- Phương pháp cân bằng vật chất Phương pháp phân loại rác Phân loại: có nhiều cách phân loại : - Theo vị trí hình thành: trong nhà, ngoài nhà, đường phố… - Theo thành phần hoá học và v
Trang 1-Loại rác thải phát sinh
-Cơ cấu và cách thức quản lý rác thải sinh hoạt
3 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp khảo sát thực địa
-Vẽ sơ đồ sơ lược
-Thu thập thông tin cơ bản về địa hình, nơi nghiên cứu…
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp:
-Tài liệu gì? ở đâu?
Phương pháp thu tập tài liệu sơ cấp:
-Điều tra, phỏng vấn trực tiếp
Trang 2-Điều tra, phỏng vấn qua điện thoại/ emai
-Lập bảng hỏi, thống kê số liệu
-Phỏng vấn bằng phiếu điều tra
Các phương pháp sử dụng khối lượng chất thải rắn:
- Phương pháp cân trực tiếp(chính xác nhất)
- Phương pháp đếm tải
- Phương pháp sử dụng hệ số
- Phương pháp cân bằng vật chất
Phương pháp phân loại rác
Phân loại: có nhiều cách phân loại :
- Theo vị trí hình thành: trong nhà, ngoài nhà, đường phố…
- Theo thành phần hoá học và vật lí: hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháyđược…
- Theo bản chất nguồn: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp…
- Theo mức độ nguy hại: chất thải nguy hại, chất thải y tế nguy hại, chất thảikhông nguy hại
* Xác định đặc tính của rác thải(lí hoá học )
Sử dụng quy tắc ¼
-Chất thải rắn sau khi được thu gom xuống sàn được trộn kĩ
-Đánh đống chất thải theo hình nón
-Chia 4 phần bằng nhau và lấy 2 phần chéo nhau
-Nhập 2 phần vừa lấy trộn đều
-Lập lại bước trên 1-2 lần nữa, tiếp tục chia 4 và lấy 2 phầnchéo nhau
Kết quả: ta thu được 20-30 kg rác để phân loại lí học(4 phân lấy
2 phần chéo) sau đó ta đem đi ủ và theo dõi các chỉ tiêu(khuôn khổbài thực hành không tiến hành ủ)
4 Tiến hành
4.1 Đối tượng
-Khu vực thu gom rác thải của nhóm là TDP Đào Nguyên – TT.Trâu Quỳ - H.Gia lâm - TP.Hà Nội
Trang 3-Khu vực có 187 hộ với khoảng 4000 người bao gồm cả sinhviên
Trang 4-Kết quả điều tra 7 hộ: P= 84 nhân khẩu
-Tần suất thu gom rác của nhóm là 1 lần/ ngày, lặp lại 3 lần
-Thời gian thu rác: từ 16h-17h
- Hệ số phát sinh rác thải : Wg= mr/P= 17,7/84= 0,21
kg/người/ngày
Tổng lượng chất thải phát sinh của khu vực là: 0.21 *
4000= 840kg/ngày
Thành phần, khối lượng từng thành phần rác thu được:
Do không thể sấy khô ở 105 0C để xác định khối lượng khô nêntra bảng (table 10.3.4 representative proximate and ultimatecomposition of msw- Nguồn: integrated solid waste management
mcgraw-hill 1993 :bộ TN&MT) ta có độ ẩm của các loại rác như sau:
Loại rác
thải
Khối lượng ướt (kg)
Độ
Khối lượng khô (kg)
Trang 5 Công thức hóa học của chất thải rắn
- Khối lượng thành phần hóa học của CTR:
- Khối lượng thành phần hóa học= khối lượng khô * % thành phần nguyên tố (C,H,N,O,S,tro)
Chất thải
Khối lượng khô(kg
Khối lượng thành phần (kg)
Trang 6Thức ăn
thừa 4,1036 1,8630 0.135418 1,325463 0,283148 0,0131315 0,4834395 Giấy 1,216 0,52288 0,004377
6 0,532608 0,07296 0,0020672 0,0811072 Nhựa 2,601 1,98456
3 0,0067626 0,114444 0,299115 0,005202 0,1909134 Nilon 1,213
5 0,939249 0,0012135 0,021843 0,1565415 0,0014562 0,0931968 Tổng 9,044
Số mol của từng thành phần rác :
Nguyên
tố
Khối lượng không ngậm nước
Khối lượng ngậm nước
Khối lượng phân tử
Số mol không ngậm nước
Số mol ngậm nước
51,9943580,147771
70,021856
90,758656
9
5,3096921,773564
59,6884580,147771
70,021856
90,758656
9
12,011,011614,132,07
0,44210,80370,12460,01050,0007
0,44211,7560,60550,01050,0007
Trang 7 Tỷ lệ mol từng thành phần của CTR:
Tỉ lệ mol (N=1) Tỉ lệ mol (S=1) Nguyên
tố
K ngậm nước
Ngậm nước
K ngậm nước
Ngậm nước
Công thức hóa học của rác :
- Công thức hóa học không có S:
+Không ngậm nước: C42H77O12N
Nguyên tố Khối lượng(kg) % khối lượng
Trang 9 Tra bảng
Ta có nhiệt trị của các loại chất thải
+ Chất thải hữu cơ dễ phân hủy chiếm 79%
Trang 10Trong thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu là chất hữu cơ dễphân hủy, độ ẩm cao, trong đó thức ăn thừa chiếm tỷ lệ cao nhất72%, nilon 15%, thấp nhất là giấy và nhựa chiếm 6%
-Về nhiệt trị : Trong chất thải rắn sinh hoạt về thành phần khiđốt thì thức ăn thừa lượng nhiệt sinh ra là lớn nhất :98313,2746( kJ/kg) và giấy là nhỏ nhất : 7058,9448(kJ/kg)
5 Dự kiến biện pháp xử lý:
- Đối với rác thải có thể tái chế, tái sử dụng: có thể đem báncho các cơ sở thu mua phế liệu, vừa thu được một khoảntiền vừa hạn chế được lượng rác thải xử lý, tiết kiệm tàinguyên, bảo vệ môi trường
+ đối với túi nilon: khi mua đồ nên mang theo túi đựng,dùng nhiều lần, thân thiện với môi trường, hạn chế mua
đồ đựng trong túi nilon, hạn chế sử dụng các sản phẩm ănliền
+ Đối với giấy: thu gom, bán cho các cơ sở thu mua để táichế thành các sản phẩm khác
+ Đối với chai lọ nhựa: có thể tái sử dụng vào các mụcđích khác nhau
- Đối với rác thải dễ phân hủy sinh hoc: tập kết lại một chỗ
để đưa đến bãi rác, tiến hành sản xuất phân compose
II Lựa chọn giải pháp
- Thuyết minh giải pháp xử lý
Sau khi tiến hành phân loại, xác định khối lượng thành phầnrác thải sinh hoạt tại tổ dân phố Đào Nguyên – Trâu Quỳ - GiaLâm – Hà Nội với kết quả thu được là chất hữu cơ khó phân hủy(nilon, nhựa) chiếm 21% trong tổng lượng trung bình rác phát
Trang 11sinh, độ ẩm của nilon là 15%, thấp nhất là giấy và nhựa chiếm 6%nên lựa chọn giải pháp về kỹ thuật là đốt, chôn lấp và tái chế, tái
sử dụng chất thải nhưng tối ưu nhất vẫn là chôn lấp và tái chế, tái
sử dụng Trong thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu là chất hữu
cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ 79% với độ ẩm cao, trong đó thức ănthừa chiếm tỷ lệ cao nhất 72% nên không thể đốt mà giải pháp tối
ưu là ủ phân compost để bón cho cây trồng Các giải pháp nàyđều giúp xử lý về cơ bản rác thải sinh hoạt trên địa bàn giúp bảo
vệ môi trường và sức khỏe người dân ngoài ra còn đem lại hiệuquả về mặt kinh tế
- Mô hình xử lý sau khi rác được phân loại và đưa đến bãi chôn lấp :
Rác thải đã được phân loại
Bãi chôn lấp
Ô chôn lấp
Lớp đáy và hệthống thu gomnước rỉ rác
Hệ thống thukhí thải
Trang 13Thiết kế bãi chôn lấp CTR cho khu dân cư
1 Dự báo dân số và khối lượng CTR của khu dân cư đến năm 2025
Dân số qua các năm được tính theo công thức:
Ni+1 = Ni + Ni*r/100 (người)
Trong đó
:+ Ni: Dân số năm i
+ Ni+1: Dân số năm i+1
+ r: Tỷ lệ tăng dân số
Năm
Tỷ lệ gia tăng dân
Lượng CTR phát sinh năm i được tính theo công thức:
Mi = (365*Ni*q)/1000 + Mi-1*tỷ lệ tăng lượng rác/100(tấn/năm)
Trong đó:
+ Mi: Lượng CTR phát sinh năm i
Trang 14+ Ni: Dân số năm i + q: Hệ số phát sinh CTR (kg/người/ngày) + Mi-1: Lượng CTR phát sinh năm i-1
Lượng CTR được thu gom được tính theo công thức:
Hiệuquảthugom(%)
Tỷ lệtănglượngrác(%)
LượngCTR phátsinh (tấn/
năm)
LượngCTRđược thugom(tấn/
năm)201
0 0,950 90 0 2600,625 2340,563201
1 0,961 90 1,15 2688,060 2419,254201
2 0,972 90 1,15 2747,866
2473,079201
3 0,983 90 1,15 2808,655 2527,789201
4 0,994 90 1,15 2870,784 2583,706
Trang 155 1,006 90 1,15 2934,288
2640,859201
6 1,017 90 1,15 2999,197 2699,277201
7 1,029 90 1,15 3065,541 2758,987201
8 1,041 90 1,15 3133,353
2820,018201
9 1,053 90 1,15 3202,665 2882,399202
0 1,065 90 1,15 3273,511
2946,160202
1 1,077 90 1,15 3345,923
3011,331202
2 1,090 90 1,15 3419,938 3077,944202
3 1,102 90 1,15 3495,589
3146,030202
4 1,115 90 1,15 3572,914
3215,623202
5 1,128 90 1,15 3651,950 3286,755
Tổng
49810,85
2 Quy mô bãi chôn lấp
Theo tính toán đến năm 2025, số dân của khu dân cư là
Trang 16 Bãi chôn lấp của khu dân cư thuộc loại vừa Diện tích khu vựcchôn lấp chiếm khoảng 75% tổng diện tích bãi, diện tích xâydựng các công trình phụ trợ như công trình xử lý nước thải,khí thải, chiếm 25% tổng diện tích
Các giả thiết tính toán thiết kế BCL:
- Khối lượng riêng của rác thải sau đầm nén trong ô chôn lấp
là b=0,74 tấn/m3
- Chiều cao chôn lấp trung bình là D = 20 m
- Ô chôn lấp được tiến hành lấp 1 lớp rác dr = 2 m thì phủ 1lớp đất trung gian dày dđ = 0,2 m (chọn tỷ lệ lớp phủ: lớpCTR = 1:10)
- Ô chôn lấp có tiết diện đứng gồm 2 hình thang:
Trang 17Hình 1 Tiết diện đứng của ô chôn lấp
Theo đề bài, BCL dự kiến xây dựng và hoạt đông từ năm 2015 –2025
- Dự kiến tổng lượng CTR mà BCL tiếp nhận tới năm 2025 là:
Giả thiết trong ô chôn lấp tiến hành lấp 1 lớp rác 2m thì phủ
1 lớp phủ trung gian bằng đất dày 0,2 m (tỉ lệ lớp rác : lớp phủ
= 10 : 1 )
=> thế tích lớp đất phủ : Vđất phủ = 2897,3 m3
Trang 18Chiều cao trung bình của ô chôn lấp là D= 20 m , độ dàylớp rác là dr=2m , độ dày lớp phủ là dp = 0,2m
3.2 Tính toán diện tích các ô chôn lấp
Theo TCXDVN 261 : 2001 mục 5.2.1.1 khu chôn lấp được chiathành các ô chôn lấp Quy mô của ô chôn lấp được xác địnhtheo khối lượng chất thải và mô hình chôn lấp sao cho thời gianvận hành mỗi ô từ 1-3 năm
Theo số liệu tính toán, lượng CTR từ năm 2015 - 2025 là32485,38 tấn, thời gian sử dụng là 10 năm, diện tích sử dụng
để chôn lấp là 1610 m2 Chọn thời gian vận hành 1 ô chôn lấp
là 2 năm, sẽ xây dựng 5 ô chôn lấp, đánh số từ 1 tới 5, sử dụnglần lượt
Khối lượng CTR trong 1 ô là 21440,35 / 5 ≈ 4288tấn
Thể tích CTR trong 1 ô là 4288 / 0,74 ≈ 5795 m3
Diện tích đáy ô chôn lấp: 5795 / 20 = 289,75 m2
=> chọn chiều dài ô là 20m, rộng là 15 m, cao là 20 m, ô chôn lấp có 12 m chìm và 8m nổi
4 Dự báo lượng nước rỉ rác phát sinh:
Đặc điểm phát sinh nước rỉ rác
Trang 19Nước rỉ rác (còn gọi là nước rác) là nước bẩn thấm qua lớp rác của các ô chôn lấp, kéo theo các chất ô nhiễm từ rác chảy vào tầng đất ở dưới bãi chôn lấp.
Nước rác được hình thành khi nước thấm vào ô chôn lấp Nước có thể thấm vào theo một số cách sau đây:
Nước sẵn có và tự hình thành khi phân huỷ rác hữu cơ trong bãi chôn lấp
Mực nước ngầm có thể dâng lên vào các ô chôn rác
Nước mưa rơi xuống khu vực chôn lấp rác trước khi được phủ đất và trước khi ô rác được đóng lại
Nước mưa rơi xuống khu vực bãi chôn lấp sau khi ô chôn lấp đầy (ô rác được đóng lại)
Nước rác được hình thành khi độ ẩm của rác vượt quá độ ẩm giữ nước Độgiữ nước của CTR là lượng nước lớn nhất giữ lại được trong các lỗ rỗng mà khôngsinh ra dòng thấm hướng xuống dưới tác dụng của trọng lực Trong giai đoạn hoạtđộng của bãi chôn lấp, nước rỉ rác hình thành chủ yếu do nước mưa và nước “ép”
ra từ các lỗ rỗng của các chất thải do các thiết bị đầm nén Sự phân huỷ các chấthữu cơ trong rác chỉ phát sinh nước rỉ rác với lượng nhỏ
Lượng nước rỉ rác sinh ra phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí tượng thuỷvăn, địa hình, điạ chất của bãi rác, diện tích bề mặt bãi, nhất là khí hậu và lượngmưa Tốc độ phát sinh nước rác dao động lớn theo các giai đoạn hoạt động khácnhau của bãi rác Trong những năm đầu tiên, phần lớn lượng nước mưa thấm nhậpvào được hấp thụ và tích trữ trong các khe hở và lỗ rỗng của chất thải chôn lấp.Lưu lượng nước rác sẽ tăng dần trong suốt thời gian hoạt động và giảm dần sau khiđóng cửa bãi chôn lấp do lớp phủ cuối cùng và lớp phủ thực vật trồng trên mặt cókhả năng giữ nước để nó bốc hơi, làm giảm độ ẩm thấm vào
Công thức tính lượng nước rỉ rác :
Q= M ( W2 – W1) + [P(1 – R ) – E] × A
Trong đó:
- Q: nước rỉ rác sinh ra từ bãi rác, (m3/ngày)
Trang 20- M: Khối lượng rác trung bình (tấn/ngày)
- E: Lượng bốc hơi: E = 5mm/ngày
- A: Diện tích chôn lấp mỗi ngày với chiều cao 1 lớp rác là 1,5m lấy ở cuối giai đoạn thiết kế, m2/ngày
A=8.9/(1.5x0.74)=8.02 m2/ngày
=> Tổng lượng nước rỉ rác là:
Q = 8.9 × (0,60 – 0,25) + [ 0,01(1 – 0,15) – 0,005] × 8.02 = 3.14 m3/ngày
5 Dự báo lượng khí thải phát sinh:
Số mol rác phát sinh trong 10 năm :
n= 29645.76317×106 /28.7334=1031752705 (mol)
Trang 21Lượng khí phát sinh sau khi chôn tổng CTR sinh hoạt của 10 năm
6.1 Thiết kế lớp đáy bãi chôn lấp và thu gom nước rỉ rác
- Mục đích thiết kế lớp lót đáy bãi chôn lấp là nhằm giảm thiểu
sự thấm nước rỉ rác vào lớp đất phía dưới bãi chôn lấp vànhờ đó loại trừ khả năng nhiễm bẩn nước ngầm
- Lớp đáy ô chôn lấp: lớp đáy kép
+ lớp chống thấm: lớp đất sét dày 15cm được nén chặt và lớp vải địa chất
+tầng thu nước: đá dăm nước dày 30cm ở dưới và cát thô dày 20cm ở trên
- Hệ thống đường ống thu nước rỉ rác: ống thu nước rỉ rác củamỗi ô chôn lấp được bố trí theo dạng hình xương cá Ốngnhánh thu nước rỉ rác của mỗi ô sẽ thu nước rỉ rác về ốngchính, ống chính sẽ gọp chung với ống thu nước rỉ rác củacác ô còn lại về công trình xử lí nước rỉ rác Ống nhánh hợpvới ống chính 1 góc 60o Ống nhánh dốc 1% về phía ốngchính và ống chính dốc 1% về phía hố thu nước Số ống thugom nước rỉ rác của mỗi ô chôn lấp là 4 ống/ô
- Lượng nước rỉ rác của ô chôn lấp là: 3.14m3/ngày, ống thunước chọn ống tiết diện tròn với D = 100mm, độ dốc đáy ống
i = 1% Tra bảng tính toán thủy lực ống ta có h/D = 0.50, v =0.62 ( chọn q = 2.42 để thu gom triệt để nước rỉ rác)
- Xây dựng hệ thống mương thu nước thải sinh hoạt, nước rửa
xe chở rác, nước mưa chảy tràn để không cho nước bênngoài chảy vào ô chôn lấp Dẫn đến khu xử lý nước thải
Trang 226.2 Hệ thống thu khí thải ô chôn lấp
- Đặt ống thu gom khí thải: sử dụng hai phương pháp đặt ống
để thu gom triệt để khí thải
+ Đặt ống thu khí nằm ngang song song với lớp vật liệu nằmphủ, các ống thu khí nằm ngang của một lớp sẽ được nối vớinhau bởi một ống đặt nằm ngang cặp sát vào thành hố chônlấp rồi được dẫn lên trên mặt đất về khu xử lý khí
+ Đặt ống thu khí thẳng đứng, chiều cao ống ngập trong lớprác là 80% chiều cao lớp rác 1/3 chiều cao ống ngập trongrác sẽ được đục lỗ có đường kính đủ lớn để thu khí Ống thukhí được giữ cố định nhờ ống lồng cấu tạo bằng thép, vớiđường kính ngoài bằng đường kính giếng thu khí, đườngkính trong đảm bảo lớn hơn đường kính ống thu khí, xungquanh
phần đục lỗ được bao bọc bởi một lớp sỏi có đường kính lớnhơn đường kính lỗ của ống thu khí, để giữ ống thẳng đứng.Phần ống đưa lên khỏi đơn nguyên sau khi đổ hoàn chỉnh cảlớp che phủ cuối cùng đủ cao để tránh sự cố làm bít ống
- Xử lý khí thải: Khí thải được thu gom từ bãi chôn lấp rác sẽđược đưa về trạm chiết xuất gas để tiến hành việc chiết xuấtlấy khí Metan (CH4) Khí Metan dung làm nhiên liệu để chạymáy phát điện cung cấp điện cho hoạt động của khu vực bãichôn lấp và dùng làm khí đốt cho hoạt động của công nhân