1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC 1 ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

26 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 11,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔKHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNGBÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢCNĂM 2019BÀI 1ĐIỀU CHẾ ASPIRINDỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤTDụng cụBình cầu 250ml, bếp cách thủyGiá đỡ bình cầuỐng đong 100mlBộ lọc chân không với phễu lọc bằng sứ 250mlPhếu lọc thủy tinh 250mlGiấy lọcĐũa khuấy bằng thủy tinhHóa chấtAcid salicylicAnhydrid aceticH2SO4 đậm đặcEthanol tuyệt đốiNỘI DUNG THỰC HÀNHNguyên tắc điều chế Acyl hóa nhóm chức phenol của acid salicylic bằng anhydrid acetic với sự có mặt xúc tác là acid sulfuric để tạo thành acid acetylsalicylic (Aspirin).Nguyên tắc tinh chế Aspirin bằng phương pháp kết tinh lạiPhương pháp kết tinh lại là phương pháp đơn giản, thông dụng và kinh tế để tinh chế các sản phẩm là chất rắn. Việc chọn dung môi kết tinh lại sao cho chất kết tinh hòa tan trong dung môi đun nóng và khi để lạnh thì có thể kết tinh lại dễ dàng.Để tinh chế Aspirin bằng phương pháp kết tinh lại, người ta dựa vào độ tan của Aspirin và acid salicylic trong ethanol (acid salicylic tan trong ethanol lạnh tốt hơn so với Aspirin; Aspirin tan tốt trong ethanol nóng và tủa lại trong ethanol lạnh.Tiến hành thí nghiệmLấy một bình cầu khô dung tích 250ml, cho vào bình 5g acid salicylic. Thêm vào 7ml anhydric acetic. Khuấy trộn đều bằng đũa thủy tinh. Đặt bình phản ứng vào bếp cách thủy, kẹp bình cầu vào giá đỡ, thêm 1 ml H2SO4 đậm đặc. Duy trì nhiệt độ cách thủy 60 độ trong 15 phút. Thỉnh thoảng khuấy trộn hỗn hợp phản ứng. Acid salicylic tan, aspirin tạo thành kết tinh nhanh chóng. Lấy bình phản ứng ra khỏi bếp cách thủy và để nguội. Thêm 15 ml nước cất vào vào khuấy mạnh. Lọc trên phễu lọc Buchner. Rửa kết tủa 2 lần (mỗi lần dùng 5ml nước cất). Tinh chế và kết tinh lại:Cho sản phẩm thô vào bình cầu dung tích 250 ml. Thêm 5 ml ethanol rồi đặt trên bếp cách thủy ở 60 độ C và khuấy trộn cho đến khi Aspirin thô tan hết. Thêm 10ml nước ở 60 độ C, khuấy trộn đều hỗn hợp cho tan. Nếu chưa tan hết thì phải đun nóng trên bếp cách thủy cho đến khi tan hết hoàn toàn. Làm lạnh bình, Aspirin sẽ kết tinh. Lọc hút trên phễu Buchner. Rửa kết tủa bằng nước cất (Thử dịch rửa với FeCl3 đến khi không cho màu tím). Thử dịch rửa vơi FeCl3 lần 1 cho màu tím (chưa đạt)Thử dịch rửa với FeCl3 lần 2 không cho màu tím (đạt) Cân sản phẩm thu đượcKẾT QUẢKhối lượng acid salicylic: Số mol acid salicylic tương ứng: Khối lượng Aspirin theo lý thuyết: Khối lượng Aspirin thực tế thu được (Sau khi tinh chế và sấy khô): Hiệu suất phản ứng: NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC NGHIỆMCảm quan mẫu Aspirin tổng hợp được:Bột kết tinh màu trắng, không mùiHiệu suất tổng hợp:Còn thấp > H% = 33,12%TRẢ LỜI CÂU HỎINSAIDs là viết tắt của những chữ cái tiếng anh nào?Non Steroidal Antiinflammatory Drugs thuốc chống viêm không steroid.Tác dụng chính và tác dụng phụ của Aspirin?Tác dụng chính:Hạ sốt và giảm đau, từ cơn đau nhẹ đến đau vừa như đau cơ, đau răng, cảm lạnh thông thường, và nhức đầu.Giảm đau và sưng do viêm khớp.Ngăn ngừa cục máu đông, từ đó sẽ giảm nguy cơ đột quỵ và đau tim.Giảm đau trong các trường hợp viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, đau dây thần kinh,…; điều trị nhức nửa đầu, cảm cúm thông thường; điều trị hội chứng Kawasaki.Tác dụng phụ nghiêm trọng như:Phân màu đen, có máu, hoặc phân hắc ín;Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;Buồn nôn, nôn, đau dạ dày nghiêm trọng;Sốt kéo dài hơn 3 ngày;Sưng, đau kéo dài hơn 10 ngày;Vấn đề thính giác, ù tai.Viết cơ chế tổng hợp hữu cơ của phản ứng điều chế Aspirin từ acid salicylic và anhydric acetic?Este hóa acid salicylic bằng anhydride aceticTạo thành tác nhân ái điện tử Phương trình phản ứng: Có thể thay anhydride acetic bằng acid acetic được không? Tại sao?Không thể thay anhydride acetic bằng acid acetic. Vì: Phản ứng este hóa là phản ứng xảy ra giữa alcol và axit cacbonxylic.Acid hữu cơ là acid carbonxylic chỉ sử dụng trong phản ứng este hóa với những alcol no mạch thẳng.Mà trong phản ứng tổng hợp aspirin là nhóm OH phenol có hoạt tính yếu → cần tác nhân oxy hóa mạnh hơn → nên không thể dùng acid acetic thay anhydride acetic được ( vì tác nhân ái điện tử của nó yếu hơn nhiều so với anhydride acetic).Trình bày và giải thích phương pháp tinh chế bằng kết tinh lại? Cho sản phẩm thô vào bình cầu dung tích 250 ml. Thêm 5 ml ethanol rồi đặt trên bếp cách thủy ở 60 độ C và khuấy trộn cho đến khi Aspirin thô tan hết. Thêm 10ml nước ở 60 độ C, khuấy trộn đều hỗn hợp cho tan. Nếu chưa tan hết thì phải đun nóng trên bếp cách thủy cho đến khi tan hết hoàn toàn.Làm lạnh bình, Aspirin sẽ kết tinh. Lọc hút trên phễu Buchner. Rửa kết tủa bằng nước cất (Thử dịch rửa với FeCl3 đến khi không cho màu tím).Thử dịch rửa vơi FeCl3 đến khi không cho màu tím.Phương pháp kết tinh lại là phương pháp đơn giản, thông dụng và kinh tế để tinh chế các sản phẩm là chất rắn. Việc chọn dung môi kết tinh lại sao cho chất kết tinh hòa tan trong dung môi đun nóng và khi để lạnh thì có thể kết tinh lại dễ dàng. Kiểm tra được những tạp chất còn lại trong Aspirin thành phẩm.Phản ứng điều chế có thể xảy ra hay không nếu không có H2SO4đd làm xúc tác?Có vì nồng độ cao mà phản ứng cần môi trường khan nướcCơ chế phản ứng điều chế Aspirin chính là phản ứng este hóa giửa Acid Salicylic và Anhydride Acetic trong môi trường Acid (H2SO4 đậm đặc ). Ta chọn acid H2SO4 đậm đặc vì có độ đậm đặc lên đến 98% và acid này không mang nước vào trong hệ.Tại sao dụng cụ thực hiện phản ứng tổng hợp lại phải khô?Phải sử dụng bình đã sấy khô vì: Anhydrid acetic là chất rất háo nước, khi gặp nước sẽ phản ứng ngay → tạo CH3COOH → làm giảm lượng anhydride acetic. Sản phẩm este hóa là sản phẩm dễ bị thủy phân trong môi trường nướcSau khi thực hiện phản ứng điều chế, tại sao phải cho 15ml nước vào bình phản ứng?Loại bỏ 2 acid:H2SO4đđ bỏ vào để xúc tác CH3COOH sinh ra trong phản ứngTại sao phải thử dịch rửa với FeCl3 đến khi không cho màu tím?Chúng ta biết, hợp chất loại phenol có thể tạo với Fe3+ phức màu tím. Axit salixilic cũng thuộc loại hợp chất đó (Có nhóm Oh gắn với nhân thơm) nên nó cũng tạo phức màu tím với Fe3+. Vì vậy việc rửa sản phẩm đến khi không còn pứ với Fe3+ thực chất là để nhận biết sản phẩm đã tinh khiết hay còn acid salixylic thôi. BÀI 2 KIỂM ĐỊNH ASPIRIN SAU ĐIỀU CHẾI. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT1. Dụng cụ :Cốc thủy tinh (50; 100; 250; 500ml).Đĩa petri và ống nghiệm.Giấy lọc, quỳ tím.Đũa khuấy.Tủ sấy ( 300 – 350oC).2.Hóa chất :NaOH 10%.H2SO4 10%.FeCl3 10%.Methanol.II. NỘI DUNG THỰC HÀNHTính chấtBột kết tinh hình kim màu trắng, vị hơi chua. Khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol và dung dịch kiềm (tạo muối).  2. Tiến hành thí nghiệm2.1. Sấy khô sản phẩm Cho aspirin vừa tổng hợp vào đĩa petri, dàn đều ra. Đặt vào tủ sấy 60oC30 phút. 2.2. Tính hiệu suất phản ứng 2.3. Định tính aspirinPhản ứng 1(thử tính acid)Đặt vài tinh thể aspirin lên giấy quỳ xanh, nhỏ lên trên các tinh thể 12 giọt nước. Phần giấy quỳ có chứa aspirin sẽ chuyển sang màu đỏ. Phản ứng 2(thủy phân thu acid salicylic):Đun sôi hỗn hợp gồm 0,2g aspirin và 5mL NaOH 10% trong khoảng 3 phút. Để nguội, thêm từ từ H2SO4 10% tới tủa trắng đậm. Lọc tách, thu riêng tủa và dịch lọc. Phần tủa xác định acid salicylic bằng các phản ứng: + Lắc 1 ít tủa với nước, thêm 12 giọt FeCl3 5%. Xuất hiện màu tím đỏ. + Chế tạo methyl salicylat: lấy khoảng 50mg tủa, thêm 0,5mL methanol và vài giọt acid sulfuric đậm đặc. Đun nóng ở 9095oC, vừa lắc: Bốc mùi đặc trưng của methylsalicylat. III. CÂU HỎI THẢO LUẬN:1. Vì sao phải sấy khô aspirin ở 600C? Nếu sấy ở nhiệt độ nhỏ hơn 600C thì sẽ phân tách thành acid salicylic và acid acetic. Nếu sấy lớn hơn 600C thì aspirin dễ bị phân li thành chất khác.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔKHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC

NĂM 2019

Trang 2

BÀI 1 ĐIỀU CHẾ ASPIRIN

- Bộ lọc chân không với phễu lọc bằng sứ 250ml

- Phếu lọc thủy tinh 250ml

- Ethanol tuyệt đối

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

1 Nguyên tắc điều chế

Acyl hóa nhóm chức phenol của acid salicylic bằng anhydrid acetic với sự cómặt xúc tác là acid sulfuric để tạo thành acid acetylsalicylic (Aspirin)

2 Nguyên tắc tinh chế Aspirin bằng phương pháp kết tinh lại

Phương pháp kết tinh lại là phương pháp đơn giản, thông dụng và kinh tế đểtinh chế các sản phẩm là chất rắn Việc chọn dung môi kết tinh lại sao cho chấtkết tinh hòa tan trong dung môi đun nóng và khi để lạnh thì có thể kết tinh lại dễdàng

Trang 3

Để tinh chế Aspirin bằng phương pháp kết tinh lại, người ta dựa vào độ tancủa Aspirin và acid salicylic trong ethanol (acid salicylic tan trong ethanol lạnhtốt hơn so với Aspirin; Aspirin tan tốt trong ethanol nóng và tủa lại trong ethanollạnh.

3 Tiến hành thí nghiệm

- Lấy một bình cầu khô dung tích 250ml, cho vào bình 5g acid salicylic Thêmvào 7ml anhydric acetic Khuấy trộn đều bằng đũa thủy tinh

Trang 4

- Đặt bình phản ứng vào bếp cách thủy, kẹp bình cầu vào giá đỡ, thêm 1 mlH2SO4 đậm đặc Duy trì nhiệt độ cách thủy 60 độ trong 15 phút Thỉnh thoảngkhuấy trộn hỗn hợp phản ứng Acid salicylic tan, aspirin tạo thành kết tinhnhanh chóng.

- Lấy bình phản ứng ra khỏi bếp cách thủy và để nguội Thêm 15 ml nước cấtvào vào khuấy mạnh Lọc trên phễu lọc Buchner Rửa kết tủa 2 lần (mỗi lầndùng 5ml nước cất)

Trang 5

- Tinh chế và kết tinh lại:

+ Cho sản phẩm thô vào bình cầu dung tích 250 ml Thêm 5 ml ethanol rồi đặttrên bếp cách thủy ở 60 độ C và khuấy trộn cho đến khi Aspirin thô tan hết.Thêm 10ml nước ở 60 độ C, khuấy trộn đều hỗn hợp cho tan Nếu chưa tan hếtthì phải đun nóng trên bếp cách thủy cho đến khi tan hết hoàn toàn

Trang 6

+ Làm lạnh bình, Aspirin sẽ kết tinh Lọc hút trên phễu Buchner Rửa kết tủabằng nước cất (Thử dịch rửa với FeCl3 đến khi không cho màu tím).

Trang 7

Thử dịch rửa vơi FeCl3 lần 1 cho màu

Trang 8

2,1607x100

IV NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

1.Cảm quan mẫu Aspirin tổng hợp được:

Bột kết tinh màu trắng, không mùi

2.Hiệu suất tổng hợp:

Còn thấp -> H% = 33,12%

V TRẢ LỜI CÂU HỎI

1 NSAIDs là viết tắt của những chữ cái tiếng anh nào?

Non Steroidal Anti-inflammatory Drugs - thuốc chống viêm không steroid

2 Tác dụng chính và tác dụng phụ của Aspirin?

 Tác dụng chính:

 Hạ sốt và giảm đau, từ cơn đau nhẹ đến đau vừa như đau cơ, đau răng, cảmlạnh thông thường, và nhức đầu

 Giảm đau và sưng do viêm khớp

 Ngăn ngừa cục máu đông, từ đó sẽ giảm nguy cơ đột quỵ và đau tim

Trang 9

 Giảm đau trong các trường hợp viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, đau dâythần kinh,…; điều trị nhức nửa đầu, cảm cúm thông thường; điều trị hộichứng Kawasaki.

 Tác dụng phụ nghiêm trọng như:

 Phân màu đen, có máu, hoặc phân hắc ín;

 Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;

 Buồn nôn, nôn, đau dạ dày nghiêm trọng;

 Sốt kéo dài hơn 3 ngày;

 Sưng, đau kéo dài hơn 10 ngày;

 Vấn đề thính giác, ù tai

3 Viết cơ chế tổng hợp hữu cơ của phản ứng điều chế Aspirin từ acid salicylic và anhydric acetic?

 Este hóa acid salicylic bằng anhydride acetic

 Tạo thành tác nhân ái điện tử

 Phương trình phản ứng:

4 Có thể thay anhydride acetic bằng acid acetic được không? Tại sao?

 Không thể thay anhydride acetic bằng acid acetic

 Vì:

 Phản ứng este hóa là phản ứng xảy ra giữa alcol và axit cacbonxylic.

 Acid hữu cơ là acid carbonxylic chỉ sử dụng trong phản ứng este hóa vớinhững alcol no mạch thẳng

 Mà trong phản ứng tổng hợp aspirin là nhóm OH phenol có hoạt tính yếu

→ cần tác nhân oxy hóa mạnh hơn → nên không thể dùng acid acetic thayanhydride acetic được ( vì tác nhân ái điện tử của nó yếu hơn nhiều so vớianhydride acetic)

5 Trình bày và giải thích phương pháp tinh chế bằng kết tinh lại?

+ Cho sản phẩm thô vào bình cầu dung tích 250 ml Thêm 5 ml ethanol rồi đặttrên bếp cách thủy ở 60 độ C và khuấy trộn cho đến khi Aspirin thô tan hết.Thêm 10ml nước ở 60 độ C, khuấy trộn đều hỗn hợp cho tan Nếu chưa tan hếtthì phải đun nóng trên bếp cách thủy cho đến khi tan hết hoàn toàn

Trang 10

+ Làm lạnh bình, Aspirin sẽ kết tinh Lọc hút trên phễu Buchner Rửa kết tủabằng nước cất (Thử dịch rửa với FeCl3 đến khi không cho màu tím).

+ Thử dịch rửa vơi FeCl3 đến khi không cho màu tím

Phương pháp kết tinh lại là phương pháp đơn giản, thông dụng và kinh tế đểtinh chế các sản phẩm là chất rắn Việc chọn dung môi kết tinh lại sao cho chấtkết tinh hòa tan trong dung môi đun nóng và khi để lạnh thì có thể kết tinh lại dễdàng Kiểm tra được những tạp chất còn lại trong Aspirin thành phẩm

6 Phản ứng điều chế có thể xảy ra hay không nếu không có H 2 SO 4 đd làm xúc tác?

 Có vì nồng độ cao mà phản ứng cần môi trường khan nước

 Cơ chế phản ứng điều chế Aspirin chính là phản ứng este hóa giửa Acid Salicylic và Anhydride Acetic trong môi trường Acid (H2SO4 đậm đặc ) Tachọn acid H2SO4 đậm đặc vì có độ đậm đặc lên đến 98% và acid này không mang nước vào trong hệ

7 Tại sao dụng cụ thực hiện phản ứng tổng hợp lại phải khô?

 Phải sử dụng bình đã sấy khô vì:

Anhydrid acetic là chất rất háo nước, khi gặp nước sẽ phản ứng ngay → tạo

CH3COOH → làm giảm lượng anhydride acetic

 Sản phẩm este hóa là sản phẩm dễ bị thủy phân trong môi trường nước

8 Sau khi thực hiện phản ứng điều chế, tại sao phải cho 15ml nước vào bình phản ứng?

 Loại bỏ 2 acid:

 H2SO4đđ bỏ vào để xúc tác

 CH3COOH sinh ra trong phản ứng

9 Tại sao phải thử dịch rửa với FeCl3 đến khi không cho màu tím?

Chúng ta biết, hợp chất loại phenol có thể tạo với Fe3+ phức màu tím Axit salixilic cũng thuộc loại hợp chất đó (Có nhóm Oh gắn với nhân thơm) nên nó cũng tạo phức màu tím với Fe3+ Vì vậy việc rửa sản phẩm đến khi không còn pứ

Trang 11

với Fe3+ thực chất là để nhận biết sản phẩm đã tinh khiết hay còn acid salixylic thôi.

Trang 12

BÀI 2 KIỂM ĐỊNH ASPIRIN SAU ĐIỀU CHẾ

Trang 14

- Phản ứng 2(thủy phân thu acid salicylic):

Đun sôi hỗn hợp gồm 0,2g aspirin và 5mL NaOH 10% trong khoảng 3 phút

Để nguội, thêm từ từ H2SO4 10% tới tủa trắng đậm Lọc tách, thu riêng tủa vàdịch lọc Phần tủa xác định acid salicylic bằng các phản ứng:

+ Lắc 1 ít tủa với nước, thêm 1-2 giọt FeCl3 5% Xuất hiện màu tím đỏ

Trang 15

+ Chế tạo methyl salicylat: lấy khoảng 50mg tủa, thêm 0,5mL methanol và vàigiọt acid sulfuric đậm đặc Đun nóng ở 90-95oC, vừa lắc: Bốc mùi đặc trưng củamethylsalicylat

Trang 16

III CÂU HỎI THẢO LUẬN:

1 Vì sao phải sấy khô aspirin ở 600C?

 Nếu sấy ở nhiệt độ nhỏ hơn 600C thì sẽ phân tách thành acid salicylic và acidacetic

Nếu sấy lớn hơn 600C thì aspirin dễ bị phân li thành chất khác

Trang 17

2.Lập công thức tính hiệu suất điều chế (tính khối lượng lý thuyết theo số liệu trong giáo trình):

n acid salicylic : n Anhydric acetic = 1 : 1

mà n acid salicylic < n Anhydric acetic

(0,036 mol < 0,074 mol)

→ Vậy mAspirin LT được tính theo số mol của acid salicylic

n acid salicylic = n aspirin = 0,036 (mol)

m aspirin lý thuyết = 0,036 180 = 6,48 (g)

H% = m aspirin thực tế/ m aspirin lý thuyết = 2,4321/6,48 = 37,53%

Vậy hiệu suất phản ứng tổng hợp là 37,53%

Trang 18

BÀI 3 TỔNG HỢP ACID BENZOIC

I DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

1 Dụng cụ

- Bình cầu 250ml, bếp điện và hệ thống sinh hàn

- Cốc thủy tinh, bình tam giác dung tích 50 ; 100 ; 250 ; 500 mL

- Ống đong dung tích 10 ; 25 ; 50 ; 100 mL

- Phếu lọc thủy tinh dung tích 250 mL, giấy lọc, giấy đo pH và đũa thủy tinh

- Hệ thống lọc dưới áp suất giảm và tủ sấy

Acid benzoic (benzen carboxylic acid) được điều chế từ sự oxy hóa benzyl

alcol bằng kali permanganat trong môi trường trung tính

CH2OH KMnO4 COOH

H2O

Trang 19

2 Tiến hành thí nghiệm

- Cho 50 mL nước cất vào bình cầu 250 mL Thêm lần lượt 5,5g KnO4; 2,5

mL benzyl alcol (d = 1,04) và khoảng 8-10 viên đá bọt

- Gắn hỗn hợp phản ứng vào hệ thống sinh hàn để đun hoàn lưu Đun hỗn hợpphản ứng đến sôi nhẹ trong 60 phút

Trang 22

Cân sản phẩm thu được

IV KẾT QUẢ

Trang 23

 Ta có nkali permanganat = 0,03 mol, nbenzyl alcol = 0,02 mol

 Khối lượng acid benzoic theo lý thuyết:

3.Cảm quan mẫu acid benzoic tổng hợp được:

Bột kết tinh màu trắng ngà, không mùi

4.Hiệu suất tổng hợp:

Còn thấp -> H% = 22,32%

Trang 24

ÀI 4 KIỂM ĐỊNH ACID BENZOIC

 Cốc thủy tinh,bình tam giác ccos nút mài dung tich 50,100,250,500ml

 Ông đóng dung tichs10,25,50ml

 Máy đo điểm chảy

Trang 25

III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:

1 Định tính:

(1) Phản ứng benzoat

Hòa tan 0,1g chế phẩm + 1ml NaOH 0,1N

Thêm nước vừa đủ 10ml

Cho vài giọt FeCl3 10% vào  tủa vàng nâu

Trang 26

(2) Hòa tan 0,2g chế phẩm + cồn 960 đã trung tính hóa

Thêm 20ml nước + vài giọtphenolphtalein

Chuẩn độ bằng dung dịch bằng NaOH 0,1N

Kết quả chuẩn độ: VNaOH= 5.33ml

IV.CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Viết phương trình định tính phản ứng benzoat?

3C6H5COONa + FeCl3 3NaCl + Fe(C6H5COO)3

(tủa vàng nâu)

2 Viết phương trình định lượng acid benzoic?

C6H5COOH + NaOH C6H5COONa + H2O

3 Lập công thức tính toán định lượng, hàm lượng phần trăm acid benzoic

trong mẫu?

V NaOH = 5.33ml

Ngày đăng: 21/09/2020, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Tinh thể hình kimhay mảnh không màu, bột kết tinh trắng, khong mùi hoặc thoáng mùi cánh kiến trắng. - BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC 1 ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
inh thể hình kimhay mảnh không màu, bột kết tinh trắng, khong mùi hoặc thoáng mùi cánh kiến trắng (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w