1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÓA DƯỢC 2 THUỐC TRỊ UNG THƯ

58 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 22: THUỐC TRỊ UNG THƯI.Đại cương •Một số nguyên nhân gây ung thưVai trò của gen gây ung thư và chống ung thư (oncogène và antioncogène).Vai trò của các yếu tố tăng trưởng Vai trò của sự thay đổi vị trí gen•Các tác nhân kích thích phát triển ung thư Tác nhân vật lý: tia xạ, tia UV…Tạc nhân hóa học: thuốc lá, amian, các hydrocarbur vòng, aflatoxin, nitrosamin…Tác nhân virus: một số loại retrovirus.Các yếu tố di truyền, môi trường, dinh dưỡng.•Việc sử dụng thuốc điều trị ung thư (hóa trị liệu) được thực hiện trong các trường hợp:o Không thể phẫu thuật được hay xạ trị như các trường hợp: K bạch cầu, lympho…o Ung thư đã ở giai đoạn di căn, không thể cắt và xạ trị được.o Phối hợp với phẫu thuật đề phòng di căno Trị liệu hỗ trợ trước và sau khi phẫu thuậtCơ chế tác dụngTác động lên các giai đoạn khác nhau trong quá trình tổng hợp acid nucleic (nhất là AND) và sinh tổng hợp protein ở tế bào ung thư trong các thời kỳ khác nhau của sự phân chia tế bào.Sự phân chia của các TB K chia làm 4 giai đoạn: Giai đoạn G1: là thời kỳ sau giảm phân. Tế bào sinh ra các enzim cần cho STH ADN. Giai đoạn S: nhân đôi ADN Giai đoạn G2: thời kỳ tiền gián phân, tổng hợp ARN và các protein đặc hiệu của ung thư. Giai đoạn M: thời kỳ gián phân gồm có kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối.Nguyên tắc hóa trị liệu ung thư là chọn các thuốc tác động lên nhiều giai đoạn của TB K nhằm làm giảm số lượng TB K nhiều nhất. Đa số thuốc tác động lên các giai đoạn S, G2 và M cũng có thuốc tác động lên giai đoạn nghỉ G0 của TB K nhưng doxorubicin (Adriamycin) Sự kháng thuốc của các TB ung thư Giảm xâm nhập của thuốc vào các TB KTăng thải trừ thuốc Giảm hoạt tính thuốc do thay đổi cấu trúc Thay đổi protein Tăng tổng hợp protein bù trù phần thuốc bị tác động Sự kháng thuốc cũng có hiện tượng đề kháng chéo như vincristin và anthracyclinĐộc tính của thuốc ung thư Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn mửa Rụng tóc Trên tủy xương. Hạn chế tạo Hb, bạch cầu, tiểu cầu gây thiếu máu và xuất huyếtẢnh hưởng đến buồn trứng và tinh hoàn gây vô sinhLàm chậm tăng trưởng và phát triển ở trẻUng thư thứ phát sau nhiều tháng sử dụng Gây tổn thương mạch máu Gây rối loạn tính cách và hành vi Sút cân và người yếu, không có khả năng làm việc Gây quái thai trên động vật thực nghiệmNguyên tắc điều trị 1.Phối hợp các thuốc ung thư do các TB K đã bất thường trong tính di truyền nên có nhiều dòng TB K, do vậy mỗi dòng TB K nhạy cảm với một loại thuốc. Phối hợp thuốc trị ung thư là cần thiết. Cần chú ýPhối hợp các thuốc trị K có cơ chế tác động khác nhau Không phối thuốc có cùng độc tính sẽ làm tăng độc nhiều hơn Liều dùng khi phối hợp thường giảm 2.Phối hợp các thuốc khác làm tăng tác dụng chữa KThuốc đối kháng Ca làm ngăng chặn sự thoát thuốc ra khỏi TB K > tăng nồng độ thuốcQuinidin, reserpin cũng làm tăng tập trung thuốc và giảm tạo thành AND3.Phối hợp làm giảm độc tính của thuốc chữa ung thư 4.Liều dùngThường xử dụng lớn dễ tấn công, sau đó 4 tuần dùng liều nhắc lại. Phát đồ điều trị phụ thuộc vào sức chịu đựng của bệnh nhân vào từng loại ung thư5.Thuốc dùng cho ung thưTất cả các thuốc đều có thể dùng cho các loại ung thư được. Tuy vậy, nên chọn các thuốc đặc hiệu cho từng loại ung thư6.Đường dùng thuốc Đa số là IV hay tiêm truyền chậm chung với dịch truyền một số dùng đường uốngCó thể bơm thuốc thẳng vào khối ung hay dịch não tủyMột số bệnh có khả năng chữa khỏi nếu điều trị đúng cách (sách tr295)II.Các thuốc chữa ung thưCác thuốc chống chuyển hóaThuốc có cấu trúc hóa học tương tự các chất chuyển hóa trong quá trình tổng hợp acid nucleic. Những chất này ngăn chặn sự tổng hợp nucleic của các TB KNhững chất tương tự base purin 6MERCAPTOPURIN (C5H4N4S)Tính chấtBột kết tinh vàng, thực tế không tan trong nước, tan chậm trong cồn, tan trong các dung dịch kiềm hydroxydKiểm nghiệmĐịnh tính Phương pháp quang phổ hấp thu tử ngoạiCho tủa trắng với thủy ngân acetat trong cồn Cho tủa vàng với chì acetat trong cồn Thử độ tinh khiết Hypoxanthin, nước, tro sulfatĐịnh lượng Phương pháp môi trường khan với tetrabutylammonium hydroxyd, xác định điểm tương đương bằng phép đo điện thếChỉ định điều trịĐó là một chất tương tự như hypoxanthin có chứa lưu huỳnh dùng trong trường hợp ung thư bạch cầu cấpDạng bào chếDạng viên 50mg. liều 12,5 mgkg mỗi tuần một lần hay 2 tuần một lần FLUDARABIN PHOSPHAT (C10H13FN5O7P)Tên khoa học: 2 Fluoro9(5OphosphonobDarabinofuranosyl)9Hpurin6aminTính chất Bột kết tinh trắng Kiểm nghiệmĐịnh tính:Quang phổ hấp thu hồng ngoại, so sánh với các phổ của chất chuẩn Thử độ tinh khiết Độ trong và màu sắc của dung dịch, năng suất cực quay (+100 đến +140 ) tạp chất liên quan, ethanol, kim loại nặng, nước Định lượngPhương pháp sắc ký lỏng hiệu năng caoChỉ định điều trịĐiều trị bệnh bạch cầu mạn dòng lympho không đáp ứng hoặc tiến triển khi đang dùng thuốc alkyl hóa.Chống chỉ địnhBệnh nhân mẫn cảm với fludarabin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốcTương tác thuốcSử dụng đồng thời fludarabin (10 mgm2ngày mỗi đợt 4 ngày, khoảng cách giữa các đợt là 28 ngày) và pentostatin (4 mgm2ngày, 2 tuần1 lần) có thể dẫn đến nhiễm độc tại phổi nghiêm trọng,có thể tử vong.Tránh sử dụng đồng thời fludarabin với một trong các thành phần sau: BCG, clozapin, natalizumab, pentostatin, pimecrolimus, tacrolimus (bôi ngoài da), vắc xin (sống).Fludarabin có thể làm tăng hoạt tính hoặc tác dụng của: Clozapin, leflunomid, natalizumab, pentostatin, vắc xin sống.Tác dụng của fludarabin có thể tăng lên bởi: Denosumab, pentostatin, pimecrolimus, roflumilast, tacrolimus (bôi ngoài da), trastuzumab.Fludarabin có thể giảm hoạt tính hoặc tác dụng của: BCG, dung dịch kiểm tra da coccidioidin, sipuleucelT, vắc xin bất hoạt, vắc xin sống.Tác dụng của fludarabin có thể bị giảm bởi: Echinacea, imatinib.Những chất tương tự pyrimidin5FLUOROURACYL (C4H3FN2O2)Tính chất Bột tinh thể trắng hay gần như trắng, khó tan trong nước, tan chậm trong alcolKiểm nghiệmĐịnh tínhQuang phổ hấp thu hồng ngoại so sánh với phổ của chất chuẩn Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng caoThử độ tinh khiếtĐộ trong và màu sắc của dung dịch, pH tạp chất liên quan, kim loại nặng, mất khối lượng do sấy khô, tro sulfatĐịnh lượng Phương pháp môi trường khan với tetrabutylammonium hydroxyd, xác định điểm tương đương bằng phép đó điện thếChỉ định điều trị 5 – Fluorouracil là thuốc điều trị ung thư với tên biệt dược là Adrucil, và được sử dụng để điều trị ung thư đại tràng, trực tràng, vú, dạ dày và ít có tác dụng với bệnh ung thư buồng trứng, cổ tử cung, bàng quang, gan và tụy.Dạng bào chế: dung dịch tiêm, thuốc chữa ung thư này được sử dụng với các hàm lượng: 500 mg10 mL; 2,5 g50 mL; 5 g100 mL.Liều dùng – Cách sử dụng: Tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm truyền động mạch, kết hợp với các thuốc hóa trị hoặc xạ trị khácCác tác dụng phụ hay gặp:•Tiêu chảy•Ợ nóng•Vết loét trong miệng và trên môi•Buồn nôn và nôn•Giảm bạch cầu sau mỗi lần điều trị•Độc tính trên tim (khoảng 20%): Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim. CYTARABIN (C9H13N3O5)Tính chất Bột tinh thể trắng hay gần như trắng, khó tan trong nước, tan chậm trong alcol và methylen cloridKiểm nghiệmQuang phổ hấp thu hồng ngoại so sánh với phổ của chất chuẩnPhương pháp sắc ký lỏng hiệu năng caoThử độ tinh khiết Độ trong và màu sắc của dung dịch, năng suất cực quay (+100 đến +140 ) tạp chất liên quan, ethanol, kim loại nặng, tro sulfatĐịnh lượngPhương pháp môi trường khan với HCLO4 0,1 M xác định điểm tương đương bằng phép đo điện thếChỉ định điều trị Dùng trong các trường hợp ung thư máuKháng folicMETHOTREXAT (C20H22N8O5)Tên khoa học: (2S)24(2,4diaminopteridin6 yl)methymethylaminobenzoylaminopentanedioic acidTính chất Tinh thể vàng hay cam, thực tế không tan trong nước, alcol methylen clorid, tan trong dung dịch acid vô cơ, kiềm loãng và dung dịch carbonatKiểm nghiệmĐịnh tính •Năng suất quay cực•Quang phổ hấp thu tử ngoại•Đo khối phổ,so sánh với chất chuẩn Thử tinh khiết Tạp chất liên quan, ®methotrexat, kim loại nặng, nước, tro sulfatĐịnh lượngPhương pháp sắc ký lỏng hiệu năng caoChỉ định điều trịThuốc ức chế men dehydrofolat reductaz (DHFR), xúc tác sự biến đổi acid folic (vit B9)thành acid folinic, đó là một coenzym trong sự tổng hợp các base purin và pyrimidin, do vậy nó ức chế sinh tổng hợp AND ARNDùng trong các trường hợp bạch cầu cấp ở trẻ em, ung thư nhau thai, u Purkitt, thận, phổi (TB nhỏ ), lưỡi và họng, bàng quang, tinh hoàn. Thường sử dụng đường chích IV, IM, SC, chích tủyDạng bào chế Chích 5,25,50 mg và viên nén 2,5mgThuốc alkyl hóaAlkin là một hydrocacbon không no mạch thẳng chứa ít nhất một liên kết ba giữa các nguyên tử cacbon cacbon. Những alkin đơn giản nhất, chỉ với một liên kết ba, tạo thành một dãy đồng đẳng, dãy alkin với công thức tổng quát CnH2n2 và có công thức cấu tạo chung RC≡CR trong đó R và R là 2 nhóm hydrocacbon giống hoặc khác nhau. Hợp chất Ankin đơn giản nhất là HC≡CH (axetilen), C2H2. Tiếp theo axetilen trong dãy đồng đẳng alkin là các hợp chất: propin C3H4, butin C4H6, pentin C5H8.Các thuốc nhóm alkin hóa là các thuốc khi sử dụng nó gắn vào AND, Chúng phản ứng và liên kết đồng hóa trị tạo thành gốc alkin với những phân tử guanin trên DNA, tạo thành liên kết chéo giữa hai dải DNA. Nhờ alkyl hóa DNA, thuốc có tác dụng ngăn chặn sự sao chép và phiên mã DNA. Tác dụng mạnh nhất của chúng là tác dụng ức chế chu kỳ tế bào trong các giai đoạn G2 và S. Thuốc ức chế chung sự phân chia của tất cả các tế bào đang tăng sinh, vì vậy gây ra những tác dụng không mong muốn trên nhiều cơ quan và mô. Có thể sử dụng kết hợp thuốc alkin hóa với xạ trị và các thuốc hóa trị liệu chống ung thư khác.Dẫn chất mù tạc nitơMù tạt nitơ là tác nhân hóa trị độc tế bào có nguồn gốc từ khí mù tạt. Mặc dù công dụng phổ biến của chúng là dược liệu, về nguyên tắc các hợp chất này cũng có thể được triển khai như các tác nhân chiến tranh hóa học. Nitrogen mù tạt là tác nhân kiềm hóa DNA không đặc hiệu. Khí mù tạt nitơ được một số

Trang 1

Trường Đại Học Tây ĐôKhoa Dược – Điều Dưỡng

GVHD: NGUYỄN PHÚ QUÝ

Bài 22: THUỐC TRỊ UNG THƯ

 Một số nguyên nhân gây ung thư

Chủ Đề 9:

Thuốc Trị Ung

Thư Và Thuốc

Trang 2

- Vai trò của gen gây ung thư và chống ung thư (oncogène và antioncogène).

- Vai trò của các yếu tố tăng trưởng

- Vai trò của sự thay đổi vị trí gen

 Các tác nhân kích thích phát triển ung thư

- Tác nhân vật lý: tia xạ, tia UV…

- Tạc nhân hóa học: thuốc lá, amian, các hydrocarbur vòng, aflatoxin, nitrosamin…

- Tác nhân virus: một số loại retrovirus

- Các yếu tố di truyền, môi trường, dinh dưỡng

 Việc sử dụng thuốc điều trị ung thư (hóa trị liệu) được thực hiện trong các trường hợp:

o Không thể phẫu thuật được hay xạ trị như các trường hợp: Kbạch cầu, lympho…

o Ung thư đã ở giai đoạn di căn, không thể cắt và xạ trị được

o Phối hợp với phẫu thuật đề phòng di căn

o Trị liệu hỗ trợ trước và sau khi phẫu thuật

Cơ chế tác dụng

Tác động lên các giai đoạn khác nhau trong quá trình tổng hợp acid nucleic (nhất là AND) và sinh tổng hợp protein ở tế bào ung thư trong các thời kỳ khác nhau của sự phân chia tế bào

Sự phân chia của các TB K chia làm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn G1: là thời kỳ sau giảm phân Tế bào sinh ra các enzim cần cho STH ADN

- Giai đoạn S: nhân đôi ADN

- Giai đoạn G2: thời kỳ tiền gián phân, tổng hợp ARN và các protein đặc hiệu của ung thư

- Giai đoạn M: thời kỳ gián phân gồm có kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối

Nguyên tắc hóa trị liệu ung thư là chọn các thuốc tác động lên nhiều giai đoạn của TB K nhằm làm giảm số lượng TB K nhiều nhất Đa số thuốc tác động lên các giai đoạn S, G2 và M cũng có thuốc tác động lên giai đoạn nghỉ G0 của TB

K nhưng doxorubicin (Adriamycin)

Sự kháng thuốc của các TB ung thư

Trang 3

- Giảm xâm nhập của thuốc vào các TB K

- Tăng thải trừ thuốc

- Giảm hoạt tính thuốc do thay đổi cấu trúc

- Thay đổi protein

- Tăng tổng hợp protein bù trù phần thuốc bị tác động

Sự kháng thuốc cũng có hiện tượng đề kháng chéo như vincristin và

anthracyclin

Độc tính của thuốc ung thư

- Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn mửa

- Rụng tóc

- Trên tủy xương Hạn chế tạo Hb, bạch cầu, tiểu cầu gây thiếu máu và xuất huyết

- Ảnh hưởng đến buồn trứng và tinh hoàn gây vô sinh

- Làm chậm tăng trưởng và phát triển ở trẻ

- Ung thư thứ phát sau nhiều tháng sử dụng

- Gây tổn thương mạch máu

- Gây rối loạn tính cách và hành vi

- Sút cân và người yếu, không có khả năng làm việc

- Gây quái thai trên động vật thực nghiệm

Nguyên tắc điều trị

1 Phối hợp các thuốc ung thư do các TB K đã bất thường trong tính di truyền nên có nhiều dòng TB K, do vậy mỗi dòng TB K nhạy cảm với một loại thuốc Phối hợp thuốc trị ung thư là cần thiết Cần chú ý

- Phối hợp các thuốc trị K có cơ chế tác động khác nhau

- Không phối thuốc có cùng độc tính sẽ làm tăng độc nhiều hơn

- Liều dùng khi phối hợp thường giảm

2 Phối hợp các thuốc khác làm tăng tác dụng chữa K

- Thuốc đối kháng Ca làm ngăng chặn sự thoát thuốc ra khỏi

Trang 4

Thường xử dụng lớn dễ tấn công, sau đó 4 tuần dùng liều nhắc lại Phát

đồ điều trị phụ thuộc vào sức chịu đựng của bệnh nhân vào từng loại ung thư

5 Thuốc dùng cho ung thư

Tất cả các thuốc đều có thể dùng cho các loại ung thư được Tuy vậy, nênchọn các thuốc đặc hiệu cho từng loại ung thư

6 Đường dùng thuốc

- Đa số là IV hay tiêm truyền chậm chung với dịch truyền một số dùng đường uống

- Có thể bơm thuốc thẳng vào khối ung hay dịch não tủy

- Một số bệnh có khả năng chữa khỏi nếu điều trị đúng cách (sách tr295)

Các thuốc chống chuyển hóa

Thuốc có cấu trúc hóa học tương tự các chất chuyển hóa trong quá trình tổng hợp acid nucleic Những chất này ngăn chặn sự tổng hợp nucleic củacác TB K

Những chất tương tự base purin

Trang 5

Cho tủa trắng với thủy ngân acetat trong cồn

Cho tủa vàng với chì acetat trong cồn

Chỉ định điều trị

Đó là một chất tương tự như hypoxanthin có chứa lưu huỳnh dùng trong trường hợp ung thư bạch cầu cấp

Dạng bào chế

Dạng viên 50mg liều 1-2,5 mg/kg mỗi tuần một lần hay 2 tuần một lần

FLUDARABIN PHOSPHAT (C10H13FN5O7P)

Tên khoa học: 2- amin

Fluoro-9-(5-O-phosphono-b-D-arabinofuranosyl)-9H-purin-6-Tính chất

Bột kết tinh trắng

Kiểm nghiệm

Trang 6

Tránh sử dụng đồng thời fludarabin với một trong các thành phần sau: BCG, clozapin, natalizumab, pentostatin, pimecrolimus, tacrolimus (bôi ngoài da), vắcxin (sống).

Fludarabin có thể làm tăng hoạt tính hoặc tác dụng của: Clozapin, leflunomid, natalizumab, pentostatin, vắc xin sống

Tác dụng của fludarabin có thể tăng lên bởi: Denosumab, pentostatin,

pimecrolimus, roflumilast, tacrolimus (bôi ngoài da), trastuzumab.Fludarabin cóthể giảm hoạt tính hoặc tác dụng của: BCG, dung dịch kiểm tra da coccidioidin, sipuleucel-T, vắc xin bất hoạt, vắc xin sống

Tác dụng của fludarabin có thể bị giảm bởi: Echinacea, imatinib

Những chất tương tự pyrimidin

Trang 7

Quang phổ hấp thu hồng ngoại so sánh với phổ của chất chuẩn

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

5 – Fluorouracil là thuốc điều trị ung thư với tên biệt dược là Adrucil, và được

sử dụng để điều trị ung thư đại tràng, trực tràng, vú, dạ dày và ít có tác dụng vớibệnh ung thư buồng trứng, cổ tử cung, bàng quang, gan và tụy

Dạng bào chế: dung dịch tiêm, thuốc chữa ung thư này được sử dụng với các hàm lượng: 500 mg/10 mL; 2,5 g/50 mL; 5 g/100 mL

Liều dùng – Cách sử dụng: Tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm truyền động mạch, kết

hợp với các thuốc hóa trị hoặc xạ trị khác

Các tác dụng phụ hay gặp:

 Tiêu chảy

 Ợ nóng

 Vết loét trong miệng và trên môi

 Buồn nôn và nôn

 Giảm bạch cầu sau mỗi lần điều trị

Trang 8

 Độc tính trên tim (khoảng 20%): Đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.

Trang 9

Kiểm nghiệm

Quang phổ hấp thu hồng ngoại so sánh với phổ của chất chuẩn

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

 Năng suất quay cực

 Quang phổ hấp thu tử ngoại

 Đo khối phổ,so sánh với chất chuẩn

Trang 10

và pyrimidin, do vậy nó ức chế sinh tổng hợp AND ARN

Dùng trong các trường hợp bạch cầu cấp ở trẻ em, ung thư nhau thai, u Purkitt, thận, phổi (TB nhỏ ), lưỡi và họng, bàng quang, tinh hoàn Thường sử dụng đường chích IV, IM, SC, chích tủy

Dạng bào chế

Chích 5,25,50 mg và viên nén 2,5mg

Thuốc alkyl hóa

Alkin là một hydrocacbon không no mạch thẳng chứa ít nhất một liên kết ba giữa các nguyên tử cacbon - cacbon Những alkin đơn giản nhất, chỉ với một liên kết ba, tạo thành một dãy đồng đẳng, dãy alkin với công thức tổng quát CnH2n-2 và có công thức cấu tạo chung RC≡CR' trong đó R và R' là 2 nhóm hydrocacbon giống hoặc khác nhau Hợp chất Ankin đơn giản nhất là H-C≡C-H(axetilen), C2H2 Tiếp theo axetilen trong dãy đồng đẳng alkin là các hợp chất: propin C3H4, butin C4H6, pentin C5H8

Các thuốc nhóm alkin hóa là các thuốc khi sử dụng nó gắn vào AND, Chúng phản ứng và liên kết đồng hóa trị tạo thành gốc alkin với những phân tử guanin trên DNA, tạo thành liên kết chéo giữa hai dải DNA Nhờ alkyl hóa DNA, thuốc

có tác dụng ngăn chặn sự sao chép và phiên mã DNA Tác dụng mạnh nhất của chúng là tác dụng ức chế chu kỳ tế bào trong các giai đoạn G2 và S Thuốc ức chế chung sự phân chia của tất cả các tế bào đang tăng sinh, vì vậy gây ra nhữngtác dụng không mong muốn trên nhiều cơ quan và mô Có thể sử dụng kết hợp thuốc alkin hóa với xạ trị và các thuốc hóa trị liệu chống ung thư khác

Dẫn chất mù tạc nitơ

Mù tạt nitơ là tác nhân hóa trị độc tế bào có nguồn gốc từ khí mù tạt Mặc dù công dụng phổ biến của chúng là dược liệu, về nguyên tắc các hợp chất này cũng có thể được triển khai như các tác nhân chiến tranh hóa học Nitrogen mù tạt là tác nhân kiềm hóa DNA không đặc hiệu Khí mù tạt nitơ được một số

Trang 11

quốc gia dự trữ trong Chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng nó không bao giờ được sử dụng trong chiến đấu Như với tất cả các loại khí mù tạt, mù tạt nitơ là tác nhân gây phồng rộp mạnh mẽ và bền bỉ và các ví dụ chính (HN1, HN2, HN3, xem bên dưới) do đó được phân loại là các chất thuộc Bảng 1 trong Công ước vũ khí hóa học Sản xuất và sử dụng do đó bị hạn chế mạnh mẽ.

CYCLOPHOSPHAMID(C7H15CL2N2O2P.H20)

Tên khoa học:

Đo điểm chảy (khoảng 510c )

Quang phổ hấp thu hồng ngoại so sánh với phổ của chất chuẩn

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Thử độ tinh khiết

Độ trong và màu sắc của dung dịch, pH, tạp chất liên quan, ion CL-, PO43-, nước, kim loại nặng

Trang 12

Bột tinh thể trắng hay gần như trắng, khó tan trong nước, tan chậm trong

methanol, không tan trong ether, tan trong acid vô cơ loãng

Kiểm nghiệm

Định tính

Quang phổ hấp thu hồng ngoại so sánh với phổ của chất chuẩn

Trang 13

Dung dịch 0,5% trong methanol có tính tả triền

Cơ chế

Streptozotocin là một hợp chất glucosamine - nitrosourea Giống như các tác nhân kiềm hóa khác trong lớp nitrosourea, nó gây độc cho tế bào bằng cách gây tổn hại cho DNA, mặc dù các cơ chế khác cũng có thể đóng góp Thiệt hại DNA

Trang 14

gây ra kích hoạt PARP có khả năng quan trọng đối với bệnh tiểu đường hơn là tổn thương DNA.Streptozotocin tương tự như glucose được vận chuyển vào tế bào nhờ protein vận chuyển glucose GLUT2, nhưng không được các chất vận chuyển glucose khác nhận ra Điều này giải thích độc tính tương đối của nó đối với các tế bào beta, vì các tế bào này có hàm lượng GLUT2 tương đối cao.

Trang 15

PROCARBAZIN (C12H19N3O.HCL)

Procarbazine là một loại thuốc hóa trị liệu được sử dụng để điều trị ung thư Hodgkin và các dạng ung thư não Nếu sử dụng để điều trị bệnh Hodgkin, chúng thường được sử dụng phối hợp cùng với chlormethine, vincristine, và prednisone Còn nếu sử dụng thuốc cho các bệnh ung thư não như glioblastoma

Trang 16

multiforme, chúng được sử dụng với lomustine và vincristine Thuốc thường được uống qua đường miệng.

Tác dụng phụ thông thường có thể kể đến số lượng tế bào máu thấp và nôn mửa Các tác dụng phụ khác có thể có như mệt mỏi và trầm cảm Thuốc không được khuyến cáo ở những người có vấn đề về gan hoặc thận nặng Sử dụng trong giai đoạn thai kỳ được biết là gây hại cho em bé

Procarbazine thuộc họ thuốc tác nhân alkyl hóa Cơ chế hoạt động của chúng vẫn chưa được biết rõ

Các hợp chất thiên nhiên

Alkaloid của cây dừa cạn

Thành phần vincristin, vinblastin khi tách chiết thành dạng thuốc tiêm sẽ có tác dụng lớn trong ức chế tế bào hoặc sự phân bào Cho nên chúng hạn chế được việc hình thành bạch cầu thừa ở bệnh nhân ung thư máu Đặc biệt đến nay, y khoa vẫn chưa tìm ra phương pháp gì điều trị bệnh bạch cầu tốt hơn nên chiết xuất dừa cạn càng trở nên quý với bệnh nhân ung thư máu

Cơ chế tác động

Vinblastin liên kết đặc hiệu với tubulin - protein heterodimeric phổ biến trong tất cả các tế bào nhân thật Tubulin và dạng polyme của nó là microtubules có vai trò quan trọng trong việc duy trì hình thái tế bào, vận chuyển nội bào và xây

Trang 17

dựng các thoi phân bào trong quá trình phân chia tế bào Các alcaloid ức chế sự kết hợp của tubulin vào microtubules, do đó ngăn chặn quá trình phân chia tế bào Chúng liên kết với β - tubulin tại các vị trí khác nhau (được gọi là miền Vinca của tubulin, miền này chưa xác định rõ vị trí) Vì vậy, hoạt tính chống tăng sinh của các alcaloid dừa cạn được cho là kết quả của sự tương tác của chúng với các thoi phân bào.

VINBLASTIN(C46H58N4O9.H2SO4)

Tên khoa học:

ethyl-5- hydroxy-9-(methoxycarbonyl)-1,4,5,6,7,8,9,10-octahydro-2H-3,7-methano azacycloundecino[5,4-b]indol-9-yl]-5-hydroxy-8-methoxy-6-methyl- 3a,4,5,5a,6,11,12,13a-octahydro-1H-indolizino[8,1-cd]carbazole-5-carboxylate sulphate

Methyl(3aR,4R,5S,5aR,106R,13aR)-4-(acetyloxy)-3a-ethyl-9-[(5S,7R,9S)-5-Tính chất: Bột tinh thể trắng hay hơi vàng, tan trong nước, khó tan trong alcol.Kiểm nghiệm

Định tính

Quang phổ hấp thu hồng ngoại so sánh với phổ của chất chuẩn

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Độ trong và màu sắc của dung dịch, pH tạp chất liên quan, mất khối lượng do sấy khô, tro sulfat

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Chỉ định điều trị

Trang 18

Để điều trị ung thư vú, ung thư tinh hoàn, u lympho, u nguyên bào thần kinh, u lympho Hodgkin và không Hodgkin, nấm mycosis, bệnh mô bào và sarcoma Kaposi's.

Tác dụng phụ và độc tính

Mệt mỏi, đau bụng, đau chân, chán ăn, đau ở những nơi có khối u, đau ở

hàm.Giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu.Táo bón, buồn nôn, nôn.Rụngtóc

Liều dùng vinblastin cho người lớn khi bắt đầu điều trị thường là 3,7 mg/m2 diện tích cơ thể, tiêm tĩnh mạch một lần Liều thông thường bắt đầu cho trẻ em

Trang 19

VINCRISTIN (C46H58N4O10.H2SO4)

Vincristine, còn được gọi là leurocristine và được bán trên thị trường dưới tên thương hiệu Oncovin và còn một số tên khác nữa, là một loại thuốc hóa trị liệu được sử dụng để điều trị một số loại ung thư

Hầu hết mọi người đều gặp một số tác dụng phụ cho việc điều trị với

vincristine.Thông thường, chúng gây ra một số thay đổi trong cảm giác, rụng tóc, táo bón, khó đi lại và đau đầu.Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm đau thần kinh, tổn thương phổi hoặc giảm lượng tế bào máu trắng thấp làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.Thuốc này có thể sẽ gây hại cho em bé nếu được sử dụng trong khi mang thai.Chúng hoạt động bằng cách ngăn cản các tế bào phân chia đúng cách

Các chất bán tổng hợp có cấu trúc tương tự vinblastin

Vindesin (Eldesine): lọ chích 10 và 4mg

Vinorelbin (Navelbine): lọ chích 10 và 50mg

Các chất này có công dụng và độc tính tương tự như vinblastin và vincristinĐược chỉ định trong các trường hợp u ở phần rắn khác (vú, phổi, cổ tử cung…)Độc tính : tương tự như vinblastin

Trang 20

Dạng dùng và liều dùng: tiêm tĩnh mạch, ống 1mg, liều 2mg/l m2 diện tích da/ tuần

Dẫn chất của podophyllotoxi ( cây khoai ma)

Podophyllotoxin (PPT), còn được gọi là podofilox, là một loại kem y tế được sửdụng để điều trị mụn cóc sinh dục và molluscum contagiosum.Nó không được khuyến cáo trong nhiễm trùng HPV mà không có mụn cóc bên ngoài.Nó có thể được áp dụng bởi một nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe hoặc chính người đó

Nó là một lignan độc tố không chứa alcaloid được chiết xuất từ rễ và thân rễ củacác loài Podophyllum.Một dạng ít tinh chế được gọi là nhựa podophyllum cũng

có sẵn, nhưng có tác dụng phụ lớn hơn

TENOPOSID (C32H32O13S)

Teniposide (tên thương mại Vumon) là một loại thuốc hóa trị được sử dụng trong điều trị bệnh bạch cầu tăng lympho bào cấp tính ở trẻ em (ALL), ung thư hạch Hodgkin, một số khối u não và các loại ung thư khác.Nó nằm trong nhóm thuốc được gọi là dẫn xuất podophyllotoxin và làm chậm sự phát triển của các

tế bào ung thư trong cơ thể

Sử dụng

Thuốc được tiêm qua tĩnh mạch và bỏng nếu rò rỉ dưới da Nó có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc chống ung thư khác

Cơ chế hoạt động

Trang 21

Teniposide gây ra sự phá vỡ chuỗi đơn và chuỗi kép phụ thuộc vào liều trong các liên kết chéo DNA và DNA-protein.Chất này đã được tìm thấy hoạt động như một chất ức chế topoisomerase II (một loại enzyme hỗ trợ quá trình giải phóng DNA), vì nó không xen kẽ vào DNA hoặc liên kết mạnh với DNA Tác dụng gây độc tế bào của teniposide có liên quan đến số lượng đứt gãy DNA sợi đôi được tạo ra trong các tế bào, là sự phản ánh sự ổn định của chất trung gian II-DNA topoisomerase.

ETOPOSID (C29H32O13)

Etoposide, được bán dưới tên thương mại là Etopophos cùng một số những tên gọi khác, là một loại thuốc hóa trị liệu được sử dụng để điều trị một số loại ung thư.Những trường hợp có thể dùng thuốc bao gồm ung thư tinh hoàn, ung thư phổi, u lympho, bệnh bạch cầu, u nguyên bào thần kinh và ung thư buồng trứng.Thuốc dược đưa vào cơ thể qua đường miệng hoặc tiêm vào tĩnh mạch

Tác dụng phụ là rất phổ biến.Một số tác dụng phụ có thể có như số lượng tế bàomáu thấp, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy, rụng tóc và sốt Các tác dụng phụ

nghiêm trọng hơn bao gồm phản ứng dị ứng và huyết áp thấp Sử dụng trong khi mang thai có thể sẽ gây hại cho em bé.Etoposide thuộc nhóm thuốc ức chế topoisomerase Người ta cho rằng chúng hoạt động bằng cách làm tổn thương DNA

Chỉ định

Trang 22

Etoposid được dùng đơn độc hay thường kết hợp với các thuốc hủy khối u khác trong điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị đã qua phẫu thuật, hóa trị liệu và điều trị bằng tia xạ; trong điều trị carcinoma phổi tế bào nhỏ Thuốc cũng đã được thử nghiệm trong điều trị các khối u đặc khác bao gồm các khối u ở não, đường tiêu hóa, buồng trứng, tuyến ức, các khối u lá nuôi khi có thai và một số trường hợp ung thư ở trẻ em Thuốc còn được sử dụng để điều trị u lympho Hodgkin vàkhông Hodgkin, điều trị củng cố bệnh bạch cầu cấp không thuộc dòng lympho (bệnh bạch cầu tủy bào) hay trong sarcoma Ewing và sarcoma Kaposi kết hợp bệnh AIDS.

Kháng sinh kháng ung thư

Các tác nhân xe kẽ (intercalants)

DACTINOMYCIN (C62H86N12O16)

Dactinomycin, còn được gọi là actinomycin D, là một loại thuốc hóa trị liệu được sử dụng để điều trị một số loại ung thư.Điều này bao gồm khối u Wilms, rhabdomyosarcoma, sarcoma Ewing, ung thư hạch, ung thư tinh hoàn, và một

số loại ung thư buồng trứng.Nó được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm vào tĩnh mạch

Hầu hết mọi người dùng thuốc này đều phát triển các tác dụng phụ Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm ức chế tủy xương, nôn mửa, loét miệng, rụng tóc, các vấn đề về gan, nhiễm trùng và đau cơ Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác bao gồm ung thư trong tương lai, phản ứng dị ứng và làm chết mô tại chỗ tiêm Sử dụng trong thai kỳ có thể gây hại cho em bé Dactinomycin thuộc họ thuốc kháng sinh độc tế bào Nó được cho là hoạt động bằng cách ngăn chặn sự hình thành RNA

Trang 23

Chỉ định

Ung thư máu ở trẻ

Ung thư Kaposi…

 Ung thư máu cấp và ung thư tủy mạn

 Bệnh Hodgkin và các u hạch bạch huyết khác…

Độc tính

 Có tất cả các độc tính của các thuốc chống phân bào

 Gây độc tính trên cơ tim Làm yếu và kháng digitalis Khi điều trị bằng các thuốc này bắt buộc phải theo dõi điện tâm đồ

Trang 24

BLEOMYCIN (C55H84N17O21S3)

Bleomycin là một loại thuốc dùng để điều trị ung thư Các dạng ung thư này có thể kể đến ung thư hạch Hodgkin, u lympho không Hodgkin, ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng và ung thư cổ tử cung cùng với một số những bệnh khác Chúng thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc ung thư khác.Thuốc này

có thể được sử dụng bằng cách tiêm tĩnh mạch, tiêm vào cơ bắp hoặc dưới da Chúng cũng có thể được đưa vào bên trong ngực để giúp ngăn chặn tái phát tràndịch màng phổi do ung thư; tuy nhiên talc tốt hơn cho việc này

Các tác dụng phụ thông thường có thể kể đến như sốt, sụt cân, nôn mửa và phát ban Một loại sốc phản vệ nghiêm trọng có thể xảy ra.Thuốc cũng có thể gây viêm phổi và có thể dẫn đến sẹo phổi.Chụp X quang ngực mỗi vài tuần được khuyến cáo để kiểm soát hậu quả này này Bleomycin có thể gây hại cho em bé nếu được sử dụng trong khi mang thai Người ta cho rằng thuốc chủ yếu có tác dụng bằng cách ngăn chặn quá trình tổng hợp DNA

Cơ chế tác dụng của bleomycin:

Là làm đứt các đoạn DNA, một phần do thuốc liên kết trực tiếp với DNA và một phần do tạo thành các gốc tự do Do ức chế sự tổng hợp DNA mà có có tác dụng ức chế sự phân chia và tăng trưởng của tế bào khối u

Chỉ định

Trang 25

Bleomycin thường được sử dụng để điều trị ung thư Bleomycin hoạt động bằngcách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư Thuốc bleomycin cũng có thể được sử dụng để kiểm soát sự tích tụ của chất lỏng xung quanh phổi (tràn dịch màng phổi) do khối u lan ra phổi.

Độc tính

Khác với nhiều hóa trị liệu khác, bleomycin tương đối ít độc với tủy xương Cácphản ứng phụ thường gặp nhất là những phản ứng trên da và phổi

PLICAMYCIN = MITHRACIN (C52H76O24)

Plicamycin (INN, còn được gọi là mithramycin; tên thương mại Mithracin) là một loại kháng sinh chống ung thư được sản xuất bởi Streptomyces plicatus Nó

là một chất ức chế tổng hợp RNA

Chỉ định điều trị

Plicamycin đã được sử dụng trong điều trị ung thư tinh hoàn, Bệnh xương của Paget và hiếm khi kiểm soát chứng tăng canxi máu.Plicamycin đã được thử nghiệm trong bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính

Plicamycin hiện đang được sử dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu, bao gồm apoptosis tế bào ung thư và như một chất ức chế di căn

Một con đường được làm sáng tỏ cho thấy nó tương tác bởi các mô-đun quảng

bá giàu chất nhiễm sắc liên kết với nhau, do đó ức chế phiên mã gen

Liều dùng

Trang 26

25-30 mg/kg pha loãng trong dung dich truyền 500ml sử dụng 1-2 lần trong 2-3 ngày

Aclarubicin (INN) hoặc aclacinomycin A là một loại thuốc anthracycline được

sử dụng trong điều trị ung thư Vi khuẩn đất Streptomyces galilaeus có thể sản xuất aclarubicin Nó có thể gây ra sự trục xuất histone từ chromatin khi xen kẽ

Chỉ định

 Ung thư máu ác tính

 U hạch bạch huyết không phải hodgkin

Trang 27

Tương tự như các anthracycline khác, epirubicin hoạt động bằng cách xen kẽ các chuỗi DNA Sự xen kẽ dẫn đến sự hình thành phức tạp gây ức chế tổng hợpDNA và RNA Nó cũng kích hoạt sự phân tách DNA bởi topoisomerase II , dẫn đến các cơ chế dẫn đến chết tế bào Liên kết với màng tế bào và protein huyết tương có thể liên quan đến tác dụng gây độc tế bào của hợp chất Epirubicin cũng tạo ra các gốc tự do gây tổn thương tế bào và DNA.

Epirubicin được ưa chuộng hơn doxorubicin , anthracycline phổ biến nhất, trongmột số chế độ hóa trị vì nó gây ra ít tác dụng phụ hơn Epirubicin có định hướngkhông gian khác nhau của nhóm hydroxyl ở mức 4 'carbon của đường - nó có tính chir ngược - có thể giải thích cho việc loại bỏ nhanh hơn và giảm độc tính Epirubicin chủ yếu được sử dụng chống ung thư vú và ung thư buồng trứng, ung thư dạ dày, ung thư phổi và u lympho

Trang 29

Quang phổ hấp thu hồng ngoại so sánh với phổ của chất chuẩn

MITOMYCIN = AMÉTICINE (C1

5H1 8N4O5)

Mitomycin C là một mitomycin được sử dụng như một tác nhân hóa trị liệu nhờ hoạt tính chống ung thư của nó

Nó được tiêm tĩnh mạch để điều trị ung thư dạ dày-ruột trên (ví dụ ung thư biểu

mô thực quản ), ung thư hậu môn và ung thư vú , cũng như bằng cách tiêm vào bàng quang cho khối u bàng quang bề ngoài Nó gây ra độc tính tủy xương bị trì hoãn và do đó nó thường được dùng trong khoảng thời gian 6 tuần Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến tổn thương tủy xương vĩnh viễn Nó cũng có thể gây ra

xơ phổi và tổn thương thận

Chỉ định điều trị

 Ung thư dạ dày, ruột, trực tràng lách, vú, bọng đái, phổi

 Ung thư tb hắc tố

Độc tính

Trên tủy xương

Các thuốc trị ung thư khác nhóm anthracyclin

Ngày đăng: 21/09/2020, 20:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w