: Nghiên cứu tác động của cơ thể đối với thuốc thuốc thông qua 4 quá trình: Hấp thu Phân bố Chuyển hóa Thải trừ.Dược Lực Học: Nghiên cứu tác động của thuốc lên cơ thể sống thông qua: Hiệu ứng dược lý Cơ chế tác động. Trình bày đặc điểm hấp thu của các đường tiêm tĩnh mạch, tiêm phúc mạc, tiêm bắp, tiêm dưới da và đường uống? Tiêm tĩnh mạch: Hấp thu nhanh Sinh khả dụng F = 100%Tiêm phúc mô: Tiêm vào trong ½ phần sau của bụng, Hấp thu tương đối nhanh Sinh khả dụng F < FITiêm bắp: Tiêm vào bắp tay, đùi, mông Sinh khả dụng F = 75 – 100%Tiêm dưới da: kim nghiêng 45o Hấp thu chậm hơn tiêm bắp Sinh khả dụng F = 70 – 100%Đường uống : Hấp thu chậm nhất Sinh khả dụng thay đổi F = 5 100%.Hoạt tính Dược Lực phụ thuộc vào các yếu tố ? : Liều dùngĐường hấp thuĐánh giá hoạt tính dược lực thông qua 3 thông số : Tốc độ tác dụng (Tg tiềm phục : Tg từ lúc thuốc bắt đầu vào cơ thể → khi thuốc bắt đầu có hiệu lực. )Cường độ tác dụng tối đa (Mức độ phản ứng xảy ra trên động vật sau khi dùng thuốc. )Thời gian tác dụng (Tg thuốc bắt đầu có tác dụng → khi thuốc ko còn hiệu lực nữa. ) Đánh giá hoạt tính dược lực của Rượu dựa vào ? :Tốc độ tác dụng (Tgian tiềm phục: Tg từ lúc thuốc bắt đầu vào cơ thể → khi thuốc bắt đầu có hiệu lực. )Cường độ tác dụng tối đa (Mức độ phản ứng xảy ra trên động vật sau khi dùng thuốc. )Thời gian tác dụng (Tg thuốc bắt đầu có tác dụng → khi thuốc ko còn hiệu lực nữa.) Xác định hoạt tính Dược Lực thông qua 3 thông số ? :Tốc độ tác dụng (Tgian tiềm phục: Tg từ lúc thuốc bắt đầu vào cơ thể → khi thuốc bắt đầu có hiệu lực. )Cường độ tác dụng tối đa (Mức độ phản ứng xảy ra trên động vật sau khi dùng thuốc.)Thời gian tác dụng (Tg thuốc bắt đầu có tác dụng → khi thuốc ko còn hiệu lực nữa.)T.bày sự liên quan giữa hoạt tính dược lực và các đường hấp thu? Đường Hấp ThuCường Độ Tác DụngThời Gian Tác DụngGhi ChúUống ( PO )ChậmDàiKo đến GĐ ngủ mêTĩnh Mạch ( IV )NhanhNgắnQua các gđ kích thíchngủmê, có tỉnh lạiTiêm Bắp ( IM )Tương đối nhanhLâu, dàiGđ kích thíchngủ tương đối dàiPhúc Mô ( IP )NhanhTrung bìnhGĐ kích thích – tỉnh tương đối nhanhDưới Da ( SC )Hơi nhanhHơi dàiKo làm mất PX thăng bằng, ngửi TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:1. Vật dụng:  Ống tiêm 1ml, kim số 26 Hộp đựng chuột Cân điện tử 5 chuột trắng trọng lượng gần bằng nhau Dung dịch Ethanol liều 0,004 mlg2. PP thí nghiệm :  Đánh dấu chuột → Cân chuột (g) Quan sát cử động bình thường đếm nhịp thở của chuột Đưa dd Ethanol liều 0,004 mlg x 20 g (chuột) = 0,08 ml vào cơ thể chuột qua các đường: + Chuột 1: Tĩnh mạch đuôi (IV)+ Chuột 2: Phúc mô (ổ bụng) IP+ Chuột 3: Bắp thịt (IM)+ Chuột 4: Dưới da (SC)+ Chuột 5: Uống (PO)3. Quan Sát : Gđ kích thích: Thất điều: Đv đi lảo đảo (say) RL vận động: Đi nhanh hơn BT, chân quẹt mũirâu. Gđ ngủ: Mất PX ngửi: đặt bút chì trước mũi Chuột → ko pứ gì. Mất PX co chân: Kéo chân Chuột về phía sau 2– 5s → ko co chân lại.  Gđ mê: Mất PX thăng bằng: Lật Chuột nghiêng (ngửa) 5s → ko úp lại. Mất cảm giác đau: Chuột nằm yên, rung giật mạnh đuôi – ko tỉnh lại. Mất PX đau: Chuột nằm yên – ko rung giật đuôi. Gđ ức chế hành tủy: Nhịp thở < 100 lầnphút. Hồi phục: Chuột từ từ tỉnh lại. Ko hồi phục: Chuột chết.Note: Ghi lại tg thuốc b.đầu có tác dụng, cường độ td, tg thuốc td, suy ra tốc độ td.5. Ghi k.quả (Theo bảng cô cho ): Ghi nhận tg xảy ra p ứng trên từng chuột.Cân Chuột(g)SttThể tích thuốcEthanol liều 0,004 (mlg)Đường hấp thuNhịp thở(Phút)GĐ kích thíchGĐ ngủGĐ mêGĐ ức chế hành tủy(Phút)Có lại PX ngửi(Phút)Có lại PX thăng bằng(Phút)Tỉnh OR chết(Phút)Mất PX ngửi(Phút)Mất PX co chân(Phút)Mất PX thăng bằng(Phút)Mất cảm giác đau(Phút)24,4124,4 x 0,004 = 0,0976PO12010h30’ – 6Tỉnh21,8221,8 x 0,004 = 0,0872IV13010h26’ – 4123,345303Tỉnh22322 x 0,004 = 0,088IM12510h15’ – 2591213,5186070,8Tỉnh25425g x 0,004= 0,1 IP12010h10’ – 122,53,52,743132Tỉnh24524g x 0,004= 0,096 SC13010h05’ – 1216207Tỉnh6. Nhận xét : theo thực tiễn thí nghiệm:Đường Hấp ThuCường Độ Tác DụngThời Gian Tác DụngGhi ChúUống ( PO )ChậmDàiKo đến GĐ ngủ do thuốc ko đủ tdTĩnh Mạch ( IV)NhanhNgắnQua các gđ kích thíchngủmê, có tỉnh lạiTiêm Bắp ( IM )Tương đối nhanhLâu, dàiGđ kích thíchngủ tương đối dàiPhúc Mô ( IP ) NhanhTrung bìnhGĐ kích thích – tỉnh tương đối nhanhDưới Da ( SC )Hơi nhanhHơi dàiKo làm mất PX thăng bằng, ngửiBài 3 : TÁC DỤNG ĐỐI KHÁNG ( thỏ ) Atropine Sulfat 1%: Là chất đối vận Muscarinic (Chất đối vận Acetylcholin) → gây: Mắt: giãn đồng tửPilocarpine 1% : Là chất chủ vận Muscarinic (Chất giống Acetylcholin)→ gây: Mắt: co đồng tửTại sao nhỏ DD Atropine trước, pilocarpine sau, mà không làm ngược lại ?Nếu làm ngược lại, nhỏ dd pilocarpine trước ( co đồng tử ) → rất khó quan sát.Bài 4 : KHẢO SÁT TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾTTrình bày các dạng khác nhau của Insulin ? Insulin td nhanh: Aspart, Lispro, Glulisin, Human insulin hítInsulin td ngắn: RegularInsulin td trung bình: NPHInsulin td dài: Detemir, GlarginNêu tên các nhóm thuốc hạ đường huyết ( Đường uống ) và cơ chế tác động của nhóm thuốc này? Thuốc kích thích tế bào Beta tăng tiết insulin: Sulfonylurea, Meglitinid.Thuốc làm tăng chuyển hóa glucose, hạ đường huyết: Metformin, Phenoformin. Thuốc làm tăng hoạt tính Insulin: Rosiglitazon, Pioglitazon.Thuốc ức chế enzyme phân giải carbohydrat: Acarbose, Miglitol.Ức chế Dipeptidyl peptidease ( DPP 4): Sitaglipin, Linaglipin.Đồng vận GLP1: ExenatidDẫn chất amylin tổng hợp: Pramlintid. Td Dược Lực của Insulin? Làm giảm Glucose huyết → Gây hạ đường huyết nhanhKích thích sử dụng glucose tại môTăng dự trữ glycogen ở gan và cơ vân.Td Dược Động Học của Insulin? Mất td khi dùng đường uốngIM hấp thu nhanh hơn SC (Tiêm)Chỉ định của Insulin?Đái tháo đường type 1Đái tháo đường type 2 ( BN gđ cuối khi các thuốc ĐTĐ tổng hợp ko còn td )Phân loại Đái Tháo Đường: có 2 typeĐTĐ type 1: Phụ thuộc Insulin ĐTĐ type 2: Không phụ thuộc InsulinNgoài ra còn có ĐTĐ thai kỳ: Sinh con xong tự khỏi.Khái niệm Insulin : Là 1 hormon được tiết ra từ tb Beta của Tuyến Tụy.Có td hạ đường huyếtLà 1 Protein có KL phân tử lớnDễ bị mất hoạt tính do men phân hủy protein ( → nên được đưa vào cơ thể bằng đường ngoài đường tiêu hóa )Đưa vào cơ thể = Đường tiêm.Đánh giá td hạ đường huyết của thuốc dựa vào: Sự co giật của chuột : Khi tiêm IM Insulin 0,05ml vào chuột (nặng 20g) → chuột co giật (15’, 20’, 30’, 1h) Tiêm tiếp glucose 30% = 0,125ml để chuột hết co giật.Sự co giật của chuột : Khi tiêm IM Insulin 0,05ml vào chuột (nặng 20g) → chuột co giật (15’, 20’, 30’, 1h) Tiêm tiếp glucose 30% = 0,125ml để chuột hết co giật.Bài 5 : KHẢO SÁT TÁC DỤNG CỦA THUỐC LỢI TIỂU ( thi)Thuốc lợi tiểu là:Sinh chất ( tự nhiên )Or tổng hợpCó khả năng làm tăng đào thải nước các thành phần khác của nước tiểu trong đó có muối quan thận nhờ tác động trực tiếp or gián tiếpSự hình thành bài xuất nước tiểu:Sự hình thành nước tiểu qua các quá trình:Lọc ở cầu thậnTái hấp thu ở ống thận bài xuất ở ống thậnCác qua trình này bởi 1 số enzyme hormonPhân loại thuốc lợi tiểu: theo nhiều cách:Theo hóa học có 2 nhóm:Xanthin: Các alcaloid thuộc nhóm này gồm cafein, theophyllin, theobromin.Cơ chế tác dụng:↑ lưu lượng máu tới thận → ↑ mức lọc cầu thận.↓ tái hấp thu muối và nước ở ống thận.Huy động nước từ tổ chức vào máu.Thiazide: Chlorothiazide, Chlorthalidon, Hydrochlorothiazide, IndapamideCơ chế tác dụng:Ức chế tái hấp thu Clo, Na+ H2O ở nhánh lên của quai Henlé, gây nên: ↑ bài tiết Na+, K+  ↑ acid uric máu ↑ cholesterol LDL ↓ Calci niệu Giãn mạchTd: trị tăng HA ( chính); phù tim, gan, thận nhẹ; đái tháo nhạtTheo vị trí tác động chia 2 nhóm:Thuốc tác động ngoài thậnThuốc tác động trên thậnTheo tác động trên lâm sàng, người ta chia làm 2 nhóm:Thuốc lợi tiểu mất kali máuThuốc lợi tiểu giữ kali máuThuốc ức chế tái hấp thu Na+ và nước ở nhánh lên quai Henle → Tăng bài tiết Na+, K+, acid uric, Cholesterol, giảm Calci niệu.Nêu tên các nhóm thuốc có tác dụng lợi tiểu và cơ chế tác động của các nhóm thuốc này?Tên các nhóm thuốc lợi tiểu:Lợi tiểu thẩm thấu: Mannitol, GlycerinNhóm lợi tiểu ức chế men Carbonic anhydrase (CA): Acetazolamid, Diclorphenamid, Methazolamid.Nhóm lợi tiểu quai: Furosemid, Bumetanid, TorsemidNhóm lợi tiểu Thiazide: Chlorothiazide, Chlorthalidon, Hydrochlorothiazide, IndapamideNhóm lợi tiểu tiết kiệm Kali: Spironolacton, Amiloride, Triamterne.Cơ chế tác động thuốc lợi tiểu:Lợi tiểu thẩm thấu: Mannitol, Glycerin.Thuốc làm thay đổi áp suất thẩm thấu → kéo nước vào lòng ống thận → Gây td lợi tiểu.Nhóm lợi tiểu ức chế Carbonic anhydrase (CA): Acetazolamid, Diclorphenamid, Methazolamid.Trên thận thuốc ức chế sự bài tiết H+, tăng bài tiết HCO3, Na+, K+ → Kiềm hóa nước tiểu, giảm bài tiết acidNhóm lợi tiểu quai: Furosemid, Bumetanid, TorsemidThuốc làm tăng đào thải K+, H+, Ca2+, Mg2+ → Gây giảm kali huyết, nhiễm kiềm Nhóm lợi tiểu Thiazide: Chlorothiazide, Chlorthalidon, Hydrochlorothiazide, IndapamideThuốc ức chế tái hấp thu Na+ và nước ở nhánh lên quai Henle → Tăng bài tiết Na+, K+, acid uric, Cholesterol, ↓ Calci niệu.Nhóm lợi tiểu tiết kiệm Kali: Spironolacton, Amiloride, Triamterne.Thuốc không cho Aldosterone gắn vào Recepter , nên tăng tái hấp thu K+, đồng thời giảm Na+..Cơ chế tác động CHUNG của thuốc lợi tiểu :Thuốc có tác dụng ức chế kênh ion Na+, K+, Cl → gây ức chế sự tái hấp thu các ion này tại nhánh lên của quai Henle → Dẫn đến sự tăng bài tiết nước tiểu → Tạo nên tác động lợi tiểu.THÍ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG THUỐC LỢI TIỂU  Thí nghiệm đánh giá tác động của thuốc lợi tiểu dựa vào:  Tăng thể tích nước tiểu Na+ của Chuột sau 2h dùng thuốc Dụng cụ: Ống tiêm 1ml Kim cho Chuột uống Phễu thủy tinh DD Furosemide 1% Nước cất Chuột trắng Tiến Hành : Chia Chuột thành 2 lô: Mỗi lô 6 con Lô Chứng (A)Lô Thử (B)ChuộtĐường TiêmNước CấtChuộtĐường TiêmFurosemid 1%1Phúc mô(ổ bụng)IP0,5 ml1Phúc mô(ổ bụng)IP0,5 ml2233445566Kết quả : Đánh giá kết quả = cách ss thể tích nước tiểu Chuột ở 2 lô ( Lô Chứng – Lô Thử ) Áp dụng toán thống kê – Tính theo công thức : t = ((X_A ) ̅ (X_B ) ̅)(S_(A.B) √(1n_A +1n_B )) Trong đó: 〖S_(A.B)〗2= (∑_1(n_A)▒〖(X_A ¯X_A)〗2 + ∑_1(n_B)▒〖(X_B ¯X_B)〗2 )(n_(A )+ n_(B )1) Kết quả đo lượng nước tiểu Chuột sau 1h :Lô Chứng (A) Tiêm nước cấtSố ttChuộtXA Nước tiểu(ml)¯X_A(ml)XA ¯X_A(XA ¯X_A)2∑_1(n_A)▒〖(X_A ¯X_A)〗2 10,11(0,11 + 0,17 + 0 + 0,1 + 0 + 0) 6con = 0,0630,11 0,063 =0,0472,209.103 = 0,0022(0,0022 + 0,0114 + 0,0039 + 0,0014 + 0,0039 + 0,0039) 6con = 4,45.10 3= 0,0045 20,170,17 0,063 =0,1070,0114300 0,063 = 0,0633.969.103 = 0,003940,10,1 0,063 =0,0371,369.103 = 0,0014500 0,063 = 0,0633.969.103 = 0,0039600 0,063 = 0,0633.969.103 = 0,0039Lô thử( B) Tiêm Furosemid 1%Số ttChuộtXBNước tiểu(ml)¯X_BXB ¯X_B(XB ¯X_B)2∑_1(n_B)▒〖(X_B ¯X_B)〗2 10,45(0,45+1,1+ 0,8+ 0,46+ 0,52+ 0,62) 6con= 0,660,45 0,66 = 0,210,0441(0,0441 + 0,1936 + 0,0196 + 0,04 + 0,0196 + 0,0016) 6con = 0,05321,11,1 0,66 = 0,440,193630,80,8 0,66 = 0,140,019640,460,46 0,66 = 0,20,0450,520,52 0,66 = 0,140,019660,620,62 0,66 = 0,041,6.103 = 0,0016〖S_(A.B)〗2= (∑_1(n_A)▒〖(X_A ¯X_A)〗2 + ∑_1(n_B)▒〖(X_B ¯X_B)〗2 )(n_(A )+ n_(B )1) = (0,0045 + 0,053)(6+61) = 5,2.103 = 0,005 t = ((X_A ) ̅ (X_B ) ̅)(S_(A.B) √(1n_A +1n_B )) = (0,0630,66)(√0,005 .√(1(6 )+16)) = 14,6 = 15 Tra bảng Student với V = nA + nB – 1 = 6 + 6 – 1 = 11 ta được : Tα=11 Vì t=15 > Tα=11 : Nên Thể tích nước tiểu trung bình lô A (Tiêm nước cất), Thể tích nước tiểu trung bình lô B ( Tiêm Furosemid 1% ) khác nhau – có ý nghĩa thống kê – với độ tin cậy là 1 α = 1 0,01 = 0,99 = 99%.MTC là gì: Nồng độ tối thiểu gây độcMEC là gì: Nồng độ tối thiểu cho tác dụng.Kể tên các nhóm thuốc lợi tiểu, cơ chế :Lợi tiểu thẩm thấu: Mannitol, GlycerinThuốc làm thay đổi áp suất thẩm thấu – kéo nước vào lòng ống thận – Gây td lợi tiểu.Nhóm lợi tiểu ức chế men Carbonic anhydrase (CA): Acetazolamid, Diclorphenamid, Methazolamid.Trên thận thuốc ức chế bài tiết H+, tăng bài tiết HCO3, Na+, K+ → Kiềm hóa nước tiểu, giảm bài tiết acidNhóm lợi tiểu quai: Furosemid, Bumetanid, TorsemidThuốc làm tăng đào thải K+, H+, Ca2+, Mg2+ Gây giảm kali huyết, nhiễm kiềm Nhóm lợi tiểu Thiazide: Chlorothiazide, Chlorthalidon, Hydrochlorothiazide, IndapamidThuốc ức chế tái hấp thu Na+ và nước ở nhánh lên quai Henle → Tăng bài tiết Na+, K+, acid uric, Cholesterol, giảm Calci niệu.Nhóm lợi tiểu tiết kiệm Kali: Spironolacton, Amiloride, Triamterne.Thuốc không cho Aldosterone gắn vào Recepter , nên tăng tái hấp thu K+, đồng thời giảm Na+..Kể tên các nhóm thuốc hạ đường huyết, cơ chế :Thuốc kích thích tế bào Beta tăng tiết insulin: Sulfonylurea, Meglitinid.Thuốc làm tăng chuyển hóa glucose, hạ đường huyết: Metformin, Phenoformin. Thuốc làm tăng hoạt tính Insulin: Rosiglitazon, Pioglitazon.Thuốc ức chế enzyme phân giải carbohydrat: Acarbose, Miglitol.Ức chế Dipeptidyl peptidease ( DPP 4): Sitaglipin, Linaglipin.Đồng vận GLP1: ExenatidDẫn chất amylin tổng hợp: Pramlintid. Vì sao Insulin hạ đường huyết :Làm giảm Glucose huyết Gây hạ đường huyết nhanhKích thích sử dụng glucose tại môTăng dự trữ glycogen ở gan và cơ vân.Nguyên nhân gây tiểu đường type 2:Do hỏng dần sự tiết đề kháng InsulinDùng thuốc ức chế Glucosidase khi nào: Sau khi ăn, vì alpha Glucosidase là enzym chuyển hóa carbohydrat thành glucose.Tiêm Insulin thời gian dài gây td phụ gì:Phì đại mô mỡ tại nơi tiêmCác loại Insulin :Nhanh : Aspart, Lispro, Glulisin, Human insulin hítTrung bình : NPHDài : Detemir, GlarginCơ chế của Atropine: Là chất kháng của đối giao cảm → Gây giãn mạch, giãn đồng tử, giảm tiết dịch, giảm co thắt.Cơ chế của Pilocarpine: Là chất đồng vận đối (Phó) giao cảm → Gây co đồng tử.Cơ chế tác dụng của Ethanol: Nồng độ thấp: → td an thần, giải lo âuNồng độ cao: → ức chế TKTW, loạn thần, mất tự chủVì sao ko tiêm Insulin trong da (ID): Gây hoại tử tế bào daCơ chế tác dụng Insulin :Làm giảm Glucose huyết Gây hạ đường huyết nhanhKích thích sử dụng glucose tại môTăng dự trữ glycogen ở gan và cơ vân.Ethanol chuyển hóa ở đâu: Ở ganThuốc dùng giải độc Insulin: Glucagon Tác dụng của hệ giao cảm (Atropin): Mắt (Giãn đồng tử), Dịch (Giảm tiết dịch), Cơ trơn ( Giãn cơ trơn – giảm co thắt), Mạch máu ( co mạch máu tăng HA ).Tác dụng của hệ phó giao cảm (Pilocarpin): Mắt (Co đồng tử), Dịch (Tăng tiết dịch), Cơ trơn ( Co cơ trơn – Tăng co thắt), Mạch máu ( giãn mạch máu hạ HA ).Đường dùng của Insulin: Tiêm bắp IMTiêm dưới da SCGlucose dự trữ ở đâu: Ở ganPilocarpine tác động lên cơ nào: Mắt (Co đồng tử), Insulin được tiếc ra ở đâu ?Ở Tế bào Beta tuyến tụyTác dụng đối kháng là gì: Là 2 dược phẩm đối kháng nhau khi hoạt tính của 1 trong 2 dược phẩm đó làm giảm hoặc tiêu hủy tđộng của dược phẩm kia.Td phụ điển hình của thuốc lợi tiểu quai : Hạ K+, Na+, Ca2+,Mg2+Do thải trừ quá nhanh nước, điện giải – nên gây mệt mõi, chuột gút, hạ HATăng acid uric máu.Tác động của thuốc lợi tiểu quai lên vị trí nào của quai Henle: Nhánh lên của quai HenleKhi nhỏ Pilocarpine vào mắt thỏ thì sao: Co đồng tửKhi nhỏ Atropine mắt thỏ nhìn xa hay gần:Giãn đồng tử Mắt nhìn gầnPilocarpine thuộc nhóm thuốc nào: Đồng vận Phó giao cảm (đối giao cảm)Cồn 700 dùng để làm gì: Làm dung môi, dd sát khuẩn, sát trùng vết thương, chất bảo quảnLàm dung môi pha chếLàm thuốc sát khuẩn, sát trùng vết thươngLàm chất bảo quản.Săp xếp sinh khả dụng của thuốc từ thấp đến cao cho các đường tiêm: PO ,SC,ID, IM, IP, IV. Cơ chế tác dụng của furosemideThời gian tác dụng là gì?Tính liều furosemide 1% (gml) của chế phẩm furosemide 1% (20mg 2ml)20mg 2ml = 0,02g 2ml = 1%Nêu tên các nhóm thuốc tiểu đường ( đường uống ): 5 nhómChỉ định của furosemideBài tập: cho 1 thuốc A trị cao huyết áp:.Thử AXAChứng BXB161’9252’1373’1434’15105’1666’1787’1〖S_(A.B)〗2= (∑_1(n_A)▒〖(X_A ¯X_A)〗2 + ∑_1(n_B)▒〖(X_B ¯X_B)〗2 )(n_(A )+ n_(B )1) t = ((X_A ) ̅ (X_B ) ̅)(S_(A.B) √(1n_A +1n_B ))Cho bảng student:VTα (α = 0,05)Tα (α = 0,01)132,1603,012Hãy cho biết thuốc A có giá trị chữa cao huyết áp không?Hình:Câu 1: Xác định tg tác dụng: Vẽ đường đỏ số ( 1 )Câu 2: xác định tg tiềm phục: Vẽ đường đỏ số ( 2 )Câu 3: xác định cường độ tác dụng: Vẽ đường đỏ số ( 3 )Câu 4: lấy 3mg furosemide từ chế phẩm . Furosemid 2mg2ml(3mg x 2ml)20mg = 0,3mlKL: vậy cần lấy 0,3ml furosemide 20mg2mlNhỏ 2 giọt atropine vào mắt thỏ nhận xétNhỏ pilocarpin cho nhận xétInsulin có chỉ định gì?Khi tiêm chuột với hàm lượng…. xong, có hiện tượng gì?Cường độ tác dụng (EL): tiêm phúc mô (TP)1Mất phản xạ ngửi2Mất phản xạ thăng bằng3Thăng bằng lại4Ngửi lạiKL:Tiêm phúc mô (IP)Tg khởi phát tác dụng nhanhCường độ tác dụng nhanhĐường tiêm IP gây tác dụng lên chuột làm:Mất phản xạ ngửi, Mất phản xạ thăng bằng, Liệt hành tủy, Không phục hồi (chuột chết)Phần thực hành: anh chị hãy khảo sát tác dụng gây ngủ của ethanol bằng đườg tiềm tĩnh mạch với liều 0,004mlgtrongVGđ kích thíchGđ ngủGđ mêGđ liệt hành tủyGđ thăng bằngGđ ngửi trở lại...Trình bày các dạng khác nhau của Insulin ? Insulin td nhanh: Aspart, Lispro, Glulisin, Human insulin hítInsulin td ngắn: RegularInsulin td trung bình: NPHInsulin td dài: Detemir, GlarginNêu tên các nhóm thuốc hạ đường huyết ( Đường uống ) và cơ chế tác động của nhóm thuốc này? Thuốc kích thích tế bào Beta tăng tiết insulin: Sulfonylurea, Meglitinid.Thuốc làm tăng chuyển hóa glucose, hạ đường huyết: Metformin, Phenoformin. Thuốc làm tăng hoạt tính Insulin: Rosiglitazon, Pioglitazon.Thuốc ức chế enzyme phân giải carbohydrat: Acarbose, Miglitol.Ức chế Dipeptidyl peptidease ( DPP 4): Sitaglipin, Linaglipin.Đồng vận GLP1: ExenatidDẫn chất amylin tổng hợp: Pramlintid. Nhóm Biaguanide: Phenformin, MetforminNhóm Sulfonylurea: Diamicron, Daonil, Glyade…MeglinideThiazolidindionGLP1DPP4Iα glucosidaseSGLT2InsulinAmylinNhiều người mắc bệnh ĐTĐ typ2 lo sợ phối hợp cùng lúc nhiều loại thuốc điều trị sẽ gây nhờn thuốc và hại chức năng gan thận. Tuy nhiên, Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ lại khuyến khích sử dụng nhiều loại thuốc điều trị để tăng hiệu quả điều trị, do nó tác động lên nhiều cơ chế hạ đường huyết. Đồng thời việc phối hợp này còn tránh được tình trạng nhờn thuốc hiện rất phổ biến hiện nay.Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính, có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Các thuốc điều trị hiện không chữa dứt điểm bệnh mà chỉ giúp kiểm soát đường huyết, làm chậm quá trình phát sinh biến chứng. Bệnh chủ yếu thường gặp ở 2 typ là ĐTĐ typ1 (phụ thuộc insulin) và ĐTĐ typ2 (chiếm khoảng 90%, không phụ thuộc vào insulin).Người bệnh đái tháo đường typ1 do có sự thiếu hụt insulin tuyệt đối nên insulin là thuốc điều trị đầu tay và cần duy trì suốt đời. Bên cạnh đó, insulin có thể kết hợp với một số thuốc có tác dụng giảm hấp thu glucose ở ruột, tăng sử dụng glucose ở gan để giúp tăng hiệu quả điều trị.Còn đối với bệnh đái tháo đường typ2, đường huyết tăng cao có thể do giảm hoạt động của tuyến tụy, giảm sản xuất insulin, tăng đề kháng insulin. Do vậy, tùy vào tình trạng bệnh mà có chỉ định các nhóm thuốc điều trị khác nhau; có thể kết hợp nhiều nhóm thuốc với nhau để làm tăng hiệu quả điều trị, giảm liều các thuốc sử dụng và hạn chế tình trạng nhờn thuốc.Các nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị đái tháo đường typ2 gồm:Nhóm Sulfonylurea: Diamicron, Daonil, Glyade…Là nhóm thuốc được sử dụng khá phổ bến và rộng rãi cho người bệnh đái tháo đường typ2. Với các biệt dược được sử dụng hiện nay như: gliclazide (Diamicron, Genrx gliclazide, Glyade, Mellihexal, Oziclide), glibenclamide (Daonil, Glimel), glipizide (Melizide, Minidiab), glimepiride (Amaryl, Aylide, Diapride, Glimepiride Sandoz).Nhóm sulfonylurea kích thích tế bào beta đảo tụy giải phóng insulin, do đó có thể gây hạ đường huyết ở người bệnh không bị tăng đường huyết hay sử dụng khi đói. Bởi vậy, nên sử dụng trước khi ăn 30 phút để giúp ổn định đường huyết sau ăn. Thường khi dùng sẽ bắt đầu từ liều nhỏ và tăng dần dần liều cho đến khi đạt được liều điều trị hiệu quả và duy trì liều điều trị đó. Tuy nhiên, khi có phản ứng hạ đường huyết thì cần thông báo ngay với bác sĩ để được chỉnh liều phù hợp.Bên cạnh thuốc điều trị chính, bạn có thể tham khảo sử dụng thêm Tpcn Hộ Tạng Đường để giúp tăng hiệu quả điều trị và ngăn ngừa biến chứng tiểu đường. Hãy gọi đến cho chúng tôi theo số điện thoại: 0962 326 300 để được tư vấn chi tiết.Nhóm Biaguanide: Phenformin, MetforminCác thuốc thuộc nhóm Biaguanide không kích thích tuyến tụy giải phóng insulin nên không gây hạ đường huyết như nhóm Sulfonylurea. Thuốc có tác dụng hạ đường huyết theo nhiều cơ chế khác nhau như: Ức chế tăng sinh glucose ở gan, tăng nhạy cảm insulin ở tổ chức ngoại vi, tăng sử dụng glucose ở cơ và giảm hấp thu glucose ở ruột. Bên cạnh đó còn có tác dụng ức chế tổng hợp lipid, làm giảm mỡ máu (cholesterol, triglyceride) và gây chán ăn nên tốt cho những người bệnh tiểu đường bị béo phìMetformin thuộc nhóm Biaguanide là thuốc được chỉ định đầu tay trong điều trị ĐTĐ typ2 và đã được chứng minh tính hiệu quả hơn trong điều trị bệnh, giúp phòng ngừa các biến chứng mạch máu và giảm tỉ lệ tử vong ở người bệnh ĐTĐ typ2. Metformin – thuốc điều trị đái tháo đường đầu tayTuy nhiên, thuốc cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, nhiễm toan acid, có vị kim loại. Để hạn chế tác dụng phụ, nên bắt đầu với liều thấp, sau đó tăng lên từ từ và uống khi đang ăn hay sau bữa ăn.Nhóm ức chế men alpha – glucosidase: Acarbose (Glucobay), Voglibose, MiglitonLà nhóm thuốc duy nhất còn được dùng phối hợp với insulin trong điều trị ĐTĐ typ1. Các thuốc thuộc nhóm có tác dụng giảm đường huyết sau ăn do làm chậm hấp thu glucose ở ruột non và được chỉ định uống giữa bữa ăn. Nhóm Thiazolidinediones (TZD): Rosiglitazone, PioglitazoneCác thuốc nhóm TZD có tác dụng làm tăng nhạy cảm của insulin tại các mô trong cơ thể và giảm rối loạn mỡ máu tương tự như nhóm Biguanide. Nhưng thuốc lại làm tăng tích trữ mỡ dưới da nên thường gây tăng cân cho người bệnh. Mặt khác còn gây giữ nước, do đó cần thận trọng khi sử dụng điều trị cho những người bệnh tim mạch hay viêm gan, men gan tăng cao.Nhóm Meglitimide: NovoNormNhóm Meglitimide có tác dụng kích thích tế bào beta của đảo tụy tăng sản xuất insulin và xuất hiện tác dụng nhanh, chỉ 30 phút sau khi uống. Do đó nên uống thuốc trước khi ăn 15 – 30 phút, không được uống thuốc nếu không ăn vì sẽ gây hạ đường huyết.Nhóm ức chế DPP – 4: Sitagliptin (Januvia), Saxagliptin (Onglyza), Linagliptin (Tradjenta), Alogliptin (Nesina)Nhóm này không chỉ có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu mà còn giúp cải thiện chỉ số HbA1c và không gây hạ đường huyết. Các thuốc thuộc nhóm này có tác dụng ngăn ngừa sự phân hủy của hormon GLP – 1 (được tăng tiết sau bữa ăn và có tác dụng làm giảm đường huyết, giảm sản xuất glucose ở gan, nhưng lại bị phân hủy rất nhanh bởi enzyme DPP – 4), làm kéo dài thời gian hoạt động của GLP – 1 nên giúp giảm glucose huyết.Nhóm ức chế SGLT2: Canagliflozin (Invokana), Dapagliflozin (Farxiga)Đây là một nhóm thuốc mới được sự chấp nhận của FDA trong điều trị ĐTĐ typ2 vào đầu năm 2014. Nhóm này ức chế kênh Na – glucose (SGLT2) có tác dụng tái hấp thu glucose máu ở thận, do đó làm tăng đào thải glucose qua nước tiểu, giảm đường huyết trong cơ thể. Tuy nhiên có thể gây nhiễm trùng đường tiết niệu, âm đạo, nước tiểu do tạo môi trường thuận lợi cho nấm men, vi khuẩn phát triển.Tuy nhiên, các thuốc điều trị ĐTĐ không thể sử dụng trong một số trường hợp như: ĐTĐ typ1 (do tế bào đảo tụy mất khả năng sản xuất insulin), người bệnh ĐTĐ typ2 bị bệnh cấp tính (nhiễm trùng, phẫu thuật, đột quỵ…), phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú và những người suy gan, suy thận hay dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc. Do vậy, người bệnh cần phải tiêm insulin để giúp kiểm soát đường huyết ổn định.Insulin:Bệnh ĐTĐ typ2 sau 5 – 10 năm tuyến tụy sẽ bị giảm hoặc mất khả năng sản xuất insulin, do đó các nhóm thuốc trên không còn hiệu quả trong việc kiểm soát đường huyết và người bệnh cần phải tiêm insulin để giúp ổn định đường huyết. Theo khuyến cáo mới trong điều trị bệnh ĐTĐ typ2 thì người bệnh nên sớm sử dụng insulin sẽ giúp cải thiện chức năng của tuyến tụy, kiểm soát tốt đường huyết và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm do đường huyết tăng cao.Phối hợp các nhóm thuốc để làm tăng hiệu quả điều trị đái đườngTheo thời gian tiến triển bệnh, các thuốc điều trị sẽ giảm dần hiệu quả điều trị mặc dù đã tăng liều ở mức cao. Do vậy, theo khuyến cáo mới của hiệp hội ĐTĐ Mỹ thì nên sớm kết hợp các nhóm thuốc hoặc kết hợp với insulin sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị, giảm liều sử dụng của các thuốc và hạn chế bớt các tác dụng phụ.Các nhóm thuốc thường được phối hợp với nhau trong điều trị ĐTĐ typ2 như: Sulfonylurea + Metformin Acarbose TZD; Metformin + Acarbose TZD; Insulin + Acarbose Metformin Sulfonylure. Canagliflozin + MetforminBên cạnh các thuốc điều trị chính có tác dụng hạ đường huyết, nhiều chuyên gia khuyến khích sử dụng thêm những giải pháp hỗ trợ từ thảo dược để tăng hiệu quả điều trị và ngăn ngừa biến chứng của tiểu đường. Bởi đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa. Đầu tiên là rối loạn chất đường, kéo theo chất đạm, chất béo đã kích hoạt các phản ứng hóa học sinh ra nhiều “rác thải”, chúng là tác nhân làm hoạt hóa quá trình viêm mạn tính, và stress oxy hóa tế bào sinh ra biến chứng. Do đó, ngoài việc dùng thuốc, để điều trị và phòng ngừa biến chứng đái tháo đường hiệu quả, không thể thiếu được những giải pháp về lâu dài giúp cơ thể tự cân bằng và điều chỉnh những rối loạn trong cơ thể.Bắt nguồn từ các bài thuốc cổ phương, nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy, việc bổ sung các thảo dược truyền thống như Câu kỷ tử, Mạch môn, Hoài sơn kết hợp với chất chống oxy hóa lý tưởng là Alpha lipoic acid sẽ giúp làm giảm viêm, giảm stress oxy hóa, đồng thời ổn định đường huyết bền vững. Đây là một giải pháp tự nhiên hữu hiệu giúp ngăn chặn biến chứng của đái tháo đường.Tại Việt Nam, bạn có thể tìm thấy các thành phần kể trên trong Tpcn Hộ Tạng Đường một giải pháp hỗ trợ điều trị bệnh được nhiều người bệnh sử dụng hiệu quả:Triệu chứng hạ calci:Khởi đầu bằng các triệu chứng: Tê môi, tê đầu lưỡi, Tê đầu các đầu ngón tay, đầu các ngón chân. Sau đó xảy ra hiện tượng co cơ ( co cơ khắp cơ thể): Co thắt các cơ ở tay tạo ra dấu hiệu “bàn tay đỡ đẻ”: các ngón tay không xòe ra được. Co thắt các cơ ở chân tạo ra “dấu bàn đạp”: bàn chân duỗi ra như thể đang đạp xe đạp.Sau đó là co giật toàn thân: hạ canxi cũng đồng thời làm co thắt các cơ vùng mặt và các cơ toàn thân gây đau đớn; co thắt các cơ hô hấp gây khó thở. Trong những trường hợp nặng hơn có thể gây co giật toàn thân hoặc khu trú.Triệu chứng hạ đường huyết:Mệt đột ngột, cảm giác đói cồn cào, run rẩy, chân tay bủn rủn, vã mồ hôi, đau đầu,chóng mặt lả đi, hồi hộp, tim đập nhanh, lờ đờ, buồn ngủ. Các loại insulinTênThời gian khởi phát(giờ)Thời gian đỉnh(giờ)Thời gian tác dụng(giờ)NhanhASPART(Novolog)GLULISINE(Apidra)LISPRO(Humalog)¼ ½ ½ 134NgắnREGULAR(R) Novolin R121 ~ 146Trung bìnhN

Trang 1

Bài 1:

Ta có chế phẩm insulin 100UI/2ml (A)

a. Muốn tiêm 1/5UI cần lấy bao nhiêu ml (A)

b. Pha loãng A bằng NaCl 0,9% → x lần→ có chế phẩm B mà ta cứ lấy 0,1ml

B thì chứa đúng 1/5 UI → Hãy tính số lần pha loãng

c. Muốn pha thành 10ml B thì cần lấy bao nhiêu:

ml A NaCl 0,9%

d. Muốn lấy B chứa ¼ UI thì cần lấy bao nhiêu ml B

c. Muốn pha thành 10ml B thì cần lấy bao nhiêu ?

Pha loãng 25 lần vậy:

Trang 2

Bài 2:

Ta có chế phẩm insulin 100UI/ml (A)

Muốn tiêm 1/4UI cần lấy bao nhiêu ml (A)

Pha loãng A bằng NaCl 0,9% → x lần→ có chế phẩm B mà ta cứ lấy 0,1ml B thì chứa đúng 1/4 UI → Hãy tính số lần pha loãng

Muốn pha thành 10ml B thì cần lấy bao nhiêu:

ml A

NaCl 0,9%

Muốn lấy B chứa 1/3 UI thì cần lấy bao nhiêu ml B

BL:

a. Muốn tiêm 1/4UI cần lấy bao nhiêu ml (A)

100UI → có trong → 1ml (A)

1/4 UI → → = ml ( A)

b. Số lần pha loãng:

c. Muốn pha thành 10ml B thì cần lấy bao nhiêu ?

Pha loãng 40 lần vậy:

Bài 2

Trang 3

SỰ LIÊN QUAN GIỮA ĐƯỜNG HẤP THU & HOẠT TÍNH DƯỢC LỰC

Phần 1: Lý thuyết:

1 Dược động học là cơ thể tác dụng lên thuốc

2 Dược lực học là thuốc tác dụng lên cơ thể

3 Ethanol dùng trong y khoa là để sát khuẩn, sát trùng dụng cụ y khoa, vết thương

4 Đặc điểm hấp thu của đường :

 Tiêm tĩnh mạch (IV): hấp thu nhanh, sinh khả dụng thường là 100%

 Tiêm phúc mô: tiêm vào bên trong cơ thể hấp thu tương đối nhanh

 Tiêm bắp (IM): tiêm vào cơ có nhiều mạch máu, sinh khả dụng 75-100%

 Tiên dưới da ( SC): hấp thu chậm hơn tiêm bắp, sinh khả dụng 70-100%

 Đường uống: hấp thu chậm nhất, sinh khả dụng 5-100%

5 Sự liên quan giữa hoạt tính dược lực và các đường hấp thu

 Đường hấp thụ có sinh khả dụng càng cao thì hoạt tính dược lực càng mạnh

• VD: tiêm IV thì hoạt tính mạnh hơn IM

Chuột V thuốc

(ml)

Đường hấp thu

Nhịp thở

Gđ kích thích

Gđ mất px ngủ

Gđ ngủ mất phản

xạ co chân

Gđ ngủ mất phản

xạ thăng bằng

Gđ ngủ mất phản xạ mất ảm giác đau

( phúc mô)

Cp

Mất thăng bằng Mất phản xả ngửi

GĐ kich thích

40 20

10

A

Trang 4

1. Thời gian tiềm phục (Tốc độ td):

 Tg từ lúc thuốc bắt đầu vào cơ thể → khi thuốc bắt đầu có hiệu lực

 Mức độ phản ứng xảy ra trên động vật sau khi dùng thuốc

5. Cường độ tác dụng tối đa :

 Phản ứng tối đa xảy ra sau dùng thuốc

6. Khi dùng thuốc ngủ, các phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:

 Gđ kích thích: RL vận động or thất điều

RL vận động :

o động vật đi nhanh hơn bình thường,

o Or lấy chân quẹt vào mũi, râu

Thất điều: động vật đi lảo đảo (say)

Trang 5

 Giai đoạn ngủ:

Mất PX ngửi: đặt bút chì trước mũi Chuột → chuột ko phản ứng gì (lưu ý:

không chạm vào râu chuột)

Mất PX co chân: Ở trạng thái nghỉ, kéo 1 trong 2 chân chuột về phía sau 2-5

giây → chuột ko co chân lại

 Gđ mê: ngủ li bì, không biết gì

Mất PX thăng bằng: lật chuột nghiêng or ngửa sau 5s → chuột ko úp lại.

Mất cảm giác đau: chuột nằm yên, ko tỉnh lại mà chỉ rung giật mạnh đuôi

Mất PX đau: Chuột nằm yên, ko rung giật đuôi.

Thỏ: 1 tay xách tai, tay còn lại nắm đỡ phần da lưng gần đuôi thỏ

Chuột: nắm nhẹ đuôi, để chuột lên vi lưới, kéo nhẹ chuột ra phía sau để chuột

bám vào vi lưới tránh làm mạnh tay gây kích thích chuột hung dữ

8. Đánh dấu thú vật: nhằm tránh nhầm lẫn khi quan sát

 Dùng acid picric or bút lông đánh dấu đuôi chuột

9. Cân:

Thỏ: → cân bàn

Chuột: → cân điện tử

10. Các dụng cụ thường dùng:

 Bocal (hộp đựng): chuột thử nghiệm, rác, xác thú vật chết

 Vi lưới: giữ chuột khi chbị cho chuột dùng thuốc → hạn chế bị chuột cắn

 Hộp thỏ: giữ yên thỏ khi tiến hành thí nghiệm trên đầu, đuôi thỏ

 Mâm thỏ: cố định thỏ khi tiến hành thí nghiệm phẫu thuật or các thử nghiệm trên lưng- bụng

 Kim tiêm, ống tiêm: đưa thuốc vào cơ thể thú vật

Trang 6

Cách cầm kim: mặt cắt chéo của đầu kim luôn nằm phía trên khi đưa vào cơ

thể thú

11. Phương cách cho thuốc vào cơ thể : 7

1 Uống (Per Os = PO): (0,2-0,5ml)

• Dùng ống kim tiêm đặc biệt (cong ) đẩy nhẹ từ từ vào thực quản (Ko sâu quávào khí quản → chuột chết) Khi thấy ống đã nằm đúng vị trí ( chuột có phản

xạ nuốt ) → bơm thuốc 0,2-0,5ml

2.Tiêm: kẹp đuôi chuột giữa ngón áp út và ngón út

Tiêm dưới da ( Sub Cutaneous = SC): ( → 1ml )

o Dùng ngón cái & ngón trỏ kéo 1 nếp da lưng ( gần đuôi ), bôi cồn để lộ phần da muốn tiêm (trên đầu ngón tay trỏ), mặt vát of kim hướng lên trên, đâm kiêm vào // với mặt lông, bơm thuốc nghiêng kim 1 gốc 45o ( bơm → 1ml), rút kim ra để dd tiêm ko bị trào ngược trở lại ( ko dùng gòn chấm lên vết tiêm vì sẽ làm dd thuốc trào ngược trở lại )

Tiêm trong da ( Intra Dermal = ID): ( → 0,05ml )

o Tương tự tiêm SC( không đâm sâu), thường tiêm dưới lòng bàn chân ( có thể tiêm đến 0,05ml) Tiêm đúng sẽ thấy 1 lồi

Tiêm bắp thịt ( Intra Muscular = IM): ( kim 26: → 0,5ml)

o Đâm kim vào mặt ngoài đùi (Ko đâm quá sâu → tránh chạm xương, gân), rút kim ra từ từ ( có thể tiêm 0,5ml )

Tiêm tĩnh mạch ( Intra Venous = IV): (Kim 27 → 0,5ml)

o Đặt chuột trong hộp đặc biệt or dưới vĩ sắt để ló đuôi ra ngoài

o Chà sát mạnh đuôi chuột với cồn 90o, hỗn hợp cồn đốt + xytol or ngâm duội chuột trong nước ấm 45oC → làm trương tĩnh mạch đuôi chuột để

dễ tiêm

o Đặt đuôi định tiêm lên ngón trỏ trái, giữ duôi chuột với ngón cái và ngón giữa

o Xả bọt khí, tiêm chậm ( → 0,5ml)

Tiêm phúc mô = ổ bụng ( Intra Peritoneal = IP): ( → 1ml)

o Giữ chuột như khi cho uống nhưng kẹp đuôi dưới ngón út

o Tiêm ½ phần sau of bụng – tránh phần giữa bụng, tiêm làm 2 kỳ:

 Để chuột nằm ngang, cầm kim đâm vào da

Trang 7

 trút đầu chuột xuống đất để các cơ quan trong ổ bụng dồn về phía trên: ấn thẳng kim vào 2-3mm để xuyên qua cơ vào phúc mô – tiêm nhanh ( → 1ml)

4 Cách nhỏ thuốc vào mắt thỏ:

• Kéo mi dưới, nhỏ thuốc, dung tay khép kín mi mắt lại

Bài 2: LIÊN QUAN GIỮA Đ HẤP THU & HOẠT TÍNH DƯỢC LỰC

( Thi )

12. Ứng dụng Ethanol trong y khoa?

 Làm dung môi pha chế

 Làm thuốc sát khuẩn, sát trùng vết thương

 Làm chất bảo quản

13. Khái niệm Dược Động Học & Dược Lực Học?

Dược Động Học:

• Nghiên cứu tác động của cơ thể đối với thuốc thuốc thông qua 4 quá trình:

o Hấp thu - Phân bố - Chuyển hóa - Thải trừ

Dược Lực Học:

• Nghiên cứu tác động của thuốc lên cơ thể sống thông qua:

o Hiệu ứng dược lý & Cơ chế tác động

14. Trình bày đặc điểm hấp thu của các đường tiêm tĩnh mạch, tiêm phúc mạc, tiêm bắp, tiêm dưới da và đường uống?

Tiêm tĩnh mạch:

• Hấp thu nhanh

• Sinh khả dụng F = 100%

Tiêm phúc mô: Tiêm vào trong ½ phần sau của bụng,

• Hấp thu tương đối nhanh

Trang 8

• Hấp thu chậm hơn tiêm bắp

• Sinh khả dụng F = 70 – 100%

Đường uống :

• Hấp thu chậm nhất

• Sinh khả dụng thay đổi F = 5 - 100%

15. Hoạt tính Dược Lực phụ thuộc vào các yếu tố ? :

 Liều dùng

 Đường hấp thu

 Đánh giá hoạt tính dược lực thông qua 3 thông số :

• Tốc độ tác dụng (Tg tiềm phục : Tg từ lúc thuốc bắt đầu vào cơ thể → khi thuốcbắt đầu có hiệu lực )

• Cường độ tác dụng tối đa (Mức độ phản ứng xảy ra trên động vật sau khi dùng thuốc )

• Thời gian tác dụng (Tg thuốc bắt đầu có tác dụng → khi thuốc ko còn hiệu lực nữa )

16. Đánh giá hoạt tính dược lực của Rượu dựa vào ? :

Tốc độ tác dụng (Tgian tiềm phục: Tg từ lúc thuốc bắt đầu vào cơ thể → khi

thuốc bắt đầu có hiệu lực )

Cường độ tác dụng tối đa (Mức độ phản ứng xảy ra trên động vật sau khi dùng

thuốc )

Thời gian tác dụng (Tg thuốc bắt đầu có tác dụng → khi thuốc ko còn hiệu lực

nữa.)

17. Xác định hoạt tính Dược Lực thông qua 3 thông số ? :

Tốc độ tác dụng (Tgian tiềm phục: Tg từ lúc thuốc bắt đầu vào cơ thể → khi

thuốc bắt đầu có hiệu lực )

Cường độ tác dụng tối đa (Mức độ phản ứng xảy ra trên động vật sau khi dùng thuốc.)

Thời gian tác dụng (Tg thuốc bắt đầu có tác dụng → khi thuốc ko còn hiệu lực

nữa.)

18. T.bày sự liên quan giữa hoạt tính dược lực và các đường hấp thu?

Trang 9

Độ Tác Dụng

Tác Dụng

Uống ( PO ) Chậm Dài Ko đến GĐ ngủ - mê

Tĩnh Mạch ( IV ) Nhanh Ngắn Qua các gđ kích thích-ngủ-mê, có tỉnh lại

Tiêm Bắp ( IM ) Tương đối

nhanh

Lâu, dài Gđ kích thích-ngủ tương đối dài

Phúc Mô ( IP ) Nhanh Trung bình GĐ kích thích – tỉnh tương đối nhanh

 5 chuột trắng trọng lượng gần bằng nhau

 Dung dịch Ethanol liều 0,004 ml/g

2 PP thí nghiệm :

 Đánh dấu chuột → Cân chuột (g)

 Quan sát cử động bình thường & đếm nhịp thở của chuột

 Đưa dd Ethanol liều 0,004 ml/g x 20 g (chuột) = 0,08 ml vào cơ thể chuột qua các đường:

+ Chuột 1: Tĩnh mạch đuôi (IV)

 Gđ kích thích: - Thất điều: Đv đi lảo đảo (say)

- RL vận động: Đi nhanh hơn BT, chân quẹt mũi-râu

 Gđ ngủ: - Mất PX ngửi: đặt bút chì trước mũi Chuột → ko p/ứ gì.

- Mất PX co chân: Kéo chân Chuột về phía sau 2– 5s → ko co chân lại

 Gđ mê: - Mất PX thăng bằng: Lật Chuột nghiêng (ngửa) 5s → ko úp lại.

- Mất cảm giác đau: Chuột nằm yên, rung giật mạnh đuôi – ko tỉnh lại

- Mất PX đau: Chuột nằm yên – ko rung giật đuôi

Trang 10

 Gđ ức chế hành tủy: - Nhịp thở < 100 lần/phút.

- Hồi phục: Chuột từ từ tỉnh lại

- Ko hồi phục: Chuột chết

Note: Ghi lại tg thuốc b.đầu có tác dụng, cường độ td, tg thuốc td, suy ra tốc độ td.

5 Ghi k.quả (Theo bảng cô cho ): Ghi nhận tg xảy ra p/ ứng trên từng chuột.

0,004 (ml/g)

Đường hấp thu

Nhịp thở (Phút )

GĐ kích thích

GĐ ngủ GĐ mê GĐ ức

chế hành tủy (Phút)

Có lại PX ngửi (Phút )

Có lại PX thăng bằng (Phút)

Tỉnh OR chết (Phút)

Mất PX ngửi (Phút)

Mất PX co chân (Phú t)

Mất PX thăng bằng (Phút)

Mất cảm giác đau (Phút)

6 Nhận xét : theo thực tiễn thí nghiệm:

Đường Hấp Thu Cường Độ Tác

Dụng

Thời Gian Tác Dụng

Ghi Chú

Uống ( PO ) Chậm Dài Ko đến GĐ ngủ - do thuốc ko đủ td

Tĩnh Mạch ( IV) Nhanh Ngắn Qua các gđ kích thích-ngủ-mê, có tỉnh lại

Tiêm Bắp ( IM ) Tương đối nhanh Lâu, dài Gđ kích thích-ngủ tương đối dài

Phúc Mô ( IP ) Nhanh Trung bình GĐ kích thích – tỉnh tương đối nhanh

Dưới Da ( SC ) Hơi nhanh Hơi dài Ko làm mất PX thăng bằng, ngửi

Trang 11

3. Tại sao nhỏ DD Atropine trước, pilocarpine sau, mà không làm ngược lại ?

 Nếu làm ngược lại, nhỏ dd pilocarpine trước ( co đồng tử ) → rất khó quan sát

Bài 4 : KHẢO SÁT TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

1. Trình bày các dạng khác nhau của Insulin ?

Insulin td nhanh: Aspart, Lispro, Glulisin, Human insulin hít

Insulin td ngắn: Regular

Insulin td trung bình: NPH

Insulin td dài: Detemir, Glargin

2. Nêu tên các nhóm thuốc hạ đường huyết ( Đường uống ) và cơ chế tác động của nhóm thuốc này?

Thuốc kích thích tế bào Beta tăng tiết insulin: Sulfonylurea, Meglitinid.

Thuốc làm tăng chuyển hóa glucose, hạ đường huyết: Metformin,

Phenoformin

Thuốc làm tăng hoạt tính Insulin: Rosiglitazon, Pioglitazon.

Thuốc ức chế enzyme phân giải carbohydrat: Acarbose, Miglitol.

Ức chế Dipeptidyl peptidease ( DPP 4): Sitaglipin, Linaglipin.

Đồng vận GLP-1: Exenatid

Dẫn chất amylin tổng hợp: Pramlintid

3. Td Dược Lực của Insulin?

 Làm giảm Glucose huyết → Gây hạ đường huyết nhanh

 Kích thích sử dụng glucose tại mô

 Tăng dự trữ glycogen ở gan và cơ vân

4. Td Dược Động Học của Insulin?

 Mất td khi dùng đường uống

 IM hấp thu nhanh hơn SC (Tiêm)

5. Chỉ định của Insulin?

 Đái tháo đường type 1

 Đái tháo đường type 2 ( BN gđ cuối khi các thuốc ĐTĐ tổng hợp ko còn td )

6. Phân loại Đái Tháo Đường: có 2 type

ĐTĐ type 1: Phụ thuộc Insulin 10% Dân số

Do hủy hoại tế bào Beta tụy

Tuyệt đối ko có Insulin

Trang 12

ĐTĐ type 2: Không phụ thuộc Insulin

Ngoài ra còn có ĐTĐ thai kỳ: Sinh con xong tự khỏi.

7. Khái niệm Insulin :

 Là 1 hormon được tiết ra từ tb Beta của Tuyến Tụy

 Có td hạ đường huyết

 Là 1 Protein có KL phân tử lớn

 Dễ bị mất hoạt tính do men phân hủy protein ( → nên được đưa vào cơ thể bằng đường ngoài đường tiêu hóa )

 Đưa vào cơ thể = Đường tiêm

8. Đánh giá td hạ đường huyết của thuốc dựa vào:

 Sự co giật của chuột :

 Khi tiêm IM Insulin 0,05ml vào chuột (nặng 20g) → chuột co giật (15’, 20’,30’, 1h)

 Tiêm tiếp glucose 30% = 0,125ml để chuột hết co giật

 Sự co giật của chuột :

 Khi tiêm IM Insulin 0,05ml vào chuột (nặng 20g) → chuột co giật (15’, 20’,30’, 1h)

 Tiêm tiếp glucose 30% = 0,125ml để chuột hết co giật

9.

Bài 5 : KHẢO SÁT TÁC DỤNG CỦA THUỐC LỢI TIỂU ( thi)

1. Thuốc lợi tiểu là:

Tương đối thiếu Insulin

Trang 13

 Sự hình thành nước tiểu qua các quá trình:

• Lọc ở cầu thận

• Tái hấp thu ở ống thận

 & bài xuất ở ống thận

 Các qua trình này bởi 1 số enzyme & hormon

3. Phân loại thuốc lợi tiểu: theo nhiều cách:

Theo hóa học có 2 nhóm:

Xanthin: Các alcaloid thuộc nhóm này gồm cafein, theophyllin, theobromin.

 Cơ chế tác dụng:

 ↑ lưu lượng máu tới thận → ↑ mức lọc cầu thận

 ↓ tái hấp thu muối và nước ở ống thận

 Huy động nước từ tổ chức vào máu

Thiazide: Chlorothiazide, Chlorthalidon, Hydrochlorothiazide, Indapamide

 Cơ chế tác dụng:

 Ức chế tái hấp thu Clo, Na+ & H2O ở nhánh lên của quai Henlé, gây nên:

 ↑ bài tiết Na+, K+

 ↑ acid uric máu

Theo tác động trên lâm sàng, người ta chia làm 2 nhóm:

• Thuốc lợi tiểu mất kali máu

• Thuốc lợi tiểu giữ kali máu

• Thuốc ức chế tái hấp thu Na+ và nước ở nhánh lên quai Henle → Tăng bài tiết Na+, K+, acid uric, Cholesterol, giảm Calci niệu

4. Nêu tên các nhóm thuốc có tác dụng lợi tiểu và cơ chế tác động của các nhóm thuốc này?

 Tên các nhóm thuốc lợi tiểu:

Lợi tiểu thẩm thấu: Mannitol, Glycerin

Trang 14

Nhóm lợi tiểu ức chế men Carbonic anhydrase (CA): Acetazolamid,

Diclorphenamid, Methazolamid

Nhóm lợi tiểu quai: Furosemid, Bumetanid, Torsemid

Nhóm lợi tiểu Thiazide: Chlorothiazide, Chlorthalidon, Hydrochlorothiazide,

Indapamide

Nhóm lợi tiểu tiết kiệm Kali: Spironolacton, Amiloride, Triamterne.

5. Cơ chế tác động thuốc lợi tiểu:

Lợi tiểu thẩm thấu: Mannitol, Glycerin.

• Thuốc làm thay đổi áp suất thẩm thấu → kéo nước vào lòng ống thận → Gây

Nhóm lợi tiểu quai: Furosemid, Bumetanid, Torsemid

• Thuốc làm tăng đào thải K+, H+, Ca2+, Mg2+ → Gây giảm kali huyết, nhiễm kiềm

Nhóm lợi tiểu Thiazide: Chlorothiazide, Chlorthalidon, Hydrochlorothiazide,

Indapamide

• Thuốc ức chế tái hấp thu Na+ và nước ở nhánh lên quai Henle → Tăng bài tiết Na+, K+, acid uric, Cholesterol, ↓ Calci niệu

Nhóm lợi tiểu tiết kiệm Kali: Spironolacton, Amiloride, Triamterne.

• Thuốc không cho Aldosterone gắn vào Recepter , nên tăng tái hấp thu K+, đồng thời giảm Na+

6. Cơ chế tác động CHUNG của thuốc lợi tiểu :

 Thuốc có tác dụng ức chế kênh ion Na+, K+, Cl- → gây ức chế sự tái hấp thu các ion này tại nhánh lên của quai Henle → Dẫn đến sự tăng bài tiết nước tiểu

→ Tạo nên tác động lợi tiểu

THÍ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG THUỐC LỢI TIỂU

 Thí nghiệm đánh giá tác động của thuốc lợi tiểu dựa vào:

 Tăng thể tích nước tiểu & Na+ của Chuột sau 2h dùng thuốc

 Dụng cụ:

- Ống tiêm 1ml

- Kim cho Chuột uống

- Phễu thủy tinh

- DD Furosemide 1%

Trang 15

- Nước cất

- Chuột trắng

 Tiến Hành :

- Chia Chuột thành 2 lô: Mỗi lô 6 con

1

Phúc mô (ổ bụng) IP

0,5 ml

1

Phúc mô (ổ bụng) IP

- Đánh giá kết quả = cách ss thể tích nước tiểu Chuột ở 2 lô ( Lô Chứng – Lô Thử )

- Áp dụng toán thống kê – Tính theo công thức :

/t/ = Trong đó:

- Kết quả đo lượng nước tiểu Chuột sau 1h :

Số tt Chuột X A

Nước tiểu (ml)

Thể tích nước tiểu trung bình lô A

Thể tích nước tiểu trung bình lô B

Số thú vật ở lô A

Số thú vật ở lô B

Trang 16

XB - (X B - )2

1 0,45 (0,45+1,1+

0,8+ 0,46+

0,52+ 0,62) /6con

= 0,66

0,45 - 0,66

= - 0,21 0,0441 (0,0441 + 0,1936 + 0,0196 + 0,04 +

0,0196 + 0,0016) /6con

 Tra bảng Student với V = nA + nB – 1 = 6 + 6 – 1 = 11 ta được : T

 Vì /t/=15 > T : Nên Thể tích nước tiểu trung bình lô A (Tiêm nước cất), Thể tích

nước tiểu trung bình lô B ( Tiêm Furosemid 1% ) khác nhau – có ý nghĩa thống kê – với độ tin cậy là 1- = 1 - 0,01 = 0,99 = 99%

Trang 17

4. Kể tên các nhóm thuốc lợi tiểu, cơ chế :

Lợi tiểu thẩm thấu: Mannitol, Glycerin

• Thuốc làm thay đổi áp suất thẩm thấu – kéo nước vào lòng ống thận – Gây

Nhóm lợi tiểu quai: Furosemid, Bumetanid, Torsemid

• Thuốc làm tăng đào thải K+, H+, Ca2+, Mg2+ - Gây giảm kali huyết, nhiễm kiềm

Nhóm lợi tiểu Thiazide: Chlorothiazide, Chlorthalidon,

Hydrochlorothiazide, Indapamid

• Thuốc ức chế tái hấp thu Na+ và nước ở nhánh lên quai Henle → Tăng bài tiết Na+, K+, acid uric, Cholesterol, giảm Calci niệu

Nhóm lợi tiểu tiết kiệm Kali: Spironolacton, Amiloride, Triamterne.

• Thuốc không cho Aldosterone gắn vào Recepter , nên tăng tái hấp thu K+, đồng thời giảm Na+

5. Kể tên các nhóm thuốc hạ đường huyết, cơ chế :

Thuốc kích thích tế bào Beta tăng tiết insulin: Sulfonylurea, Meglitinid.

Thuốc làm tăng chuyển hóa glucose, hạ đường huyết: Metformin,

Phenoformin

Thuốc làm tăng hoạt tính Insulin: Rosiglitazon, Pioglitazon.

Thuốc ức chế enzyme phân giải carbohydrat: Acarbose, Miglitol.

Ức chế Dipeptidyl peptidease ( DPP 4): Sitaglipin, Linaglipin.

Đồng vận GLP-1: Exenatid

Dẫn chất amylin tổng hợp: Pramlintid

6. Vì sao Insulin hạ đường huyết :

 Làm giảm Glucose huyết - Gây hạ đường huyết nhanh

 Kích thích sử dụng glucose tại mô

 Tăng dự trữ glycogen ở gan và cơ vân

7. Nguyên nhân gây tiểu đường type 2:

 Do hỏng dần sự tiết & đề kháng Insulin

8. Dùng thuốc ức chế Glucosidase khi nào:

Trang 18

 Sau khi ăn, vì alpha Glucosidase là enzym chuyển hóa carbohydrat thành glucose.

9. Tiêm Insulin thời gian dài gây td phụ gì:

 Phì đại mô mỡ tại nơi tiêm

10. Các loại Insulin :

 Nhanh : Aspart, Lispro, Glulisin, Human insulin hít

 Trung bình : NPH

 Dài : Detemir, Glargin

11. Cơ chế của Atropine:

 Là chất kháng của đối giao cảm → Gây giãn mạch, giãn đồng tử, giảm tiết dịch, giảm co thắt

12. Cơ chế của Pilocarpine:

 Là chất đồng vận đối (Phó) giao cảm → Gây co đồng tử

13. Cơ chế tác dụng của Ethanol:

 Nồng độ thấp: → td an thần, giải lo âu

 Nồng độ cao: → ức chế TKTW, loạn thần, mất tự chủ

14. Vì sao ko tiêm Insulin trong da (ID):

 Gây hoại tử tế bào da

15. Cơ chế tác dụng Insulin :

 Làm giảm Glucose huyết - Gây hạ đường huyết nhanh

 Kích thích sử dụng glucose tại mô

 Tăng dự trữ glycogen ở gan và cơ vân

16. Ethanol chuyển hóa ở đâu:

 Ở gan

17. Thuốc dùng giải độc Insulin:

 Glucagon

18. Tác dụng của hệ giao cảm (Atropin):

 Mắt (Giãn đồng tử), Dịch (Giảm tiết dịch),

 Cơ trơn ( Giãn cơ trơn – giảm co thắt),

Trang 19

 Mạch máu ( co mạch máu- tăng HA ).

19. Tác dụng của hệ phó giao cảm (Pilocarpin):

 Mắt (Co đồng tử), Dịch (Tăng tiết dịch),

 Cơ trơn ( Co cơ trơn – Tăng co thắt),

 Mạch máu ( giãn mạch máu- hạ HA )

20. Đường dùng của Insulin:

 Tiêm bắp IM

 Tiêm dưới da SC

21. Glucose dự trữ ở đâu:

 Ở gan

22. Pilocarpine tác động lên cơ nào: Mắt (Co đồng tử),

23. Insulin được tiếc ra ở đâu ?

 Ở Tế bào Beta tuyến tụy

 Do thải trừ quá nhanh nước, điện giải – nên gây mệt mõi, chuột gút, hạ HA

 Tăng acid uric máu

26. Tác động của thuốc lợi tiểu quai lên vị trí nào của quai Henle:

 Nhánh lên của quai Henle

27. Khi nhỏ Pilocarpine vào mắt thỏ thì sao:

 Co đồng tử

28. Khi nhỏ Atropine mắt thỏ nhìn xa hay gần:

 Giãn đồng tử - Mắt nhìn gần

29. Pilocarpine thuộc nhóm thuốc nào:

 Đồng vận Phó giao cảm (đối giao cảm)

Trang 20

30. Cồn 70 0 dùng để làm gì:

 Làm dung môi, dd sát khuẩn, sát trùng vết thương, chất bảo quản

 Làm dung môi pha chế

 Làm thuốc sát khuẩn, sát trùng vết thương

 Làm chất bảo quản

31. Săp xếp sinh khả dụng của thuốc từ thấp đến cao cho các đường tiêm:

 PO ,SC,ID, IM, IP, IV

Trang 21

1. Cơ chế tác dụng của furosemide

Trang 22

KL: vậy cần lấy 0,3ml furosemide 20mg/2ml

8. Nhỏ 2 giọt atropine vào mắt thỏ &nhận xét

9. Nhỏ pilocarpin & cho nhận xét

10. Insulin có chỉ định gì?

11. Khi tiêm chuột với hàm lượng… xong, có hiện tượng gì?

12. Cường độ tác dụng (EL): tiêm phúc mô (TP)

Trang 23

-Không phục hồi (chuột chết)

13. Phần thực hành: anh chị hãy khảo sát tác dụng gây ngủ của ethanol bằng

đườg tiềm tĩnh mạch với liều 0,004ml/g

10. Trình bày các dạng khác nhau của Insulin ?

Insulin td nhanh: Aspart, Lispro, Glulisin, Human insulin hít

Insulin td ngắn: Regular

Insulin td trung bình: NPH

Insulin td dài: Detemir, Glargin

11. Nêu tên các nhóm thuốc hạ đường huyết ( Đường uống ) và cơ chế tác động của nhóm thuốc này?

Thuốc kích thích tế bào Beta tăng tiết insulin: Sulfonylurea, Meglitinid.

Thuốc làm tăng chuyển hóa glucose, hạ đường huyết: Metformin,

Phenoformin

Thuốc làm tăng hoạt tính Insulin: Rosiglitazon, Pioglitazon.

Thuốc ức chế enzyme phân giải carbohydrat: Acarbose, Miglitol.

Ức chế Dipeptidyl peptidease ( DPP 4): Sitaglipin, Linaglipin.

Đồng vận GLP-1: Exenatid

Dẫn chất amylin tổng hợp: Pramlintid

Nhóm Biaguanide: Phenformin, Metformin

Nhóm Sulfonylurea: Diamicron, Daonil, Glyade…

Meglinide

Trang 24

cơ chế hạ đường huyết Đồng thời việc phối hợp này còn tránh được tình trạng nhờn thuốc hiện rất phổ biến hiện nay.

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính, có xu hướng ngày càng trẻ hóa Các thuốc điều trị hiện không chữa dứt điểm bệnh mà chỉ giúp kiểm soát đường huyết, làm chậm quá trình phát sinh biến chứng Bệnh chủ yếu thường gặp ở 2 typ là ĐTĐ typ1 ( phụ thuộc insulin ) và ĐTĐ typ2 (chiếm khoảng 90%, không phụ thuộc vào insulin).

Người bệnh đái tháo đường typ1 do có sự thiếu hụt insulin tuyệt đối nên insulin là thuốc điều trị đầu tay và cần duy trì suốt đời Bên cạnh đó, insulin có thể kết hợp với một số thuốc

có tác dụng giảm hấp thu glucose ở ruột, tăng sử dụng glucose ở gan để giúp tăng hiệu quả điều trị.

Còn đối với bệnh đái tháo đường typ2 , đường huyết tăng cao có thể do giảm hoạt động của tuyến tụy, giảm sản xuất insulin, tăng đề kháng insulin Do vậy, tùy vào tình trạng bệnh mà

có chỉ định các nhóm thuốc điều trị khác nhau; có thể kết hợp nhiều nhóm thuốc với nhau để làm tăng hiệu quả điều trị, giảm liều các thuốc sử dụng và hạn chế tình trạng nhờn thuốc.

Các nhóm thuốc được sử dụng trong điều trị đái tháo đường typ2 gồm:

Nhóm Sulfonylurea: Diamicron, Daonil, Glyade…

Là nhóm thuốc được sử dụng khá phổ bến và rộng rãi cho người bệnh đái tháo đường typ2 Với các biệt dược được sử dụng hiện nay như: gliclazide (Diamicron, Genrx gliclazide, Glyade, Mellihexal, Oziclide), glibenclamide (Daonil, Glimel), glipizide (Melizide, Minidiab), glimepiride (Amaryl, Aylide, Diapride, Glimepiride Sandoz).

Nhóm sulfonylurea kích thích tế bào beta đảo tụy giải phóng insulin, do đó có thể gây hạ đường huyết ở người bệnh không bị tăng đường huyết hay sử dụng khi đói Bởi vậy, nên sử

Trang 25

dụng trước khi ăn 30 phút để giúp ổn định đường huyết sau ăn Thường khi dùng sẽ bắt đầu từ liều nhỏ và tăng dần dần liều cho đến khi đạt được liều điều trị hiệu quả và duy trì liều điều trị đó Tuy nhiên, khi có phản ứng hạ đường huyết thì cần thông báo ngay với bác sĩ để được chỉnh liều phù hợp.

Bên cạnh thuốc điều trị chính, bạn có thể tham khảo sử dụng thêm Tpcn Hộ Tạng Đường để giúp tăng hiệu quả điều trị và ngăn ngừa biến chứng tiểu đường Hãy gọi đến cho chúng tôi theo số điện thoại: 0962 326 300 để được tư vấn chi tiết.

Nhóm Biaguanide: Phenformin, Metformin

Các thuốc thuộc nhóm Biaguanide không kích thích tuyến tụy giải phóng insulin nên không gây hạ đường huyết như nhóm Sulfonylurea Thuốc có tác dụng hạ đường huyết theo nhiều

cơ chế khác nhau như: Ức chế tăng sinh glucose ở gan, tăng nhạy cảm insulin ở tổ chức ngoại vi, tăng sử dụng glucose ở cơ và giảm hấp thu glucose ở ruột Bên cạnh đó còn có tác dụng ức chế tổng hợp lipid, làm giảm mỡ máu (cholesterol, triglyceride) và gây chán ăn nên tốt cho những người bệnh tiểu đường bị béo phì

Metformin thuộc nhóm Biaguanide là thuốc được chỉ định đầu tay trong điều trị ĐTĐ typ2 và đã được chứng minh tính hiệu quả hơn trong điều trị bệnh, giúp phòng ngừa các biến chứng mạch máu và giảm tỉ lệ tử vong ở người bệnh ĐTĐ typ2.

Metformin – thuốc điều trị đái tháo đường đầu tay

Tuy nhiên, thuốc cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, nhiễm toan acid, có vị kim loại Để hạn chế tác dụng phụ, nên bắt đầu với liều thấp, sau đó tăng lên từ từ và uống khi đang ăn hay sau bữa ăn.

Nhóm ức chế men alpha – glucosidase: Acarbose (Glucobay), Voglibose, Migliton

Là nhóm thuốc duy nhất còn được dùng phối hợp với insulin trong điều trị ĐTĐ typ1 Các thuốc thuộc nhóm có tác dụng giảm đường huyết sau ăn do làm chậm hấp thu glucose ở ruột non và được chỉ định uống giữa bữa ăn

Nhóm Thiazolidinediones (TZD): Rosiglitazone, Pioglitazone

Trang 26

Các thuốc nhóm TZD có tác dụng làm tăng nhạy cảm của insulin tại các mô trong cơ thể và giảm rối loạn mỡ máu tương tự như nhóm Biguanide Nhưng thuốc lại làm tăng tích trữ mỡ dưới da nên thường gây tăng cân cho người bệnh Mặt khác còn gây giữ nước, do đó cần thận trọng khi sử dụng điều trị cho những người bệnh tim mạch hay viêm gan, men gan tăng cao.

Nhóm Meglitimide: NovoNorm

Nhóm Meglitimide có tác dụng kích thích tế bào beta của đảo tụy tăng sản xuất insulin và xuất hiện tác dụng nhanh, chỉ 30 phút sau khi uống Do đó nên uống thuốc trước khi ăn 15 – 30 phút, không được uống thuốc nếu không ăn vì sẽ gây hạ đường huyết.

Nhóm ức chế DPP – 4: Sitagliptin (Januvia), Saxagliptin (Onglyza), Linagliptin (Tradjenta), Alogliptin (Nesina)

Nhóm này không chỉ có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu mà còn giúp cải thiện chỉ số HbA1c và không gây hạ đường huyết Các thuốc thuộc nhóm này có tác dụng ngăn ngừa sự phân hủy của hormon GLP – 1 (được tăng tiết sau bữa ăn và có tác dụng làm giảm đường huyết, giảm sản xuất glucose ở gan, nhưng lại bị phân hủy rất nhanh bởi enzyme DPP – 4), làm kéo dài thời gian hoạt động của GLP – 1 nên giúp giảm glucose huyết.

Nhóm ức chế SGLT2: Canagliflozin (Invokana), Dapagliflozin (Farxiga)

Đây là một nhóm thuốc mới được sự chấp nhận của FDA trong điều trị ĐTĐ typ2 vào đầu năm 2014 Nhóm này ức chế kênh Na – glucose (SGLT2) có tác dụng tái hấp thu glucose máu ở thận, do đó làm tăng đào thải glucose qua nước tiểu, giảm đường huyết trong cơ thể Tuy nhiên có thể gây nhiễm trùng đường tiết niệu, âm đạo, nước tiểu do tạo môi trường thuận lợi cho nấm men, vi khuẩn phát triển.

Tuy nhiên, các thuốc điều trị ĐTĐ không thể sử dụng trong một số trường hợp như: ĐTĐ typ1 (do tế bào đảo tụy mất khả năng sản xuất insulin), người bệnh ĐTĐ typ2 bị bệnh cấp tính (nhiễm trùng, phẫu thuật, đột quỵ…), phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú và những người suy gan, suy thận hay dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Do vậy, người bệnh cần phải tiêm insulin để giúp kiểm soát đường huyết ổn định.

Insulin:

Bệnh ĐTĐ typ2 sau 5 – 10 năm tuyến tụy sẽ bị giảm hoặc mất khả năng sản xuất insulin,

do đó các nhóm thuốc trên không còn hiệu quả trong việc kiểm soát đường huyết và người bệnh cần phải tiêm insulin để giúp ổn định đường huyết Theo khuyến cáo mới trong điều trị bệnh ĐTĐ typ2 thì người bệnh nên sớm sử dụng insulin sẽ giúp cải thiện chức năng của tuyến tụy, kiểm soát tốt đường huyết và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm do đường huyết tăng cao.

Phối hợp các nhóm thuốc để làm tăng hiệu quả điều trị đái đường

Theo thời gian tiến triển bệnh, các thuốc điều trị sẽ giảm dần hiệu quả điều trị mặc dù đã tăng liều ở mức cao Do vậy, theo khuyến cáo mới của hiệp hội ĐTĐ Mỹ thì nên sớm kết hợp các nhóm thuốc hoặc kết hợp với insulin sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị , giảm liều sử dụng của các thuốc và hạn chế bớt các tác dụng phụ.

Trang 27

Các nhóm thuốc thường được phối hợp với nhau trong điều trị ĐTĐ typ2 như:

ra nhiều “rác thải”, chúng là tác nhân làm hoạt hóa quá trình viêm mạn tính, và stress oxy hóa tế bào sinh ra biến chứng Do đó, ngoài việc dùng thuốc, để điều trị và phòng ngừa biến chứng đái tháo đường hiệu quả, không thể thiếu được những giải pháp về lâu dài giúp

cơ thể tự cân bằng và điều chỉnh những rối loạn trong cơ thể.

Bắt nguồn từ các bài thuốc cổ phương, nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy, việc bổ sung các thảo dược truyền thống như Câu kỷ tử, Mạch môn, Hoài sơn kết hợp với chất chống oxy hóa lý tưởng là Alpha lipoic acid sẽ giúp làm giảm viêm, giảm stress oxy hóa, đồng thời ổn định đường huyết bền vững Đây là một giải pháp tự nhiên hữu hiệu giúp ngăn chặn biến chứng của đái tháo đường.

Tại Việt Nam, bạn có thể tìm thấy các thành phần kể trên trong Tpcn Hộ Tạng Đường - một giải pháp hỗ trợ điều trị bệnh được nhiều người bệnh sử dụng hiệu quả:

Triệu chứng hạ calci:

Khởi đầu bằng các triệu chứng:

- Tê môi, tê đầu lưỡi,

- Tê đầu các đầu ngón tay, đầu các ngón chân

Sau đó xảy ra hiện tượng co cơ ( co cơ khắp cơ thể):

- Co thắt các cơ ở tay tạo ra dấu hiệu “bàn tay đỡ đẻ”: các ngón tay không xòe

Trang 28

Mệt đột ngột, cảm giác đói cồn cào, run rẩy, chân tay bủn rủn, vã mồ hôi, đau đầu,chóng mặt lả đi, hồi hộp, tim đập nhanh, lờ đờ, buồn ngủ

gian khởi phát (giờ)

Thời gian đỉnh (giờ)

Thời gian tác dụng (giờ)

(Novolog) GLULISINE (Apidra) LISPRO (Humalog)

DETERMIR detemir ( Levemir )

Bài 2: TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

1. Các nhóm thuốc trị tiểu đường? Nêu 1 tên biệt dược cho mỗi nhóm?

Nhóm thuốc kích thích tuỵ tiết insulin:

1 Nhóm Biaguanide:

Làm giảm đề kháng insulin & giảm sản xuất glucose ở gan

Lớp: DH0115131Nhóm: II

Danh sách sinh viên:

Trần Thị Lệ Thu Trần Thị Lệ thơ Trần Thị Kim Thoa Trần Thị Lệ Thư Nguyễn Thị Phương Thảo

Trang 29

Thuốc: Glucophage ( metformin)

2 Nhóm sulfonylure:

Kích thích tế bào bêta tuyến tụy tăng sản xuất insulin thế hệ 1 gồm clorpropamid, tolbutamid, thế hệ 2 gồm glibenclamid, glipizid, gliclazide, glimepirid.

Thuốc: Diamicron ( gliclazide)

3 Nhóm metiglinid (hay glitinid):

Kích thích tế bào bêta tuyến tụy tiết ra insulin giống như nhóm sulfonylurea

Thuốc: Repaglinide ( repaglinide )

4 Nhóm thiazolidinedion (TZD):

Làm tăng sử dụng glucose ở mô ngoại biên (mô mỡ, mô cơ), tăng sự nhạy cảm của tế bào với insulin

Thuốc: Rosiglitazon (Rosiglitazon)

Nhóm các thuốc tác dụng trên hệ incretin

5 Nhóm chất đồng vận thụ thể GLP-1

Tác dụng tương tự như hormone GLP-1, giúp tăng cường quá trình tiết insulin dưới tác động của glucose Đồng thời làm giảm sự co bóp của dạ dày và giảm cân.

Thuốc: Exenatide (Exenatide)

6 Nhóm ức chế men DPP-4

Ức chế Enzym DPP-4 (Dipeptidyl peptidase-4) làm tăng nồng độ GLP1 nội sinh, GLP1 có tác dụng kích thích bài tiết Insulin, và ức chế sự tiết Glucagon khi có tăng Glucose máu sau khi ăn.

Thuốc: Sitagliptin (Sitagliptin)

Nhóm giảm hấp thu đường;

7 Nhóm ức chế men α – Glucosidase ( enzyme thủy phân carbohydrate)

Trang 30

Tác dụng làm chậm hấp thu Monosaccharide, do vậy hạ thấp lượng Glucose máu sau bữa ăn.

Thuốc: Glucobay (Acarbose )

8 Insulin:

Ức chế tạo glucose ở gan, tăng sử dụng glucose ở ngoại vi Thuốc: Wosulin ( insulin Human)

9 Nhóm thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Na-Glucose 2 (SGLT2):

Ngăn sự tái hấp thu glucose ở thận và bài tiết ra khỏi cơ thể thông qua nước tiểu

Thuốc: Canagliflozin (canagliflozin)

Time đỉnh (giờ)

Time tác dụng (giờ)

Nhanh

ASPART (Novolog) GLULISINE (Apidra) LISPRO (Humalog)

Dài

DEGLUDEC(Tresiba ) GLARGINE (Basaglar)

Trang 31

3. Dược động học của insulin:

Khi uống insulin bị phá hủy bởi acid dịch vị ở dạ dày và các enzyme phân hủy protein nên mất tác dụng

Đường tiêm bắp (IM) hấp thu nhanh hơn đường tiêm dưới da ( SC)

Trong máu insulin có thời gian bán hủy vài phút (5-6 phút) do vậy thời gian tác động của chế phẩm insulin được xác định do đặc tính hấp thu của

nó Quá trình này ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:

Liều dùng Đường tiêm Nơi tiêm

Insulin lưu thông trong hệ tuần hoàn dạng monomer tự do, nó tồn tại trong

hệ tuần hoàn 10-15 phút

Insulin chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng phản ứng thủy phân dây nối peptid

và cắt cầu nối disulfide làm mất hoạt tính (50% insulin bị phá hủy ở gan, còn lại ở thận và các mô ngoại biên cũng có khả năng làm mất tác dụng của insulin nhưng với một lượng không đáng kể)

Enzyme chuyển hóa insulin là thiolmetalloproteinase

Thải trừ:

Insulin thải trừ qua thận

4. Dược lực học của insulin:

Insulin gắn vào thụ thể bề mặt tế bào hoạt hoá vận chuyển glucose vào tế bào, đặc biệt ở tế bào gan, cơ và mô mỡ ức chế sản xuất gluocose ở gan, tăng cường tiêu thụ glucose ngoại vi, do vậy, làm giảm mức glucose huyết.

Ức chế phân huỷ lipid nên tránh được nhiễm ceton.

Tăng sự tổng hợp protein và ức chế dị hoá ở cơ, mô mỡ.

Cụ thể:

Insulin gắn với Receptor đặc hiệu ở màng tế bào tạo thành phức hợp Insulin-receptor tác động lên:

Trang 32

Làm hoạt hoá hệ thống vận chuyển Glucose ở màng tế bào, tăng khả năng vận chuyển Glucose từ ngoài tế bào vào trong tế bào, đặc biệt

ở các mô đích như cơ, gan, mô mỡ.

Tăng hoạt tính của enzym Glucose kinase (→ phosphorin hóa glucose sau khi khuếch tán vào tế bào gan ) → bắt giữ glucose trong

tế bào gan.

Tăng hoạt tính của Glycogen synthetase (enzyme tổng hợp glucogen

từ glucose) dẫn đến tăng tổng hợp Glycogen ở gan.

Bất hoạt enzym Glycogen Phosphorylase ( enzyme cắt glycogen thành glucose), giảm phân huỷ glycogen.

Tăng tổng hợp lipid và protid từ glucid đồng thời giảm phân huỷ lipid và protid.

5. Tác dụng phụ của insulin (tác dụng không mong muốn):

Tăng cân: nhất là khi sử dụng insulin liều cao

Tại chỗ: gây đau, ngứa, cứng bì hay ứ mỡ vùng tiêm ( loạn dưỡng mô mỡ )

Dị ứng ( nhanh, chậm, sốc phản vệ): xuất hiện sau khi tiêm lần đầu hoặc sau

nhiều lần ( ít gặp)

Gây hạ đường huyết đột ngột: biểu hiện bằng đói, mệt, run, vã mồ hôi, đau

đầu, hạ thân nhiệt, hồi hộp co giật, lơ mơ, hôn mê…( thường do quá liều)

Kháng insulin

Dễ xảy ra tương tác thuốc khi dùng chung các thuốc khác

6. Ứng dụng lâm sàng của insulin: Chỉ định dùng insulin trong các trường hợp

Đái tháo đường type 1 ( đái tháo đường phụ thuộc insulin )

Đái tháo đường type 2 (bệnh nhân gđ cuối khi các thuốc ĐTĐ tổng hợp ko còn tác dụng )

Thuốc được chỉ định để ổn định bệnh đái tháo đường ban đầu và đặc biệt dùng cho những trường hợp cấp cứu bệnh nhân bị đái tháo đường.

Trẻ em gầy yếu, kém ăn, suy dinh dưỡng, nôn nhiều và rồi loạn chuyển hóa đường → thường chỉ định truyền glucose + insulin

Gây cơn sốc insulin để điều trị bệnh tâm thần ( tạo cơn hạ glucose huyết đột ngột và mạnh)

Đái tháo đường ở phụ nữ có thai

Cụ thể:

ĐTĐ typ 1 :

Trang 33

Lâm sàng:

Khởi phát người trẻ, thường dưới 40

Triệu chứng lâm sàng rầm rộ: khát, tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều

và gầy nhiều

Có ceton trong nước tiểu

Tiến triển nhanh đến tình trạng nhiễm toan, thở nhanh, nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể gây biến chứng nguy hiểm tính mạng

Xét nghiệm: C-peptide Kháng thể kháng tiểu đảo.

ĐTĐ typ 2 cần được điều trị bằng insulin :

Có các triệu chứng rõ ràng khi không dùng insulin (typ 1 chậm) Khát, tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, gầy sút, teo cơ

Xuất hiện ceton trong nước tiểu

Tăng đường huyết thường xuyên : >3 g/l hoặc 16 mmol/l.

7. So sánh biểu hiện hạ calci và hạ đường huyết:

Triệu chứng hạ calci:

Khởi đầu bằng các triệu chứng:

Tê môi, tê đầu lưỡi,

Tê đầu các đầu ngón tay, đầu các ngón chân

Sau đó xảy ra hiện tượng co cơ ( co cơ khắp cơ thể):

Co thắt các cơ ở tay tạo ra dấu hiệu “bàn tay đỡ đẻ”: các ngón tay không xòe ra được

Co thắt các cơ ở chân tạo ra “dấu bàn đạp”: bàn chân duỗi ra như thể đang đạp xe đạp

Sau đó là co giật toàn thân: hạ canxi cũng đồng thời làm co thắt các

cơ vùng mặt và các cơ toàn thân gây đau đớn; co thắt các cơ hô hấpgây khó thở Trong những trường hợp nặng hơn có thể gây co giậttoàn thân hoặc khu trú

Mệt đột ngột, cảm giác đói cồn cào, run rẩy, chân tay bủn rủn, vã mồ hôi, hồi hộp, tim đập nhanh, đau đầu, chóng mặt lả đi, lờ đờ, buồn ngủ

8. Hiện tượng xảy ra trên chuột trước và sau khi co giật?

1 Tiến hành thí nghiệm:

Trang 34

Mỗi nhóm 2 người – 2 chuột

Chuột A: thử  Cân nặng: 25g

Chuột B: chứng  Cân nặng: 23g

Tiêm trên chuột A đường IP ¼ UI ( 0,1ml) insulin B/20g chuột

→ Bấm thời gian

→ Quan sát hiện tượng

Tính lượng tiêm IP insulin B cho chuột A:

Cứ 20g tiêm 0,1 ml 25g → 0,125ml insulin B

Tiêm trên chuột B đường IP 0,2 ml glucose 30%/ 20g chuột

→ Bấm thời gian

→ Quan sát hiện tượng

Tính lượng tiêm IP glucose 30% cho chuột B

Cứ 20g chuột tiêm 0,2ml 23g → 0,23ml glucose 30% (IP)

Khi chuột A co giật → tiêm IP 0,25ml glucose 30%/20g chuột

→ Bấm thời gian

→ Quan sát hiện tượng

Tính lượng tiêm IP glucose 30% cho chuột A khi có hiện tượng co giật:

Cứ 20g chuột tiêm 0,25ml 25g → 0,3125ml glucose 30% (IP)

 Co giật lần 1: tiêm 0,3125ml glucose 30% (IP) → chuột tỉnh

Trang 35

sau đó giảm linh hoạt dần →60’

→ chuột sẽ tiếp tục co giật và chết

3 Kết thúc thí nghiệm: tiêm SC chuột A 0,3ml glucose 30%

Tính lượng tiêm SC glucose 30% cho chuột A khi kết thúc thí nghiệm

Cứ 20g chuột tiêm 0,3ml 25g → 0,375 ml glucose 30% (SC)

Bài 3: SỰ LIÊN QUAN GIỮA ĐƯỜNG HẤP THU VÀ HOẠT

TÍNH DƯỢC LỰC

1. Dược động học của Ethanol:

Lớp: DH0115131Nhóm: II

Danh sách sinh viên:

Trần Thị Lệ Thu Trần Thị Lệ thơ Trần Thị Kim Thoa Trần Thị Lệ Thư Nguyễn Thị Phương Thảo

Ngày đăng: 21/09/2020, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w