1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN ĐỊA LỚP 7

69 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 713 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định trên bản đồ, lược đồ các siêu đô thị trên thế giới vị trí của một số siêu đôthị.. Kiến thức: - Biết vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới -Trình bày và giải thích ở mứ

Trang 1

Ngày soạn Tiết 1

- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số

- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thếgiới

3 Thái độ:

-Có ý thức về sự cần thiết phải phát triển dân số một cách có kế hoạch

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Tranh tháp dân số; các H1.1, H1.2, H1.3, H1.4 trong sgk phóng to.

2 Học sinh: Đọc trước nội dung bài học và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong

SGK

II.Phương pháp giảng dạy

-Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ(không)

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Dân số là một vấn đề quan trọng hàng đầu hiện nay vì nó ảnh hưởng to lớn

đến nguồn lao động và đồng thời cũng là thị trường tiêu thụ để sản xuất phát triển Sự gia tăng dân số ở mức quá cao hay quá thấp đều có tác động sâu sắc tới sự phát triển kinh tế

- xã hội của một dân tộc Dân số là bài học đầu tiên trong chương trình lớp 7 được chúng

ta nghiên cứu trong chương trình lớp 7.

b Triển khai bài dạy

Hoạt động 1:Tìm hiểu về dân số và nguồn

lao động

Bước 1.

- Gv hỏi: Thế nào gọi là dân số?

- Gv: Cho học sinh nhận biết về tháp tuổi

+ Bên trái thể hiện số Nam

1 Dân số, nguồn lao động.

- Dân số là tổng số dân sinh sống trênmột lãnh thổ ở một thời điểm cụ thể

- Dân số là nguồn lao động quý báu cho

Trang 2

+ Bên phải thể hiện số Nữ.

+ Mỗi băng thể hiện một độ tuổi

Ví dụ: 0 – 4 tuổi, 5 – 9 tuổi …độ dài băng

cho biết số người trong từng độ tuổi Trên

tháp tuổi người ta tô màu cho 3 độ tuổi là trẻ

em , trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao

động

Bước 2.Thảo luận nhóm

- Gv nêu yêu cầu: Theo 2 câu hỏi cuối trang 3

- Chia lớp thành 8 nhóm, nhóm chẳn thảo

luận câu 1, nhóm lẽ thảo luận câu 2 Thời

gian thảo luận là 5 phút

- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ

sung, giáo viên chuẩn xác kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự tăng nhanh

của dân số thế giới

- Gv: Cho học sinh đọc “ tỉ lệ sinh”, “Tỉ lệ

tử”, “gia tăng dân số” ở bảng thuật ngữ Gv

nêu cách tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và

tỉ lệ gia tăng dân số cơ giới

- Yêu cầu Hs Quan sát hình 1.2 => Em hãy

nhận xét về tình hình tăng dân số thế giới giai

từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX

- Gv nêu vấn đề: Tại sao từ đầu thế kỉ XIX

dân số tăng nhanh?

Chuyển ý: Trong khi gia tăng dân số nhanh,

đột ngột thì sẽ xảy ra hiện tượng “Bùng nổ

dân số” Chúng ta nghiên cứu hiện tượng này

ở mục 3 sau đây

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự bùng nổ dân

số

- Dựa vào nội dung sgk, hãy cho biết bùng nổ

dân số thế giới xảy ra khi nào và gây nên

những hậu quả tiêu cực gì?

Học sinh dựa vào kiến thức SGK và sự hiểu

biết của bản thân để vận dụng

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét về tình hình gia

tăng dân số ở 2 nhóm nước phát triển và đang

phát triển ở hình 1.3 và 1.4

sự phát triển kinh tế-xã hội

- Dân số thường được biểu hiện cụthể bằng một tháp tuổi

2 Dân số Thế Giới tăng nhanh trong Thế Kỉ XIX và XX

- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giớităng hết sức chậm chạp

- Ngưuyên nhân: do dịch bệnh, đói kém

và Mĩ Latinh do các nước này dànhđược đôc lập, đời sống được cải thiện

và những tiến bộ về y tế làm giảmnhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫncao

- Sự bùng nổ dân số ở các nước đangphát triển đã tạo sức ép đối với việclàm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìmhãm sự phát triển kinh tế - xã hội…

4 Củng cố

Trang 3

- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?

- Thế nào là “gia tăng dân số tự nhiên”? thế nào là “gia tăng dân số cơ giới”?

5 Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập số 2 trang 6 SGK

- Trả lời bài 1 trong tập bản đồ thực hành địa lí 7

- Nghiên cứu trước bài 2 sự phân bố dân cư Chú ý:

+ Mật độ dân số là gì ? cách tính MĐDS ?

+ Sự phân bố dân số trên Thế Giới hiện nay được thể hiện như thế nào?

+ Căn cứ vào đâu người ta chia Thế Giới ra thành các chủng tộc? các chủng tộc này phân

bố chủ yếu ở đâu?

V.Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 2

Bài 2 SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ, CÁC CHỦNG TỘC

TRÊN THẾ GIỚI

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-ít và Ơ-rô-pê-ô-ít về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu, da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới

2.Kĩ năng

- Biết đọc lược đồ phân bố dân cư trên thế giới

- Xác định được một số vùng đông dân, thưa dân trên bản đồ dân cư thế giới

3.Thái độ:

- Có ý thức tôn trọng đoàn kết các dân tộc, chủng tộc.

III.CHUẨN BỊ:

Giáo viên - Bản đồ phân bố dân cư thế giới Bản đồ tự nhiên thế giới hoặc các châu lục

- Tranh ảnh về 3 chủng tộc chính trên thế giới

Học sinh: Học thuộc bài cũ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới

II PHƯƠNG PHÁP:

-Thảo luận, nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, giải thích

Trang 4

IV.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: - Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?

- Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nguyên nhân, hậu quả và phươnghướng giải quyết?

3 Nội dung bài mới

a. Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết dân số Thế Giới hiện nay rất đông và tăng nhanh, song

sự phân bố dân cư Thế Giới rất không đồng đều Dân cư trên Thế Giới lại có những đặc điểm hình thái rất khác nhau Có nhóm gia trắng, da đen, da vàng Dựa trên các đặc điểm hình thái đó, các nhà nhân chủng học đã chia nhân loại ra các chủng tộc khác nhau…Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

b Triển khai bài dạy

Hoạt động 1.

GV: Đặc điểm dân cư được thể hiện rõ nhất ở

chỉ tiêu MĐDS Vậy MĐDS là gì các em hãy

đọc phần thuật ngữ trang 187

CH: Để tính MĐDS ta làm thế nào? Lấy

Tổng số dân/Tổng DT được MĐDS

GV: Ra bài tập cho học sinh:

Diện tích đất nổi trên Thế Giới là 149 triệu

km2

DSTG năm 2002 là 6.294 triệu người

Tính MĐ DS trung bình của Thế Giới

( 42 người / km2)

Không kể lục địa Nam Cực : 6294 triệu người

= 46,6 người / km2

CH: Quan sát hình 2.1 cho biết:

- Trình bày sự phân bố dân cư trên thế giới?

CH: Đối chiếu hình 2.1 với bản đồ tự nhiên,

dựa vào nội dung sgk cho biết những nơi có

MĐ DS cao nhất? thấp nhất? nguyên nhân?

- Tên những nơi dân cư tập trung đông nhất

thế giới hiện nay?

Tên những nơi dân cư thưa nhất thế giới hiện

nay?

Chuyển ý: Như trên đã nói dựa vào đặc điểm

1 Sự phân bố dân cư

- MĐDS: số dân trung bình sống trênmột đơn vị diện tích lãnh thổ ( số người/ km2)

+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa,giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnhhoặc hoang mạc… khí hậu khắc nghiệt

có dân cư thưa thớt(Bắc Châu Mĩ, BắcChâu Á, Xahara, Ôxtrâylia.)

Trang 5

hình thái của các nhóm dân cư trên Thế Giới,

các nhà khoa học đã chia nhân loại ra các

chủng tộc khác nhau Chúng ta sẽ nghiên cứu

- Nội dung câu hỏi:

GV : Dân cư trên Thế Giới được chia ra các

chủng tộc chính nào?

GV : Các chủng tộc đó có đặc điểm chính gì

và phân bố chủ yếu ở đâu?

HS: Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm

khác bổ sung, giáo viên chuẩn xác kiến thức

GV: Lưu ý: Chủng tộc là khái niệm mang

hoàn toàn tính chất Thiên Nhiên và cần chóng

lại mọi biểu hiện phân biệt chủng tộc xem

phần phụ lục

2 Các chủng tộc

- Dựa vào hình thái bên ngoài của cơthể ( màu da, tóc, mắt, mũi ) để đưa racác chủng tộc

- Có 3 chủng tộc chính

+ Môn-gô-lô-it: (thường gọi là người

da vàng) sống chủ yếu ở châu Á

+ Ơ-rô-pê-ô-it: (thường gọi là người

da trắng) sống chủ yếu ở châu Âu-châuMĩ

+ Nê-grô-it: (thường gọi là người dađen) sống chủ yếu ở châu Phi

4 Củng cố:

- MĐDS là gì? muốn tính MĐDS ta làm thế nào?

- Dân cư trên Thế Giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? tại sao?

- Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên Thế Giới ra các chủng tộc? các chủngtộc sinh sống chủ yếu ở đâu?

5 Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập số 2 trang 9 sgk

- Trả lời bài trong tập bản đồ thực hành địa lí 7

- Nghiên cứu trước bài 3 Quần cư và đô thị hoá

+ Quần cư là gì? Có mấy loại quần cư?

+ Siêu đô thị là gì?

+ Đô thị hoá là gì ?

V.RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 6

Ngày soạn : Tiết 3Ngày giảng :

- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới

- Biết một số siêu đô thị trên thế giới

2.Kĩ năng:

- Đọc bản đồ, lược đồ các siêu đô thị trên thế giới để nhận bết sự phân bố các siêu

đô thị trên thế giới

- Xác định trên bản đồ, lược đồ các siêu đô thị trên thế giới vị trí của một số siêu đôthị

3.Thái độ:

- có thái độ tích cực trước các sự kiện xảy ra ở các châu lục và trên thế giới

III.CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Bản đồ các siêu đô thị Thế giới

- Tranh ảnh về quần cư nông thôn và đô thị, các siêu đô thị

- Hình 3.1; 3.2 SGK trang 10

Học sinh:

- Học thuộc bài cũ và đọc kĩ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới

II PHƯƠNG PHÁP

-Thảo luận , Nêu vấn đề, Đàm thoại gợi mở, so sánh, trình bày trực quan…

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Dân cư trên Thế giới thường phân bố chủ yếu ở những khu vực nào? tại sao?

- Trên thế giới có các chủng tộc chính nào? họ sống chủ yếu ở đâu? nêu một số đặc điểmhình thái bên ngoài của mỗi chủng tộc?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Em đang sống ở nông thôn hay đô thị? quần cư nông thôn và đô thị có gì

khác nhau? Siêu đô thị và đô thị hoá là gì? Bài học này sẽ giúp các em giải đáp những câuhỏi này?

b Triển khai bài dạy.

Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ SGK trang

18 về quần cư

CH: Quần cư là cách tổ chức sinh sống của con

người trên một diện tích nhất định để khai thác

1 Quần cư nông thôn và quần cư

đô thị.

- Quần cư nông thôn: có mật độ dân

số thấp; làng mạc, thôn xóm thườngphân tán gắn với đất canh tác, đồng

Trang 7

tài nguyên thiên nhiên Có hai kiểu quần cư

chính là quần cư nông thôn và quần cư đô thị

GV: Dựa vào hình 3.1; hình 3.2 và sự hiểu biết

của mình, em hãy so sánh đặc điểm của 2 kiểu

quần cư này về MĐDS, nhà cữa, chức năng kinh

tế, đơn vị quần cư

GV: Kẻ bảng so sánh hai kiểu quần cư sau đó

cho học sinh lên điền kết quả nghiên cứu

HS: khác góp ý bổ sung GV chuẩn xác

CH: Lối sống hai quần cư này có đặc trưng gì?

HS: Quần cư nông thôn: dựa vào các mối quan

hệ dòng họ, làng xóm, các tập tục

Quần cư đô thị: theo cộng động có tổ chức theo

luật pháp, có quan điểm chung

CH: Tỉ lệ dân số trong các hình thức quần cư

này có xu hướng thay đổi như thế nào?

HS: Quần cư nông thôn giảm đi Quần cư thành

thị tăng lên

GV: Chuyển ý: Tỉ lệ người sống ở nông thôn có

xu hướng giảm, ngược lại tỉ lệ người sống trong

các đô thị có xu hướng tăng Do đô thị hoá là xu

thế tất yếu của thế giới hiện nay Chúng ta sẽ tìm

hiểu vấn đề đô thị hoá và các siêu đô thị trong

mục 2 sau đây.

Hoạt động 2:

CH: Dựa vào nội dung SGk hãy cho biết quá

trình đô thị hoá trên thế giới diễn ra như thế nào?

CH: Tại sao nói quá trình phát triển đô thị hoá

trên thế giới gắn liền với quá trình phát triển

thương nghiệp, thủ công nghiệp và công nghiệp?

HS: Các đô thị đầu tiên trên thế giới là các trung

tâm thương mại, buôn bán ở các quốc gia cổ đại

như Trung Quốc, Ai Cập, La Mã Đô thị phát

triển mạnh vào thế kỉ XIX khi công nghiệp trên

thế giới phát triển nhanh chóng

GV: Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở

thành các siêu đô thị Vậy siêu đô thị là gì?

Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu?

CH: Siêu đô thị là gì?

HS: Siêu đô thị là các đô thị có số dân từ 8 triệu

người trở lên

CH: Quan sát hình 3.3 cho biết Trên thế giới

hiện nay có bao nhiêu siêu đô thị?

HS: Có 23 siêu đô thị.

CH: Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất.?

HS: Châu Á.

CH: Kể tên các siêu đô thị ở châu Á có số dân từ

8 triệu người trở lên?

cỏ, đất rừng, hay mặt nước; dân cưsống chủ yếu dựa vào sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp

- Quần cư đô thị: có mật độ dân sốcao, dân cư sống chủ yếu dựa vàosản xuất công nghiệp và dịch vụ

=> Lối sống nông thôn và lối sống

đô thị có nhiều kiểu khác biệt

2 Đô thị hoá, các siêu đô thị.

a Quá trình đô thị hoá.

- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thếgiới

- Dân số đô thị trên thế giới ngàycàng tăng, hiệ có khoảng một nửadân số thế giới sống trong các đôthị

- Nhiều đô thị phát triển nhanhchống, trở thành các siêu đô thị

+ Châu Âu: Mat-xcơ-va, Pa-ri, LuânĐôn

Trang 8

HS: 12 siêu đô thị.

CH: Siêu đô thị có nhiều ở các nước đang phát

triển hay ở các nước phát triển?

HS: Các nước đang phát triển: 16 siêu đô thị.

Các nước phát triển: 7 siêu đô thị

GV: Thật là một nghịt lí, các nước phát triển có

ít siêu đô thị, còn các nước đang phát triển thì

có nhiều siêu đô thị Theo em sự phát triển các

siêu đô thị mang tính chất tự phát, không gắn

liền với trình độ phát triển kinh tế sẽ gây nên

những hậu quả tiêu cực gì?

( Yêu cầu học sinh thảo luận )

HS: Ở nông thôn: nhiều lao động trẻ không có

việc làm rời bỏ nông thôn chuyển vào các đô thị

Ở thành thị: thiếu việc làm và gia tăng tỉ lệ dân

nghèo thành thị, thiếu nhà ở mất mỉ quan đô thị

bởi các khu nhà ổ chuột xuất hiện Giao thông ùn

tắc, môi trường bị ô nhiễm do dân số quá đông

và xử lí chất thải không đúng yêu cầu

+ Châu Phi: Cai-rô, La-gốt

+ Châu Mĩ: Nui I-ooc, Mê-hi-cô,Ri-ô đê Gia-nê-rô

4 Củng cố.

- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?

- Tại sao nói đô thị hóa là một xu thế tiến bộ nhưng đô thị hoá tự phát lại có ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội?

- Đánh dấu x vào trước nội dung cho là đúng nhất

Câu 3.1: Châu lục có nhiều siêu đô thị nhất

 B Các nước đang phát triển

 C Cả hai nhóm nước trên

5 Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập 2 SGK trang 12

- Soạn bài 3 trong tập bản đồ bài tập thực hành địa lí 7

- Nghiên cứu trước bài 4 thực hành

+ Quan sát lược đồ hình 4.1 Cho biết huyện Tiền Hải nằm về phía nào của tỉnh Thái Bình,mật độ dân số bao nhiêu ?

+ Qua bản đồ phân bố dân cư Châu Á ( H4.4) Các siêu đô thị ở Châu Á phần lớn nằm ở vịtrí nào ? thuộc các nước nào ?

+ Quan sát hình dáng tháp tuổi Thành phố Hồ Chí Minh năm 1989 và năm 1999 Hãy chobiết có sự thay đổi gì đối với dân số Thành phố Hồ Chí Minh sau 10 năm ?

V: RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 9

Ngày soạn : Tiết 4Ngày giảng :

- Hiểu và nắm vững các khái niệm MĐDS, đặc điểm phân bố dân cư trên Thế Giới

- Biết một số cách thể hiện MĐDS, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồ, lược

đồ, cách khai thác thông tin từ bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và các đô thị

2 Kiểm tra bài cũ:

- MĐDS là gì? đặc điểm phân bố dân cư trên Thế Giới?

- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì về dân số?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Trong các bài trước, chúng ta đã được tìm hiểu về dân số, MĐDS, tháp tuổi,

đô thị…để củng cố những kiến thức này và tăng khả năng vận dụng chúng trong thực tế.Hôm nay chúng ta nghiên cứu bài thực hành với những nội dung cụ thể sau đây

Trang 10

b Triển khai bài dạy

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc lược

đồ ,bản đồ phân bố dân cư tỉnh Thái Bình.

GV: Cho một học sinh nhắc lại kiến thức lớp 6

về cách sử dụng bản đồ (đọc tên bản đồ là gì?

đọc bản chú giải xem có những nội dung gì? Tìm

nội dung cần thiết theo yêu cầu nội dung câu hỏi

phân bố ở đâu trên Thế Giới…

HS: Đại diện học sinh trình bày kết quả, học sinh

khác bổ sung GV chuẩn xác

GV: Yêu cầu học sinh lên chỉ hai địa phận trên.

Lưu ý: dùng thước chỉ vòng quanh ranh giới của

từng địa phận

Hoạt động 2:

GV: Chia lớp làm 4 nhóm trong mỗi nhóm cử

một nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận và

một thư kí ghi lại nội dung thảo luận của nhóm

+ Thời gian: 5 phút

+ Nội dung câu hỏi:

* Nhóm 1;2: Quan sát H4.2 và 4.3 để nhận xét.

a Hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi?( chú ý độ

phình to hay thu nhỏ của phần chân tháp và phần

giữa tháp)

b Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? nhóm tuổi nào

giảm về tỉ lệ? ( chú ý độ dài của các băng ngang

thể hiện từng lứa tuổi)

* Nhóm 3;4 :

Quan sát hình 4.4 kết hợp đối chiếu với bản đồ

thiên nhiên châu Á cho biết:

a Những khu vực tập trung đông dân cư của

châu Á là khu vực nào? tại sao?

b Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở

đâu?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm

khác bổ sung, giáo viên chuẩn xác kiến thức

1 Đọc lược đồ, bản đồ phân bố dân cư tỉnh Thái Bình.

- Nơi có MĐDS cao nhất của tỉnhThái Bình năm 2000: là thị xã TháiBình > 3000 người /km2

- Nơi có MĐDS thấp nhất của tỉnhThái Bình năm 2000 là huyện TiềnHải < 1000 người /km2

2 Phân tích, so sánh tháp dân số

TP Hồ Chí Minh vào năm 1989

và năm 1999.

a Hình dáng tháp tuổi 4.3 so với 4.2.

- Phần chân tháp thu hẹp hơn

- Phần giữa tháp phình to hơn

b Hình dáng tháp tuổi cho thấy

- Nhóm tuổi lao động năm 1999tăng về tỉ lệ so với năm 1989

- Nhóm tuổi trẻ em năm 1999 giảm

4 Củng cố:

- Đọc tên các đô thị có 8 triệu người và từ 5 đến 8 triệu dân trở lên của châu Á?

- Tại sao các đô thị lớn thường tập trung ven biển hoặc dọc theo các con sông lớn?

- Đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời mà em cho là đúng nhất?

+ Quan sát hình 4.4 cho biết số đô thị có 8 triệu dân của Ấn Độ là?

Trang 11

 a 3 đô thị.

 b 4 đô thị

 c 2 đô thị

 d Tất cả đều sai

+ Quan sát hình 4.1 Nơi có MĐDS cao nhất tỉnh Thái Bình là?

 a Huyện Đông Hưng

 b Thị xã Thái Bình

 c Huyện Tiền Hải

 d Huyện Kiến Xương

5 Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời các câu hỏi trong bài 4 trong tập bản đồ thực hành,

- Xem trước bài 5 “ĐỚI NÓNG, MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM”

+ Môi trường là gì?

+ Ở đới nóng có những loại môi trường gì ? + Vị trí và đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm ? + Thế nào là rừng rậm thường xuyên quanh năm ?

V.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Ngày giảng:

Phần hai CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

Chương I MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Bài 5 ĐỚI NÓNG, MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.

Trang 12

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới

-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của cácmôi trường ở đới nóng

2 Kĩ năng:

- Biết phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm

- Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên của môi trường đới nóng, môi

trường xích đạo ẩm

3 Thái độ:

-Yêu mến thiên nhiên, bảo vệ môi trường thiên nhiên: Thực - động vật

* Kĩ năng sống: tư duy, giao tiếp, tự nhận thức…

- Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới

- môi trường xích đạo ẩm

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

- GV: hỏi ở lớp 6 các em đã được học trên Trái Đất người ta chia ra các đới khí hậu nào.

- GV: Do sự phân hoá vị trí gần hay xa biển, địa hình và tính chất của mặt đệm Trong mỗi đới khí hậu mà chúng ta vừa nêu đã hình thành nhiều môi trường địa lí khác nhau Trong bài học hôm nay chúng sẽ tìm hiểu khái quát về môi trường đới nóng – môi trường xích đạo

b Triển khai bài dạy.

Hoạt động 1:

CH: Dựa vào hình 5.1 và nội dung SGK em hãy.

Xác định vị trí của môi trường đới nóng trên thế

giới?

HS : Nằm khoảng giữa hai chí tuyến.

CH: Nêu các đặc điểm chủ yếu của môi trường

Trang 13

Có tới 70% số loài cây và chim thú trên Trái Đất

sinh sống ở rừng rậm nhiệt đới nóng

Chuyển ý : Dựa vào hình 5.1, nêu tên các kiểu

môi trường của đới nóng

Hoạt động 2:Tìm hiểu về môi trường xích đạo

ẩm

GV : Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm.

Mỗi bàn mỗi nhóm.Thời gian 5 phút

Dựa vào hình 5.1, 5.2 và nội dung SGK em hãy :

+ Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm ?

+ Xác định vị trí của Xingapo và nhận xét về

diễn biến, nhiệt độ lượng mưa của Xingapo ?

HS : Đại diện học sinh trình bày, học sinh nhóm

khác góp ý bổ sung, giáo viên chuẩn xác kiến

thức

CH: Dựa vào nội dung SGK trang 17 , em hãy

nêu các đặc trưng tiêu biểu của khí hậu này ?

Chuyển ý : Như vậy có thể nói Khí hậu của Môi

trường xích đạo ẩm nóng ẩm quanh năm, không

khí rất ẩm ướt, ngột ngạt Trong điều kiện đó

thực vật phát triển tạo thành một cảnh quan độc

đáo là rừng rậm xanh quanh năm Chúng ta sẽ

nghiên cứu trong phần tiếp theo

GV : Quan sát hình 5.3, 5.4 em hãy cho biết

- Rừng có mấy tầng chính, là những tầng nào

- Giải thích tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng

HS trả lời GV kết luận

c Các kiểu môi trường:

- Môi trường xích đạo ẩm

- Môi trường nhiệt đới

- Môi trường nhiệt đới gió mùa

- Môi trường hoang mạc

2 Môi trường xích đạo ẩm.

a Vị trí, khí hậu:

* Vị trí: Nằm chủ yếu trong khoảng

50B đến 50N

* Khí hậu:

- Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm

- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điềukiện cho rừng rậm xanh quanh nămphát triển

b Rừng rậm xanh quanh năm.

Đặc điểm: Cây rừng rậm rạp, xanhtốt quanh năm, nhiều tầng, nhiềudây leo, chim thú

4 Củng cố:

- Nói và chỉ trên bản đồ : vị trí, giới hạn của môi trường đới nóng ?

- Nêu đặc điểm vị trí, khí hậu, thực vật đặc trưng của môi trường xích đạo ẩm ?

- Bài tập 3,4 SGK trang 18 Nêu một số đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm ?

- GV hướng dẫn học sinh lập sơ đồ về mối quan hệ giữa khí hậu và thực vật của rừng rậmxanh quanh năm

5 Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành địa lí 7, làm bài tập 4 SGK

- Nghiên cứu, soạn bài 6 : Môi trường nhiệt đới

+ Vị trí và đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới?

+ Đặc điểm thực vật của môi trường nhiệt đới

Trang 14

+ Tại sao Xavan đang ngày càng mở rộng trên Thế Giới?

+ Đất Feralit được hình thành như thế nào?

V: RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: Tiết 6 Ngày giảng: Bài: 6 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - Xác định được trên lược đồ vị trí, giới hạn của Môi trường nhiệt đới - Hiểu và trình bày được những đặc điểm của Môi trường nhiệt đới - Nhận biết cảnh quan đặc trưng của Môi trường nhiệt đới là Xa van hay đồng cỏ cao 2 Kĩ năng: - Đọc biểu đồ khí hậu và nhận biết các môi trường địa lí qua amhr chụp 3.Thái độ: -Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường III CHUẨN BỊ: Giáo viên: - Bản đồ các môi trường, khí hậu Thế Giới , tranh ảnh về Xa van - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Môi trường nhiệt đới

Học sinh:

Học thuộc bài cũ Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi trong bài mới

II PHƯƠNG TIỆN

- Thảo luận

- Nêu vấn đề

- Đàm thoại gợi mở…

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trả lời bài tập 4 SGK trang 19

Trang 15

- Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

Môi trường nhiệt đới – cái tên ấy có lẽ mới chỉ diễn tả được đặc điểm thiên nhiên quan

trọng là tính chất nóng của môi trường này thực ra nó còn rất nhiều đặc điểm phân hoá đa dạng phức tạp khác rất đặc trưng mà các em sẽ được tìm hiểu trong bài học sau đây.

b Triển khai bài dạy.

Hoạt động 1:Tìm hiểu về vị trí,khí hậu

+ Nhóm 1;2: Quan sát hình 6.1; 6.2 hãy nêu diễn

biến nhiệt độ, lượng mưa của hai địa điểm trên?

+ Nhóm 3;4: Chế độ nhiệt và lượng mưa của

Malacar khác Giamêna như thế nào?

+ Nhóm 5;6: Malacar và Giamêna đều thuộc môi

trường nhiệt đới Dựa vào nội dung SGK em hãy

nêu đặc điểm khái quát của Môi trường nhiệt đới?

HS: Trả lời, góp ý - GV chuẩn xác.

Chuyển ý: Với đặc điểm khí hậu như vậy thực vật,

sông ngòi, đất đai ở đây như thế nào chúng sẽ

nghiên cứu ở mục 2 sau đây?

Hoạt động 2.Tìm hiểu các đặc điểm của môi

trường nhiệt đới

GV: - Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm.

- Thời gian 5 phút

+ Nhóm 1;2: Sự phân hoá khí hậu theo thời gian

mùa mưa và mùa khô có ảnh hưởng gì đến cảnh

quan môi trường nhiệt đới?

+ Nhóm 3;4: Quan sát hình 6.3 và 6.4 em hãy nhận

xét sự thay đổi thực vật qua hai khu vực như thế

nào?

+ Nhóm 5;6: Đất đai vùng đồi núi của môi trường

nhiệt đới có có đặc điểm rất đặc trưng, theo em đặc

điểm đó là gì? tại sao?

HS: Trả lời.

- Sự phân hoá khí hậu có ảnh hưởng lớn đến cảnh

quan môi trường

1 Vị trí, khí hậu.

a Vị trí:

- Từ khoảng vĩ tuyến 50B và 50N đến chí tuyến ở hai bán cầu

- Chủ yếu có ở châu phi, châu Mĩ, lục địa Ô-xtrâylia

- Lượng mưa TB năm: 500- 1500mm, chủ yếu tập trung vào mùa mưa(mùa hạ) và giảm dần về hai chí tuyến

2 Các đặc điểm khác của Môi trường nhiệt đới.

- Cảnh quan thay đồi theo mùa.+ Mùa mưa là mùa lũ của sông ngòi, thực động vật phát triển.+ Mùa khô ngược lại

- Thực vật thay đổi theo lượng mưa

Từ rừng thưa đến đồng cỏ cao nhiệt đới( ½ là hoang mạc)

- Vùng đồi núi có đất Feralit màu

đỏ vàng

- Là vùng có khả năng tập trung đông dân cư

Trang 16

+ Mùa khô: Là mùa cạn của sông ngòi thực vật suy

giảm, động vật di cư tìm nước Đồng cỏ cao nhiệt

đới là cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt

đới

4 Củng cố:

1 Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới?

2 Giải thích tại sao Môi trường nhiệt đới có màu đỏ vàng?

3 Tại sao diện tích Xavan và ½ Hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng?

4 Học sinh làm bài tập 4 SGK trang 22

5 Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành địa lí 7

- Nghiên cứu, soạn trước bài 7 Môi trường nhiệt đới gió mùa

+ Gió mùa là loại gió thế nào? Khu vực hoạt động chính của gió mùa?

+ Tại sao gọi là khí hậu nhiệt đới gió mùa?

+ Đặc điểm khí hậu, thực vật của môi trường nhiệt đới gió mùa?

V.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Ngày giảng:

Bài: 7 MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Xác định trên bản đồ vị trí của khu vực nhiệt đới gió mùa

- Hiểu và trình bày được một số đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

- Biết phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, tranh ảnh, tìm ra

kiến thức xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, giữa thiên nhiên và con người?

2 Kĩ năng:

- Đọc bản đồ, biểu đồ, cách phân tích ảnh địa lí để từ đó có khả năng nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ khí hậu

3 Thái độ:

Ý thức sự cần thiết phải bảo vệ rừng và Môi trường sống không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh

II CHUẨN BỊ:

Trang 17

Giáo viên: - Bản đồ các môi trường đại lí Thế Giới - Bản đồ thiên nhiên Châu Á.

- Tranh ảnh về các cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

Học sinh: Học thuộc bài cũ Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới.

2.Kiểm tra bài cũ.

- Nêu vị trí, đặc điểm của khí hậu nhiệt đới?

- Tại sao diện tích Xa van và ½ diện tích Hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày

b Triển khai bài dạy.

Hoạt động 1.

GV: Quan sát hình 5.1, xác định vị trí của môi trường

nhiệt đới gió mùa?

GV: - Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm.

- Thời gian 5 phút

+ Nhóm 1;2: Quan sát hình 7.1; 7.2 em hãy

- Nhận xét hướng gió thổi vào Mùa Hạ và Mùa Đông ở

Đông Nam Á và Nam Á?

- Giải thích tại sao có sự chênh lệch lượng mưa về Mùa

Hạ và Đông ở Đông Nam Á và Nam Á?

+ Nhóm 3;4: Quan sát hình 7.3 và 7.4 hãy :

- Nêu diễn biến nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và

Mumbai

- Hà Nội và Mumbai đều thuộc Môi trường nhiệt đới gió

mùa Dựa vào nội dung SGK và kết quả phân tích trên,

em hãy nêu đặc điểm khái quát của Môi trường nhiệt đới

gió mùa

HS: trả lời, góp ý bổ sung GV: Chuẩn xác.

Lượng mưa tuỳ thuộc vị trí gần hay xa biển vào sườn

đón gió hay khuất gió Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

10 chiếm 70 đến 95% lượng mưa cả năm

GV: Quan sát hình 6.1; 6.2 và hình 7.3;7.4 em hãy cho

biết sự khác biệt cơ bản giữa khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Mùa Đông, mùa khô ít mưa

* Thời tiết diễn biến thất thường

Biểu hiện:

- Năm mưa nhiều, năm mưa

ít, năm mưa sớm, năm mưa muộn

- Năm rét nhiều, năm rét ít…

Trang 18

và khí hậu nhiệt đới là gì?

HS: Khí hậu nhiệt đới có thời kì khô hạn kéo dài không

mưa

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa khô nhưng không có thời kì

khô hạn kéo dài

CH: Từ những hiểu biết thực tế em hãy cho biết những

thất thường của Môi trường nhiệt đới gió mùa là gì?

HS: trả lời giáo viên chuẩn xác

Hoạt động 2.

CH: Quan sát hình 7.5 và hình 7.6 cho biết cảnh sắc

thiên nhiên thay đổi như thế nào qua hai mùa mưa và

khô?

CH: Nêu sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên theo không

gian và giải thích nguyên nhân?

CH: Hoạt động nông nghiệp tuân theo tính thời vụ

( Mùa ) rất chặt chẽ Như vậy Môi trường nhiệt đới gió

mùa thật đặc sắc, phong phú đa dạng có sự thay đổi cả

theo không gian và thời gian Tuỳ thuộc lượng mưa và

sự phân bố lượng mưa trong năm giữa các địa phương

và các mùa trong môi trường nhiệt đới gió mùa có cả

các cảnh quan tương tự như ở Môi trường xích đạo ẩm

2 Các đặc điểm khác của môi trường.

- Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa

- Có nhiều thảm thực vật khác nhau tuỳ theo sự phân bố mưa

+ Mưa nhiều: rừng rậm nhiệt đới nhiều tầng

+ Mưa ít: đồng cỏ cao nhiệt đới

+ Ven biển, cửa sông: rừng ngập mặn

- Rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, dân cư đông đúc

4 Củng cố:

- Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?

- Tại sao nói Môi trường nhiệt đới gió mùa rất đa dạng và phong phú?

- Tại sao hoạt động nông nghiệp ở vùng nhiệt đới phải tuân theo tính thời vụ chặt chẽ?

5 Hướng dẫn về nhà

- Làm bài 7 trong tập bản đồ thực hành địa lí 7

- Nghiên cứu trước bài 8 Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng?

+ Có mấy hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng?

+ Làm rẫy là hình thức canh tác như thế nào? Có ảnh hưởng gì đến môi trường canh tác?

+ Trang trại, đồn điền, thâm canh là hình thức canh tác như thế nào?

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 19

Ngày soạn : Tiết 8

- Biểu đồ khí hậu của các kiểu môi trường đới nóng

- Tranh ảnh về xói mòn đất ở trên các sườn núi

Học sinh:

- Học thuộc bài cũ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới

III PHƯƠNG PHÁP:

-Thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở, trực quan…

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.

- Bài tập 2 trang 28 Điền mũi tên chỉ các mối quan hệ để hoàn thành sơ đồ các mối quan hệ trong canh tác nông nghiệp lúa nước?

- Ý nghĩa của làm ruộng bậc thang và canh tác theo đường đồng mức ở vùng đòi núiqua ảnh hình 8.6 và 8.7?

3 Nội dung bài mới:

a.Đặt vấn đề: Đới nóng có nền nhiệt độ cao, nhiều nơi có lượng mưa lớn Đó không chỉ

là điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp phát triển, tạo ra những sản phẩm nông nghiệp

đa dạng mà còn là những thách thức đối với nông nghiệp đới nóng Chúng ta tìm hiểu kĩ hơn trong bài học ngày hôm nay

b Triển khai bài dạy

Trang 20

Hoạt động 1.

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp Thảo luận nhóm

B1 GV nêu yêu cầu:

Câu 1.Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp? Nêu giải pháp khắc phục khó khăn

Câu 2.Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp? Nêu giải pháp khắc phục khó khăn

B2 GV phân nhóm và giao nhiệm vụ

- Nhóm 1,2,3 thảo luân câu 1

- Nhóm 4,5,6 thảo luân câu 2

B3 Đại diện các nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung Gv chuẩn lại kiến thức.

Môi trường xích đạo ẩm

Môi trường nhiệt đới và môi trường NĐGM

Thuận

lợi

Nhiệt độ và độ ẩm cao -> xen canh gối vụ

Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa -> câytrồng phát triển

Khó

khăn

- Nhiệt độ và độ ẩm cao -> mần bệnh phát triển

- Chất hữu cơ phân hủy nhanh -> tầng mùn dể bị rửa trôi

- Mưa tập trung theo mùa -> gây lũ lụt và xói mòn đất

- Mùa khô kéo dài-> hạn hán,hoang mạc mở rộng

- Thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.Biện

- Làm tốt thủy lợi và trồng cây che phủ rừng

- Đảm bảo đúng thời vụ

- Chủ động phòng chống thiên tai, dịch bệnh

Hoạt động 2.

B1 GV Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm.

+ Nhóm 1;2: Cho biết ngành trồng trọt ở đới

nóng có các cây lương thực, cây công nghiệp

quan trọng nào? Phân bố ở đâu? Tại sao các

vùng trồng lúa nước lại trùng với những vùng

đông dân nhất Thế giới?

+ Nhóm 3;4: Tình hình phát triển ngành chăn

nuôi so với ngành trồng trọt như thế nào? Có

những sản phẩm chăn nuôi nào quan trọng nhất?

B2 đại diện nhóm trình bày, góp ý bổ sung, giáo

viên kết luận

Nhìn chung chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng

trọt Trâu, bò, cừu , dê, được chăn nuôi theo hình

thức chăn thả là phổ biến…

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

Cừu, dê, trâu, bò, lợn, gia cầm

* Chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt

- Hãy nêu các sản phẩm trồng trọt chủ yếu của đới nóng?

- Hãy nêu các sản phẩm chăn nuôi chủ yếu của đới nóng?

5 Hướng dẫn về nhà

Trang 21

- Làm bài tập 3, 4 SGK trang 32.

- Nghiên cứu trước bài 10 Dân số và sức ép của dân số tới thiên nhiên – môi trường đới nóng

+ Ở đới nóng dân cư tập trung đông đúc ở vùng nào? Có tác động xấu đến môi trường như thế nào?

+ Nguyên nhân và hậu quả của việc phát triển dân số rất nhanh ở đới nóng?

+ Những công việ hàng đầu về dân sinh ở đới nóng là gì? biện pháp giải quyết?

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Ngày soạn: Tiết 10 Ngày giảng:

Bài 10 DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP CỦA DÂN SỐ

TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng

2 Kĩ năng:

- Đọc và phân tích được bảng số liệu, biểu đồ về các mối quan hệ giữa dân số và lương thực

- Kĩ năng sống: tư duy, giao tiếp…

3 Thái độ:

- Thấy được sức ép của dân số gia tăng quá đông gây tác động xấu đến vấn đề kinh

tế - xã hội và môi trường

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

- Biểu đồ về mối quan hệ giưũa dân số và lương thực ở Châu Phi 1975 – 1990

- Tranh ảnh về hậu quả của gia tăng dân số quá nhanh tới chất lượng cuộc sống và môi trường ở các nước trong đới nóng

- Biểu đồ phân bố dân cư và đô thị Thế Giới

Học sinh:

-Đọc kĩ trước nội dung và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài mới

III PHƯƠNG PHÁP:

Trang 22

-Thảo luận, nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở…

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Để khắc phục những khó khăn do khí hậu gió mùa mang lại.Trong sản xuất nông nghiệp cần có những biện pháp khắc phục chủ yếu nào?

- Hãy dựa vào H9.4 SGK trang 32 Nêu quá trình thoái hoá đất do đốt rừng làm nương rẫy

ở Môi trường đới nóng?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

Đới nóng tập trung gần một nửa dân số Thế Giới, trong khi kinh tế còn chậm phát triển.

Dân cư tập trung đông đúc vào một số khu vực đã dẫn tới những vấn đề lớn về môi

trường Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và môi trường ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội.

b Triển khai bài dạy.

Hoạt động 1.Tìm hiểu về dân số

CH: Dựa vào hình 2.1 và nội dung SGK cho biết đới

nóng có dân số và tình hình phân bố dân số như thế

nào?

GV: Các nước thuộc đới nóng chủ yếu thuộc nhóm

các nước đang phát triển Quan sát hình 1.4 cho biết

tình trạng gia tăng dân số ở đới nóng hiện nay như thế

nào?

HS: Có hiện tượng bùng nổ dân số từ 1950 đến nay.

Tại sao việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số đang là một

trong những mối quan tâm hang đầu hiện nay của các

quốc gia ở đới nóng?

HS: Vì số dân, tình hình tăng dân số không tương

xứng với trình độ phát triển kinh tế đang còn ở tình

trạng chậm phát triển

Dân số đông phát triển nhanh gây nhiều hậu quả tới sự

phát triển kinh tế, đời sống và tài nguyên môi trường

Hoạt động 2.

CH: Phân tích hình 10.1 để thấy mối quan hệ giữa sự

gia tăng dân số tự nhiên nhanh với tình trạng thiếu

lương thực ở châu phi?

GV: Như vậy bình quân lương thực theo đầu người

ngày càng suy giảm do tốc độ gia tăng dân số quá

nhanh, vượt hơn hẳn tốc độ tăng sản lượng lương thực

Không những chỉ vấn đề bình quân lương thực theo

đầu người Gia tăng dân số nhanh còn ảnh hưởng toàn

1 Dân số:

- Gần 50% dân số Thế Giới tập trung ở đới nóng

- Phân bố tập trung ở một số khu vực: ĐNÁ, NÁ, Tây Phi,

ĐN Braxin

- Từ những năm 60 của thế kỉ

XX dân số ở đới nóng tăng quánhanh dẩn đến “Bùng nổ dân số”

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.

Trang 23

diện đến chất lượng cuộc sống thiếu lương thực, nhà ở,

phương tiện đi lại…

Chuyển ý: Dân số tăng nhanh trong khi kinh tế còn

chậm phát triển thì khả năng dẫn đến đói nghèo là

điều kiện tất yếu Để thoát cảnh đói nghèo , người

dân xứ nóng đã khai thác một cách quá mức nguồn tài

nguyên hiện có của mình và điều đó lại càng nguy

hiểm Dân số lại tạo ra một sức ép mới với tài nguyên

.

CH: Qua bảng số liệu trang 34 SGK em hãy nhận xét

tương quan giưa dân số và diện tích rừng ở khu vực

Đông Nam Á

CH: Tại sao diện tích rừng bị suy giảm nhanh như

vậy?

HS: Vì người dân phá rừng để mở rộng diện tích canh

tác nhằm tăng sản lượng lương thực, mở đường giao

thông, xây nhà ở, khai thác rừng để lấy gỗ, củi…đáp

ứng nhu cầu dân số đông

CH: Ngoài rừng các nguồn tài nguyên khác như

khoáng sản, nguồn nước sẽ thế nào khi dân số tăng

nhanh?

HS: Nguồn khoáng sản bị cạn kiệt do bị tăng cường

khai thác để xuất khẩu đổi lấy lương thực hang tiêu

dung, máy móc…nguồn nước cũng bị cạn kiệt

GV: Việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên sẽ

ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?

HS: Rừng bị khai thác quá mức sẽ gây lũ lụt, rửa trôi,

xói mòn đất; Trái đất sẽ mất dần đi “lá phổi xanh” của

mình Dân số đông, ý thức không tốt sẽ làm tăng khả

năng ô nhiễm môi trường không khí, nguồn nước…

GV: Cho một học sinh đọc đoạn “ Bùng nổ dân số…

môi trường bị tàn phá” trang 34 Để giảm sức ép dân

số tới tài nguyên môi trường chúng ta phải làm gì?

HS:

- Kiểm soát việc sinh đẻ, giảm tỉ lệ gia tăng dân số

- Tăng cường phát triển kinh tế, nâng cao đới nóng

nhânh dân

- Tăng cường các biện pháp khoa học và lai tạo giống

mới để đạt năng suất sản lượng

- Thực hiện cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị cao

để xuất khẩu đổi lấy lương thực, thực phẩm

- Phát triển đa ngành nghề, tạo việc làm…

a Tài nguyên.

- Tài nguyên rừng: giảm nhanh

- Tài nguyên khoáng sản: cạn kiệt

- Tài nguyên đất: bạc màu

Trang 24

- Để giảm bớt sức ép dân số ở đới nóng cần phải làm thế nào?

5.Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập 2, 3 trong tập bản đồ bài tập thực hành địa lí 7 bài 10

- Nghiên cứu trước bài 11 Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng

+ Ở các vùng nông thôn của đới nóng dân số tăng nhanh trong khi diện tích đất canhtác có hạn dẫn đến hậu quả gì?

+ Để mở rộng diện tích đất phát triển nông nghiệp, trong đới nóng người ta thường khai phá những vùng đất mới ở đâu và làm gì?

+ Ở các nước đới nóng người ta thường di dân đến những nơi nào?

+ Nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng?

Trang 25

- Biết nguyên nhân hình thành và sựn bùng nổ đô thị ở đới nóng.

- Bản đồ dân số và đô thị Thế Giới

- Tranh ảnh về hậu quả do đô thị hoá tự phát ở đới nóng: Như đường xá ngập nước, tắc đường nhà ổ chuột

Học sinh:

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài mới

- Sưu tầm tranh ảnh nói về hậu quả của các đô thị hoá tự phát ở đới nóng

III PHƯƠNG PHÁP:

Thảo luận, nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở…

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức 1’

2.Kiểm tra bài cũ 5’

- Dân số tăng nhanh gây sức ép gì tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng?

- Để giảm bớt sứu ép dân số ở đới nóng cần phải làm thế nào?

3 Nội dung bài mới: 34’

a Đặt vấn đề:

Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân Sự di dân đã thúc đẩy quá trình

đô thị hoá diễn ra rất nhanh Đô thị hoá tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề KT – XH ở đới nóng.

b Triển khai bài dạy

Hoạt động1 18’

GV: Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “ di dân” trang

186 SGK

GV: Chia lớp làm 2 nhóm thảo luận.(Thời gian: 5

phút.) -Nội dung thảo luận:

+ Nhóm 1: Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình

cho biết tại sao nói “bức tranh” di dân ở đới nóng

rất đa dạng và phức tạp? nguyên nhân?

+ Nhóm 2: Theo em di dân có tổ chức, có kế hoạch

có tác động như thế nào tới phát triển kinh tế xã hội

GV: Mời diện học sinh trả lời, học sinh nhóm khác

nhận xét, bổ sung cuối cùng giáo viên kết luận

- Có nguyên nhân tích cực, có nguyên nhân tiêu

cực, có nguyên nhân tự nhiên, có nguyên nhân xã

hội

1 Sự di dân:

Đới nóng là nơi cớ làn sống di dân cao

- Nguyên nhân tiêu cực:

+ Do dân đông và tăng nhanh, kinh tế chậm phát triển dẫn đến đời sống khó khăn, thiếu việc làm

+ Do thiên tai: hạn hán, lũ ltụ…+ Do chiến tranh, xung đột tộc người

- Nguyên nhân tích cực:

+ Do yêu cầu phát triển Công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ

Trang 26

- Một số xu hướng di dân theo chiều hướng tích cực:

+ Di dân từ thành phố ra nông thôn

+ Di dân từ đồng bằng lên miền núi

+ Di dân tìm việc làm có kế hoạch ở nước ngoài

( Qua hợp đồng xuất khẩu lao động )

Chuyển ý: Sự di dân bao giờ cũng có xu hướng

đẩy nhanh quá trình đô thị hoá, chúng ta tìm hiểu

mục 2

Hoạt động 2:Tìm hiểu về đô thị hoá 16’

GV: Dựa vào hình 3.3 và nội dung SGK 36, 37 em

hãy nêu tình hình đô thị hoá ở đới nóng

HS:

- Năm 1950 chưa có đô thị hoá nào 4 triệu

dân. Năm 2000 đã có 11/23 siêu đô thị trên 8 triệu dân

của Thế Giới

- Dân số đô thị đới nóng năm 2000 = 2 lần năm

1989 vài chục năm nữa sẽ gấp đôi tổng số dân đô

thị đới ôn hoà

- Thời gian gần đây đới nóng có tốc độ đô thị hoá

cao trên Thế Giới

GV: Giới thiệu hình 11.1 và 11.2 SGK

+ Hình 11.1 là Thành Phố Xingapo được đô thị hoá

có kế hoạch, trở thành thành phố sạch nhất Thế Giới

+ Hình 11.2 là một khu nhà ổ chuột ở Ấn Độ, đựơc

hình thành một cách tự phát trong quá trình đô thị

hoá

CH: Em hãy cho biết đô thị hoá tự phát gây nên

những hậu quả gì?

CH: Để giảm thiểu những hậu quả xấu do đô thị hoá

mang lại chúng ta cần phải làm gì?

GV: Cho một học sinh đọc đoạn “ Ngày nay…”

+ Để hạn chế sự bất hợp li do tình trạng phân bố dân cư vô tổ chức trước đây

xã hội ở các đô thị

- Để khắc phục, phải tiến hành

đô thị hoá gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí (đô thị hoá có kế hoạch)

4 Củng cố 4’

- Nêu các nguyên nhân dẫn đến các là sóng di dân ở đới nóng?

- Nêu tình đô thị ở đới nóng hiện nay? kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng?

5 Hướng dẫn về nhà 1’

- Làm bài tập 3 trang 38

- Tình hình đô thị hoá ở tỉnh các em đang sống như thế nào? Có những biểu hiện gì?Gây ra những hậu quả tiêu cực gì?

- Nghiên cứu trước bài 12 Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng?

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong bài thực hành

V.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 27

- Nắm được các môi trường đới nóng qua ảnh hoặc qua biểu đồ khí hậu

- Nắm vững môí quan hệ giữa chế độ mưa và chế độ sông ngòi giữa khí hậu và thực vật - động vật

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng xác định các môi trường khí hậu qua ảnh và biểu đồ khí hậu

* Kĩ năng sống: Tư duy, giao tiếp

3.Thái độ

-Có ý thức tích cực trong việc bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

- Phóng to các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trang 40, 41 SGK

- Một số tranh cá kiểu môi trường: Hoang mạc, Xavan, Rừng rậm xanh quanh năm.Học sinh:

- Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài

2.Kiểm tra bài cũ:

( Không) - sẽ kết hợp kiểm tra trong giờ thực hành

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

Đới nóng phân hoá rất đa dạng với nhiều kiểu khí hậu và môi trường khác nhau Mỗi

môi trường có một cảnh sắc thiên nhiên riêng được hình thành trong những điều kiện khí hậu nhất định mà trong đó quan trọng nhất là mối tương quan giữa nhiệt độ và lượng mưa Bài thực hành hôm nay chúng ta sẽ dựa vào hình ảnh, biểu đồ nhiệt độ và lượng

Trang 28

mưa để nhận biết các môi trường của đới nóng, giúp chúng ta có nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn nữa về các môi trường này

+ Nội dung ảnh phù hợp với đặc điểm khí hậu như thế nào của đới nóng?

+ Xác định tên của môi trường đới nóng trong ảnh?

HS: Đại diện lên trình bày, học sinh khác góp ý bổ sung.

GV: Chuẩn xác kiến thức.

- Ảnh A: Chụp cảnh quan sa mạc cát mênh mông ở Xavan, được hình trong điều kiện khí

hậu khô nóng vô cùng khắc nghiệt Ảnh thể hiện môi trường Hoang mạc nhiệt đới

- Ảnh B: Chụp cảnh công viên quốc gia Seragat (Tandania) với đồng cỏ rộng lớn Thảm

thực vật này phát triển trong điều kiện khí hậu có nền nhiệt độ cao Lượng mưa có sự thay đổi rõ rệt theo mùa Ảnh thể hiện cảnh quan Xavan đồng cỏ cao của môi nhiệt đới

- Ảnh C: Ảnh chụp rừng rậm nhiều tầng ở Bắc Công gô được hình thành trong điều kiện

khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm Ảnh thể hiện rừng rậm xanh quanh năm của môi trường xích đạo ẩm

Hoạt động 2: 10’ Bài tập số 2

GV: Hướng dẫn học sinh.

`+ Ảnh chụp cảnh gì? thể hiện môi trường nào?

+ Đối chiếu đặc điểm môi trường ấy với 3 biểu đồ khí hậu A< B< C trong bài để chọnmột biều đồ

HS: Đại diện trình bày kết quả, học sinh khác góp ý bổ sung.

+ Biểu đồ B: Phù hợp với hình ảnh Xavan kèm theo vì có lượng mưa khá lớn và mùa khô hạn không quá kéo dài

+ Biểu đồ C: Không phù hợp với cảnh quan Xavan trong ảnh vì chỉ có lượng mưa khoảng 100mm/năm và trong năm có mùa khô hạn kéo dài 7 tháng ( không mưa) nên không thể có động thực vật phát triển như trong hình thể hiện

Hoạt động 3: 10’ Bài tập số 3

GV: Hướng dẫn học sinh suy nghĩ theo các bước như sau.

+ Thuỷ chế sông ngòi và lượng mưa có quan hệ với nhau như thế nào?

+ Nhận xét chế độ mưa trong năm ở 3 biểu đồ A, B, C

+ Nhận xét chế độ nước sông trong năm ở 2 biểu đồ X, Y

+ Đối chiếu biểu đồ chế độ mưa và chế độ nước sông trong năm để sắp xếp thành cặp

HS: Đại diện trình bày kết quả , học sinh khác góp ý bổ sung.

Trang 29

GV: Chuẩn xác kiến thức:

1 Người ta nói “sông ngòi là hàm số của khí hậu” vì giữa thuỷ chế sông ngòi và lượng mưa có quan hệ chặt chẽ với nhau.Những nơi có mưa nhiều quanh năm thì sông nhiều nước quanh năm Ngược lại nơi có mưa theo mùa thì sông sẽ có mùa lũ, mùa cạn

2 Nhận xét biều đồ mưa:

- Biểu đồ A: Mưa quanh năm , tuy nhiên cũng có thời kì mưa nhiều, mưa ít

- Biểu đồ B: Có thời kì khô hạn kéo dài 4 tháng

- Biểu đồ C: Mưa theo mùa, có mùa mưa nhiều có mùa mưa ít

3 Nhận xét biểu đồ chế độ nước sông.

- Biểu đồ X: Thể hiện sông có nước quanh năm, sông có thời kì nước cao thời kì nướcthấp

- Biểu đồ Y: Có mùa lũ, mùa cạn nhưng không có tháng nào không có nước

4 Đối chiếu giữa hai loại biều đồ ta thấy

A phù hợp X

C phù hợp Y

- Lưu ý : biểu đồ B bị loại vì

+ Có thời kì khô hạn kéo dài không phù hợp với y có nước sông quanh năm

+ Có sự lệch pha giữa C và Y ; C có tháng 7 mưa nhiều, song Y đến tháng 8 nước mới lên cao là do có sự điều tiết dòng chảy của cây cỏ, rừng…ở lưu vực sông Y

+ Thuỷ chế sông đặc biệt phù hợp với chế độ mưa của địa phương khi lưu vực sông không quá rộng, nguồn nước cung cấp sông không quá đa dạng phức tạp

Hoạt động 4 : 10’ Bài tập số 4

GV : Hướng dẫn học sinh suy nghĩ theo các bước.

+ Căn cứ vào nhiệt độ để loại trừ các biều đồ không thuộc đới nóng

+ Xét tiếp chế độ mưa kết hợp với chế độ nhiệt ở các biểu đồ còn lại để tìm ra biểu đồ thích hợp

HS : Đại diện trình bày kết quả, học sinh khác góp ý bổ sung.

3 Chỉ có biểu đồ B thuộc môi trường đới nóng vì có

- Nhiệt độ trung bình >200c, có 2 lần nhiệt độ tăng cao trong năm

- Lượng mưa tăng cao trong năm

- Lượng mưa trong năm cao đạt trên 1500mm với

+ Một mùa mưa nhiều vào mùa hạ

+ Một mùa mưa ít vào mùa đông

Đặc trưng này phù hợp cho kiểu khí hậu NĐGM ở BBC

4 Củng cố 4’

* Đánh dấu x vào ô vuông câu trả lời mà em cho là đúng

Trang 30

a Quan sát ảnh và biểu đồ câu hỏi 2 cho biết ảnh Xavan trùng hợp với biểu đồ nào kèmtheo?

A Biểu đồ A B Biểu đồ B C Biểu đồ C

b Xem ảnh câu hỏi 1 Các ảnh A, B, C được xếp theo loại môi trường nào sau đây là đúng

A A: Hoang mạc, B: Xa van, C: Xích đạo

B A: Nhiệt đới, B: Xích đạo, C: Hoang mạc

C A: Xích đạo ẩm, B: Nhiệt đới C: Xavan

c Cùng với biểu đồ câu hỏi 4 Cho biết biểu đồ khí hậu E thuộc môi trường

A Xích đạo ẩm B Nhiệt đới C Nhiệt đới gió mùa D Hoang mạc

Trang 31

Giáo viên: Lược đồ các môi trường địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

Học sinh: Xem lại kiến thức những bài đã học

III PHƯƠNG PHÁP:

-Thảo luận, nêu vấn đề,t rực quan, so sánh…

IV Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ ( không)

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

Ở các bài trước chúng ta đã được nghiên cứu tự nhiên của một số môi trường và hoạt động sản xuất của con người ở đới nóng Bài học hôm nay chúng ta sẽ ôn lại những kiến thức đã học.

b Triển khai bài dạy.

Hoạt động1 20’

GV: Sử dụng lược đồ các môi trường địa lí.

CH: Xác định môi trường đới nóng trên lược đồ.

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận 10 phút.

Theo mẫu thống kê

Xích đạo ẩm Nhiệt đới Nhiệt đới gió

trường.

Trang 32

Gv kết luận kiến thức.

Hoạt động 2 20’

CH: Trong nông nghiệp có những hình thức canh tác nào?

đặc điểm?

GV: Khí hậu có ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp như

thế nào? Em hãy nêu những biện pháp để phát triển nông

nghiệp, bảo về đất ?

CH: Nêu tình hình dân số và sự phân bố dân số?

CH: Dân số tăng nhanh sẽ gây sức ép đến những vấn đề gì?

CH: Nêu nguyên nhân vì sao có sự di dân ồ ạt ở đới nóng?

CH: Em hãy nêu tình hình đô thị hoá ở đới nóng? Nêu biện

pháp khắc phục?

CH: Trình bày và giải thích về sự phân bố dân cư không

đồng đều trên thế giới

CH: Nhận biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện

tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

CH So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần

cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống

CH: Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc

Môn-gô-lô-it, nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài

của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mổi chủng tộc

CH: Phân biệt sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong

nông nghiệp ở đới nóng

2 Các hình thức canh tác sản xuất nông nghiệp, dân số và sức ép dân số đến tài nguyên môi trường ở đới nóng.

4 Củng cố 4’

* Đánh dấu x vào câu trả lời ý em cho là đúng nhất

a Khí hậu nhiệt đới gió mùa rất hích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới như

A Lúa mì, cây cọ

B Cao lương, cây Ô lưu

C Lúa nước, cây cao su

Trang 33

D Hoang mạc.

d Quan sát hai biểu đồ A, B ở cuối bài ( phần câu hỏi và bài tập SGK Biểu đồ thuộc Bắcbán cầu là?

A Biểu đồ bên trái

B Biểu đồ bên phải

Trang 34

Giải thích sựphân bố khôngđồng đều củadân cư Thế Giới

30% TSĐ

= 3,0 điểm

50% TSĐ = 1,5 điểm

50% TSĐ = 1,5 điểm

Ngày đăng: 19/09/2020, 23:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w