BÀI 18 CÁC THUỐC KHÁNG LAO – PHONG1 THUỐC KHÁNG LAO 1.1 Sơ lược về bệnh laoLà một bệnh xã hội gây ra bởi mycobacterium tuberculosis do Robert Koch tìm ra năm 1882 cho đó còn gọi là vi trùng koch hay BK. Hầu hết các bộ phận trong cơ thể đều có thể bị lao: lao xương, lao hạch, lao màng não, lao phổi……. trong đó lao phổi chiếm cao nhất 70% . Hiện nay với sự tiến bộ của hóa trị liệu cùng với sự hổ trợ của các phương tiện chuẩn đoán và điều trị hiện đại, bệnh lao có thể được điều trị một cách dễ dàng bệnh nhân có thể khỏi hẳn sau thời gian điều trị. Tuy nhiên theo thống kê của OMS (1993) hiện nay có khoảng 16 triệu người mắc bệnh lao, 8 triệu người mắc mới và hàng năm có 3 triệu người chết vì lao.Nguyên nhân•Bệnh lao thường tập trung ở những nước nghèo và những nước các điều kiện kinh tế thấp, các phương tiện phòng chữa bệnh kém.•Hiểu biết về bệnh lao trong nhân dân còn ít do đó việc sử dụng thuốc không đúng dẫn đến kháng thuốc•Do sự phát triển hóa trị liệu nên một thời gian bệnh lao đã giảm đi rõ rệt tưởng chừng có thể tiêu diệt được bệnh lao nhưng những năm gần đây bệnh lao lại phát triển mạnh mẽ. nguyên nhân trở lại của Bệnh lao là sự phát triển của đại dịch thế kỷ HIV. HIV làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể dẫn tới làm nặng hơn bệnh lao.1.2 Hóa trị liệu laoTrước kia do không hiểu biết đầy đủ về BK nên các phác đồ điều trị thường là đơn thuốc và dài ngày. Điều này dẫn đến sự tốn kém, tỷ lệ tái phát cao, đề kháng thuốc lớn.Ngày nay các phác đồ điều trị đã thay đổi nhiều như: 1 ngày uống thuốc một lần, uống cách quãng, và ngắn ngày... Tuy nhiên để điều trị lao có hiệu quả cần biết. Những đặc điểm trực khuẩn lao:•Hiếu khí tuyệt đối: Trực khuẩn lao rất cần oxy để phát triển. khi thiếu oxy BK sẽ ngừng phát triển và ở trạng thái ngủ. Dạng này không nhạy cảm với thuốc.•Sinh sản chậm 20 giờ lần và thuốc chỉ có tác dụng vào lúc này. Điều này rất quan trọng vì chỉ cần uống thuốc 1 lầnngày và phải dùng trong nhiều ngày.•Sau khi tiếp xúc với thuốc một số BK bị tiêu diệt số còn lại ở trạng thái ngủ. lúc này thuốc kém tác dụng do đó nên dùng thuốc cách quãng (2 3 lần tuần )• Đột biến đề kháng thuốc khá cao. Trong 106 trực khuẩn có:40 kháng sinh streptomycin5 kháng INH0,1 kháng Rifampicin Ở Việt Nam tỷ lệ bệnh nhân đề kháng thuốc : streptomycin35% INH 19,5% Rifampicin 4,5% Ethambutol 2,6%•Trực khuẩn lao tồn tại ở cơ thể với 3 dạng:Dạng 1 : trực khuẩn lao sống trong hang lao nhiều oxy, pH trung hòa nên vi khuẩn phát triển nhanh. Số lượng vi khuẩn ở 1 hang lao là 108 và đây là nguồn lây truyền nhưng cũng dễ bị tiêu diệt bởi thuốc .Dạng 2 : sống trong đại thực bào nhưng không bị tiêu diệt bởi men trong đại thực bào vì tạo ra lớp võ dày hơn ( 4 lớp ) so với BK bình thường ( 3 lớp ) sinh sản chậm tổng số không quá 105 nhưng có thể phá vỡ đại thực bào thoát ra ngoài. Đây là nguyên nhân gây tái phát.Dạng 3 sống trong bả đậu, sinh sản chậm thiếu oxy tổng số không quá 105 là nguyên nhân tái phát. Các thuốc chóng lao chỉ có thể tác dụng trên dạng này mà không tác dụng trên dạng khác.Tên thuốcDạng trực khuẩn lao nhậy cảmStreptomycin (S)1 ( trực khuẩn hang lao )INH ( H )1,3 ( trực khuẩn trong hang lao và đại thực bào )Pyrazinamid ( Z )2 ( trực khuẩn trong đai thực bào )Rifampycin ( R )Tác dụng trên cả 3 nhưng kém trên 2EthambutatolKìm khuẩnPASKìm khuẩnQua bảng trên ta thấy đễ chóng đề kháng và chóng tái phát phải biết phối hợp sử dụng thuốc 1 cách hợp lý •Các phát đồ trị liệu lao : hiện nay có rất nhiều phác đồ điều trị lao tùy điều kiện mổi nước hay từng vùng nhưng tất cả nhầm 1 đích:Tiêu diệt nhanh nguồn lây nhiễm Ngăn ngừa sự chọn lọc đột biến kháng thuốc Tiêu diệt hết các vi trùng trong các sang thương chống tái phátNgoài ra nhiều phác đồ được hiệp hội chống lao quốc tế đề nghị thử nghiệm ở một số nước. Tất cả các phác đồ đều gồm 2 giai đoạn:Giai đoạn tấn công Giai đoạn cùng cố chống tái phát. Một số phác đồ điều trị lao:12 tháng: 2R,H,S10 R,H hay 2R,H,E10 R,H (Anh) không tái phát 3R,H,,HS9 R,H hay 3R,H,E9 R,H (pháp) không tái phát9 tháng : 3R,H,Z6R ( nam phi ) không tái phát8 tháng : 2R,H,S,Z6H,T( nam phi ) không tái phát6 tháng : 2R,H,S,Z4R,H,Z(Singapo ) không tái phát5 tháng : 2R,H,S,Z3R,S,Z( ấn độ ) 6% tái phát4,5 tháng : 3R,S,H,Z1,5R,H( ấn độ ) 3% tái phátViệt nam ( bệnh viện Phạm Ngọc Thạch )12 tháng :3S,H6S2,H23II9 tháng : 3S,H,Z6S,H8 tháng : 2R,S,H,Z6H,E hay 2R,S,H,,Z6H,T6 tháng : 2R,H,Z4R,H ( dùng cho trẻ em)Một điều rất quan trọng trong hóa trị liệu lao tránh những thất bại chính là sự tuân thủ một cách đầy đủ những phác đồ điều trị.2: MỘT SỐ THUỐC CHỐNG LAO THÔNG DỤNG ISONIAZIDC6H7ON3Tên khoa học: isonicotinoylhydrazinMayer và Maly đã tổng hợp INH từ 1912 nhưng không biết tác dụng dược lý của nó. 1945 chorin đã thấy rằng vitamin PP ( amid của acid nicotinic ) có tác dụng kháng lao yếu .1946 người ta lại thấy tác dụng kháng lao của hydrazin . Cũng trong năm 1946 Domagk thấy thisemicarbazon của aldehyd benzoic có tác dụng kháng lao. Ông đề nghị thay thế aldehyd benzoic bằng nicotinic và aldehyd isonicotinic cho thấy có tác dụng mạnh hơn nhiều. Nhưng để điều chế andehyd isonicotinic phải qua isoniazid. Domagk nghĩ tới INH và quyết định thử tác dụng kháng lao của chất này. Kết quả thật khả quan. Isoniazid đã được FDA cho phép sử dụng 1952. Cho đến bây giờ INH vẫn là một trong những thuốc kháng lao tốt nhất.Tính chất:Lý tính: bột kết tinh trắng hay hơi có ánh vàng hoặc tinh thể không màu, không mùi vị lúc đầu hơi ngọt sau hơi đắng. Dễ tan trong nước , khó tan trong ether và chlorofom Hóa tính của nhân: Nhân pyridin khá bền vững : khi đốt INH với N2CO3 khan sẽ giải phóng pyridin cho mùi đặc biệt.Phản ứng thế: Do trong nhân có chứa dị vòng có N bậc ba nên INH mang tính chất giống như alcaloid và cũng như những phản ứng với thuốc thử chung của alcaloid , thí dụ : với thuốc thử dragendoc cho tủa nâu.N trong nhân có tính kiềm nên có thể tạo tủa với nhiều kim loại nặng ( Fe, Cu, Zn, Al ).Hóa tính hydrazidTính khử : nhóm hydrazid có tính khử mạnh có thể tham gia vào nhiều phản ứng khử:Ngoài ra INH có thể khử thuốc thử Fehling giải phóng Cu2OPhản ứng với PDAB :Phản ứng với vanilin:Kiểm nghiệm:Định tínhDùng các phản ứng trênThử tinh khiếtCl, SO42, tro sulfat, AsĐịnh lượngThủy phân INH bằng acid hay kiềm giải phóng hidrazin. Định lượng hydrazin
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
TAY DO UNIVERSITY -0O0 -
BÁO CÁO HÓA DƯỢC 2 - CHỦ ĐỀ 7 CÁC THUỐC KHÁNG LAO – PHONG VÀ THUỐC KHÁNG NẤM
Trang 2BÀI 18 CÁC THUỐC KHÁNG LAO – PHONG
1 THUỐC KHÁNG LAO
1.1 Sơ lược về bệnh lao
Là một bệnh xã hội gây ra bởi mycobacterium tuberculosis do Robert Koch tìm ra năm 1882 cho đó còn gọi là vi trùng koch hay BK Hầu hết các bộ phận trong cơ thể đều có thể bị lao: lao xương, lao hạch, lao màng não, lao phổi…… trong đó lao phổi chiếm cao nhất 70%
Hiện nay với sự tiến bộ của hóa trị liệu cùng với sự hổ trợ của các phương tiện chuẩn đoán và điều trị hiện đại, bệnh lao có thể được điều trị một cách dễ dàng bệnh nhân có thể khỏi hẳn sau thời gian điều trị Tuy nhiên theo thống kê của OMS(1993) hiện nay có khoảng 16 triệu người mắc bệnh lao, 8 triệu người mắc mới và hàng năm có 3 triệu người chết vì lao
1.2 Hóa trị liệu lao
Trước kia do không hiểu biết đầy đủ về BK nên các phác đồ điều trị thường là đơn thuốc và dài ngày Điều này dẫn đến sự tốn kém, tỷ lệ tái phát cao, đề kháng thuốc lớn
Ngày nay các phác đồ điều trị đã thay đổi nhiều như: 1 ngày uống thuốc một lần, uống cách quãng, và ngắn ngày Tuy nhiên để điều trị lao có hiệu quả cần biết Những đặc điểm trực khuẩn lao:
• Hiếu khí tuyệt đối: Trực khuẩn lao rất cần oxy để phát triển khi thiếu oxy
BK sẽ ngừng phát triển và ở trạng thái ngủ Dạng này không nhạy cảm với thuốc
• Sinh sản chậm 20 giờ/ lần và thuốc chỉ có tác dụng vào lúc này Điều này rấtquan trọng vì chỉ cần uống thuốc 1 lần/ngày và phải dùng trong nhiều ngày
Trang 3• Sau khi tiếp xúc với thuốc một số BK bị tiêu diệt số còn lại ở trạng thái ngủ lúc này thuốc kém tác dụng do đó nên dùng thuốc cách quãng (2 - 3 lần / tuần )
• Đột biến đề kháng thuốc khá cao Trong 106 trực khuẩn có:
40 kháng sinh streptomycin
5 kháng INH0,1 kháng Rifampicin
Ở Việt Nam tỷ lệ bệnh nhân đề kháng thuốc : streptomycin 35%
Rifampicin 4,5%
Ethambutol 2,6%
• Trực khuẩn lao tồn tại ở cơ thể với 3 dạng:
Dạng 1 : trực khuẩn lao sống trong hang lao nhiều oxy, pH trung hòa nên vi
khuẩn phát triển nhanh Số lượng vi khuẩn ở 1 hang lao là 108 và đây là nguồn lây truyền nhưng cũng dễ bị tiêu diệt bởi thuốc
Dạng 2 : sống trong đại thực bào nhưng không bị tiêu diệt bởi men trong đại
thực bào vì tạo ra lớp võ dày hơn ( 4 lớp ) so với BK bình thường ( 3 lớp ) sinh sản chậm tổng số không quá 105 nhưng có thể phá vỡ đại thực bào thoát
ra ngoài Đây là nguyên nhân gây tái phát.
Dạng 3 sống trong bả đậu, sinh sản chậm thiếu oxy tổng số không quá 105
là nguyên nhân tái phát.
Các thuốc chóng lao chỉ có thể tác dụng trên dạng này mà không tác dụng
trên dạng khác
thực bào )
Qua bảng trên ta thấy đễ chóng đề kháng và chóng tái phát phải biết phối hợp sử
Trang 4• Các phát đồ trị liệu lao : hiện nay có rất nhiều phác đồ điều trị lao tùy điều kiện mổi nước hay từng vùng nhưng tất cả nhầm 1 đích:
- Tiêu diệt nhanh nguồn lây nhiễm
- Ngăn ngừa sự chọn lọc đột biến kháng thuốc
- Tiêu diệt hết các vi trùng trong các sang thương chống tái phát
Ngoài ra nhiều phác đồ được hiệp hội chống lao quốc tế đề nghị thử nghiệm ở một số nước Tất cả các phác đồ đều gồm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn tấn công
- Giai đoạn cùng cố chống tái phát
Một số phác đồ điều trị lao:
12 tháng: 2 R,H,S/10 R,H hay 2R,H,E/10 R,H (Anh) không tái phát
3R,H,,HS/9 R,H hay 3R,H,E/9 R,H (pháp) không tái phát
9 tháng : 3R,H,Z/6R ( nam phi ) không tái phát
Trang 5C 6 H 7 ON 3
nicotinic ) có tác dụng kháng lao yếu
1946 người ta lại thấy tác dụng kháng lao của hydrazin Cũng trong năm
1946 Domagk thấy thisemicarbazon của aldehyd benzoic có tác dụng kháng lao Ông đề nghị thay thế aldehyd benzoic bằng nicotinic và aldehyd
isonicotinic cho thấy có tác dụng mạnh hơn nhiều
Nhưng để điều chế andehyd isonicotinic phải qua isoniazid Domagk nghĩ tới INH và quyết định thử tác dụng kháng lao của chất này Kết quả thật khả quan Isoniazid đã được FDA cho phép sử dụng 1952 Cho đến bây giờ INH vẫn là một trong những thuốc kháng lao tốt nhất
Tính chất:
Lý tính: bột kết tinh trắng hay hơi có ánh vàng hoặc tinh thể không màu, không
mùi vị lúc đầu hơi ngọt sau hơi đắng Dễ tan trong nước , khó tan trong ether và chlorofom
Hóa tính của nhân:
Nhân pyridin khá bền vững : khi đốt INH với N2CO3 khan sẽ giải phóng pyridin cho mùi đặc biệt
- Phản ứng thế:
INH mang tính chất giống như alcaloid và cũng như những phản ứng với thuốc thử chung của alcaloid , thí dụ : với thuốc thử dragendoc cho tủa nâu
- N trong nhân có tính kiềm nên có thể tạo tủa với nhiều kim loại nặng ( Fe, Cu, Zn, Al )
Hóa tính hydrazid
Tên khác: INH, rimifom
Trang 6- Tính khử : nhóm hydrazid có tính khử mạnh có thể tham gia vào nhiều
Kation quinoid màu da cam
Trang 7và dịch của cơ thể tập trung một cách đáng kể ở não, phổi, khuếch tán tốt vào bã đậu Isoniazid đi qua nhau thai và sữa Isoniazid chuyển hóa ở gan và sản phẩm chuyển hóa mất hoạt tính, đó là sản phẩm acetyl hóa Sự acetyl hóa tùy thuộc vào từng người không phụ thuộc vào giới tính tuổi tác và có tính di truyền Thời gian
bán hủy là 1- 4 cờ phụ thuộc vào tốc độ acetyl hóa người ta chia ra 2 nhóm người:
1. Nhóm người acetyl hóa chậm: thời gian bán hủy >3 giờ
2. Nhóm người acetyl hóa nhanh: thời gian bán hủy <70 phút
Vì lý do trên cần điều chỉnh lượng thuốc cho thích hợp
Khoảng 75% thuốc thải trừ qua nước tiểu hầu hết dưới dạng đã chuyển hóa: acetyl hóa, thủy phân thành acid isonicotinic, hay liên hợp với glycin Phần còn lại thải trừ qua phân, nước bọt
Tác dụng kháng khuẩn: INH là chuyên biệt trị lao tuy rằng nó cũng có tác dụng
trên một số chủng vi khuẩn khác INH là thuốc kháng khuẩn hay diệt khuẩn phụ
Trang 8thuộc nồng độ thuốc, thể lao, và sự tiếp nhận của cơ thể INH là thuốc đầu tiên
dùng cho điều trị M Tuberculosis nồng độ tối thiểu có tác dụng:
0,025-0,05microg/ml INH có hiệu quả và ít độc hơn các thuốc kháng lao khác như
aminosalicylic acid, capreomycin
Cơ chế tác động: Isoniazid ức chế nhiều enzym Trong tế bào mycobacteria,
isoniazid cản trở tổng hợp acid mycolic, phá vỡ sự tổng hợp tế bào vi khuẩn Tuy nhiên tác dụng chính xác vẫn chưa rõ
Sự đề kháng: Khi sử dụng một mình sẽ xuất hiện những BK đề kháng Tỷ lệ BK
đột biến kháng thuốc là 10-6 , không có sự đề kháng chéo giữa INH và các thuốc chống lao khác trừ ethionamid, chất có cấu trúc liên quan tới INH
vitamin B6 khi dùng INH Có 2 giả thiết: INH và B6 kết hợp với nhau thành chất
không có tác dụng hoặc INH tranh chấp với B6 trên receptor Vì lí do trên trước kiangười ta thường kết hợp INH và B6 trong một chế phẩm Tuy nhiên hiện nay WHO
đã khuyến cáo không nên dùng chung INH và B6 mà chỉ dùng B6 khi có biểu hiện thiếu B6 và lúc đó dừng không dùng INH nữa mà thay bằng thuốc khác
Trang 9Bằng phương pháp môi trường khan
Thủy phân chế phẩm với NAOH giải phóng NH3 vào H2SO4 0.05M và định lượng
H2SO4 0.05M dư bằng NAOH 0.1M
Tác động dược lý:
Pyrazinamid (PZA) được dùng chuyên biệt để trị lao PZS là thuốc hàng đầu khi thêm vào phác đồ cùng với isonizaid, ethambutol, rifampicin, streptomycin trong điều trị lao nhạy cảm hay đề kháng Pyrazinamid ít độc và hiệu quả hơn nhiều
Trang 10thuốc chống lao khác như aminosalicylic acid, capreomicin, cycloserin, ethionamid
và kanamycin PZA được FDA cho phép sử dụng 1955
Cơ chế tác động : cơ chế tác động chính xác của pyrazinamid hiện nay chưa biết
M.tubercolosis acid nhạy cảm giải phóng pyrazinamidase, enzym này biến PZA thành acid pyrazinoic (POA) POA có thể đóng vai trò trong tác dụng sinh học trên
in vitro đã thấy POA làm giảm pH ở dưới pH cần thiết cho sự phát triển của
M.Tubercolosis Cơ chế tác động của chất mẹ chưa được làm sáng tỏ Pyrazinamidkìm khuẩn hay diệt khuẩn tùy vào nồng độ thuốc tại sang thương hay sự nhạy cảm của vi khuẩn.Pyrazinamid có hiệu quả nhất với dạng BK trong thực bào M
Tuberculosis là vi khuẩn duy nhất mà có tác dụng
Chỉ định : chuyên trị lao trong giai đoạn đầu thường với vai trò chống tái phát
trong các phác đồ Chỉ dùng trong sự phối hopej với thuốc chống lao khác bị đề kháng nhanh chóng
Trang 11[a] D25 +13,70 (c =2 trong nước)
Cơ chế tác động: Ethambutol chủ yếu là kìm khuẩn tuy rằng ở liều cao nó có thể
diệt khuẩn Cơ chế chính xác hiện nay chưa rõ những người ta biết rằng
Ethambutol ức chế tổng hợp ARN , kết quả : là ức chế chuyển hóa và phân chia tế Bào Ethambutol chỉ có tác dụng vào giai đoạn phân chia tế bào.Không có đề khángchéo giữa ethambutol và các thuốc lao khác
Tác dụng phụ: Ít tác dụng phụ , có thể gây đau đầu , đau khớp , đau bụng Phản
ứng phụ quan trọng nhất là trên thần kinh thị giác dẫn đến không phân biệt được xanh, đỏ không thận trọng( ngừng thuốc ) có thể dẫn tới mù Không nên dùng chotrẻ em
Và có thể tăng tích lũy acid uric
Trang 12–(4-Methyl-1-trienimino)naphtho[ 2,1- b ] furan -1,11(2 H )- dion 21-acetat.
Tính chất:
Bột kết tinh màu đỏ gạch đến đỏ nâu dễ tan trong clorofom, methanol, DMSO hơi tan trong aceto, ethanol, ether, tetraclorid , và nước rất bền trong DMSO , khá bềntrong nước
Trộn 25mg chế phẩm với 25ml nước thành hỗn dịch Lọc và thêm vào dịch
Lọc 1ml dung dịch amonipersulfat 10% trong dung dich đệm photphat pH=7 màu của dung dich chuyển từ vàng cam tới đỏ tím
Định lượng:
Trang 13Phương pháp đo phổ UV ở bước sóng 475nm.
Tác động dược lý:
Rifampincin dùng đường uống và đường tiêm tĩnh mạch
Rifampincin có tác dụng ức chế trên : mycobacterium tuberculosis; M.bovis; M Kansasii ; M Marinum ; M Leprae ; M.avium, M.intracellulare and M FortuitumRifampin có hoạt tính rất mạnh trên Neisseria meningitidis, staphylococus aureus.Haemophilus influenza, legionella pneumphila Rifampincin cũng có tác dụng chống chlamydia trachomatis
Rifampicin được dùng trị lao được coi là thuốc tốt nhất hiện nay tuy nhiên nó cũngkhông bao giờ dùng một mình vì sự đề kháng phát triển nhanh chóng Rifampincin cũng được dùng điều trị bệnh do Neisseria meningitidis ; phòng chống
H.influenzae type B ; điều trị cùi , các thể nhiễm trực khuẩn không điển hình , nhiễm tụ cầu
Rifampincin được FDA cho sử dụng 1971
Trang 14Rifampincin có thể giảm nồng độ fluconazol, iconazolvaf ketoconazol do làm tăngthải trừ các chất này Rifampincin tăng chuyển hóa AZT ở gan trong điều trị HIV nên cần cảnh giác sử dụng Rifampincin cho những bệnh nhân HIV
Trị lao: người lớn :600mg ngày uống 1 lần cách xa bữa
Trẻ em uống hỗn dịch tùy theo tuổi :
0-1 tháng tuổi 1mg/kg/1lần/ngày
1-7 tuổi ; 100mg/5kg/1 Lần/ ngày
Trên 7 tuổi : uống như người lớn
Dạng tiêm được pha trong dung môi đi kèm và pha trong dung dịch glucose 5% tiêm tĩnh mạch chậm Liều như liều uống
Dự phòng viêm màng não: 600mgx2 lần / ngày
Trị phong: người lớn :600mg lần x 1 lần / tháng Dùng ít nhất trong 2 năm
Trẻ em : 10mg/ kg / 1 lần/ tháng Dùng ít nhất trong 2 năm.
Trang 153 CÁC THUỐC KHÁNG PHONG
2.1 ĐẠI CƯƠNG
Sơ lược về bệnh phong
Bệnh phong là một loại bệnh gây ra bởi trực khuẩn mycobacterium leprae do
hansen (nauy) từ 1873 Đây là một trong những bệnh được biết xưa nhất Hiện nay trên thế giới có khoản 12 triệu người mắc bệnh tập trung ở những nước nghèo Á, PHI mỹ la tinh đáng nói là chỉ có 20% nhận được sự can thiệp của y học khoảng 60% người bệnh ở châu á Riêng ấn độ có 3 triệu người Ở Việt Nam đặc biệt là miền nam tỉ lệ bệnh khá cao ở đồng bằng 5%o ở miền núi có thể lên đến 55%0
Về hình thể M Leprae rất giống trực khuẩn lao M.tuberculosis vì thế trước kia người ta dùng thuốc kháng lao để trị cùi nhưng kết quả rất hạn chế Hiện nay với
sự tiến bộ của hóa trị liệu bệnh cùi có thể điều trị khỏi hoàn toàn
Tác dụng dược lý:
Trang 16Tất cả sulfon hấp thu tốt qua đường tiêu hóa phân phối rộng rãi vào mô và ở da, cơ,gan, thận Các sulfon được thải trừ qua đường mật và được tái hấp thu ở ruột kết quả tạo nồng độ kéo dài trong máu Phần lớn thải trừ bằng đường tiểu dưới dạng kết hợp với acid glucuronic Trong cơ thể một phần bị acetyl hóa nên cần phải tính liều cho thích hợp.
Trang 17Dapson là thuốc có nhiều tác dụng trước hết nó được dùng như thuốc kháng khuẩn ( kháng phong, chống pneumocystis carinii (PC) trong viêm phổi và phòng sốt rét )
và như một tác nhân kháng miễn dịch dùng trong bệnh lupus ban đỏ Trong tác dụng kháng phong dapson được coi như là sulfon mẹ vì hầu như tất cả các sulfon khác khi vào cơ thể đều chuyển hóa thành dapson vì lý do trên cộng với việc điều chế đơn giản , rẻ, và có hiệu quả trong trị liệu nên hiện nay nó là sulfon duy nhất còn được sử dụng Dapson cũng được dùng để điều trị nhiều bệnh ngoài da như một số bệnh nấm sợi, herpet, mụn sừng, hoại thư da có mủ
Dapson về mặt cấu trúc hóa học tương tự như Sufamid, nhưng không có sự nhạy cảm chéo nghĩa là không có tác dụng trên những chủng vi khuẩn nhạy cảm với Sufamid Dapson hiện nay là tác nhân chọn lọc trong điều trị tất cả các dạng cùi, trừ những trực khuẩn cùi đề kháng Dapson Dapson cũng được dùng trong phòng
PC dùng đơn thuốc hay là phối hợp Pymethamin,
hay trimethoprim, dapson có hiệu quả trong điều trị PC Phối hợp với
Pyrimethamin, dapson có hiệu quả trong việc phòng toxoplasmosis ở bệnh nhân AIDS Dapson được FDA cho phép sử dụng 1995
Cơ chế tác động:
Tương tự sulfamid, ức chế PAB trong tổng hợp acid folic Mặc dù cơ chế của Dapson trên các bệnh ngoài da chưa rõ nhưng có thể nó tác dụng như chất điều chỉnh miễn dịch
Trong nhiều năm Dapson được dùng kháng Mycobacterium leprae Đáng tiếc do
sử dụng đơn thuốc nên hiện nay sự đề kháng thuốc 2 - 10% bệnh nhân dùng thuốc
Tuy nhiên hiện nay,dapson và luôn là một thành phần phác đồ điều trị cùi
Tác dụng phụ khó chịu, tan huyết, methemeglobin
NHÓM DẪN CHẤT AMINOPHENAZIN
CLOFAZIMIN
Trang 18Clofazimin là chất màu phenazin được dùng như chất kháng trực khuẩn và kháng viêm, có tác dụng kháng Mycobacterium tuberculosis and M Marinum và kháng M.leprae Clofazimin tác dụng kém trên các vi khuẩn khác và không có tác dụng kháng nấm và nguyên sinh bào Được FDA cho phép lưu hành 1986.
Cơ chế tác động: Gắn trên ADN và ức chế sự sao chép Sư gắn này xảy ra ở base
guanin trên chuỗi đơn và cặp guanin – cystosin trên chuỗi kép DNA
Trang 19Mycobacteria có tỉ lệ guanin và cystosin hơn DNA người Nó cũng tăng hoạt tính thực bào của tế bào bạch cầu đa nhân và đại thực bào Ngoài ra, clofazimin có hoạttính chống viêm.
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm, do đó nấm gây bệnh dễ
ca điều kiện phát triển nhất là ở các nơi có điều kiện vệ sinh kém và thường xuyên ẩm ướt Các khảo sát của bệnh viện da liễu cho thấy tỉ lệ nhiễm nấm chiếm 60% trên tổng số bẹnh nhân đến khám Gần đây với sự phát triển của bệnh AIDS, nguy cơ nhiễm nấm nội tạng do Cryptococcus, Blastomyces cũng
có chiều hướng gia tăng, bệnh nấm cũng thường hay gặp ở những bệnh nhân đang điều trị ung thư, ghép cơ quan, ghép tủy , do phải thường xuyên sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch
Nấm lây truyền cho người từ đất, không khí, do tiếp xúc với thú vật hay từ người
Một số nấm có thể sống cộng sinh trong cơ thể của người, chỉ bùng phát khi có
sự thay đổi làm mất cân bằng quần thể vi sinh vật
Theo hình dạng, người ta phân loại nấm gây bệnh ra thành 2 loại:
Nấm sợi:
Các loài Aspergiluss
Nấm ngoài da thuộc 3 loại lớn: Microsporum, Epidermophyton, Trichophyton
Nấm men:
Candida, Cryptococcus, Geotrichum, Trichosporon
Theo vị trí gây bệnh người ta phân biệt 2 loại bệnh nấm:
- Bệnh nấm sâu hay nấm nội tạng.
- Bệnh nấm ngoài da hay nấm da-màng nhầy.