aBài 1 ĐIỀU CHẾ KHẢO SÁT TÍNH CHẤT OF 1 SỐ HỆ KEOI.Điều chế khảo sát tc 1 saố hệ keo1. Điều chế keo S bằng pp ngưng tụ: bằng pp thay thế dung môi:Hiện tượng: Tạo hệ keo lưu huỳnh mờ đục, xuất hiện các hạt nhỏ li ti trên bề mặt hệ keo. Khi chiếu chùm tia sáng đèn led qua cốc, quan sát thấy hiện tượng Tyndall: nhiễu xạ (khuếch tán ) ánh sáng Giải thích hiện tượng Tyndall: ( ĐK : kích thước hạt > 1nm và đường kính hạt < ½ bước sóng AS) Bước sóng AS nhìn thấy từ 4. 105 m ( tím) – 7 x 105 m ( đỏ), kích thước hạt keo: 105 –107m Hạt keo lưỡng cực về điện, ánh sáng có cường độ dao động nên: khi chiếu ánh sáng vào hệ keo làm lưỡng cực bị biến đổi, tạo ra nguồn ánh sáng thứ cấp: ánh sáng di chuyển hình nónGiải thích cơ chế hình thành keo lưu huỳnhS tan vô hạn trong cồn cao độ, không tan trong nướcKhi thêm nước vào dd Sbão hòa trong cồn cao độ → độ cồn ↓ → độ tan của S ↓ → các nguyên tử lưu huỳnh ngưng tụ thành các tiểu phân nhỏ phân tán trong cồn tạo hệ keo mờ đục 2. Điều chế keo xanh phổ bằng pp phân tán ( bằng pp pepti hóa)Lưu ý khi điều chế keo xanh phổ:Dùng nước cất không ion ( nước chưng cất 2 lần, trơ về mặt hóa học)Giấy lọc xếp nếp để lọc keoLọc đợi khô rồi mới rửa tủa ( vừa nước thôi) , rửa đợi khô rồi mới nhỏ H2C2O4Thành phẩm phải không được lợn cợnPhương trình:FeCl3 + K4Fe(CN)6 → KFeFe(CN)6) + 3 KClGiải thích cơ chế hình thành keo xanh phổ:H2C2O4 ⇌ 2H+ + C_2 O_4(2) Ion C_2 O_4(2) hấp phụ lên bề mặt hệ keo → làm cho các hạt keo trở nên tích điện ( ) đẩy nhau → các hạt keo tách nhau ra khỏi tủa di chuyển qua giấy lọc → ta thu được keo xanh phổ3. Điều chế keo hydroxit sắt III bằng pp ngưng tụ = pp hóa học:Hiện tượng:Keo sau khi tạo ra có màu nâu đỏ sẫm , trong suốt, không có hạt lợn cợnPhương trình hóa học:FeCl3 + 3H2O → Fe( OH)3↓ + 3HClGiải thích cơ chế hình thành keo Fe(OH)3FeCl3 → Fe3+ + 3ClSau đó: Fe3+ + H2O ⇌ Fe(OH)2+ + H+ Fe(OH)2+ + H2O ⇌ 〖Fe(OH)〗_2+ + H+ 〖Fe(OH)〗_2+ + H2O ⇌ Fe(OH)3 + H+ → Fe3+ + H2O ⇌ Fe(OH)3 + 3H+ + 3ClCác phân tử Fe(OH)3 tạo thành dính kết thành tập hợp Fe(OH)3n 4. KS tính khuếch tán của keo xanh phổĐiều chế gel thạch:Hiện tượng:Ban đầu 3 ống thạch đều có màu hồng của phenolphthaleinSau khi cho vào ống 1: 2ml HCl 0,1N; ống nghiệm 2: 2ml CuSO4 10% ; ống nghiệm 3: 2ml keo xanh phổ. Quan sát thấy:Ống nghiệm 1 mất màu 1 đoạn dài nhấtỐng nghiệm 2 mất màu 1 đoạn ngắn hơnỐng nghiệm 3 mất màu 1 đoạn ngắn nhất( Khuếch tán nhanh theo thứ tự Ống 1> ống 2 > ống 3)Giải thích: H+ trong ống nghiệm 1 khuếch tán nhanh nhấtPT: HCl + NaOH →NaCl + H2O ( Phản ứng trung hòa)Cu+ trong ống nghiệm 2 khuếch tán chậm hơn do tạo tủa Cu(OH)2 ↓PT: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4 màu vàng xanh do hiện tượng ánh màu khi phản ứng xảy ra tạo Cu(OH)2 ↓ Tiểu phân hạt keo trong ống 3 khuếch tán chậm nhất do keo KFeFe(CN)6 ít tan trong NaOHPT: KFeFe(CN)6 + NaOH → NaFeFe(CN)6 + KOHKích thước của các ion hay các tiểu phân keo càng lớn thì sự khuếch tán càng chậmII. Điều chế keo gelatin tìm điểm đẳng điện1.Điều chế keo gelatin 2%Pha 25ml dd keo gelatin 2%... cân?Cứ 100 ml dd keo gelatin 2% → có 2g gelatinVậy 25 ml →cần: (25 x 2)100 = 0,5 gam2. Tìm điểm đẳng điện của gelatin Cho vào 5 ống nghiệm những chất như trong bảng bên dưới:Hóa chấtỐng nghiệm12345CH3COOH 0,1N (ml)1,81,41,00,60,2CH3COONa 0,1N (ml)0,20,61,01,41,8Gelatin 2% ( trên) (ml)1,01,01,01,01,0Cồn ethylic tuyệt đối4,04,04,04,04,0PH hỗn hợp3,84,44,75,15,7 Lắc đều so sánh độ đục của các ống nghiệm ( soi dáy xuống nền đen, nhìn từ trên xuống) Hiện tượng: Ống 3 vẩn đục nhất → điểm đẳng điện của gelatin là điểm có pH = 4,7ĐN điểm đẳng điện: Là điểm mà tại đó protein trung hòa về điện ( dễ đông tụ tạo gel)Giải thích:Hỗn hợp CH3COOH0,1N CH3COONa 0,1N là hệ đệm ổn định pH môi trườngKeo gelatin % ( gelatin làm từ da heo, da cá… ) là keo thân dịch tạo bởi các chuỗi polypeptitCồn etylic tuyệt đối do tính háo nước sẽ làm mất lớp solvat hóa của keo thân dịch gelatin → dễ keo tụ tạo gel ( đục)III. Khảo sát tác dụng bảo vệ của gelatin đối với keo hydroxit sắt IIIKết luận:Khả năng bảo vệ của gelatin rất tốtNước không có tác dụng bảo vệGiải thích:Gelatin là keo thân dịch có tác dụng bảo vệ keo sơ dịch là Fe(OH)3 không bị tác động bỏi chất điện ly là NaCl 10% bằng cách khiến cho bề mặt của hạt keo thấm ướt tốt → ↑ tính thân dịch → ↑ khả năng phân tán trong dung môiIV. Khảo sát sự đông vón của dd keo xanh phổ:1.Điều chế keo xanh phổ ( xem thí nghiệm I.2)2.Khảo sát sự đông vón của dd keo xanh phổPha 40ml dd keo xanh phổ: Cứ 5ml dd keo xanh phổ → pha được 100mlVậy x = (40 x 5)100 = 2ml ← cần pha 40ml thìKhảo sát sự đông vón của keo xanh phổHiện tượng: Ống nghiệm 1: tạo keo nhanh nhất đậm nhất ( 5s)Ống nghiệm 2: tạo keo chậm hơn: (30s)Ống nghiệm 3: tạo keo chậm nhất, màu nhạt nhất ( 1’ 30s)Giải thích: ZnSO4 là dd điện li, khi cho vào keo xanh phổ → chiều dày của lớp khuếch tán giảm → thế điện động giảm → hệ keo dễ bị keo tụ Nồng độ tỉ lệ nghịch với thế điện động theo công thức :Thế điện động ξ = const(Z√C) Nên nồng độ càng cao → sự keo tụ xảy ra càng nhanh, càng nhiều. Ống 1 có nồng độ cao nhất nên ξ nhỏ nhất → dễ keo tụ nhất. Ống 2 nồng độ thấp hơn → ít keo tụ hơn. Ống 3 nồng độ thấp nhất → ít gây keo tụ nhấtBài 2 ĐỘ DẪN ĐIỆNI.Độ dẫn điện riêng xác định hằng số điện ly của chất điện ly yếu Pha dd CH3COOH 0,05N 0,02N từ dd CH3COOH 0,1N, nước cất vđ 100 mlÁp dụng công thức V1C1 = V2C2 → Tính toán để pha chế:DD CH3COOH0,02N0,05N0,1NDD CH3COOH 0,1NV1 = (V_2 C_2)C_1 = (100x0,02)(0,1) = 20mlV1 = (V_2 C_2)C_1 = (100x0,05)(0,1) = 50ml100mlLấy pha rồi trả lạiNước cất vừa đủ 100ml100ml→Pha chế:100ml dd CH3COOH 0,02N : Cho 20ml CH3COOH 0,1N vào bình định mức 100ml Thêm nước cất vừa đủ 100ml, lắc đều→ cho ra cốc có mỏ 100ml dd CH3COOH 0,05N : Cho 50ml CH3COOH 0,1N vào bình định mức 100ml Thêm nước cất vừa đủ 100ml, lắc đều→ cho ra cốc có mỏ → Sử dụng máy đo dẫn điện để đo độ dẫn điện riêng của các dd (K) Lưu ý:Trước khi đo mỗi nồng độ phải tráng kỹ đầu đo bằng nước cất ( dùng bình tia xịt vào trong từ đáy xịt xung quanh, hứng vào cốc đổ đi)Đo dd loãng trước, dd đậm đặc sau:Bảng kết quả theo thứ tự dd loãng trước, đậm đặc sau:Độ dẫn điện riêng ( KS)K(Ω(1) 〖cm〗(1))Đo từ máyĐộ dẫn điện đương lượngλ_ν (Ω(1) 〖cm〗2)λ_ν = (K x 1000)C_N Độ điện liα = λ_νλ_∞ Hằng số điệnliKđiện ly = (∝2 x C_M)(1∝)DD CH3COOH 0,02277μS13,850,03542,5983 x 105DD CH3COOH 0,05N428 μS8,560,02192,4517 x 105DD CH3COOH 0,1N573 μS5,730,01472,1931 x 105 KL: Nồng độ dd tăng :K ( độ dẫn điện riêng) tăngKhả năng phân li giảm → độ dẫn điện giảm λ = (K x 1000)C_N (Ω(1) 〖cm〗2) Độ điện li giảm α = λ_νλ_∞ Tính KTB điện ly. Biết rằng:K: Độ dẫn điện riêng (Ω(1) 〖cm〗(1))CN: Nồng độ đương lượng ( đương lượng gam lít)λ_ν = (K x 1000)C_N : Độ dẫn điện đương lượng (Ω(1) 〖cm〗2)λ_(〖∞CH〗_3 COOH) = 390,7 Độ dẫn điện đương lượng khi phân li hoàn toàn (Ω(1) 〖cm〗2)α = λ_νλ_∞ Độ điện liKđiện ly = (∝2 x C_M)(1∝) Hằng số điện li; CM: nồng độ phân tử ( mollít)Tính độ dẫn điện đương lượng of dd điện ly yếu CH3COOH ở 3 nồng độ trên: 〖λ_ν〗_(〖dd CH〗_3 〖COOH〗_(0,02N) ) = (K x 1000)C = (277 x 〖10〗(6) x 1000)0,02 = 13,85 Ω(1) 〖cm〗2〖λ_ν〗_(〖dd CH〗_3 〖COOH〗_(0,05N) ) = (K x 1000)C = (428 x 〖10〗(6) x 1000)0,05 = 8,56 Ω(1) 〖cm〗2〖λ_ν〗_(〖dd CH〗_3 〖COOH〗_(0,1N) ) = (K x 1000)C = (573 x 〖10〗(6) x 1000)0,1 = 5,73 Ω(1) 〖cm〗2( Lưu ý: kết quả tính được ghi vào bảng bên trên)Tính độ điện ly of dd điện ly yếu CH3COOH ở 3 nồng độ trên Với λ_∞= 390,7Ω(1) 〖cm〗2∝_(〖dd CH〗_3 〖COOH〗_(0,02N) ) = λ_νλ_∞ = (13,85 )390,7 = 0,0354∝_(〖dd CH〗_3 〖COOH〗_(0,05N) ) = λ_νλ_∞ = (8,56 )390,7 = 0,0219∝_(〖dd CH〗_3 〖COOH〗_(0,1N) ) = λ_νλ_∞ = (5,73 )390,7 = 0,0147( Lưu ý: kết quả tính được ghi vào bảng bên trên)Tính hằng số điện ly of dd điện ly yếu CH3COOH ở 3 nồng độ trênK_(〖điện li của dd CH〗_3 〖COOH〗_(0,02N) ) = (∝2 x C_M)(1∝) = (〖0,0354〗2 x 0,02)(1 0,0354 ) = 2,5983 x 105K_(〖điện li của dd CH〗_3 〖COOH〗_(0,05N) ) = (∝2 x C_M)(1∝) = (〖0,0219〗2 x 0,05)(1 0,0219 ) = 2,4517 x 105K_(〖điện li của dd CH〗_3 〖COOH〗_(0,1N) ) = (∝2 x C_M)(1∝) = (〖0,0147〗2 x 0,1)(1 0,0147 ) = 2,1931 x 105( Lưu ý: kết quả tính được ghi vào bảng bên trên)→ (K_(điện ly TB) ) ̅ = (2,5983 x 〖10〗(5)+2,4517 x 〖10〗(5)+2,1931 x 〖10〗(5) )3 = 2,414 x 105II.Đo độ dẫn điện of dd điện ly mạnh:1.Đo độ dẫn điện của dd HCl 0,1 N 0,01NBảng pha chế: 0,01N0,1NDd HClC1V1 = C2V2 →V1 = (C_2 V_2)C_1 = (0,01 x 100)(0,1)= 10ml100 mlNước cất vđ100 mlDùng pipep bầu hút chính xác 10 ml dd HCl 0,1N cho vào bình định mức (100ml) → thêm nước cất vđ 100ml: ta có dd HCl 0,01N → cho vào cốc, cắm điện cực đo độ dẫn điện → ghi kết quảDùng 100ml dd HCl 0,1N → cho vào cốc, cắm điện cực đo độ dẫn điện → ghi kết quả ( trả hoác chất về chai đã lấy)Bảng kết quả theo thứ tự dd loãng trước, đậm đặc sau:Độ dẫn điện riêng ( KS)K(Ω(1) 〖cm〗(1))Đo từ máyĐộ dẫn điện đương lượngλ_ν (Ω(1) 〖cm〗2)λ_ν = (K x 1000)C_N DD HCl 0,012,17mS217DD HCl 0,1N21,5 mS215Nhận xét giá trị λ_ν :λ_(ν dd 〖HCl〗_(0.01) ) > λ_(ν dd 〖HCl〗_(0.1) )Giải thích:Ở cùng nhiệt độ → khả năng phân ly thành ion của dd phụ thuộc vào nồng độ: Nồng độ càng loãng → khả năng phân li càng cao2.Đo độ dẫn điện của dd NaCl 0,1 N 0,01NBảng pha chế: 0,01N0,1NDd NaClC1V1 = C2V2 →V1 = (C_2 V_2)C_1 = (0,01 x 100)(0,1)= 10ml100 mlNước cất vđ100 mlDùng pipep bầu hút chính xác 10 ml dd NaCl 0,1N cho vào bình định mức (100ml) → thêm nước cất vđ 100ml: ta có dd NaCl 0,01N → cho vào cốc, cắm điện cực đo độ dẫn điện → ghi kết quảDùng 100ml dd NaCl 0,1N → cho vào cốc, cắm điện cực đo độ dẫn điện → ghi kết quả ( trả hoác chất về chai đã lấy)Bảng kết quả theo thứ tự dd loãng trước, đậm đặc sau:Độ dẫn điện riêng ( KS)K(Ω(1) 〖cm〗(1))Đo từ máyĐộ dẫn điện đương lượngλ_ν (Ω(1) 〖cm〗2)λ_ν = (K x 1000)C_N DD NaCl 0,011635mS163,5DD NaCl 0,1N15,40 mS154Nhận xét giá trị λ_ν :λ_(ν dd 〖NaCl〗_(0.01) ) > λ_(ν dd 〖NaCl〗_(0.1) )Giải thích:Đối với chất điện li mạnh → phân li hoàn toàn thành ion ở mọi nồng độ → cường độ càng cao thì mật độ ion trong 1 thể tích chứa đựng 1 đương lượng gam chất hòa tan càng cao → λ_ν càng ↓III.Xác định độ tan của CaSO4 bằng pp đo độ dẫn điện CT: Độ tan CaSO4 (gamlít) = CM x Đương lượng gam CaSO4Đo độ dẫn điện riêng CaSO4:Lấy 100 ml nước cất cho vào cốc → dùng máy đo độ dẫn điện riêng của nước cất → ghi nhận giá trị K’ = 18 x 106 SLấy 100 ml dd CaSO4 bão hòa trong nước → dùng máy đo độ dẫn điện riêng của CaSO4 bão hòa trong nước → ghi nhận giá trị K = 1,9 x 103 SCó K_(〖CaSO〗_4 ) = K_(〖CaSO〗_(4 bão hòa trong nước ) ) K_nước = 1,9 x 103 – 18 x 106 = 1,882 x 103S.Ta có: C = (K_(〖CaSO〗_4 ) x 1000)λ_∞ với λ_∞ = 119,5 ( Ω(1) 〖cm〗(1) ) cho biết→ C = (1,882 x 〖10〗(3) x 1000)119,5 = 0,01575 (N)Vậy độ tan của CaSO4 = C x E_(CaSO_4 ) (C x đương lượng gam CaSO4 )Vì CaSO4 → 2Ca+ + 〖SO〗_4(2) SO4 → số Z = 2〖Độ tan 〗_(CaSO_4 ) = C x E_(CaSO_4 ) = C x mz = 0,01575 x ((40+32+64)2) = 1,071 gamlítCâu hỏi:Máy đo đo được độ dẫn điện gì:Độ dẫn điện riêngĐộ dẫn điện đương lượng Tính được chứ không đo được. CT: λ_ν = (K x 1000)C Đơn vị tính dộ dẫn điện đương lượng là: (Ω(1) 〖cm〗2)Độ dẫn điện đương lượng là:Khả năng dẫn điện của tất cả các ion trong dd chứa 1 đương lượng gam chất điện ly hòa tanNồng độ đương lượngCN = CM x Z ( hệ số đương lượng)Đương lượng gam ký hiệu E E = (M ( phân tử lượng chất A))(Z ( số nhóm OH or H+ ( đối với acid or base, muối:tổng số hóa trị KL trong muối ))VD: H2SO4 có nồng độ 3M thì nồng độ đương lượng là 6N ( số Z = 2):Do 1 phân tử H2SO4 cho 2H+ VD: HCl có nồng độ 0,1 thì nồng độ đương lượng là 0,1 ( số Z = 1)Do 1 phân tử HCl cho 1 H+Dòng điện là:Dòng chuyển dịch có hướng của các hạt mang điệnĐộ dẫn điện là:Đại lượng đặc trưng cho khả năng vận chuyển các hạt mang điện dưới tác dụng của điện trường ngoàiĐộ dẫn điện riêng làĐộ dẫn điện của tất cả các ion chứa trong 1cm3 dd có nồng độ đã choNồng độ dd tăng K tăngKhả năng phân li giảm → độ dẫn điện giảm λ = (K x 1000)C_N (Ω(1) 〖cm〗2) Độ điện li giảm α = λ_νλ_∞ Ω(1) 〖cm〗(1) bằngS ( đơn vị đo độ dẫn điện riêng)Đơn vị đo độ dẫn điện riêng: Ω(1) cm(1) = SCác yếu tố ảnh hưởng đến độ dẫn điện của ddBản chất của chất tan, dung môi, K giảm dần theo chiều:Acid mạnh > kiềm mạnh> muối > chất điện ly yếu ( liên kết H+ dễ xảy ra chuyển dịch dịch điện tử, H+ chuyển dịch điện tử mạnh hơn Na)HCl > NaCl > CH3COOHNồng độ tăng:K tăng, sau đó giảm CN = CM x Z Nhiệt độ tăngK tăngBài 3 SỰ HÒA TAN HẠN CHẾ CỦA CHẤT LỎNGDùng burret hút để pha hỗn hợp phenol nước theo bảng dưới đây:Ống nghiệm123456Phenol ( ml)0,60,91,533,64,2Nước cất ( ml)5,45,14,532,41,8Thể tích tổng cộng6Thành phần % phenolhh101525506070Mỗi ống nghiệm làm 3 lần như hình dưới : ghi số chỉ nhiệt độ của mỗi lần Đun cách thủy từ từ đồng thời dùng dụng cụ khuấy ống nghiệm đều tay, đến khi hỗn hợp từ đục chuyển sang trong ( hệ dị thể chuyển sang đồng thể) → ghi nhiệt độ t’ Lấy ly ra khỏi bếp, tiếp tục khuấy và quan sát đến khi hỗn hợp từ trong chuyển đục trở lại ( hệ đồng thể chuyển thành dị thể) → ghi nhận nhiệt độ t” Nếu t 〖 t〗 cách nhau không quá 0,5oC → Kết quả có thể chấp nhận được t = (t+〖 t〗)2 Làm 3 lần để có tTB = (t_1+t_2+ t_3)3 Lưu Ý: làm đến ống nghiệm thứ 3 thì thay nước dùng cách thủy, sau đó tiếp tục làm ống nghiệm 4,5,6Thực hiện như trên cho cả 3 ống nghiệm, ta có bản kết quả:Ống nghiệmThành phần %Lần đot’oCt’’ oCt oC= (t+〖 t〗)2tTB= (t_1+t_2+ t_3)3110143434343,04243,254343,1253434343215156565656,21256,556,2556,375356,55656,25325164,56464,2564263,56463,753646464450164,256464,12564,1252646464364,56464,25560156565655,79255,555,2555,375356565667014140,540,7540,96241,54141,2534140,7540,875Giản đồ sự hòa tan hạn chế của phenol trong nước: K là điểm hòa tan tới hạn: → là điểm mà ở đó thành phần 2 pha bằng nhau Nhiệt độ tới hạn là: → là nhiệt độ mà ở đó 2 chất lỏng hòa tan không hạn chế vào nhau Ứng dụng của việc xác định nhiệt độ tới hạn thành phần % tới hạn của 1 hỗn hợp trong ngành dược nhằm:Chọn dung môi phù hợp để chiết tách các chất trong thành phần of dược liệuXác định nồng độ hòa tan tối ưu của hợp chất trong dịch cơ thể từ đó điều chế thuốc có nồng độ, hàm lượng hợp lýXác định nhiệt độ tới hạn để có biện pháp bảo quản thuốc hợp lýCâu hỏi:Xét hệ phenol nước ở nhiệt độ cố định:Thêm dần phenol vào nước → Lúc đầu phenol tan hoàn toàn trong nước → tạo thành 1 pha duy nhất ( đồng thể) → Nếu tiếp tục cho phenol vào đến nồng độ nào đó, nó không tan nữa hệ phân thành 2 lớp ( pha):Lớp dưới: Lớp phenol bão hòa nước ( phenol bám nước)Lớp trên: Lớp nước bão hòa phenol ( nước bám phenol)(Hai chất lỏng này goi là liên hợp, khi lắc mạnh → hỗn hợp trộn lẫn vào nhau gây đụcỞ mỗi nhiệt độ, độ hòa tan của phenol trong nước của nước trong phenol có giá trị xác định: Khi nhiệt độ tăng, độ tan lẫn tăng Phenol là :vòng benzene tan trong dầu, phenol nặng hơn nướcHệ đồng thể: Có tính chất hóa lý như nhau ở mọi thời điểmHệ dị thể: Không có tính chất hóa lý tương tự như nhau ở mọi thời điểmKhi đung cách thủy ống nghiệm chứa hỗn hơp phenol nước trong cốc nước hiện tượng: Hỗn hợp trong suốt khi ở nhiệt độ t’: Là hệ đồng thể (phenol nước tan lẫn hoàn toàn vào nhau)Khi lấy cốc nước ra khỏi bếp, đến nhiệt độ t’’ nào đó, thấy hiện tượng ống nghiệm đục trở lại:Là hệ dị thể ( phenol nước tách thành 2 lớp ( pha))Nếu t’ t’’ cách nhau: ≤ 0,5o kq chấp nhận ≥ 0,5o phải làm lại thí nghiệm đó vì nhiệt độ thay đổi lớn → kết quả thay đổiPP đẳng nhiệt là:Giữ nhiệt độ của hệ không đổi thay đổi thành phần của hệPP đa nhiệt là:Giữ nguyên thành phần của hệ chỉ nhiệt độ.Lưu ý: Phenol hút bằng pipepNước lấy bằng buretPhải có bao tay và khẩu trang khi làm thí nghiệm vì phenol dễ gây phỏngBài 3 SỰ HÒA TAN HẠN CHẾ CỦA CHẤT LỎNGDùng burret hút để pha hỗn hợp phenol nước theo bảng dưới đây:Ống nghiệm123456Phenol ( ml)0,60,91,533,64,2Nước cất ( ml)5,45,14,532,41,8Thể tích tổng cộng6Thành phần % phenolhh101525506070Mỗi ống nghiệm làm 3 lần như hình dưới : ghi số chỉ nhiệt độ của mỗi lần Đun cách thủy từ từ đồng thời dùng dụng cụ khuấy ống nghiệm đều tay, đến khi hỗn hợp từ đục chuyển sang trong ( hệ dị thể chuyển sang đồng thể) → ghi nhiệt độ t’ Lấy ly ra khỏi bếp, tiếp tục khuấy và quan sát đến khi hỗn hợp từ trong chuyển đục trở lại ( hệ đồng thể chuyển thành dị thể) → ghi nhận nhiệt độ t” Nếu t 〖 t〗 cách nhau không quá 0,5oC → Kết quả có thể chấp nhận được t = (t+〖 t〗)2 Làm 3 lần để có tTB = (t_1+t_2+ t_3)3 Lưu Ý: làm đến ống nghiệm thứ 3 thì thay nước dùng cách thủy, sau đó tiếp tục làm ống nghiệm 4,5,6Thực hiện như trên cho cả 3 ống nghiệm, ta có bản kết quả:Ống nghiệmThành phần %Lần đot’oCt’’ oCt oC= (t+〖 t〗)2tTB= (t_1+t_2+ t_3)3110143434343,04243,254343,1253434343215156565656,21256,556,2556,375356,55656,25325164,56464,2564263,56463,753646464450164,256464,12564,1252646464364,56464,25560156565655,79255,555,2555,375356565667014140,540,7540,96241,54141,2534140,7540,875Giản đồ sự hòa tan hạn chế của phenol trong nước: K là điểm hòa tan tới hạn: → là điểm mà ở đó thành phần 2 pha bằng nhau Nhiệt độ tới hạn là: → là nhiệt độ mà ở đó 2 chất lỏng hòa tan không hạn chế vào nhau Ứng dụng của việc xác định nhiệt độ tới hạn thành phần % tới hạn của 1 hỗn hợp trong ngành dược nhằm:Chọn dung môi phù hợp để chiết tách các chất trong thành phần of dược liệuXác định nồng độ hòa tan tối ưu của hợp chất trong dịch cơ thể từ đó điều chế thuốc có nồng độ, hàm lượng hợp lýXác định nhiệt độ tới hạn để có biện pháp bảo quản thuốc hợp lýCâu hỏi:Xét hệ phenol nước ở nhiệt độ cố định:Thêm dần phenol vào nước → Lúc đầu phenol tan hoàn toàn trong nước → tạo thành 1 pha duy nhất ( đồng thể) → Nếu tiếp tục cho phenol vào đến nồng độ nào đó, nó không tan nữa hệ phân thành 2 lớp ( pha):Lớp dưới: Lớp phenol bão hòa nước ( phenol bám nước)Lớp trên: Lớp nước bão hòa phenol ( nước bám phenol)(Hai chất lỏng này goi là liên hợp, khi lắc mạnh → hỗn hợp trộn lẫn vào nhau gây đụcỞ mỗi nhiệt độ, độ hòa tan của phenol trong nước của nước trong phenol có giá trị xác định: Khi nhiệt độ tăng, độ tan lẫn tăng Phenol là :vòng benzene tan trong dầu, phenol nặng hơn nướcHệ đồng thể: Có tính chất hóa lý như nhau ở mọi thời điểmHệ dị thể: Không có tính chất hóa lý tương tự như nhau ở mọi thời điểmKhi đung cách thủy ống nghiệm chứa hỗn hơp phenol nước trong cốc nước hiện tượng: Hỗn hợp trong suốt khi ở nhiệt độ t’: Là hệ đồng thể (phenol nước tan lẫn hoàn toàn vào nhau)Khi lấy cốc nước ra khỏi bếp, đến nhiệt độ t’’ nào đó, thấy hiện tượng ống nghiệm đục trở lại:Là hệ dị thể ( phenol nước tách thành 2 lớp ( pha))Nếu t’ t’’ cách nhau: ≤ 0,5o kq chấp nhận ≥ 0,5o phải làm lại thí nghiệm đó vì nhiệt độ thay đổi lớn → kết quả thay đổiPP đẳng nhiệt là:Giữ nhiệt độ của hệ không đổi thay đổi thành phần của hệPP đa nhiệt là:Giữ nguyên thành phần của hệ chỉ nhiệt độ.Lưu ý: Phenol hút bằng pipepNước lấy bằng buretPhải có bao tay và khẩu trang khi làm thí nghiệm vì phenol dễ gây phỏngBài 4. PHẢN ỨNG BẬC NHẤT THỦY PHÂN ACETAT ETYL1. Khảo sát quá trình thủy phân CH3COOC2H5 ở 400C 300C1.1Thủy phân acetat etyl ở nhiệt độ 40oC Dùng pipep chính xác hút chính xác 2ml etyl acetat cho vào bình A . Lắc bấm thì kế ( vẫn giữ trên bếp cách thủy) ta có:Thời điểm t = 0 phút ( phản ứng bắt đầu): → lắc đều hút ngay cx 2ml hh trong bình A cho vào bình B1 định phân ngay bằng dd NaOH 0,05N ( cho NaOH 0,05N từng giọt cho đến khi bình B1 chuyển màu hồng nhạt → đọc ghi thể tíchThời điểm t = 15 phút: hút ngay chính xác 2ml hh trong bình A cho vào bình B2 định phân ngay bằng dd NaOH 0,05NThời điểm t = 30 phút: hút ngay chính xác 2ml hh trong bình A cho vào bình B3 định phân ngay bằng dd NaOH 0,05NThời điểm t = 45 phút: hút ngay chính xác 2ml hh trong bình A cho vào bình B3 định phân ngay bằng dd NaOH 0,05N Thủy phân acetat etyl ở nhiệt độ 80oC(xem biết Ko Thi – thầy sẽ cho giá trị n_∞)Phần còn lại trong bình A được gia tăng nhiệt độ lên 80oC trong 30 phút để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hút 20ml hh bình A cho vào bình B và đem định phân để tìm giá trị n_∞ t = 0 → hút cx 2ml (A) → (B5) → định phân = NaOH 0,05Nt = 15 → hút cx 2ml (A) → (B6) → định phân = NaOH 0,05Nt = 30 → hút cx 2ml (A) → (B7) → định phân = NaOH 0,05Nt = 45 → hút cx 2ml (A) → (B8) → định phân = NaOH 0,05N Lưu ý: để tìm giá trị n_∞ phải thực hiện nhiều lần, mỗi lần cách nhau 10 phút trong lúc bình A vẫn giữ cách thủy ở 80oC cho đến khi có 2 giá trị liên tiếp không đổi thì đó chính là n_∞1.2Thủy phân acetat etyl ở nhiệt độ 30oC: .Tương tự như thủy phân acetat etyl ở 40oC nhưng bình A để ở nhiệt độ phòng Lưu ý: vẫn phải thực hiện giá trị n_∞ như trên2. Kết quả:2.1 Hằng số tốc độ phản ứng K = (2,303)t x lg a(ax) = (2,303)t x log (n_∞n_0)(n_∞n_t ) ( phút 1)Trong đó a: nồng độ ban đầu của acetat etyla x:Nồng độ còn lại của acetat etyl ở thời điểm tBình B tại thời điểm khảo sát tVNaOH 0,05N khi thủy phân ở 30oVNaOH 0,05N khi thủy phân ở 40oVNaOH 0,05N khi thủy phân ở 80oBình B1, tại t = 0’7,3 ml7,2 mlBình B2, tại t = 15’7,4 ml8,2 mlBình B3, tại t = 30’7,8 ml8,8 mlBình B4, tại t = 45’8,5 ml9 mlBình B5, tại t = 0’18,8 mlBình B6, tại t = 10’18,9 mlBình B7, tại t = 20’19 mlTính toán Ở 30oC:Thời điểm khảo sát (phút)VNaOH 0,05N( ml )K= (2,303)tn_∞ n_0n_∞ n_tlg(n_∞ n_t)lg(n_∞ n_0)K0no 7,3 ml018,97,3( 11,6)lg(18,97,3)( 1,0645 )157,4 ml(2,303)15(0,1535)18,97,4( 11,5 )lg(18,97,4)( 1,0607 )0,577 x 103307,8 ml(2,303)30(0,0768)18,97,8( 11,1)lg(18,97,8)( 1,0453 )1,46 x 103458,5 ml(2,303)45(0,0512)18,9 8,5( 10,4 )lg(18,98,5)( 1,0170 )1,489 x 103K15’ = 2,303t x lg (n_∞ n_0)(n_∞ n_t ) = 2,30315 x lg (18,9 7,3)(18,9 7,4) = 0,577 x 103K30’ = 2,303t x lg (n_∞ n_0)(n_∞ n_t ) = 2,30330 x lg(18,9 7,3)(18,9 7,8) = 1,46 x 103K45’ = 2,303t x lg (n_∞ n_0)(n_∞ n_t ) = 2,30345 x lg(18,9 7,3)(18,9 8,5) = 2,43 x 103→ (K_1 ) ̅ = ( 0,577 x 〖10〗(3)+ 1,46 x 〖10〗(3)+2,43 x 〖10〗(3) )3 = 1,489 x 1032.2.a Tính chu kỳ bán hủy của acetat etyl ở 30oC→ t12 = 0,693K với K = (K ) ̅ → t12 = 0,693(1,489 x 〖10〗(3) ) = 465 phútTính toán Ở 40oC:Thời điểm khảo sát (phút)VNaOH 0,05N( ml )K= (2,303)tn_∞ n_0n_∞ n_tlg(n_∞ n_t)lg(n_∞ n_0)0no 7,2 ml018,9 7,2( 11,7)lg(18,97,2)( 1,0682 )158,2 ml(2,303)15(0,1535)18,9 8,2( 10,7 )lg(18,98,2)( 1,0294 )5,9574 x103308,8 ml(2,303)30(0,0768)18,9 8,8( 10,1)lg(18,98,8)( 1,0043 )4,9027 x 103459 ml(2,303)45(0,0512)18,9 9( 9,9 )lg(18,99)( 0,9956 )3,713 x 103K15’ = 2,303t x lg (n_∞ n_0)(n_∞ n_t ) = 2,30315 x lg(18,9 7,2)(18,9 8,2) = 5,9574 x 103K30’ = 2,303t x lg (n_∞ n_0)(n_∞ n_t ) = 2,30330 x lg(18,9 7,2)(18,9 8,8) = 4,9027 x 103K45’ = 2,303t x lg (n_∞ n_0)(n_∞ n_t ) = 2,30345 x lg(18,9 7,2)(18,9 9,0) = 3,713 x 103→ (K_2 ) ̅ = ( 5,9574 x 〖10〗(3)+ 4,9027 x 〖10〗(3)+3,713 x 〖10〗(3) )3 = 4,8577 x 1032.2.b Chu kỳ bán hủy của acetat etyl ở 40oC→ t12 = 0,693K với K = K ̅ → t12 = 0,693(4,8577 x 103) = 142 phút2.3 Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứngTa có: 〖 log 〗〖K_2K_1 〗 = E_a(2,303R) x (T_(2 ) 〖 T〗_1)(T_(2 x ) T_1 ) → E_a = (〖 log 〗〖K_2K_1 〗 )((T_(2 ) 〖 T〗_1)(T_(2 x ) T_1 )) x 2,303REa: năng lượng hoạt hóa của phản ứng ( Cal.mol1)R = 1,98 cal.mol1.độ1T: nhiệt độ khảo sát: (0K)Với T1 = T_(〖30〗o ) = 30oC = 30 + 273 = 303KT2 = T_(〖40〗o ) = 40oC = 40 + 273 = 313KK1 = (K_1 ) ̅ = 〖1,489 x 10〗(3) K2 = (K_2 ) ̅ = 〖4,8577 x 10〗(3) R = 1,98 cal.mol1.độ1→ E_a = (〖 log 〗〖K_2K_1 〗 )((T_(2 ) 〖 T〗_1)(T_(2 x ) T_1 )) x 2,303R = (〖 log〗〖〖4,8577 x 10〗(3)〖1,489 x 10〗(3) 〗 )((313303)(313 x 303)) x 2,303 x 1,98 = 222208,38522Câu hỏi:Trong bình B chứa 30ml nước cất, phenolphthalein được ngâm lạnh. Hãy giải thích vai trò của các yếu tố trên:Vai trò của 30ml nước cất trong phản ứng thủy phân CH3COOC2H5: Làm loãng ( mục đích để dễ quan sát khi chuẩn độ)Tạo môi trường lạnh duy trì độ lạnhVai trò của Phenolphtalein:Là chất chỉ thị màuĐiểm chuyển màu:Không màu →khi pH 10Mục đích của việc ngâm lạnh 15’ :Hạn chế phản ứng thủy phân CH3COOC2H5 ⇌ CH3COOH + C2H5OH ( trong MT acid)Phương trình thủy phân CH3COOC2H5 ở nhiệt độ 30o – 40oCCH3COOC2H5 CH3COOH + C2H5OHPhương trình thủy phân CH3COOC2H5 ở nhiệt độ 80oCCH3COOC2H5 CH3COOH + C2H5OHCH3COOC2H5 thủy phân được trong cả 2 môi trường acid base:Môi trường base → Cho phản ứng bậc IIMôi trường acid →Cho phản ứng bậc INước cần lấy chính xác không? Tại sao?KhôngVì : V nước không ảnh hưởng đến sự chuyển màu trong chuẩn độ Nước không có trong công thức nên không ảnh hưởng đến công thứcBình Bo’ có: 30ml H2O cất + 3 giọt phenolphthalein 1% + HCl + etyl acetat Bình B15’ có:H2O cất + phenolphthalein 1% + HCl + etyl acetat ( trước phản ứng) + C2H5OH + CH3COOH ( sau phản ứng)Ở nhiệt độ 30oC, 40oC xảy ra phản ứng thuận nghịch, PT phản ứng là:CH3COOC2H5 ⇌ CH3COOH + C2H5OHỞ nhiệt độ 80oC xảy ra phản ứng xảy ra hoàn toàn. PT phản ứng là: CH3COOC2H5 → CH3COOH + C2H5OHBình B ở nhiệt độ 80oC có:H2O cất + phenolphthalein 1% + HCl + CH3COOH + C2H5OHGiải thích ý nghĩa các giá trị:n_∞: VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH + HCl tại thời điểm t_∞ ( khi phản ứng xảy ra hoàn toàn )n_o: VNaOH: dùng để chuẩn độ HCl tại thời điểm t = 0n_t: VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH + HCl tại thời điểm t_1, t_2, t_3n_∞ n_t:VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH tại thời điểm tn_t – n_o:VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH còn lại tại thời điểm tn_∞ n_o:VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH khi phản ứng thủy phân hoàn toànBài 4. PHẢN ỨNG BẬC NHẤT THỦY PHÂN ACETAT ETYL1. Khảo sát quá trình thủy phân CH3COOC2H5 ở 400C 300C1.1Thủy phân acetat etyl ở nhiệt độ 40oC Dùng pipep chính xác hút chính xác 2ml etyl acetat cho vào bình A . Lắc bấm thì kế ( vẫn giữ trên bếp cách thủy) ta có:Thời điểm t = 0 phút ( phản ứng bắt đầu): → lắc đều hút ngay cx 2ml hh trong bình A cho vào bình B1 định phân ngay bằng dd NaOH 0,05N ( cho NaOH 0,05N từng giọt cho đến khi bình B1 chuyển màu hồng nhạt → đọc ghi thể tíchThời điểm t = 15 phút: hút ngay chính xác 2ml hh trong bình A cho vào bình B2 định phân ngay bằng dd NaOH 0,05NThời điểm t = 30 phút: hút ngay chính xác 2ml hh trong bình A cho vào bình B3 định phân ngay bằng dd NaOH 0,05NThời điểm t = 45 phút: hút ngay chính xác 2ml hh trong bình A cho vào bình B3 định phân ngay bằng dd NaOH 0,05N Thủy phân acetat etyl ở nhiệt độ 80oC(xem biết Ko Thi – thầy sẽ cho giá trị n_∞)Phần còn lại trong bình A được gia tăng nhiệt độ lên 80oC trong 30 phút để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hút 20ml hh bình A cho vào bình B và đem định phân để tìm giá trị n_∞ t = 0 → hút cx 2ml (A) → (B5) → định phân = NaOH 0,05Nt = 15 → hút cx 2ml (A) → (B6) → định phân = NaOH 0,05Nt = 30 → hút cx 2ml (A) → (B7) → định phân = NaOH 0,05Nt = 45 → hút cx 2ml (A) → (B8) → định phân = NaOH 0,05N Lưu ý: để tìm giá trị n_∞ phải thực hiện nhiều lần, mỗi lần cách nhau 10 phút trong lúc bình A vẫn giữ cách thủy ở 80oC cho đến khi có 2 giá trị liên tiếp không đổi thì đó chính là n_∞1.2Thủy phân acetat etyl ở nhiệt độ 30oC: .Tương tự như thủy phân acetat etyl ở 40oC nhưng bình A để ở nhiệt độ phòng Lưu ý: vẫn phải thực hiện giá trị n_∞ như trên2. Kết quả:2.1 Hằng số tốc độ phản ứng K = (2,303)t x lg a(ax) = (2,303)t x log (n_∞n_0)(n_∞n_t ) ( phút 1)Trong đó a: nồng độ ban đầu của acetat etyla x:Nồng độ còn lại của acetat etyl ở thời điểm tBình B tại thời điểm khảo sát tVNaOH 0,05N khi thủy phân ở 30oVNaOH 0,05N khi thủy phân ở 40oVNaOH 0,05N khi thủy phân ở 80oBình B1, tại t = 0’7,3 ml7,2 mlBình B2, tại t = 15’7,4 ml8,2 mlBình B3, tại t = 30’7,8 ml8,8 mlBình B4, tại t = 45’8,5 ml9 mlBình B5, tại t = 0’18,8 mlBình B6, tại t = 10’18,9 mlBình B7, tại t = 20’19 mlTính toán Ở 30oC:Thời điểm khảo sát (phút)VNaOH 0,05N( ml )K= (2,303)tn_∞ n_0n_∞ n_tlg(n_∞ n_t)lg(n_∞ n_0)K0no 7,3 ml018,97,3( 11,6)lg(18,97,3)( 1,0645 )157,4 ml(2,303)15(0,1535)18,97,4( 11,5 )lg(18,97,4)( 1,0607 )0,577 x 103307,8 ml(2,303)30(0,0768)18,97,8( 11,1)lg(18,97,8)( 1,0453 )1,46 x 103458,5 ml(2,303)45(0,0512)18,9 8,5( 10,4 )lg(18,98,5)( 1,0170 )1,489 x 103K15’ = 2,303t x lg (n_∞ n_0)(n_∞ n_t ) = 2,30315 x lg (18,9 7,3)(18,9 7,4) = 0,577 x 103K30’ = 2,303t x lg (n_∞ n_0)(n_∞ n_t ) = 2,30330 x lg(18,9 7,3)(18,9 7,8) = 1,46 x 103K45’ = 2,303t x lg (n_∞ n_0)(n_∞ n_t ) = 2,30345 x lg(18,9 7,3)(18,9 8,5) = 2,43 x 103→ (K_1 ) ̅ = ( 0,577 x 〖10〗(3)+ 1,46 x 〖10〗(3)+2,43 x 〖10〗(3) )3 = 1,489 x 1032.2.a Tính chu kỳ bán hủy của acetat etyl ở 30oC→ t12 = 0,693K với K = (K ) ̅ → t12 = 0,693(1,489 x 〖10〗(3) ) = 465 phútTính toán Ở 40oC:Thời điểm khảo sát (phút)VNaOH 0,05N( ml )K= (2,303)tn_∞ n_0n_∞ n_tlg(n_∞ n_t)lg(n_∞ n_0)0no 7,2 ml018,9 7,2( 11,7)lg(18,97,2)( 1,0682 )158,2 ml(2,303)15(0,1535)18,9 8,2( 10,7 )lg(18,98,2)( 1,0294 )5,9574 x103308,8 ml(2,303)30(0,0768)18,9 8,8( 10,1)lg(18,98,8)( 1,0043 )4,9027 x 103459 ml(2,303)45(0,0512)18,9 9( 9,9 )lg(18,99)( 0,9956 )3,713 x 103K15’ = 2,303t x lg (n_∞ n_0)(n_∞ n_t ) = 2,30315 x lg(18,9 7,2)(18,9 8,2) = 5,9574 x 103K30’ = 2,303t x lg (n_∞ n_0)(n_∞ n_t ) = 2,30330 x lg(18,9 7,2)(18,9 8,8) = 4,9027 x 103K45’ = 2,303t x lg (n_∞ n_0)(n_∞ n_t ) = 2,30345 x lg(18,9 7,2)(18,9 9,0) = 3,713 x 103→ (K_2 ) ̅ = ( 5,9574 x 〖10〗(3)+ 4,9027 x 〖10〗(3)+3,713 x 〖10〗(3) )3 = 4,8577 x 1032.2.b Chu kỳ bán hủy của acetat etyl ở 40oC→ t12 = 0,693K với K = K ̅ → t12 = 0,693(4,8577 x 103) = 142 phút2.3 Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứngTa có: 〖 log 〗〖K_2K_1 〗 = E_a(2,303R) x (T_(2 ) 〖 T〗_1)(T_(2 x ) T_1 ) → E_a = (〖 log 〗〖K_2K_1 〗 )((T_(2 ) 〖 T〗_1)(T_(2 x ) T_1 )) x 2,303REa: năng lượng hoạt hóa của phản ứng ( Cal.mol1)R = 1,98 cal.mol1.độ1T: nhiệt độ khảo sát: (0K)Với T1 = T_(〖30〗o ) = 30oC = 30 + 273 = 303KT2 = T_(〖40〗o ) = 40oC = 40 + 273 = 313KK1 = (K_1 ) ̅ = 〖1,489 x 10〗(3) K2 = (K_2 ) ̅ = 〖4,8577 x 10〗(3) R = 1,98 cal.mol1.độ1→ E_a = (〖 log 〗〖K_2K_1 〗 )((T_(2 ) 〖 T〗_1)(T_(2 x ) T_1 )) x 2,303R = (〖 log〗〖〖4,8577 x 10〗(3)〖1,489 x 10〗(3) 〗 )((313303)(313 x 303)) x 2,303 x 1,98 = 222208,38522Câu hỏi:Trong bình B chứa 30ml nước cất, phenolphthalein được ngâm lạnh. Hãy giải thích vai trò của các yếu tố trên:Vai trò của 30ml nước cất trong phản ứng thủy phân CH3COOC2H5: Làm loãng ( mục đích để dễ quan sát khi chuẩn độ)Tạo môi trường lạnh duy trì độ lạnhVai trò của Phenolphtalein:Là chất chỉ thị màuĐiểm chuyển màu:Không màu →khi pH 10Mục đích của việc ngâm lạnh 15’ :Hạn chế phản ứng thủy phân CH3COOC2H5 ⇌ CH3COOH + C2H5OH ( trong MT acid)Phương trình thủy phân CH3COOC2H5 ở nhiệt độ 30o – 40oCCH3COOC2H5 CH3COOH + C2H5OHPhương trình thủy phân CH3COOC2H5 ở nhiệt độ 80oCCH3COOC2H5 CH3COOH + C2H5OHCH3COOC2H5 thủy phân được trong cả 2 môi trường acid base:Môi trường base → Cho phản ứng bậc IIMôi trường acid →Cho phản ứng bậc INước cần lấy chính xác không? Tại sao?KhôngVì : V nước không ảnh hưởng đến sự chuyển màu trong chuẩn độ Nước không có trong công thức nên không ảnh hưởng đến công thứcBình Bo’ có: 30ml H2O cất + 3 giọt phenolphthalein 1% + HCl + etyl acetat Bình B15’ có:H2O cất + phenolphthalein 1% + HCl + etyl acetat ( trước phản ứng) + C2H5OH + CH3COOH ( sau phản ứng)Ở nhiệt độ 30oC, 40oC xảy ra phản ứng thuận nghịch, PT phản ứng là:CH3COOC2H5 ⇌ CH3COOH + C2H5OHỞ nhiệt độ 80oC xảy ra phản ứng xảy ra hoàn toàn. PT phản ứng là: CH3COOC2H5 → CH3COOH + C2H5OHBình B ở nhiệt độ 80oC có:H2O cất + phenolphthalein 1% + HCl + CH3COOH + C2H5OHGiải thích ý nghĩa các giá trị:n_∞: VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH + HCl tại thời điểm t_∞ ( khi phản ứng xảy ra hoàn toàn )n_o: VNaOH: dùng để chuẩn độ HCl tại thời điểm t = 0n_t: VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH + HCl tại thời điểm t_1, t_2, t_3n_∞ n_t:VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH tại thời điểm tn_t – n_o:VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH còn lại tại thời điểm tn_∞ n_o:VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH khi phản ứng thủy phân hoàn toànBài 5: ĐƯỜNG ĐẲNG NHIỆT HẤP THUI.1 Pha các dd XPha 4 dd acid acetic có các nồng độ X1, X2, X3, X4 từ dd CH3COOH 1N. Thể tích các dd cần pha là 100mlX1= 0,05 NX2 = 0,1 NX3 = 0,2NX4 = 0,4 NPha X4: CH3COOH 0,4N (từ CH3COOH 1N)C1V1 = C2V2 → V1 = (C_2 V_2)C_1 = (0,4 x 200)1 = 80ml (CH3COOH 1N)Pha X3: CH3COOH 0,2N ( từ X4 = CH3COOH 0,4N)C1V1 = C2V2 → V1 = (C_2 V_2)C_1 = (0,2 x 200)0,4 = 100ml ( X4 = CH3COOH 0,4N)Pha X2: CH3COOH 0,1N ( từ X3 = CH3COOH 0,2N)C1V1 = C2V2 → V1 = (C_2 V_2)C_1 = (0,1 x 200)0,2 = 100ml ( X3 = CH3COOH 0,2N )Pha X1: CH3COOH 0,05N ( từ X2 = CH3COOH 0,1N)C1V1 = C2V2 → V1 = (C_2 V_2)C_1 = (0,05 x 200)0,1 = 100ml ( X2 = CH3COOH 0,1N )2.Chuẩn độ dd X bằng dd NaOH 0,1 với chỉ thị màu phenolphthalein, từ đó suy ra nồng độ ban đầu của các dd X:Tính C_(〖o CH〗_3 COOH) = (C_NaOH.V_NaOH)V_(CH_3 COOH) : 2Bảng kết quả:Dung dịchX1X2X3X4Thể tích dd X (ml)201052Thể tích dd NaOH 0,1 (ml)7,67,67,46,1Nồng độ ban đầu (Co)0,0190,0380,0740,15253. Cho hấp phụ dd X bằng than hoạt : Bảng kết quảDung dịchX1X2X3X4Thể tích dd X (ml)201052Thể tích dd NaOH 0,05 (ml)5,56,365,5Nồng độ (C )0,013750,03150,060,1375Kết quả:Gọi x là lượng CH3COOH trong 50ml dd CH3COOH bị hấp phụ trên than hoạtX = (C_0C)501000 x mol = (Co – C) x 50 mmolm trọng lượng than hoạt đã dùngy lượng bị hấp phụ trên 1 đơn vị khối lượng than hoạt ( mmolgam): y = xm Bảng kết quả:ddNồng độ phỏng chừng (N)Co(moll)C(moll)X(mmol)= (C_oC)501000m(g)Y(mmolg) = XmlgylgCX10,050,0190,013752,625x104mol1,50,1750,7571,862X20,10,0380,03153,25 x104 mol1,50,2670,5731,523X30,20,0740,067 x104 mol1,50,4670,3311,22X40,40,1520,1387 x104 mol1,50,4670,3310,86Dựa vào bản kq Vẽ đường đẳng nhiệt hấp phụ y theo C Vẽ đường đẳng nhiệt hấp phụ lgy theo lgC Xác định K và 1n để có phương trình Frendlich y = k x C(1⁄n) PT log y = f(lgC) có dạng Y = AX + BTrong đó: Y = lgyA = 1⁄nX = lgCB = lgkNhư vậy: lgy = 1⁄n. lgC + lgk Từ đồ thị suy ra:1⁄n = tgLgk = lgy Đồ thị đường đẳng nhiệt hấp phụ y theo CĐồ thị đường đẳng nhiệt hấp phụ lgy theo lgCPhương trình của lgy = f(lgC) dạng y = ax + bTừ đồ thị suy ra:1n = tg∝ = OAOB = (0,75)(0,86) = 0,87lg y = lgk khi C = 0lg k = lgy = = OA = 0,75 → k = 5,62PT Freundlic viết: Y = 5,62 x C0,87
Trang 1Bài 1 ĐIỀU CHẾ & KHẢO SÁT TÍNH CHẤT OF 1 SỐ HỆ KEO
I.Điều chế & khảo sát tc 1 số hệ keo
1 Điều chế keo S bằng pp ngưng tụ: bằng pp thay thế dung môi:
Hiện tượng:
Tạo hệ keo lưu huỳnh mờ đục, xuất hiện các hạt nhỏ li ti trên bề mặt hệ keo Khi
chiếu chùm tia sáng đèn led qua cốc, quan sát thấy hiện tượng Tyndall: nhiễu xạ
(khuếch tán ) ánh sáng
Giải thích hiện tượng Tyndall: ( ĐK : kích thước hạt > 1nm và đường kính hạt < ½
bước sóng AS) [ Bước sóng AS nhìn thấy từ 4 10-5 m ( tím) – 7 x 10-5 m ( đỏ), kích thước hạt keo: 10-5 –10-7m]
Chiếu đèn led
Hiện tượng
as di chuyển hình nón
Trang 2Hạt keo lưỡng cực về điện, ánh sáng có cường độ dao động nên: khi chiếu ánh sángvào hệ keo làm lưỡng cực bị biến đổi, tạo ra nguồn ánh sáng thứ cấp: ánh sáng dichuyển hình nón
Giải thích cơ chế hình thành keo lưu huỳnh
S tan vô hạn trong cồn cao độ, không tan trong nước
Khi thêm nước vào dd Sbão hòa trong cồn cao độ → độ cồn ↓ → độ tan của S ↓ → các
nguyên tử lưu huỳnh ngưng tụ thành các tiểu phân nhỏ phân tán trong cồn tạo hệ keo
mờ đục
2 Điều chế keo xanh phổ bằng pp phân tán ( bằng pp pepti hóa)
Lưu ý khi điều chế keo xanh phổ:
Dùng nước cất không ion ( nước chưng cất 2 lần, trơ về mặt hóa học)
Trang 3Giấy lọc xếp nếp để lọc keo
Lọc đợi khô rồi mới rửa tủa ( vừa nước thôi) , rửa đợi khô rồi mới nhỏ H2C2O4
Thành phẩm phải không được lợn cợn
Phương trình:
FeCl3 + K4Fe(CN)6 → KFe[Fe(CN)6)] + 3 KCl
Giải thích cơ chế hình thành keo xanh phổ:
H2C2O4 2H+ +
Ion hấp phụ lên bề mặt hệ keo làm cho các hạt keo trở nên tích điện ( -) & đẩy nhau
→ các hạt keo tách nhau ra khỏi tủa & di chuyển qua giấy lọc → ta thu được keo xanh phổ
3 Điều chế keo hydroxit sắt III bằng pp ngưng tụ = pp hóa học:
Trang 4Hiện tượng:
Keo sau khi tạo ra có màu nâu đỏ sẫm , trong suốt, không có hạt lợn cợn
Phương trình hóa học:
FeCl3 + 3H2O → Fe( OH)3↓ + 3HCl
Giải thích cơ chế hình thành keo Fe(OH) 3
Trang 54 KS tính khuếch tán của keo xanh phổ
Điều chế gel thạch:
Trang 6Hiện tượng:
Ban đầu 3 ống thạch đều có màu hồng của phenolphthalein
Sau khi cho vào ống 1: 2ml HCl 0,1N; ống nghiệm 2: 2ml CuSO4 10% ; ống nghiệm 3: 2ml keo xanh phổ Quan sát thấy:
- Ống nghiệm 1 mất màu 1 đoạn dài nhất
- Ống nghiệm 2 mất màu 1 đoạn ngắn hơn
- Ống nghiệm 3 mất màu 1 đoạn ngắn nhất
( Khuếch tán nhanh theo thứ tự Ống 1> ống 2 > ống 3)
Giải thích:
- H+ trong ống nghiệm 1 khuếch tán nhanh nhất
o PT: HCl + NaOH → NaCl + H2O ( Phản ứng trung hòa)
- Cu+ trong ống nghiệm 2 khuếch tán chậm hơn do tạo tủa Cu(OH)2 ↓
o PT: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4 [ màu vàng xanh do hiện tượng ánh màu khi phản ứng xảy ra tạo Cu(OH)2 ↓ ]
- Tiểu phân hạt keo trong ống 3 khuếch tán chậm nhất do keo KFe[Fe(CN)6] ít tan trong NaOH
o PT: KFe[Fe(CN)6 + NaOH → NaFe[Fe(CN)6] + KOH
o Kích thước của các ion hay các tiểu phân keo càng lớn thì sự khuếch tán càng chậm
II Điều chế keo gelatin & tìm điểm đẳng điện
1.Điều chế keo gelatin 2%
Pha 25ml dd keo gelatin 2% cân?
Cứ 100 ml dd keo gelatin 2% → có 2g gelatin
Trang 7Vậy 25 ml → cần: = 0,5 gam
2 Tìm điểm đẳng điện của gelatin
Cho vào 5 ống nghiệm những chất như trong bảng bên dưới:
pH = 4,7 đục nhất đẳng điện
Trang 8Hiện tượng: Ống 3 vẩn đục nhất → điểm đẳng điện của gelatin là điểm có pH = 4,7
ĐN điểm đẳng điện: Là điểm mà tại đó protein trung hòa về điện ( dễ đông tụ tạo
gel)
Giải thích:
-Hỗn hợp CH3COOH0,1N & CH3COONa 0,1N là hệ đệm ổn định pH môi trường-Keo gelatin % ( gelatin làm từ da heo, da cá… ) là keo thân dịch tạo bởi các chuỗi polypeptit
-Cồn etylic tuyệt đối do tính háo nước sẽ làm mất lớp solvat hóa của keo thân dịch gelatin → dễ keo tụ tạo gel ( đục)
III Khảo sát tác dụng bảo vệ của gelatin đối với keo hydroxit sắt III
Kết luận:
Trang 9-Khả năng bảo vệ của gelatin rất tốt
-Nước không có tác dụng bảo vệ
Giải thích:
-Gelatin là keo thân dịch có tác dụng bảo vệ keo sơ dịch là Fe(OH)3 không bị tác động bỏi chất điện ly là NaCl 10% bằng cách khiến cho bề mặt của hạt keo thấm ướt tốt → ↑ tính thân dịch → ↑ khả năng phân tán trong dung môi
IV Khảo sát sự đông vón của dd keo xanh phổ:
1.Điều chế keo xanh phổ ( xem thí nghiệm I.2)
2.Khảo sát sự đông vón của dd keo xanh phổ
Pha 40ml dd keo xanh phổ:
Cứ 5ml dd keo xanh phổ → pha được 100ml
Vậy x = = 2ml ← cần pha 40ml thì
Khảo sát sự đông vón của keo xanh phổ
Trang 10Hiện tượng:
Ống nghiệm 1: tạo keo nhanh nhất & đậm nhất ( 5s)
Ống nghiệm 2: tạo keo chậm hơn: (30s)
Ống nghiệm 3: tạo keo chậm nhất, màu nhạt nhất ( 1’ 30s)
Bài 2 ĐỘ DẪN ĐIỆN
Trang 11I.Độ dẫn điện riêng - xác định hằng số điện ly của chất điện ly yếu
Pha dd CH 3 COOH 0,05N & 0,02N từ dd CH 3 COOH 0,1N, nước cất vđ 100 ml
Cho 20ml CH3COOH 0,1N vào bình định mức 100ml
Thêm nước cất vừa đủ 100ml, lắc đều→ cho ra cốc có mỏ
2. 100ml dd CH 3 COOH 0,05N :
Cho 50ml CH3COOH 0,1N vào bình định mức 100ml
Thêm nước cất vừa đủ 100ml, lắc đều→ cho ra cốc có mỏ
→ Sử dụng máy đo dẫn điện để đo độ dẫn điện riêng của các dd (K)
Lưu ý:
- Trước khi đo mỗi nồng độ phải tráng kỹ đầu đo bằng nước cất ( dùng bình tia xịt vào trong từ đáy & xịt xung quanh, hứng vào cốc đổ đi)
- Đo dd loãng trước, dd đậm đặc sau:
Bảng kết quả theo thứ tự dd loãng trước, đậm đặc sau:
Độ dẫn điện riêng ( KS)
K()
Độ dẫn điện đương lượng
Trang 12 K ( độ dẫn điện riêng) tăng
Khả năng phân li giảm → độ dẫn điện giảm =
Độ điện li giảm =
Tính K TB điện ly Biết rằng:
CN: Nồng độ đương lượng ( đương lượng gam/ lít)
= : Độ dẫn điện đương lượng
= 390,7 Độ dẫn điện đương lượng khi phân li hoàn toàn
Kđiện ly = Hằng số điện li; CM: nồng độ phân tử ( mol/lít)
Tính độ dẫn điện đương lượng of dd điện ly yếu CH 3 COOH ở 3 nồng độ trên:
= = = 13,85
= = = 8,56
= = = 5,73
( Lưu ý: kết quả tính được ghi vào bảng bên trên)
Tính độ điện ly of dd điện ly yếu CH 3 COOH ở 3 nồng độ trên
Với = 390,7
= = = 0,0354
Trang 13= = = 0,0219
= = = 0,0147
( Lưu ý: kết quả tính được ghi vào bảng bên trên)
Tính hằng số điện ly of dd điện ly yếu CH 3 COOH ở 3 nồng độ trên
II.Đo độ dẫn điện of dd điện ly mạnh:
1.Đo độ dẫn điện của dd HCl 0,1 N & 0,01N
Dùng 100ml dd HCl 0,1N → cho vào cốc, cắm điện cực & đo độ dẫn điện → ghi kết quả ( trả hoác chất về chai đã lấy)
Bảng kết quả theo thứ tự dd loãng trước, đậm đặc sau:
Trang 14DD HCl 0,01 2,17 217
Nhận xét giá trị : >
Giải thích:
Ở cùng nhiệt độ → khả năng phân ly thành ion của dd phụ thuộc vào nồng độ: Nồng
độ càng loãng → khả năng phân li càng cao
2.Đo độ dẫn điện của dd NaCl 0,1 N & 0,01N
Dùng 100ml dd NaCl 0,1N → cho vào cốc, cắm điện cực & đo độ dẫn điện → ghi kết quả ( trả hoác chất về chai đã lấy)
Bảng kết quả theo thứ tự dd loãng trước, đậm đặc sau:
Nhận xét giá trị : >
Giải thích:
Trang 15Đối với chất điện li mạnh → phân li hoàn toàn thành ion ở mọi nồng độ → cường độ càng cao thì mật độ ion trong 1 thể tích chứa đựng 1 đương lượng gam chất hòa tan
càng cao → càng ↓
III.Xác định độ tan của CaSO 4 bằng pp đo độ dẫn điện
CT: Độ tan CaSO 4 (gam/lít) = C M x Đương lượng gam CaSO 4
Đo độ dẫn điện riêng CaSO 4 :
Lấy 100 ml nước cất cho vào cốc dùng máy đo độ dẫn điện riêng của nước cất →
Vậy độ tan của CaSO 4 = C x (C x đương lượng gam CaSO 4 )
Vì CaSO4 → 2Ca+ + SO4 → số Z = 2
= C x = C x = 0,01575 x = 1,071 gam/lít
Câu hỏi:
2. Máy đo đo được độ dẫn điện gì:
Độ dẫn điện riêng
3. Độ dẫn điện đương lượng
Tính được chứ không đo được CT: =
4. Đơn vị tính dộ dẫn điện đương lượng là:
5. Độ dẫn điện đương lượng là:
Trang 16 Khả năng dẫn điện của tất cả các ion trong dd chứa 1 đương lượng gam chất điện ly hòa tan
6. Nồng độ đương lượng
C N = C M x Z ( hệ số đương lượng)
7. Đương lượng gam ký hiệu E
E =
VD: H2SO4 có nồng độ 3M thì nồng độ đương lượng là 6N ( số Z = 2):
• Do 1 phân tử H2SO4 cho 2H+
( đơn vị đo độ dẫn điện riêng)
13. Đơn vị đo độ dẫn điện riêng:
= S
14. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ dẫn điện của dd
• Acid mạnh > kiềm mạnh> muối > chất điện ly yếu ( liên kết H+ dễ xảy
ra chuyển dịch dịch điện tử, H+ chuyển dịch điện tử mạnh hơn Na)
Bài 3 SỰ HÒA TAN HẠN CHẾ CỦA CHẤT LỎNG
Dùng burret hút để pha hỗn hợp phenol & nước theo bảng dưới đây:
Trang 17Mỗi ống nghiệm làm 3 lần như hình dưới : ghi số chỉ nhiệt độ của mỗi lần
Đun cách thủy từ từ đồng thời dùng dụng cụ khuấy ống nghiệm đều tay, đến khi hỗn
hợp từ đục chuyển sang trong ( hệ dị thể chuyển sang đồng thể) → ghi nhiệt độ t’
Lấy ly ra khỏi bếp, tiếp tục khuấy và quan sát đến khi hỗn hợp từ trong chuyển đục
trở lại ( hệ đồng thể chuyển thành dị thể) → ghi nhận nhiệt độ t”
Nếu & cách nhau không quá 0,5oC → Kết quả có thể chấp nhận được
Trang 18Giản đồ sự hòa tan hạn chế của phenol trong nước:
K là điểm hòa tan tới hạn: → là điểm mà ở đó thành phần 2 pha bằng nhau
Nhiệt độ tới hạn là: → là nhiệt độ mà ở đó 2 chất lỏng hòa tan không hạn chế vào
nhau
Trang 19 Ứng dụng của việc xác định nhiệt độ tới hạn & thành phần % tới hạn của 1 hỗn hợp trong ngành dược nhằm:
- Chọn dung môi phù hợp để chiết tách các chất trong thành phần of dược liệu
- Xác định nồng độ hòa tan tối ưu của hợp chất trong dịch cơ thể từ đó điều chếthuốc có nồng độ, hàm lượng hợp lý
- Xác định nhiệt độ tới hạn để có biện pháp bảo quản thuốc hợp lý
Câu hỏi:
1. Xét hệ phenol & nước ở nhiệt độ cố định:
Thêm dần phenol vào nước → Lúc đầu phenol tan hoàn toàn trong nước → tạo thành 1 pha duy nhất ( đồng thể) → Nếu tiếp tục cho phenol vào đến nồng
độ nào đó, nó không tan nữa & hệ phân thành 2 lớp ( pha):
• Lớp dưới: Lớp phenol bão hòa nước ( phenol bám nước)
• Lớp trên: Lớp nước bão hòa phenol ( nước bám phenol)
• (Hai chất lỏng này goi là liên hợp, khi lắc mạnh → hỗn hợp trộn lẫn vào nhau gây đục
Ở mỗi nhiệt độ, độ hòa tan của phenol trong nước & của nước trong phenol
có giá trị xác định: Khi nhiệt độ tăng, độ tan lẫn tăng
Không có tính chất hóa lý tương tự như nhau ở mọi thời điểm
5. Khi đung cách thủy ống nghiệm chứa hỗn hơp phenol nước trong cốc nước hiện tượng:
Hỗn hợp trong suốt khi ở nhiệt độ t’: Là hệ đồng thể (phenol & nước tan lẫn hoàn toàn vào nhau)
6. Khi lấy cốc nước ra khỏi bếp, đến nhiệt độ t’’ nào đó, thấy hiện tượng ống nghiệm đục trở lại:
Là hệ dị thể ( phenol & nước tách thành 2 lớp ( pha))
7. Nếu t’ & t’’ cách nhau:
Trang 20 Giữ nguyên thành phần của hệ & chỉ nhiệt độ.
10. Lưu ý:
Phenol hút bằng pipep
Nước lấy bằng buret
Phải có bao tay và khẩu trang khi làm thí nghiệm vì phenol dễ gây phỏng
Bài 3 SỰ HÒA TAN HẠN CHẾ CỦA CHẤT LỎNG
Dùng burret hút để pha hỗn hợp phenol & nước theo bảng dưới đây:
Trang 21 Đun cách thủy từ từ đồng thời dùng dụng cụ khuấy ống nghiệm đều tay, đến khi hỗn
hợp từ đục chuyển sang trong ( hệ dị thể chuyển sang đồng thể) → ghi nhiệt độ t’
Lấy ly ra khỏi bếp, tiếp tục khuấy và quan sát đến khi hỗn hợp từ trong chuyển đục
trở lại ( hệ đồng thể chuyển thành dị thể) → ghi nhận nhiệt độ t”
Nếu & cách nhau không quá 0,5oC → Kết quả có thể chấp nhận được
Trang 22 K là điểm hòa tan tới hạn: → là điểm mà ở đó thành phần 2 pha bằng nhau
Nhiệt độ tới hạn là: → là nhiệt độ mà ở đó 2 chất lỏng hòa tan không hạn chế vào
nhau
Ứng dụng của việc xác định nhiệt độ tới hạn & thành phần % tới hạn của 1 hỗn hợp trong ngành dược nhằm:
- Chọn dung môi phù hợp để chiết tách các chất trong thành phần of dược liệu
- Xác định nồng độ hòa tan tối ưu của hợp chất trong dịch cơ thể từ đó điều chếthuốc có nồng độ, hàm lượng hợp lý
- Xác định nhiệt độ tới hạn để có biện pháp bảo quản thuốc hợp lý
Câu hỏi:
11. Xét hệ phenol & nước ở nhiệt độ cố định:
Thêm dần phenol vào nước → Lúc đầu phenol tan hoàn toàn trong nước → tạo thành 1 pha duy nhất ( đồng thể) → Nếu tiếp tục cho phenol vào đến nồng
độ nào đó, nó không tan nữa & hệ phân thành 2 lớp ( pha):
• Lớp dưới: Lớp phenol bão hòa nước ( phenol bám nước)
• Lớp trên: Lớp nước bão hòa phenol ( nước bám phenol)
• (Hai chất lỏng này goi là liên hợp, khi lắc mạnh → hỗn hợp trộn lẫn vào nhau gây đục
Ở mỗi nhiệt độ, độ hòa tan của phenol trong nước & của nước trong phenol
có giá trị xác định: Khi nhiệt độ tăng, độ tan lẫn tăng
Trang 23 Không có tính chất hóa lý tương tự như nhau ở mọi thời điểm
15. Khi đung cách thủy ống nghiệm chứa hỗn hơp phenol nước trong cốc nước hiện tượng:
Hỗn hợp trong suốt khi ở nhiệt độ t’: Là hệ đồng thể (phenol & nước tan lẫn hoàn toàn vào nhau)
16. Khi lấy cốc nước ra khỏi bếp, đến nhiệt độ t’’ nào đó, thấy hiện tượng ống nghiệm đục trở lại:
Là hệ dị thể ( phenol & nước tách thành 2 lớp ( pha))
17. Nếu t’ & t’’ cách nhau:
Nước lấy bằng buret
Phải có bao tay và khẩu trang khi làm thí nghiệm vì phenol dễ gây phỏng
Bài 4 PHẢN ỨNG BẬC NHẤT THỦY PHÂN ACETAT ETYL
1 Khảo sát quá trình thủy phân CH 3 COOC 2 H 5 ở 40 0 C & 30 0 C
Trang 241.1-Thủy phân acetat etyl ở nhiệt độ 40 o C
Dùng pipep chính xác hút chính xác 2ml etyl acetat cho vào bình A Lắc & bấm thì
kế ( vẫn giữ trên bếp cách thủy) ta có:
Thời điểm t = 0 phút ( phản ứng bắt đầu): → lắc đều & hút
ngay cx 2ml hh trong bình A cho vào bình B1 định phân ngay
bằng dd NaOH 0,05N ( cho NaOH 0,05N từng giọt cho đến khi
bình B1 chuyển màu hồng nhạt → đọc & ghi thể tích
Thời điểm t = 15 phút: hút ngay chính xác 2ml hh trong bình
A cho vào bình B2 định phân ngay bằng dd NaOH 0,05N
Thời điểm t = 30 phút: hút ngay chính xác 2ml hh trong bình A cho vào bình B3
định phân ngay bằng dd NaOH 0,05N
Thời điểm t = 45 phút: hút ngay chính xác 2ml hh trong bình A cho vào bình B3
định phân ngay bằng dd NaOH 0,05N
Thủy phân acetat etyl ở nhiệt độ 80 o C(xem biết K o Thi – thầy sẽ cho giá trị )
Trang 25Phần còn lại trong bình A được gia tăng nhiệt độ lên 80oC trong 30 phút để phản ứngxảy ra hoàn toàn Hút 20ml hh bình A cho vào bình B và đem định phân để tìm giá trị
t = 0 → hút cx 2ml (A) → (B5) → định phân = NaOH 0,05N
t = 15 → hút cx 2ml (A) → (B6) → định phân = NaOH 0,05N
t = 30 → hút cx 2ml (A) → (B7) → định phân = NaOH 0,05N
t = 45 → hút cx 2ml (A) → (B8) → định phân = NaOH 0,05N
Lưu ý: để tìm giá trị phải thực hiện nhiều lần, mỗi lần cách nhau 10 phút trong
lúc bình A vẫn giữ cách thủy ở 80oC cho đến khi có 2 giá trị liên tiếp không đổi thì đó chính là
1.2-Thủy phân acetat etyl ở nhiệt độ 30 o C:
Tương tự như thủy phân acetat etyl ở 40oC nhưng bình A để ở nhiệt độ phòng
Lưu ý: vẫn phải thực hiện giá trị như trên
2 Kết quả:
2.1 Hằng số tốc độ phản ứng K = x lg = x log ( phút -1 )
Trong đó
a: nồng độ ban đầu của acetat etyl
a - x: Nồng độ còn lại của acetat etyl ở thời điểm t
Bình B tại thời điểm khảo sát t V NaOH 0,05N khi thủy
phân ở 30 o V NaOH 0,05N khi thủy
phân ở 40 o V NaOH 0,05N khi
Trang 281. Trong bình B chứa 30ml nước cất, phenolphthalein & được ngâm lạnh Hãy giải thích vai trò của các yếu tố trên:
Vai trò của 30ml nước cất trong phản ứng thủy phân CH 3 COOC 2 H 5 :
• Làm loãng ( mục đích để dễ quan sát khi chuẩn độ)
• Tạo môi trường lạnh & duy trì độ lạnh
Vai trò của Phenolphtalein:
• Là chất chỉ thị màu
• Điểm chuyển màu:
Không màu → khi pH <8
Có màu → khi pH từ 8 -10
Mất màu → khi pH > 10
Mục đích của việc ngâm lạnh 15’ :
• Hạn chế phản ứng thủy phân CH3COOC2H5 CH3COOH + C2H5OH ( trong MT acid)
2. Phương trình thủy phân CH 3 COOC 2 H 5 ở nhiệt độ 30 o – 40 o C
3. Phương trình thủy phân CH 3 COOC 2 H 5 ở nhiệt độ 80 o C
4. CH 3 COOC 2 H 5 thủy phân được trong cả 2 môi trường acid & base:
Môi trường base → Cho phản ứng bậc II
Môi trường acid → Cho phản ứng bậc I
5. Nước cần lấy chính xác không? Tại sao?
Không
Vì :
• V nước không ảnh hưởng đến sự chuyển màu trong chuẩn độ
• Nước không có trong công thức nên không ảnh hưởng đến công thức
8. Ở nhiệt độ 30 o C, 40 o C xảy ra phản ứng thuận nghịch, PT phản ứng là:
CH3COOC2H5 CH3COOH + C2H5OH
9. Ở nhiệt độ 80 o C xảy ra phản ứng xảy ra hoàn toàn PT phản ứng là:
CH3COOC2H5 → CH3COOH + C2H5OH
10. Bình B ở nhiệt độ 80 o C có:
H2O cất + phenolphthalein 1% + HCl + CH3COOH + C2H5OH
21. Giải thích ý nghĩa các giá trị:
: VNaOH: dùng để chuẩn độ CH3COOH + HCl tại thời điểm ( khi phản
H 2 O
t o
H 2 O
t o