Là một bệnh xã hội gây ra bởi mycobacterium tuberculosis do Robert Koch tìm ra năm 1882 cho đó còn gọi là vi trùng koch hay BK. Hầu hết các bộ phận trong cơ thể đều có thể bị lao: lao xương, lao hạch, lao màng não, lao phổi……. trong đó lao phổi chiếm cao nhất 70% . Bệnh lao thường tập trung ở những nước nghèo và những nước các điều kiện kinh tế thấp, các phương tiện phòng chữa bệnh kém.
Trang 1BÁO CÁO HÓA DƯỢC 2 - CHỦ ĐỀ 7 CÁC THUỐC KHÁNG LAO – PHONG VÀ THUỐC KHÁNG NẤM
Trang 4 Là một bệnh xã hội gây ra bởi mycobacterium tuberculosis do Robert Koch
tìm ra năm 1882 cho đó còn gọi là vi trùng koch hay BK
Hầu hết các bộ phận trong cơ thể đều có thể bị lao: lao xương, lao hạch, lao màng não, lao phổi……. trong đó lao phổi chiếm cao nhất 70%
Trang 6 Hiện nay với sự tiến bộ của hóa trị liệu cùng với sự hổ trợ của các phương tiện chuẩn đoán và điều trị hiện đại, bệnh lao có thể được điều trị một cách dễ dàng bệnh nhân có thể khỏi hẳn sau thời gian điều trị.
Tuy nhiên theo thống kê của OMS (1993) hiện nay có khoảng 16 triệu người mắc bệnh lao, 8 triệu
người mắc mới và hàng năm có 3 triệu người chết vì lao.
Trang 7NGUYÊN NHÂN
phòng chữa bệnh kém.
năm gần đây bệnh lao lại phát triển mạnh mẽ. nguyên nhân trở lại của Bệnh lao là sự phát triển của đại dịch thế kỷ HIV HIV làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể dẫn tới làm nặng hơn bệnh lao.
Trang 8Để điều trị lao có hiệu quả cần biết??
Trang 9
Những đặc điểm trực khuẩn lao:
Hiếu khí tuyệt đối: Trực khuẩn lao rất cần oxy để phát triển khi thiếu oxy BK sẽ ngừng phát triển và ở trạng thái ngủ Dạng này không nhạy cảm với thuốc
Sinh sản chậm 20 giờ/ lần và thuốc chỉ có tác dụng vào lúc này Điều này rất quan trọng vì chỉ cần uống thuốc 1 lần/ngày và phải dùng trong nhiều ngày
Sau khi tiếp xúc với thuốc một số BK bị tiêu diệt số còn lại ở trạng thái ngủ lúc này thuốc kém tác dụng do đó nên dùng thuốc cách quãng (2 - 3 lần / tuần )
Trang 1135% 19,5% 4,5% 2,6%
Trang 12• sống trong đại thực bào nhưng không bị tiêu diệt bởi men trong đại thực bào vì tạo ra lớp võ dày hơn ( 4 lớp ) so với BK bình
thường ( 3 lớp ) sinh sản chậm tổng số không quá 105 nhưng có thể phá vỡ đại thực bào thoát ra ngoài Đây là nguyên nhân gây
tái phát.
Dạng 1
Dạng 2
• Trực khuẩn lao sống trong hang lao nhiều oxy, pH trung hòa nên vi khuẩn phát triển nhanh Số lượng vi khuẩn ở 1 hang lao là
108 và đây là nguồn lây truyền nhưng cũng dễ bị tiêu diệt bởi thuốc
Trang 13Tên thuốc Dạng trực khuẩn lao nhậy cảm
Streptomycin (S) 1 ( trực khuẩn hang lao )
INH ( H ) 1,3 ( trực khuẩn trong hang lao và đại thực bào )
Pyrazinamid ( Z ) 2 ( trực khuẩn trong đai thực bào )
Rifampycin ( R ) Tác dụng trên cả 3 nhưng kém trên 2
Trang 14 Các phát đồ trị liệu lao
Hiện nay có rất nhiều phác đồ điều trị lao tùy điều kiện mổi nước hay từng vùng nhưng tất cả nhầm 1 đích:
- Tiêu diệt nhanh nguồn lây nhiễm
- Ngăn ngừa sự chọn lọc đột biến kháng thuốc
- Tiêu diệt hết các vi trùng trong các sang thương chống tái phát
Ngoài ra nhiều phác đồ được hiệp hội chống lao quốc tế đề nghị thử nghiệm ở một số nước
Trang 15Tất cả các phác đồ đều gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn tấn công
Giai đoạn cùng cố chống tái phát
Trang 18Tính chất:
Lý tính: bột kết tinh trắng hay hơi có ánh vàng hoặc tinh thể không màu, không mùi vị lúc đầu hơi ngọt sau hơi đắng Dễ tan trong nước , khó
tan trong ether và chlorofom
Hóa tính của nhân:
Nhân pyridin khá bền vững : khi đốt INH với N2CO3 khan sẽ giải phóng pyridin cho mùi đặc biệt.
Phản ứng thế:
Trang 19 Do trong nhân có chứa dị vòng có N bậc ba nên INH mang tính chất giống như alcaloid và cũng như những phản ứng với thuốc thử chung của alcaloid , thí
dụ : với thuốc thử dragendoc cho tủa nâu.
N trong nhân có tính kiềm nên có thể tạo tủa với nhiều kim loại nặng ( Fe, Cu, Zn, Al ).
Trang 20 Hóa tính hydrazid
•Tính khử : nhóm hydrazid có tính khử mạnh có thể tham gia vào nhiều phản ứng khử:
Trang 21Ngo ài ra INH có thể khử thuốc thử Fehling giải phóng Cu2O
Phản ứng với PDAB :
Trang 22 Phản ứng với vanilin:
Trang 24Tác động dược lý
Isoniazid thường dùng dạng uống nhưng cũng dùng tiêm bắp Nó hấp thu qua đường tiêu hóa
Nồng độ cực đại trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ uống thuốc Thức ăn có thể làm giảm sự hập thu Isoniazid khuếch tán tới tất cả các mô và dịch của cơ thể tập trung một cách đáng kể ở não, phổi, khuếch tán tốt vào bã đậu Isoniazid đi qua nhau thai và sữa
Isoniazid chuyển hóa ở gan và sản phẩm chuyển hóa mất hoạt tính, đó là sản phẩm acetyl hóa Sự acetyl hóa tùy thuộc vào từng người không phụ thuộc
vào giới tính tuổi tác và có tính di truyền
Trang 25Thời gian bán hủy là 1- 4 cờ phụ thuộc vào tốc độ acetyl hóa người ta chia ra 2 nhóm người:
1. Nhóm người acetyl hóa chậm: thời gian bán hủy >3 giờ
2. Nhóm người acetyl hóa nhanh: thời gian bán hủy <70 phút
Vì lý do trên cần điều chỉnh lượng thuốc cho thích hợp
Tác động dược lý
Trang 26Khoảng 75% thuốc thải trừ qua nước tiểu hầu hết dưới dạng đã chuyển hóa: acetyl hóa, thủy phân thành acid isonicotinic, hay liên hợp với glycin Phần còn lại thải trừ qua phân, nước bọt.
Tác động dược lý
Tác dụng kháng khuẩn:
INH là chuyên biệt trị lao tuy rằng nó cũng có tác dụng trên một số chủng vi khuẩn khác INH là thuốc kháng khuẩn hay diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ thuốc, thể lao, và sự tiếp nhận của cơ thể
Trang 27Tác dụng kháng khuẩn:
Tác động dược lý
INH là thuốc đầu tiên dùng cho điều trị M Tuberculosis nồng độ tối thiểu có tác dụng: 0,025-0,05microg/ml INH có hiệu quả và ít độc hơn các
thuốc kháng lao khác như aminosalicylic acid, capreomycin
Trang 30Có thể độc tính liên quan đến sự thiếu hụt vitamin B6 khi dùng INH
Tác dụng phụ
Có 2 giả thiết: INH và B6 kết hợp với nhau thành chất không có tác dụng hoặc INH tranh chấp với B6 trên receptor Vì lí do trên
trước kia người ta thường kết hợp INH và B6 trong một chế phẩm
Trang 32Tên khoa học: Pyrazincarboxamid
Trang 33Đun sôi với NAOH cho mùi amoniac
Nhiệt độ nóng chảy: 188oc-19oc
Trang 34Thử tinh khiết :
Màu sắc và độ trong của dung dịch, giới hạn acid kiềm, kim loại nặng
Tạp chất liên quan:Sắc kí lớp mỏng
Định lượng:
Bằng phương pháp môi trường khan
Thủy phân chế phẩm với NAOH giải phóng NH3 vào H2SO4 0.05M và định lượng H2SO4 0.05M dư bằng NAOH 0.1M
Trang 38ETHAMBUTOL HYDROCLORID
Trang 41Cơ chế tác động:
Ethambutol chủ yếu là kìm khuẩn tuy rằng ở liều cao nó có thể diệt khuẩn Cơ chế chính xác hiện nay chưa rõ những người ta biết rằng Ethambutol ức chế tổng hợp ARN , kết quả : là ức chế chuyển hóa và phân chia tế Bào Ethambutol chỉ có tác dụng vào giai đoạn phân chia tế bào.Không có đề kháng chéo giữa ethambutol và các thuốc lao khác
Trang 42Các thuốc chứa nhóm kháng acid dạ dày làm giảm độ hấp thụ ethambutol
do tạo phức chelat Nên dùng cách nhau ít nhất 3-4 giờ
Dạng dùng:
Viên 100 , 400mg
Liều dùng: 15mg/kg/ngày
Trang 43Tên khoa học:3[[(4-methyl-1-piperzinyl)imino]methyl]rifamycin5,6,9,17,19,21-hexahydroxy-23-methoxy-2,4,12,16,18,20,22-heptamethyl-8-[N
–(4-Methyl-1-pipre-razinyl)from imidoyl ] -2,7- (epoxypentadeca[ 1,11,13 ] trienimino)naphtho[ 2,1- b ] furan -1,11(2 H )- dion 21-acetat.
Trang 45Tác động dược lý:
Rifampincin dùng đường uống và đường tiêm tĩnh mạch
Rifampincin có tác dụng ức chế trên : mycobacterium tuberculosis; M.bovis; M Kansasii ; M Marinum ; M Leprae ; M.avium, M.intracellulare and M Fortuitum
Rifampin có hoạt tính rất mạnh trên Neisseria meningitidis, staphylococus aureus
Haemophilus influenza, legionella pneumphila Rifampincin cũng có tác dụng chống chlamydia trachomatis
Trang 46Rifampicin được dùng trị lao được coi là thuốc tốt nhất hiện nay tuy nhiên nó cũng không bao giờ dùng một mình vì sự đề kháng phát triển nhanh chóng Rifampincin cũng được dùng điều trị bệnh do Neisseria meningitidis ; phòng chống H.influenzae type B ; điều trị cùi , các thể nhiễm trực khuẩn không điển hình , nhiễm tụ cầu.
Rifampincin được FDA cho sử dụng 1971
Tác động dược lý:
Trang 47Cơ chế tác động
Rifampincin ức chế tổng hợp ARN vi khuẩn
Nó gắn trên ARN polymerase, bằng cách đó ức chế cản trở sự gắn enzym vào ADN và ức chế sự sao chép ARN Rifampin không gắn trên ARN polymerase ở tế bào người , vì thế sự tổng hợp ARN trên tế bào người không bị ảnh hưởng Rifampincin kìm khuẩn hay diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ thuốc và sự nhạy cảm của vi khuẩn
Trang 48Chỉ định
Bệnh lao các thể, các bệnh nhiễm khuẩn nặng, dự phòng viêm màng não,trị
phong
Tác dụng phụ:
Khi điều trị bằng Rifampincin có thể làm tăng các test chức năng gan (SGOT,
SGPT,bilirubin (dẫn chất Rifampincin ) vì có sự nhạy cảm chéo
Trang 49 Rifampincin có thể làm các dịch như nước tiểu, nước bọt, nước mắt có màu đỏ cần thông báo cho bệnh nhân trước Rifampincin cũng độc với tủy sống.
Rifampincin có thể dùng trị lao cho phụ nữ có thai nhưng cũng cần theo dõi để phòng những
nguy cơ có thể xảy ra Rifampincin khuếch tán vào sữa mẹ nhưng những ảnh hưởng trên sơ sinh chưa thấy
Trang 50Tương tác thuốc
Rifampincin có tác động trên hệ thống enzym cytocrome P-450 ở gan và do đó có thể làm giảm nồng độ và hiệu lực của thuốc sau:
Chloramphenicol, corticosteroid, cyclosporin, diazepam và các benzodiazepam khác, digoxin, diltiazem, disopyramid, estrogen, methadone, metoprolol, mexilentin, sulfonylure, propranolol, quinidin, theophyllin liều lượng nhưng thuốc này cần phải điều chỉnh cho thích hợp Rifampincin làm tăng chuyển hóa INH ở gan.
Rifampincin có thể giảm nồng độ fluconazol, iconazolvaf ketoconazol do làm tăng thải trừ các chất này Rifampincin tăng chuyển hóa AZT ở gan trong điều trị HIV nên cần cảnh giác sử dụng Rifampincin cho những bệnh nhân HIV
Trang 51Viên nang 150, 300mg
Hỗn dịch uống 2%.
Bột pha tiêm 600mg.
Liều dùng
Trị lao: người lớn :600mg ngày uống 1 lần cách xa bữa
Trẻ em uống hỗn dịch tùy theo tuổi :
0-1 tháng tuổi 1mg/kg/1lần/ngày
1-7 tuổi ; 100mg/5kg/1 Lần/ ngày
Trên 7 tuổi : uống như người lớn
Trang 52Dạng tiêm được pha trong dung môi đi kèm và pha trong dung dịch
glucose 5% tiêm tĩnh mạch chậm Liều như liều uống
Dự phòng viêm màng não: 600mgx2 lần / ngày
Trị phong: người lớn :600mg lần x 1 lần / tháng Dùng ít nhất trong 2 năm
Trẻ em : 10mg/ kg / 1 lần/ tháng Dùng ít nhất trong 2 năm.
Liều dùng
Trang 542.1 ĐẠI CƯƠNG
Bệnh phong là một loại bệnh gây ra bởi trực khuẩn mycobacterium leprae do
hansen (nauy) từ 1873 Đây là một trong những bệnh được biết xưa nhất
Hiện nay trên thế giới có khoản 12 triệu người mắc bệnh tập trung ở những nước
nghèo Á, PHI mỹ la tinh đáng nói là chỉ có 20% nhận được sự can thiệp của y học khoảng 60% người bệnh ở châu á Riêng ấn độ có 3 triệu người
Trang 55 Ở Việt Nam đặc biệt là miền nam tỉ lệ bệnh khá cao ở đồng bằng 5%o ở
miền núi có thể lên đến 55%0
Về hình thể M Leprae rất giống trực khuẩn lao M.tuberculosis vì thế trước
kia người ta dùng thuốc kháng lao để trị cùi nhưng kết quả rất hạn chế
Hiện nay với sự tiến bộ của hóa trị liệu bệnh cùi có thể điều trị khỏi hoàn toàn.
2.1 ĐẠI CƯƠNG
Trang 57Tác dụng dược lý:
Tất cả sulfon hấp thu tốt qua đường tiêu hóa phân phối rộng rãi vào mô và ở da, cơ, gan, thận
Các sulfon được thải trừ qua đường mật và được tái hấp thu ở ruột kết quả tạo nồng độ kéo dài trong máu
Phần lớn thải trừ bằng đường tiểu dưới dạng kết hợp với acid glucuronic
Trong cơ thể một phần bị acetyl hóa nên cần phải tính liều cho thích hợp.
Trang 58Tác dụng phụ
Tương tự sulfamid như chán ăn buồn nôn, tan huyết, methemoglobin, giảm bạch cầu gây độc với gan, thận và máu
Dùng sulfon một thời gian thấy da tím tái người ta cho rằng tạo methemoglobin nhưng thực
ra là do một sản phẩm chuyển hóa của sulfon có màu xanh có dạng quinolimin
Trang 62 Dapson là thuốc có nhiều tác dụng trước hết nó được dùng như thuốc kháng khuẩn và như một tác nhân kháng miễn dịch dùng trong bệnh lupus ban đỏ
Trong tác dụng kháng phong dapson được coi như là sulfon mẹ vì hầu như tất cả các sulfon khác khi vào cơ thể đều
chuyển hóa thành dapson
vì lý do trên cộng với việc điều chế đơn giản , rẻ, và có hiệu quả trong trị liệu nên hiện nay nó là sulfon duy nhất còn
được sử dụng
DAPSON
Trang 63 Dapson cũng được dùng để điều trị nhiều bệnh ngoài da như một số bệnh nấm sợi,
herpet, mụn sừng, hoại thư da có mủ
DAPSON
có tác dụng trên những chủng vi khuẩn nhạy cảm với Sufamid
Trang 64 Dapson hiện nay là tác nhân chọn lọc trong điều trị tất cả các dạng cùi, trừ những trực khuẩn cùi đề kháng Dapson.
Dapson cũng được dùng trong phòng PC dùng đơn thuốc hay là phối hợp Pymethamin, hay trimethoprim, dapson
có hiệu quả trong điều trị PC
DAPSON
Trang 65Cơ chế tác động:
o Tương tự sulfamid, ức chế PAB trong tổng hợp acid folic Mặc dù cơ chế của Dapson trên các bệnh ngoài da chưa rõ nhưng có thể nó tác dụng như chất điều chỉnh miễn dịch
o Trong nhiều năm Dapson được dùng kháng Mycobacterium leprae Đáng tiếc do sử dụng đơn thuốc nên hiện nay sự
đề kháng thuốc 2 - 10% bệnh nhân dùng thuốc
o Tuy nhiên hiện nay,dapson và luôn là một thành phần phác đồ điều trị cùi. Tác dụng phụ khó chịu, tan huyết,
methemeglobin
DAPSON
Trang 67Tên Khoa Học
N,5-Bis(4-chlorophenyl)-3,5-hidro-3-[(1-methyllethy)imino]-2-phenazinamin
Trang 70 Clofazimin không tan trong nước và hấp thu không hoàn toàn từ đường tiêu hóa Mức độ hấp thu phụ thuộc vào dạng tinh thể
Sự có mặt thực phẩm làm tăng quá trình hấp thu Thuốc có thể tồn tại rất lâu trong u thậm trí người ta đã thấy thuốc sau 4 năm không dùng
Trang 71 Clofazimin tác dụng kém trên các vi khuẩn khác và không có tác dụng kháng nấm và nguyên sinh bào.
Clofazimin là chất màu phenazin được dùng như chất kháng trực khuẩn và kháng viêm, có tác dụng kháng Mycobacterium tuberculosis and M Marinum và kháng M.leprae
Trang 72 Gắn trên ADN và ức chế sự sao chép Sư gắn này xảy ra ở base guanin trên chuỗi đơn và cặp guanin – cystosin trên chuỗi kép DNA
Mycobacteria có tỉ lệ guanin và cystosin hơn DNA người Nó cũng tăng hoạt tính thực bào của tế bào bạch cầu đa nhân và đại thực bào Ngoài ra, clofazimin có hoạt tính chống viêm
Trang 74 Sơ lược
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm, do đó nấm gây bệnh dễ
ca điều kiện phát triển nhất là ở các nơi có điều kiện vệ sinh kém và thường
xuyên ẩm ướt
Gần đây với sự phát triển của bệnh AIDS, nguy cơ nhiễm nấm nội tạng do Cryptococcus, Blastomyces cũng có chiều hướng gia tăng, bệnh nấm cũng thường hay gặp ở những bệnh nhân đang điều trị ung thư, ghép cơ quan, ghép tủy , do phải thường xuyên sử dụng các thuốc
ức chế miễn dịch
Trang 75 Nấm lây truyền cho người từ đất, không khí, do tiếp xúc với thú vật hay từ người.
Một số nấm có thể sống cộng sinh trong cơ thể của người, chỉ bùng phát khi có sự thay đổi làm mất cân bằng quần thể vi sinh vật
Trang 76Theo hình dạng, người ta phân loại nấm gây bệnh ra thành 2 loại:
Trang 77Theo vị trí gây bệnh người ta phân biệt 2 loại bệnh nấm:
Bệnh nấm sâu hay nấm nội tạng
Bệnh nấm ngoài da hay nấm da-màng
nhầy.
Bệnh nấm ngoài da hay nấm da-màng
nhầy.
Trang 78Theo sự phân phối của thuốc kháng nấm, người ta chia làm 2 loại thuốc:
Thuốc kháng nấm trên toàn Thuốc kháng nấm trên toàn
Thuốc kháng nấm tại chỗ để trị Thuốc kháng nấm tại chỗ để trị
Trang 792 loại
Thuốc kháng nấm toàn thân
Amphoterricin BKetoconazol
Griseofulvin Flucytosin
Thuốc kháng nấm tại chổ
Nystatin Terbinafin
Trang 81AMPHOTERICIN B
C47H73NO17
Trang 82Điều chế:
Là kháng sinh thuộc họ macrolid(C47H37NO17) thuộc nhóm polyen( có 7 nối đôi trong công thức hóa học) được tìm ra năm 1956 từ Streptomyces nodosus, phân lập từ nước sông ở Venezuela bởi Gold.
Tính chất:
Bột tinh thể màu vàng sậm hay hình kim Phân hủy ở 170°C
UV max trong mẹo: 406nm, 382nm, 363nm, 345,nm
Trang 83 Quang phổ hấp thu IR và UV so sánh với phổ của chất chuẩn.
Cho 1ml dung dịch 0,05% trong DMF, thêm 5 ml acid orthophosphoric vào sẽ có vòng màu xanh da trời ở mặt phân cách hai lớp chất lỏng Lắc mạnh sẽ trở thành màu xanh đậm Thêm 15ml nước sẽ trở thành màu dâu tái.
Thử tinh khiết :
Hàm lượng tetraen, tro sulfat, mất khối lượng do sấy khô, nội độc tố vi khuẩn.
Định lượng:
Bằng phương pháp vi sinh vật