Tổ chức các hoạt động Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về một lãnh thổ rộng lớn Mục tiêu: 20’ Kiến thức: Nắm vững vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, kích thước để hiểu rõ châu Mĩ là
Trang 1- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp
II CHUẨN BỊ
1 GV
- Lược đồ các khu vực châu Phi,
- Lược đồ thu nhập bình quân theo đầu người của các nước châu Phi
2 HS
- Ôn lại các kiến thức bài trước
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định lớp
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí làm việc
2 Kiểm tra bài cũ
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Môi trường khí hậu nào không có ở Nam Phi?
a Xích Đạo ẩm b Nhiệt đới c Cận nhiệt đới d Hoang mạc
2 Khí hậu Nam Phi so với Bắc Phi có đặc điểm ?
a Khô nóng hơn b Khô lạnh hơn c ẩm và dịu hơn d Cả a,b,c
3 Bài mới
a Khởi động
Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về các khu vực Châu Phi Để củng cố cho
các em các kiến thức về kinh tế của 3 khu vực chúng ta hãy vào bài học hôm nay
b Tổ chức các hoạt động.
HĐ1: Tổ chức cho HS đọc lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước Châu Phi
Mục tiêu: Nắm vững sự khác biệt trong thu nhập bình quân đầu người giữa các
quốc gia châu Phi
Phương tiện: Lược đồ các khu vực châu Phi
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Trang 2Kỹ thuật: Động não, tia chớp
Bước 1: Phát hiện, khám phá
- GV cho HS quan sát lược đồ thu nhập bình quân đầu
người của các nước châu Phi
? Quan sát và cho biết nội dung của bản đồ ?
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm : 3nhóm
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
1 Tìm hiểu tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập
bình quân đầu người trên 1000 USD/năm ? các quốc
gia này chủ yếu nằm ở khu vực nào của châu Phi?
2 Tìm hiểu tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập
bình quân đầu người dưới 200 USD/năm ? các quốc
gia này chủ yếu nằm ở khu vực nào của châu Phi?
3 Nêu nhận xét về sự phân hoá thu nhập bình quân
theo đầu người giữa 3 khu vực kinh tế của châu Phi ?
Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS so sánh đặc điểm
kinh tế của ba khu vực Châu Phi
* Mục tiêu: Nắm vững sự khác biệt trong nền kinh tế
của ba khu vực châu Phi.
Phương tiện: Phiếu học tập
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn
- GV phát phiếu học tập
1 Đọc : Lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước châu Phi
- Các quốc gia có thunhập bình quân đầungười dưới 1000 USD/năm
- Các quốc gia có thunhập bình quân đầungười dưới 200 USD/năm
2 So sánh đặc điểm chính của nền kinh tế
du lịch
- Kinh tế chậm pháttriển , chủ yếu dựa vàokhai thác lâm sản,khoáng sản và trồngcây công nghiệp xuấtkhẩu
- Nam Phi có trình
độ phát triển kinh tếrất chênh lệch pháttriển nhất là cộnghoà Nam Phi
Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- HS so sánh, đối chiếu
Bước 3 Thống nhất, kết luận
- HS thống nhất, đưa ra đáp án đúng
Trang 3- GV nhận xét, lấy biểu quyết
- GV chuẩn kiến thức
IV Củng cố và phát triển bài học 2’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Khu vực nào có mức thu nhập bình quân theo đầu người cao nhất ?
a Bắc Phi b Trung Phi c Nam Phi
2 Các quốc gia có thu nhập bình quân đầu người dưới 200 U SD/năm tập trung chủ yếu ở Khu vực nào ? a Bắc Phi b Trung Phi c Nam Phi
3 Khu vực nào có nền kinh tế phát triển rất không đèu ở châu Phi ? a Bắc Phi b Trung Phi c Nam Phi V HDVN 2’ - Nắm được nội dung bài học - Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ - Tìm hiểu thêm về các khu vực châu Phi - Chuẩn bị cho bài mới: Bài 35 Khái quát Châu Mĩ VI.Kiểm tra, đánh giá 2’ - Học sinh tự đánh giá việc học tập của mình và của bạn - GV nhận xét chung ý thức học tập của HS * Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
………
Trang 4CHƯƠNG VII : CHÂU MỸ Ngày soạn:
Trang 5- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu, sử dụng bản đồ, tranh ảnh
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí làm việc
2 Kiểm tra bài cũ 2’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Khu vực nào có mức thu nhập bình quân theo đầu người thấp nhất ?
a Bắc Phi b Trung Phi c Nam Phi
2 Các quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao tập trung chủ yếu ở Khu vựcnào ?
a Bắc Phi b Trung Phi c Nam Phi
3 Khu vực nào có nền kinh tế phát triển rất không đèu ở châu Phi ?
a Bắc Phi b Trung Phi c Nam Phi
3 Bài mới
a Khởi động 1’
Với bài thực hành chúng ta chia tay lục địa đen để sang tìm hiểu vùng đất
mới đó là châu Mĩ, chúng ta tìm hiểu khái quát về châu Mĩ trong tiết học hôm nay
b Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về một lãnh
thổ rộng lớn
Mục tiêu: 20’
Kiến thức: Nắm vững vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ,
kích thước để hiểu rõ châu Mĩ là 1 lãnh thổ rộng lớn
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ, bản đồ
Phương tiện: BĐ tự nhiênC Mỹ, BĐTG
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
1 Một lãnh thổ rộng lớn
- Rộng 42 triệu km2 nằm
ở nửa cầu Tây
Trang 6Kỹ thuật: Động não, tia chớp
Bước 1: Phát hiện, khám phá
- GV treo bản đồ châu Mĩ và yêu cầu HS quan sát
GV chỉ giới hạn của châu Mĩ
? Dựa vào sách giáo khoa hay nêu số liệu về diện tích
- Bắc tiếp giáp Bắc Băng Dương, Tây tiếp giáp Thái
Bình Dương, Đông tiếp giáp ấn Độ Dương
? Xác định và nhận xét về hình dạng của châu Mĩ ?
- Châu Mĩ nằm trải dài trên nhiều vĩ độ-> Tự nhiên đa
dạng, phong phú
? Qua đó em có nhận xét gì về lãnh thổ châu Mĩ? Với
vị trí và hình dạng đó có ảnh hưởng gì tới tự nhiên
của châu Mĩ ?
? Nêu ý nghĩa kinh tế của kênh đào Pa-na-ma ?
- Kênh đào Pa-na-ma nối liền TBD với ĐTD
Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu về đặc điểm
dân cư, chủng tộc của châu Mĩ ( 15’)
Mục tiêu
Kiến thức: Hiểu rõ châu Mĩ là lãnh thổ của dân nhập
cư từ châu Âu và quá trình nhập cư này gắn với sự
tiêu diệt thổ dân
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
Phương tiện: Lược đồ nhập cư vào châu Mĩ
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
Bước 1: Phát hiện, khám phá
- GV giới thiệu sơ lược các cuộc phát kiến địa lí và
quá trình Cri-xtốp Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ
? Trước khi Cri-xtốp Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ
có thành phần chủng tộc như thế nào ?
? Quan sát lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ
nêu quá trình nhập cư vào châu Mĩ của các tộc người?
GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: 2 nhóm
- Tiếp giáp
- Kênh đào Pa-na-ma
2 Vùng đất của dân nhập cư thành phần chủng tộc đa dạng.
- Trước kia :
Trang 7GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
? Tìm hiểu về người Anh - điêng ở châu Mĩ?
? Tìm hiểu về dân nhập cư vào châu Mĩ sau này?
- GV cho các nhóm 5’ thảo luận rồi gọi các nhóm báo
cáo kết quả và nhận xét bổ sung
Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến
- Trước kia châu Mĩ có người Anh - điêng di cư từ
châu Á sang phân bố rải rác khắp châu lục, sống chủ
yếu băng nghề săn bắt và trồng trọt
Từ thế kỉ XI người gốc Âu nhập cư sang châu Mĩ
ngày càng đông xâm chiếm châu Mĩ tàn sát người
Anh-điêng Người da đen gốc Phi bị bắt bán sang đây
? Tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ gữa dân cư
Bắc Mĩ với dân cư Trung và Nam Mĩ ?
Lược đồ nhập cư vào châu Mĩ
- Từ thế kỉ XI đến nay
VI Củng cố và phát triển bài học 3’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu nào ?
a Nửa cầu Bắc b Nửa cầu Nam c Nửa cầu Đông d Nửa cầu Tây
2 Kênh đào Pa-na-ma nối liền các đại dương nào ?
a Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương b ấn Độ dương với Đại Tây Dương
c Thái Bình Dương với Đại Tây Dương d Bắc Băng Dương với ấn Độ dương
3 Người Anh, Pháp, I-ta-li-a, Đức nhập cư chủ yếu vào khu vực nào ?
a Bắc Mĩ b Trung Mĩ c Nam Mĩ d Toàn bộ châu Mĩ
V HDVN 2’
- Nắm được nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu thêm về Châu Mĩ
- Chuẩn bị cho bài mới: Bài 36 Thiên nhiên Bắc Mĩ
VI Kiểm tra, đánh giá 2’
- Học sinh tự đánh giá việc học tập của mình và của bạn
- GV nhận xét chung ý thức học tập của HS
Trang 8* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 9TIẾT 39 BÀI 36 THIÊN NHIÊN BẮC MỸ
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu, sử dụng bản đồ, tranh ảnh
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí làm việc
2 Kiểm tra bài cũ 2’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1.Lãnh thổ Châu Mĩ trải dài theo chiều ?
a Bắc- Nam b Đông-Tây c Cả 2 chiều trên
2 Châu Mĩ không nằm hoàn toàn ở nửa cầu nào ?
a Nửa cầu Bắc b Nửa cầu Nam c Nửa cầu Đông d Cả a,b,c
3 Người Tây-ban-Nha và Bồ- Đào- Nha nhập cư chủ yếu vào khu vực nào ?
a Bắc Mĩ b Trung Mĩ c Nam Mĩ d Toàn bộ châu Mĩ
3 Bài mới
a Khởi động 1’
Tiết trước chúng ta tìm hiểu khái quát chung về châu Mĩ để tìm hiểu cụ thể
từng khu vực của châu Mĩ chúng ta hãy vào bài học hôm nay?
b Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về các
khu vực địa hình ( 19’)
Mục tiêu:
Kiến thức: Nắm vững đặc điểm địa hình Bắc Mĩ.
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
Phương tiện:
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
Bước 1: Phát hiện, khám phá
1 Các khu vực địa hình
a Hệ thống núi Cooc-đi-e
ở phía tây
Trang 10- GV treo bản đồ hành chính châu Mĩ yêu cầu học
? Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình của Bắc Mĩ ?
- Địa hình bắc Mĩ chia làm 3 khu vực
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: 3 nhóm
Mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu 1 khu vực địa hình
- GV dành 5’ cho các nhóm thảo luận, GV hướng
dẫn và đôn đốc các nhóm làm việc hết giờ gọi các
nhóm báo cáo gọi nhận xét bổ sung
* Nhóm 1: Hệ thống núi Cooc-đi-e ở phía tây
- Cao, đồ sộ gồm nhiều dãy chạy song song xen các
cao nguyên lớn có nhiều khoáng sản
* Nhóm 2: Miền đồng bằng ở giữa
- Có dạng lòng máng cao dần về phía bắc và tây
bắc, có nhiều hồ lớn
* Nhóm 3: Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông
- Chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, đây là
miền núi già, nhiều khoáng sản
? Với đặc điểm địa hình như vậy có ảnh hưởng gì
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu về sự
phân hoá của khí hậu ( 16’)
Mục tiêu:
Kiến thức: Nắm vững sự phân hoá địa hình theo
hướng kinh tuyến kéo dài theo sự phân hoá khí hậu
ở Bắc Mĩ
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
Phương tiện:
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
2 Sự phân hoá khí hậu
- Khí hậu bắc Mĩ phân hoátheo chiều bắc-nam, đông-tây
-Có sự khác biệt về khí hậugiữa phía Đông và phía Tâykinh tuyến 1000T
Trang 11- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm : 2
nhóm mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu 1 chièu phân
hoá của khí hậu bắc Mĩ?
- GV dành 5’ cho các nhóm thảo luận , GV hướng
dẫn và đôn đốc các nhóm
? Tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phía Đông
và phía Tây kinh tuyến 1000T ?
- Vì phía đông kinh tuyến 1000T chủ yếu là đồng
bằng và núi thấp lại có dòng biển nóng ven bờ nên
khí hậu ít khắc nghiệt hơn phía tây
? Ngoài sự phân hoá trên khí hậu giữa sườn Đông
và sườn Tây dãy Coóc-đi –e có gì khác biệt? ví sao
có sự khác biệt đó?
? Qua đó em có nhạn xét đánh giá ntn về khí hậu
Bắc Mĩ? Khí hậu đó có ảnh hưởng gì đến sản xuất
nông nghiệp Bắc Mĩ ?
- Khí hậu phân hoá đa dạng phức tạp
Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến
- Khí hậu phân hoá đa dạngphức tạp
VI Củng cố và phát triển bài học 3’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn nối các khu vực địa hình ở cột A với đặc điểm của chúng ởcột B
1 Hệ thống núi Cooc-đi-e
ở phía tây
1 a Chạy theo hướng tây bắc- đông nam
,đây là miền núi già,nhiều khoáng sản
2 Miền đồng bằng ở giữa 2 b Cao, đồ sộ gồm nhiều dãy chạy song
song xen các cao nguyên lớn có nhiềukhoáng sản
3 Miền núi già và sơn
nguyên ở phía đông
3 c Có dạng lòng máng cao dần về phía
Bắc và Tây Bắc, có nhiều hồ lớn
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Kiểu khí hậu nào chiém diện tích lớn nhất ở Bắc Mĩ?
a Khí hậu hàn đới b Khí hậu ôn đới
c Khí hậu núi cao d Khí hậu cận nhiệt đới
Trang 122 Khí hậu Bắc Mĩ phân hoá theo chiều ?
a Bắc- Nam b Tây- Đông c Cả 2 chiều bên
V HDVN 2’
- Nắm được nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu thêm về Bắc Mĩ
- Chuẩn bị cho bài mới: Bài 37 Dân cư Bắc Mĩ
IV Kiểm tra, đánh giá 2’
- Học sinh tự đánh giá việc học tập của mình và của bạn
- GV nhận xét chung ý thức học tập của HS
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày soạn:
Trang 13- Hiểu rõ tầm quan trọng của quá trình đô thị hoá.
- Hiểu rõ các luồng di cư từ vùng hồ lớn xuống vành đai mặt trời, từ Mê-hi – côsang lãnh thổ Hoa Kì
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu, sử dụng bản đồ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ
- Lược đồ dân cư đô thị châu Mĩ
- Các tranh ảnh, số liệu về dân cư, đô thị bắc Mĩ
- Nghiên cứu bài trước ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định lớp
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí làm việc
2 Kiểm tra bài cũ 2’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Kiểu khí hậu nào chiém diện tích nhỏ nhất ở bắc Mĩ?
a Khí hậu hàn đới b Khí hậu ôn đới
c Khí hậu núi cao d Khí hậu cận nhiệt đới
2 Khí hậu Bắc Mĩ không phân hoá theo chiều ?
a Bắc- Nam b Tây- Đông c Thấp lên cao d Từ biển vào đất liền
3 Bài mới
a Khởi động 1’
Tiết trước chúng ta tìm hiểu về tự nhiên bắc Mĩ Vậy dân cư bắc Mĩ có đặc
điểm ntn chúng ta hãy vào bài học hôm nay?
b Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về sự phân
bố dân cư? ( 21’)
Mục tiêu:
Kiến thức: Nắm vững sự phân bố dân cư khác nhau
ở phía đông và phía tây kinh tuyến 1000T
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
1 Sự phân bố dân cư
- Số dân :
Trang 14Phương tiện: Lược đồ dân cư đô thị châu Mĩ
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
? Quan sát lược đồ dân cư đô thị Bắc Mĩ Chỉ trên
bản đồ các khu vực đông dân của bắc Mĩ?
? Nhận xét về sự phân bố dân cư của Bắc Mĩ?
- Dân cư bắc Mĩ phân bố không đều: Dân cư tập
trung đông đúc ở ĐB Hoa Kì, nam Hồ lớn,
? Giải thích vì sao dân cư bắc Mĩ lại phân bố như vậy
?
- Do lịch sử phát triển kinh tế, do các điều kiện tự
nhiên
? Trình bày hướng di chuyển dân cư của Bắc Mĩ ? Vì
sao lại có sự di chuyển đó ?
- Dân cư bắc Mĩ di chuyển từ vùng Đông Bắc xuống
vùng công nghiệp mới và từ Mê-hi-cô vào Mĩ
Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến
? GV liên hệ dân số Việt Nam và so sánh
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu về đặc
điểm đô thị ( 15’)
Mục tiêu
Kiến thức: Hiểu rõ các luồng di cư từ vùng hồ lớn
xuống vành đai mặt trời, từ Mê-hi cô sang lãnh thổ
Hoa Kì
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
Phương tiện: Lược đồ dân cư đô thị châu Mĩ
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
Bước 1 Phát hiện, khám phá
? Trình bày quá trình đô thị hoá diễm ra ở Bắc Mĩ ?
- Quá trình đô thị hoá diễn ra ở bắc mĩ rất nhanh
chóng chiếm 76% dân số
? Số dân thành thị chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
? Quan sát tranh ảnh về đô thị và nghiên cứu các tư
- Các siêu đô thị:
Trang 15liệu về đô thị ở Bắc Mĩ hãy nêu đặc điểm của các đô
thị ở Bắc Mĩ ?
- Các đô thị tập trung thành các dải đô thị, siêu đô thị
- Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ ở miền nam
và duyên hải Thái Bình Dương của Hoa Kì
? Quan sát lược đồ dân cư đô thị châu Mĩ hãy lên
bảng chỉ và nêu tên các đô thị lớn của Bắc Mĩ ?
? Dựa vào lược đồ hãy nêu đặc điểm phân bố đô thị
của Bắc Mĩ ?
- Các đô thị tập trung ở vùng đông bắc Hoa kì và ven
khu Hồ lớn vào sâu trong nội địa mạng lưới đôthị
thưa thớt
? Vì sao đô thị Bắc Mĩ lại có sự phân bố như vậy ?
? Nêu xu hướng phát triển các đô thị ở Bắc Mĩ ?
? Tại sao Bắc Mĩ lại có xu hướng phát triển các đô
thị như vậy?
? So sánh với các đô thị ở Việt Nam có những điểm
giống và khác nhau nào ?
Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến
VI Củng cố và phát triển bài học 2’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Dân cư bắc Mĩ phân bố như thế nào ?
a Đều b Không đều c Rất không đều d Cả a,b,c.
2 Dân cư Bắc Mĩ tập trung đông đúc nhất ở khu vực nào ?
a Bán đảo A-la-xca và bắc Ca-na-đa b Hệ thống Cooc-đi-e
c Đông bắc Hoa-kì d Cả 3 khu vực trên
3 Dân cư Hoa kì có xu hướng di chuyển như thế nào ?
a Từ Đông Bắc xuống phía Nam và duyên hải TBD b Từ Tây sang Đông
c Từ phía Bắc xuống phía Nam d Cả 3 hướng trên
V HDVN 2’
- Nắm được nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu thêm về dân cư Bắc Mĩ
- Chuẩn bị cho bài mới: Bài 38 Kinh tế Bắc Mĩ
IV Kiểm tra, đánh giá 2’
- Học sinh tự đánh giá việc học tập của mình và của bạn
- GV nhận xét chung ý thức học tập của HS
Trang 16* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày soạn:
Trang 17- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu, sử dụng bản đồ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ
- Lược đồ kinh tế chung châu Mĩ
- Các tranh ảnh, số liệu về nông nghiệp bắc Mĩ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định lớp
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí làm việc
2 Kiểm tra bài cũ 2’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Dân cư bắc Mĩ phân bố như thế nào ?
a Đều b Không đều c Rất không đều d Cả a,b,c.
2 Dân cư Bắc Mĩ thwa thớt nhất ở khu vực nào ?
a Bán đảo A-la-xca và bắc Ca-na-đa b Hệ thống Cooc-đi-e
c Đông bắc Hoa-kì d Cả 3 khu vực trên
3 Bài mới
a Khởi động 1’
Tiết trước chúng ta tìm hiểu về dân cư bắc Mĩ Vậy dân cư và tựnhiên bắc Mĩ có ảnh hưởng ntn tới sự phát triển nông nghiệp chúng ta hãy vào bàihọc hôm nay?
b Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về đặc
điểm nền nông nghiệp ( 20’)
Mục tiêu:
Kiến thức: Nắm vững nền nông nghiệp Bắc Mĩ mang
lại hiệu quả cao mặc dù bị nhiều thiên tai và phụ
thuộc nhiều vào thương mại và tài chính
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
Phương tiện: - Lược đồ kinh tế chung châu Mĩ
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
Bước 1 Phát hiện, khám phá
1 Nền nông nghiệp tiên tiến.
a, Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
- Thành tựu
Trang 18Gv treo bảng số liệu và yêu cầu HS quan sát
? Đọc bảng số liệu hãy nhận xét về tỉ lệ lao động
trong nông nghiệp và sản lượng lương thực, vật nuôi
của các nước Bắc Mĩ?
- Bắc Mĩ có tỉ lệ lao động trong nông nghiệp rất thấp
nhưng sản xuất ra khối lượng nông sản rất lớn
? Vì sao các nước BM lại đạt được các thành tựu đó ?
- Nhờ những điều kiện tự nhiên thuận lợi và kĩ thuật
tiên tiến:
- Có diện tích đất đai rộng, áp dụng khoa học kĩ thuật
vào sản xuất, sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy
mô lớn
- GV dùng các tranh ảnh hình vẽ minh hoạ H38.1 ;
H14.2; H14.6 trong SGK
? Qua đó em có nhận xét gì về trình độ phát triển nền
nông nghiệp của Bắc Mĩ ?
- > Nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ đạt đến trình
độ cao
? So sánh với nền nông nghiệp Việt Nam có những
khác biệt gì ?
? So sánh nền nông nghiệp của các nước ở Bắc Mĩ ?
? Nêu những khó khăn mà nền nông nghiệp Bắc Mĩ
gặp phải ?
- Khó khăn: Thiên tai(Bão,lụt lội, thời tiết bất
thường) nhiều Nông sản có giá thành cao bị cạnh
tranh trên thị trường,sử dụng nhiều phân hoá học,
thuốc trừ sâu ảnh hưởng xấu tới môi trường
? Phân tích các ảnh hưởng của các khó khăn đó đối
với nền nông nghiệp Bắc Mĩ ?
Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu về đặc
điểm phân bố nông nghiệp ( 15’)
* Mục tiêu:
Kiến thức: Nắm vững nền nông nghiệp Bắc Mĩ
mang lại hiệu quả cao mặc dù bị nhiều thiên tai và
phụ thuộc nhiều vào thương mại và tài chính
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ, tranh ảnh
Phương tiện: Các tranh ảnh, số liệu về nông nghiệp
BM
- Trình độ:
- Khó khăn
b, Sự phân bố của các sản phẩm nông nghiệp
-Phân hoá từ Tây sangĐông:
Trang 19Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
Bước 1 Phát hiện, khám phá.
- GV treo lược đồ kinh tế chung châu Mĩ và yêu cầu
Hs quan sát
? Dựa vào BĐ lên bảng chỉ và nêu sự phân bố của 1
số sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi trên lãnh thổ BM?
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm :2 nhóm GV
giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Tìm hiểu sự phân bố của các sản phẩm nông nghiệp
phân hoá theo chiều từ Bắc xuống Nam và giải thích
vì sao có sự phân hoá đó ?
? Tìm hiểu sự phân bố của các sản phẩm nông
nghiệp phân hoá theo chiều từ Tây sang Đông và giải
thích vì sao có sự phân hoá đó ?
Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến
VI Củng cố và phát triển bài học 3’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Nền nông nghiệp Bắc Mĩ có đặc điểm gì ?
a Nền nông nghiệp hàng hoá với quy mô lớn b áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất c Đạt sản lượng cao d Cả 3 đặc điểm trên
2 Nền nông nghiệp Bắc Mĩ gặp những khó khăn gì ?
a Thiên tai(bão,lụt lội, thời tiết bất thường) nhiều
b Nông sản có giá thành cao bị cạnh tranh trên thị trường,sử dụng nhiều phân hoá học, c thuốc trừ sâu ảnh hưởng xấu tới môi trường
d Tất cả các khó khăn trên.
3 Nước nào ở Bắc Mĩ có trình độ phát triển nông nghiệp thấp nhất /
a Ca-na-đa b Hoa Kì c Mê-hi-cô d ý a,b đều đúng
4 Các sản phẩm nông nghiệp bắc Mĩ phân bố theo chiều nào ?
a Từ Bắc xuống Nam b Từ Tây sang Đông
c Không phân hoá theo chiều nào d Cả ý a,,b đều đúng.
V HDVN 2’
- Nắm được nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu thêm về nền nông nghiệp Bắc Mĩ
- Chuẩn bị cho bài mới: Bài 39 Kinh tế Bắc Mĩ ( tiếp theo )
IV Kiểm tra, đánh giá 2’
Trang 20- Học sinh tự đánh giá việc học tập của mình và của bạn - GV nhận xét chung ý thức học tập của HS
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Trang 21- Công nghiệp Bắc Mĩ đã phát triển ở trình độ cao
- Hiểu rõ mối quan hệ giữa các nước thành viên NAFTA và vai trò của Hoa Kìtrong NAFTA
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu, sử dụng bản đồ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ
- Lược đồ kinh tế chung châu Mĩ
- Các tranh ảnh, số liệu về công nghiệp bắc Mĩ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí làm việc
2 Kiểm tra bài cũ 2’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Nền nông nghiệp Bắc Mĩ không có đặc điểm này ?
a Nền NN hàng hoá với quy mô lớn b áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất c Đạt sản lượng cao d Chậm phát triển
2 Nền nông nghiệp Bắc Mĩ không gặp những khó khăn này ?
a Thiên tai( bão,lụt lội, thời tiết bất thường) nhiều
b Nông sản có giá thành cao bị cạnh tranh trên thị trường,sử dụng nhiều phân hoá học,
c thuốc trừ sâu ảnh hưởng xấu tới môi trường
d Thiếu vốn và kĩ thuật
3 Bài mới
a Khởi động 1’
Tiết trước chúng ta tìm hiểu về nền nông nghiệp bắc Mĩ Vậy các ngành kinh tế
khác của bắc Mĩ có đặc điểm ntn chúng ta hãy vào bài học hôm nay?
b Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về đặc
điểm nền công nghiệp ( 11’)
Kiến thức: Đặc điểm nền công nghiệp BM.
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
2 Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới.
Trang 22Phương tiện: Lược đồ kinh tế chung châu Mĩ
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
Bước 1 Phát hiện, khám phá
- GV treo bản đồ kinh tế chung châu Mĩ và yêu cầu
HS quan sát
? Lên bảng chỉ và nêu sự phân bố của các ngành
công nghiệp Bắc Mĩ trên bản đồ ?
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm : giáo
viên giao nhiệm vụ cho các nhóm;
? Nhóm 1 : Thảo luận tìm hiểu về đặc điểm của nền
công nghiệp Hoa Kì
? Nhóm 2 : Thảo luận tìm hiểu về đặc điểm của nền
công nghiệp Ca-na-đa,Mê-hi-cô
?Tìm hiểu về đặc điểm của nền công nghiệp Hoa Kì:
- HK có nền công nghiệp đứng đầu thế giới
- Các ngành công nghiệp truyền thống : luyện kim,
chế tạo máy công cụ, hoá chất, dệt, thực phẩm Tập
trung ở Nam Hồ Lớn và vung Đông Bắc Phát triển
từ sớm trải qua nhiều biến động lớn bị sa sút phải
thay đổi công nghệ
- Các ngành công nghệ cao : Sản xuất máy tự động,
điện tử, vi điện tử, sx vật liệu tổng hợp, hàng không,
vũ trụ tập trung chủ yếu ở phía Nam và duyên hải
Thái Bình Dương đang được đầu tư và phát triển rất
nhanh
? Tìm hiểu về đặc điểm của
- Ca-na-đa có các ngành chủ chốt: khai khoáng,
luỵen kim, chế bién gỗ, giấy , thực phẩm phân bố ở
Bắc Hồ lớn và ven Đại Tây Dương
- Công nghiệp Mê-hi-cô
- Các ngành quan trọng : Khai thác dầu, quặng kim
loại màu, hoá dầu, thực phẩm phân bố ở thủ đô và
ven vịnh Mê-hi-cô
? Trong các quốc gia trên quốc gia nào có nền công
nghiệp phát triển cao và toàn diện nhất ?
? Qua đó em có nhận xét gì về sự phát triển của
ngành công nghiệp ở Bắc Mĩ ?
- > Các nước BM có nền công nghiệp phát triển cao
Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- HS so sánh, đối chiếu
Bước 3 Thống nhất, kết luận
- HS thống nhất, đưa ra đáp án đúng
- GV nhận xét, lấy biểu quyết
- Nền công nghiệp HoaKì:
- Nền công nghiệp đa
Ca-na Nền công nghiệp MêCa-na hiCa-na cô
Mê-hi > Các nước Bắc Mĩ cónền công nghiệp phát triểncao
Trang 23- GV chuẩn kiến thức
- GV liên hệ so sánh với Việt Nam
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu về ngành
dịch vụ ( 15’)
Mục tiêu:
Kiến thức: Tìm hiểu nền nông nghiệp Bắc Mĩ đã
phát triển ở trình độ cao
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
Phương tiện: Các tranh ảnh, số liệu về công nghiệp
BM
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
Bước 1 Phát hiện, khám phá.
- GV treo bảng số liệu và yêu cầu HS đọc
? Đọc bảng số liệu và nhận xét về tỉ trọng của ngành
dịch vụ trong cơ cấu GDP của Bắc Mĩ ?
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP của
- Các ngành quan trọng : Tài chính, ngân hàng, bảo
hiểm, bưu chính viễn thông , giao thông vận tải
Kiến thức: Hiểu rõ mối quan hệ giữa các nước
thành viên NAFTA và vai trò của Hoa Kì trong
NAFTA
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
Phương tiện: Lược đồ hành chính Bắc Mĩ
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
3 Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
- Dịch vụ chiếm tỉ trọngcao trong cơ cấu GDP củaBắc Mĩ
4 Hiệp định mậu dịch tự
do Bắc Mĩ (NATTA)
Trang 24Kỹ thuật: Động não, tia chớp
Bước 1 Phát hiện, khám phá.
? Quan sát lược đồ hành chính Bắc Mĩ nêu các quốc
gia thuộc NAPTA ?
+ Gồm 3 nước Canađa, Hoa Kì, Mê-Hi-Cô
?Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ gồm có các quốc
gia nào kí kết vào năm nào?
+ Nhằm kết hợp thế mạnh của 3 nước tạo một thị
trường chung tăng sức cạnh tranh
? Nêu vai trò của Hoa Kì trong khối NATTA?
+ Hoa Kì phát triển tất cả các ngành chiếm phần lớn
thị phần khối
VI Củng cố và phát triển bài học 2’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau: Chọn phương án trả lời đúng nhất
1 Trong nền công nghiệp của Hoa Kì ngành công nghiệp nào chiếm sản lượng lớnnhất?
Trang 25A Ngành khai thác B Ngành chế biến C Cả hai ý trên
2 Ngành CN của Hoa Kì có hướng chuyển biến như thế nào?
A Phát triển mạnh các ngành truyền thống
B Phát triển mạnh các ngành công nghệ cao
C Có hướng chuyển vốn và lao động xuống vùng vành đai Mặt Trời
D Cả 2 ý B,C
3 Ngành dịch vụ của Bắc Mĩ chiếm tỉ trọng ntn trong cơ cấu GDP?
A Chiếm tỉ trọng nhỏ B Chiếm tỉ trọng trung bình C Chiếm tỉ trọng lớn
V HDVN 2’
- Nắm được nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu thêm về nền kinh tế Bắc Mĩ
- Chuẩn bị cho bài mới: Bài 40 Thực hành
IV Kiểm tra, đánh giá 2’
- Học sinh tự đánh giá việc học tập của mình và của bạn
- GV nhận xét chung ý thức học tập của HS
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 43 BÀI 40 THỰC HÀNH
TÌM HIỂU VÙNG CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở ĐÔNG BẮC HOA KÌ VÀ VÙNG CÔNG NGHIỆP “VÀNH ĐAI MẶT TRỜI”
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu, sử dụng bản đồ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ
- Lược đồ kinh tế chung châu Mĩ
- Lược đồ dân cư đô thị Bắc Mĩ
- Lược đồ không gian công nghiệp Hoa Kì
- Các tranh ảnh, số liệu về công nghiệp Bắc Mĩ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định lớp
Trang 262 Bài mới
a Khởi động 1’
Tiết trước chúng ta tìm hiểu về nền kinh tế bắc Mĩ.Trong các quốc gia Bắc
Mĩ Hoa Kì là quốc gia lớn nhất của bắc Mĩ.Vậy để rõ hơn về kinh tế Hoa Kìnhất là ngành công nghiệp có đặc điểm ntn chúng ta hãy vào bài học hôm nay?
b Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về vùng
công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì.
20’
Kiến thức: Hiểu về vùng công nghiệp truyền thống
ở Đông Bắc Hoa Kì
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
Phương tiện: Lược đồ kinh tế chung châu Mĩ, các
tranh ảnh, số liệu về công nghiệp Bắc Mĩ
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
Bước 1 Phát hiện, khám phá.
- Gv treo các bản đồ : Dân cư đô thị, kinh tế chung
yêu cầu HS quan sát
? Xác định trên bản đồ vị trí của vùng công nghiệp
truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì ?
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: 3 nhóm
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm mỗi nhóm thảo
luận tìm hiểu 1 nội dung yêu cầu trong SGK ?
? Nêu tên các đô thị lớn: Niu I-ooc, Oa-sinh-tơn,
Si-ca-gô
? Nêu tên các ngành công nghiệp chính :Cơ khí,
luyện kim, hoá chất, khai thác và chế biến gỗ, dệt,
đóng tàu
? Các ngành công nghiệp tuyền thống có thời kì bị
sa sút do: Do đã phát triển từ rất sớm lên công nghệ
đã lạc hậu Do các đợt khủng hoảng kinh tế
Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu về sự phát
triển của vành đai công nghiệp mới ( 18’)
Kiến thức: Sự phát triển của vành đai công nghiệp
mới
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
1.Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì
- Tên các đô thị
- Các ngành công nghiệpchính :
- Các ngành công nghiệptruyền thống có thời kì bị sasút
2 Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới
-Hướng chuyển dịch vốn vàlao động trên lãnh thổ HoaKì:
Trang 27Phương tiện: Lược đồ không gian công nghiệp
Hoa Kì
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
Bước 1 Phát hiện, khám phá.
- GV treo: Lược đồ không gian công nghiệp Hoa Kì
và yêu cầu HS quan sát
? Xác định vị trí của vành đai công nghiệp mới
( Vành đai Mặt Trời )?
? Nghiên cứu BĐ hãy nêu hướng chuyển dịch vốn
và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì?
- Hướng chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ
Hoa Kì: Chuyển từ vung Đông Bắc xuống vành đai
công nghiệp mới ( Vành đai Mặt Trời )
? Thảo luận cả lớp tìm hiểu tại sao có sự chuyển
dịch vốn và lao động đó?
- Có sự chuyển dịch vốn, lao động là do sự phát triển
của vùng công nghiệp mới đòi hỏi Hơn nữa vùng
Đông Bắc là vùng đông dân và là trung tâm tài chính
của Hoa Kì đang bị sa sút đòi hỏi phải có hướng đầu
tư mới
? Thảo luận phân tích thuận lợi của vị trí vùng công
nghiệp mới ( Vành đai Mặt Trời )?
- Vị trí của vùng công nghiệp mới ( Vành đai Mặt
Trời ) + Gần biên gới Mê-hi-cô dễ nhập khảu
nguyên liệu và xuất khẩu hàng hoá sang các nước
VI Củng cố và phát triển bài học 2’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất
1 Trong các đô thị sau đô thị nào không có ở vùng Đông Bắc?
a Lốt An-giơ-let b.Niu I-ooc c Oa-sinh-tơn d Si-ca-gô
2 Tại sao Các ngành công nghiệp tuyền thống có thời kì bị sa sút?
Trang 28a.Do đã phát triển từ rất sớm lên công nghệ đã lạc hậu.
b Do các đợt khủng hoảng kinh tế
c Cả 2 nguyên nhân trên
3 Vùng công nghiệp mới ( Vành đai Mặt Trời ) của Hoa Kì bao gồm các khuvực nào?
a Ở Phía Tây b Ở phía Nam c Phía Đông Nam d Cả a,b,c đều đúng
V HDVN 2’
- Nắm được nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu thêm về nền Kinh tế Bắc Mĩ
- Chuẩn bị cho bài mới: Bài 41 Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
IV Kiểm tra, đánh giá 2’
- Học sinh tự đánh giá việc học tập của mình và của bạn
Trang 29- Nhận biết Trung và Nam Mĩ là 1 không gian địa lí khổng lồ.
- Các đặc điểm tự nhiên của Trung và Nam Mĩ
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu, sử dụng bản đồ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ
- Lược đồ tự nhiên châu Mĩ
- Các tranh ảnh, số liệu về thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
- Nghiên cứu bài trước ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ 2’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau
1 Trong các đô thị sau đô thị nào không có ở vùng Đông Bắc?
a Lốt An-giơ-let b.Niu I-ooc c Oa-sinh-tơn d Si-ca-gô
2 Tại sao Các ngành công nghiệp tuyền thống có thời kì bị sa sút?
Trang 30a Do đã phát triển từ rất sớm lên công nghệ đã lạc hậu.
b Do các đợt khủng hoảng kinh tế c Cả 2 nguyên nhân trên
3 Bài mới
a Khởi động 1’
Tiết trước chúng ta tìm hiểu về nền kinh tế bắc Mĩ.Vậy Trung và Nam Mĩ
có đặc điểm ntn chúng ta hãy vào bài học hôm nay?
b Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về eo đất
Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti ( 20’)
* Mục tiêu:
Kiến thức: Nhận biết Trung và Nam Mĩ là 1 không
gian địa lí khổng lồ Các đặc điểm tự nhiên của
Trung và Nam Mĩ
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
Phương tiện: Lược đồ châu Mĩ
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
Bước 1 Phát hiện, khám phá.
- GV treo lược đồ châu Mĩ yêu cầu HS quan sát giáo
viên chỉ giới hạn của khu vực Trung Mĩ và Nam Mĩ
? Lên bảng chỉ và xác định trên bản đồ vị trí, giới
+ Đông bắc, Đông nam tiếp giáp Đại Tây Dương
+ Tây giáp Thái Bình Dương
-> Trung và Nam Mĩ nằm trong 1 không gian địa lí
rộng lớn
? Xác định vị trí tiếp giáp của Trung và Nam Mĩ ?
? Qua đó em có nhận xét gì về vị trí của Trung và
Nam Mĩ ?
- GV chỉ eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng - ti cho
HS quan sát
? Quan sát bản đồ cho biết eo đất Trung Mĩ và quần
đảo Ăng - ti nằm trong môi trường khí hậu nào ?
- Nằm trong môi trường nhiệt đới gió chính là Tín
phong Đông Nam
? Loại gió chính thổi ở đây là gió gì thổi theo hướng
nào ?
? Dựa vào bản đồ và SGK hãy thảo luận tìm hiểu
đặc điểm tự nhiên của eo đất Trung Mĩ và quần đảo
- Nằm trong môi trường:
- Loại gió chính:
- Địa hình:
Trang 31+ Eo đất Trung Mĩ phần lớn diện tích là núi và cao
nguyên có nhiều núi lửa dang hoạt động, đồng bằng
nhỏ hẹp, ven biển
? Tại sao eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng - ti lại có
đặc điểm tự nhiên như vậy?
Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến
Kiến thức: Nhận biết Trung và Nam Mĩ là 1 không
gian địa lí khổng lồ Các đặc điểm tự nhiên của
Trung và Nam Mĩ
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
Phương tiện: Lược đồ tự nhiên châu Mĩ
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm : 3 nhóm
mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu 1 khu vực
- Nhóm 1 : Dãy núi trẻ An-đét chạy dọc phía Tây
cao và đồ sộ, thiên nhiên phâ hoá từ bắc xuống Nam
từ thấp lên cao
- Nhóm 2 : Đồng bằng ở giữa rộng và bằng phẳng
- Nhóm 3 : Các cao nguyên
- GV dành 5’ cho các nhóm thảo luận , GV hướng
dẫn và đôn đốc các nhóm làm việc hết giờ gọi các
nhóm cử đại diện báo cáo kết quả và thuyết trình
trên bản đồ gọi nhận xét bổ sung GV tổng hợp đánh
Trang 32- HS thống nhất, đưa ra đáp án đúng
- GV nhận xét, lấy biểu quyết
- GV chuẩn kiến thức
VI Củng cố và phát triển bài học 2’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Trung và Nam Mĩ không tiếp giáp với đại dương này ?
a Bắc Băng dương b Đại Tây Dương c Thái Bình Dương
2 Dạng địa hình chiếm diện tích lớn ở eo đát Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti ?
a Đồng bằng b Núi cao c Đồi núi và cao nguyên d Cả a,b,c
- Tìm hiểu thêm về nền thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
- Chuẩn bị cho bài mới: Bài 42 Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tiếp theo)
IV Kiểm tra, đánh giá 2’
- Học sinh tự đánh giá việc học tập của mình và của bạn
- GV nhận xét chung ý thức học tập của HS
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 33
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu, sử dụng bản đồ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ
- Lược đồ tự nhiên châu Mĩ
- Các tranh ảnh, số liệu về thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
- Nghiên cứu bài trước ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định lớp
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí làm việc
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 34GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau
1 Trung và Nam Mĩ nằm trải dài qua các khu vực nào ?
a Bắc Xích đạo b Xích đạo c Chí tuyến Nam
d Vòng cực Nam đ Tất cả các khu vực trên
2 Dòng hải lưu chính chảy ven bờ phía tây của Nam mĩ là hải lưu có tính chấtntn?
a Hải lưu nóng b Hải lưu lạnh c Cả a,b đều đúng
? Nêu đặc điểm khái quát về tự nhiên của Trung và Nam Mĩ ?
3 Bài mới
a Khởi động : Tiết trước chúng ta tìm hiểu khái quát về tự nhiên Trung và Nam
Mĩ Vậy Trung và Nam Mĩ có đặc điểm về khí hậu, cảnh quan ntn chúng ta hãyvào bài học hôm nay?
b Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về khí hậu
* Mục tiêu:
Kiến thức: Nắm vững vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ
và kích thước Trung và Nam Mĩ để thấy được Trung
và Nam Mĩ là một không gian địa lí khổng lồ
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
Phương tiện: - Lược đồ tự nhiên châu Mĩ Các tranh
ảnh, số liệu về thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
- GV treo lược đồ khí hậu và yêu cầu HS quan sát
? Trung và Nam Mĩ có các kiểu khí hậu nào?
- Trung và Nam Mĩ có các kiểu khí hậu : Xích đạo,
cận xích đạo, núi cao, cận nhiệt đới, ôn đới
? Qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm khí hậu của
Trung và Nam Mĩ ?
-> Khí hậu Trung và Nam Mĩ thật đa dạng và phong
phú
? Dựa vào kiến thức bài trước và bản đồ hãy giải
thích tại sao Trung và Nam Mĩ lai có đặc điểm khí
hậu như vậy ?
? Dựa vào bản đồ chỉ ra sự khác nhau gữa khí hậu lục
địa Nam Mĩ với khí hậu Trung Mĩ và quần đảo
Ăng-ti
- Ở Nam Mĩ khí hậu phân hóa theo chiều từ Bắc
xuống Nam còn Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti khí
hậu phân hoá từ Tây sang Đông
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu về các đặc
2 Sự phân hoá tự nhiên
a Khí hậu
- Các kiểu khí hậu
- Sự khác nhau gữa khí hậulục địa Nam Mĩ với khíhậu Trung Mĩ và quần đảoĂng-ti
b Các đặc điểm khác của môi trường
- Rừng xích đạo xanhquanh năm
Trang 35điểm khác của môi trường
* Mục tiêu:
Mục tiêu
Kiến thức: Nắm vững các kiểu môi trường của
Trung và Nam Mĩ
Kỹ năng: Đọc, phân tích lược đồ
Phương tiện: - Lược đồ tự nhiên châu Mĩ, các tranh
ảnh
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
Bước 1: Phát hiện, khám phá
- GV treo lược đồ khí hậu và yêu cầu HS quan sát
? Nêu chiều phân hoá của khí hậu Trung và Nam Mĩ?
- Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ phân hoá từ Bắc
xuống Nam, từ Đông sang Tây, từ thấp lên cao
GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: 3 nhóm
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
? Tìm hiểu về sự phân hoá của tự nhien từ Tây sang
Đông ( Vị trí , khí hậu, cảnh quan và giải thích )
? Tìm hiểu về sự phân hoá của tự nhien từ Bắc xuống
Nam ( Vị trí , khí hậu, cảnh quan và giải thích )
? Tìm hiểu về sự phân hoá của tự nhien từ Thấp lên
cao ( Vị trí , khí hậu, cảnh quan và giải thích )
* N1: Khu Tây có các kiểu khí hậu Nhiệt đới ( Rừng
thưa, xa van) Nhiệt đới khô ( hoang mạc) Cận nhiệt
Địa Trung Hải, ôn đới hải dương, Núi cao
- Khu Đông : Khí hậu cận xích đạo ( Rừng rậm nhiệt
đới) Khí hậu xích đạo ( Rừng xích đạo xanh quanh
năm ) Nhiệt đới ẩm , cận nhiệt đới hải dương( Thảo
nguyên) ôn đới lục địa (Bán hoang mạc ôn đới)
* N2:Cận xích đạo ( rừng mưa nhiệt đới), Xích đạo
( Rừng xích đạo xanh quanh năm) Khí hậu cận xích
đạo ( Rừng rậm nhiệt đới) khí hậu Nhiệt đới ( Rừng
thưa, xa van.Rừng rậm nhiệt đới) cận nhiệt đới ( thảo
nguyên, rừng lá cứng cây bụi ) ôn đới( Bán hoang
mạc ôn đới, rừng lá rộng )
* N3: Thấp phía Bắc nóng ẩm có rừng xích đạo xanh
quanh năm, Nam An-đét ôn hoá có rừng cận nhiệt và
ôn đới Lên cao có rừng lá rộng, lá kim, đồng cỏ, núi
cao và băng tuyết
Bước 2 Bàn luận, nêu chính kiến
- Rừng cận nhiệt và ôn đới
- Băng tuyết
Trang 36- GV nhận xét, lấy biểu quyết
- GV chuẩn kiến thức
VI Củng cố và phát triển bài học 2’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
Chọn các cảnh quan cột B cho phù hợp với các địa điểm cột A
A Địa điểm Làm bài B Cảnh quan
2 Đồng bằng A-ma-dôn 2 - b Hoang mạc A-ta-ca-ma
3 Phía tây An-đét 3 - c Thảo nguyên khô
V HDVN.
- Nắm được nội dung bài học
- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ
- Tìm hiểu thêm về thiên nhiên Trung và Nam Mĩ
- Chuẩn bị cho bài mới: Bài 43 Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ
VI Kiểm tra, đánh giá 2’
- Học sinh tự đánh giá việc học tập của mình và của bạn
- GV nhận xét chung ý thức học tập của HS
Trang 37- Hiểu rõ quá trình thuộc địa trong quá khứ ở Trung và Nam Mĩ
- Nắm vững đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ
- Hiễu rõ Trung và Nam Mĩ nằm trong sự kiểm soát của Hoa Kì và sự độc lậpcủa
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng số liệu, sử dụng bản đồ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ
- Lược đồ dân cư đô thị châu Mĩ
- Các tranh ảnh, số liệu về dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ
- Nghiên cứu bài trước ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định lớp
- Quan sát và điều chỉnh lớp cho hợp lí tạo không khí làm việc
2 Kiểm tra bài cũ 2’
Trang 38Chọn các kiểu khí hậu cột B cho phù hợp với các địa điểm cột
A
1 Từ 100B đến 200N 1 - a Khí hậu ôn đới
2 Từ 280N đến 400N 2 - b Khí hậu nhiệt đới và xích đạo
3 Từ 400N trở xuống 3 - c Khí hậu cận nhiệt đới
3 Bài mới
a Khởi động 2’
Tiết trước chúng ta tìm hiểu về tự nhiên Trung và Nam Mĩ Vậy Trung và Nam
Mĩ có đặc điểm về dân cư, xã hội ntn chúng ta hãy vào bài học hôm nay?
b Tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về dân cư 18’
* Mục tiêu:
Kiến thức: Nắm vững đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ
Kỹ năng: Quan sát, phân tích
Phương tiện: Lược đồ dân cư đô thị châu Mĩ Các tranh ảnh, số liệu về dân cư, xã
hội Trung và Nam Mĩ
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
? Sau 1492 Trung Và Nam Mĩ có những sự kiện gì ?
- Từ 1492 -> TK XVI người Tây Ban Nha và Bồ
Đào Nha xâm nhập vào vùng này mua nô lệ da đen
từ châu Phi sang
? Cho biết thành phần chủng tộc của Trung Và Nam
Mĩ ?
? Tại sao ở Trung Và Nam Mĩ vấn đề phân biệt
chủng tộc không đặt ra gay gắt như ở Bắc Mĩ hay
nam Phi ?
- Chủ yếu dân cư Trung Và Nam Mĩ là người lai vì
là người lai nên có sự hoà trộn nhiều dòng máu nên
vấn đề phân biệt chủng tộc không đặt ra ở đây và
làm cho nền văn hoá Mĩ La Tinh thêm độc đáo
? Ngôn ngữ chính ở đây là tiếng gì ?
- Ngôn ngữ chính là tiếng La tinh lên gọi là châu Mĩ
Trang 39La Tinh
? Tại sao người ta lại gọi Trung Và Nam Mĩ là châu
Mĩ La Tinh ?
?Với đặc điểm trên đã nhào nặn cho Trung Và Nam
Mĩ bản sắc văn hoá như thế nào ?
? Nêu tình hình gia tăng dân số của Trung Và Nam
Mĩ - Dân cư Trung Và Nam Mĩ gia tăng khá nhanh >
- Dân cư Trung Và Nam Mĩ phân bố không đều tập
trung đông đúc trên các cao nguyên, cửa sông ven
biển
? Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư của Trung
Và Nam Mĩ ?
- Phân bố dân cư
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS tìm hiểu về đô thị hoá 17’
Mục tiêu
Kiến thức: HS nắm được quá trình đô thị hóa của Trung và Nam Mĩ
Kỹ năng: Quan sát, đọc bản đồ
Phương tiện: Lược đồ dân cư đô thị châu Mĩ
Phương pháp: Trực quan, nêu vấn đề.
Kỹ thuật: Động não, tia chớp
- Một phần lớn dân đô thị phải sống ở ngoại ô trong
khu nhà ổ chuột với những điều kiên khó khăn do đô
thị hoá tự phát Tốc độ đô thị hoá nhanh hơn tốc độ
phát triển kinh tế nên gây nhiều vấn đề xã hội nảy
sinh
? Tại sao có hiện tượng đó ?
? Quan sát lược đồ dân cư đô thị châu Mĩ nêu sự
phân bố của các đô thị Trung Và Nam Mĩ ?
? Các đô thị Trung Và Nam Mĩ phân bố có gì khác
so với các đô thị ở bắc Mĩ ?
- Các đô thị Trung Và Nam Mĩ phân bố ở trên các
cao nguyên hoặc các mạch núi
Trang 40? Chỉ và đọc tên trên bản đồ các đô thị lớn của Trung
VI Củng cố và phát triển bài học 2’
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:
- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
1 Trong quá khứ Trung và Nam Mĩ đã từng là thuộc địa của các quốc gia nào ?
a Hoa kì b Anh, Pháp c Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha d Cả a,b,c
2 Phần lớn dân cư Trung và Nam Mĩ là người gì ?
a Người Anh Điêng b Người Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
c Người da đen d Người lai
3 Dân cư , đô thị Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha tập trung chủ yếu ở các khu vực
- Tìm hiểu thêm về dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ
- Chuẩn bị cho bài mới: Bài 44 Kinh tế Trung và Nam Mĩ
IV Kiểm tra, đánh giá 2’
- Học sinh tự đánh giá việc học tập của mình và của bạn