1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án địa lí 7

208 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ung hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí 4/ Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng

Trang 1

PHẦN 1 : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

TIÊT 1 : DÂN SỐ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức :

- Học sinh có những hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi

- Dân số là nguồn lao động của một địa phương

- Học sinh nắm được tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với môi trường

2/ Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, thu thập thông tin, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế

- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết , biểu đồ và tháp dân số để tìm hiểu

về dân số và tình hình gia tăng dân số trên thế giới

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực

3/ Thái độ :

- Thấy được hậu quả của sự gia tăng dân số

- Ung hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí

4/ Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệuthống kê

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC :

1/ Giáo viên : - Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (sgk)

2/ Học sinh : - Sách giáo khoa

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/ Ổn định lớp: (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Dân số là gì ? Căn cứ vào đâu để biết tình hình dân số ?

Trang 2

- Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu Dân số, nguồn lao

Gv: Giới thiệu hình 1.1 sgk: Tháp tuổi

Hs: Cho biết tổng số trẻ em từ khi mới sinh cho

đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé

gái, bao nhiêu bé trai?

Hs:Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động

ở tháp 1 và 2

Hs: Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi? Tháp

tuổi có hình dạng nào thì tỉ lệ người trong độ

tuổi lao động cao ?

Hs: Thảo luận nhóm, trả lời

Gv: nhận xét,kết luận

Gv: Thông qua tháp tuổi chúng ta biết điều gì

về dân số ?

Hs: trả lời

Hs:Từ nội dung đã học hãy cho biết dân số là

gì? Dân số có ý nghĩa như thế nào?

- Dựa vào sgk trang 4 cho biết thế nào gia tăng

dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới

1/ Dân số, nguồn lao động a/ Dân số:

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một nước…Dân số được biểu hiện cụ thể bằng tháp tuổi

- Dân số là tổng số dân sinh sống trên 1 lãnh thổ nhất định, được tính

ở một thời điểm cụ thể

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thểcủa dân số qua giới tính, độ tuổi,nguồn lao động hiện tại và tương laicủa một địa phương

Trang 3

- Quan sát hình 1.2 và hỏi : hãy đọc tên biểu

đồ hình 1.2

- Gv hướng dẫn : Cách nhận xét biểu đồ dân số

- Biểu đồ gồm 2 trục :

+ Dọc : đơn vị tỉ người + Ngang : số năm

- Dân số thế giới ở Công nguyên khỏang bao

nhiêu người ?

- Năm 1925 ?- Năm 1500 ?- Năm 1804 ?

….-Năm 2050 ?

- Hãy tính: Từ công nguyên  1250 cách nhau

bao nhiêu năm, dân số tăng bao nhiêu

người.Tương tự năm 1928-1500 - 1999

- Dân số thế giới tăng nhanh bắt đầu từ khi

nào ? (1960) vì sao? (tiến bộ trong các lĩnh vực

KT-XH -Y tế)

- Qua đó các em có nhận xét gì về tình hình

tăng dân số thế giới từ TK19 - 20. Dân số thế

giới ngày càng tăng nhanh

- Hãy giải thích tại sao giai đọan đầu công

nguyên  TK15 dân số thế giới tăng chậm và

sau đó dân số thế giới gia tăng rất nhanh (2 thế

 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ 19-20

-Hậu quả của việc tăng nhanh dân số ( Ảnh

hưởng xấu đến môi trường, cần thực hiện tốt

chính sách dân số của Nhà nước…)

- Sự gia tăng dân số ảnh hưởng như thế nào đến

môi trường sống?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

Hoạt động 3: Sự bùng nổ dân số: (Nhóm cặp

đôi ) (20 phút)

- Giải thích hiện tượng bùng nổ dân số?

- Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra khi nào ?

- Từ năm 1950 thế giới bước vào cuộc bùng nổ

dân số

- Sự bùng nổ dân số chủ yếu diễn ra ở đâu?

- Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và

số người chết đi trong một năm

- Gia tăng cơ giới phụ thuộc vào số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyển đến

- Gia tăng dân số là tổng số của gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ giới

- Trong nhiều thế kỉ trước, dân số tăng hết sức chậm chạp, do dịch bệnh, đói kém và chiến tranh

- Dân số tăng nhanh trong hai thế kỉ XIX và XX, nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội

+ Các nước đang phát triển có tỉ lệ

Trang 4

- Nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ dân số và

hậu quả ra sao?

- Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải

quyết vấn đề ăn, ở, mặc, học hành, việc làm …

đã trở thành gánh nặng đối với các nước có nền

kinh tế chậm phát triển

- Biện pháp khắc phục hậu quả của sự gia tăng

dân số ?

- Giảm tải nội dung câu hỏi từ dòng 9 đến 12

- Liên hệ tình hình dân số ở nước ta biện pháp

khắc phục

- Nêu chính sách và các hoạt động của Nhà

nước nhằm giảm tỉ lệ gia tăng dân số?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

gia tăng dân số tự nhiên cao

+ Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến sự bùng nổ dân số ở nhiều nước châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh

- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần hạthấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhà nước

+ Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào những điều kiện nào?

+ Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều? Hậu quả , hướng khắc phục?

Ngày giảng:

Trang 5

TIẾT 2:

SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức:

- HS biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới

- Khái niệm mật độ dân số , cách tính mật độ dân số

- Biết được sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới

2/ Kĩ năng:

- Đọc được bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

3/ Thái độ:

- Có thái độ học tập đúng đắn, chống lại hành vi phân biệt chủng tộc, các chủng tộc bình đẳng như nhau

4/ Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệuthống kê

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC :

1/ Giáo viên : - Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới

- Bản đồ tự nhiên thế giới

2/ Học sinh : - Sách giáo khoa

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/ Ổn định lớp: (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Sự bùng nổ dân số trên thế giới xảy ra khi nào? Ở đâu? Nguyên nhân, hậu quả, hướngkhắc phục?

3/ Bài mới :

- Sự phân bố dân cư trên thế giới hiện nay như thế nào ?Nguyên nhân ?Dân cư trên thế giới được chia thành mấy chủng tộc chính ?Cơ sở để phân loại? Đó là nội dung của bài học hôm nay bài 2 : Sự phân bố dân cư

Hoạt động 1: Sự phân bố dân cư - Nhóm

-2Hs.(20 phút )

- Đọc thuật ngữ “ Mật độ dân số”

- Công thức tính mật độ dân số

- Mật độ dân số = Tổng số dân : Tổng số diện

tích

- Làm bài tập 2 theo công thức

1/ Sự phân bố dân cư:

- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước

- Mật độ dân số trung bình trên thế giới là 46 người/km2 (năm 2001)

- Dân cư phân bố không đều:

Trang 6

- Quan sát bản đồ phân bố dân cư trên thế

giới kết hợp hình 2.1 giới thiệu cách thể hiện

mật độ dân số trên lược đồ

- Thảo luận nhóm 3’ trả lời 2 câu hỏi sgk

- Hs trình bày

- Gv: Chuẩn xác

- Gv: Giới thiệu bản đồ tự nhiên thế giới về

đặc điểm địa hình Hãy đối chiếu khu vực

đông dân thuộc dạng địa hình nào? Gần hay

xa biển?

- Dựa vào kiến thức lịch sử giải thích tại sao

dân cư tập trung đông ở Trung Đông, Nam Á,

Đông Á

- Như vậy trên thế giới sự phân bố dân cư như

thế nào - Nguyên nhân?

- Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam

chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài Mọi

người đều có cấu tạo cơ thể như nhau

- Các chủng tộc trên phân bố ở đâu?

- Sự phân bố các chủng tộc ngày nay

- Dân cư nước ta thuộc chủng tộc nào? Đặc

điểm?

- Giới thiệu chủ nghĩa Apacthai Chống chủ

nghĩa phân biệt chủng tộc – sống bình đẳng

+ Những nơi có điều kiện sống và giao thông thuận lợi như đồng bằng,

đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa … đều có mật độdân số cao

+ Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng xa, hải đảo … đi lại khó khăn hoặc vùng cực, vùng hoang mạc … khí hậu khắc nghiệt có mật độdân số thấp

- Các chủng tộc khác nhau về hình thái bên ngoài của cơ thể: màu da, tóc, mắt, mũi …

- Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các chủng tộc đã dần dần chung sống khắp mọi nơi trên Trái đất

4/ Củng cố :

- Sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ? Nguyên nhân?

- Số liệu mật độ dân số cho ta biết điều gì?

5/ Hướng dẫn học tập :

- Học bài và làm các bài tập 1.3 sgk và hoàn thành vở bài tập

- Chuẩn bị bài 3: Quần cư, đô thị hoá

+ Đọc bài trả lời các câu hỏi in nghiêng trong sgk

Trang 7

+ Quan sát hình 3.1, 3.2,3.3

+ Đọc thuật ngữ quần cư, đô thị hoá

+ So sánh đặc điểm quần cư nông thôn với quần cư đô thị

Ngày giảng:

Trang 8

TIẾT 3 : QUẦN CƯ – ĐÔ THỊ HOÁ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức:

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới gây nên những hậu quả xấu cho môi trường

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới.

- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và môi trường

3/ Thái độ :

- Thấy được hậu quả của quá trính đô thị hoá

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi truờng đô thị ,phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi truờng đô thị

4/ Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệuthống kê

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC :

1/ Giáo viên : - Bản đồ dân cư thế giới có thể hiện các đô thị

2/ Học sinh : - Sách giáo khoa

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp: (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Sư phân bố dân cư trên thế giới như thế nào ? Tại sao?

- Trên thế giới có bao nhiêu chủng tộc? Đặc điểm? Phân bố chủ yếu ở đâu?

7A :

7B :

7C :

3/ Bài mới:

- Tính xã hội là một thuộc tính cơ bản của con người Càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào

tự nhiên , con người ngày càng quần tụ bên nhau gọi là các điểm quần cư Quần cư ở trình độ cao gọi là đô thị Trên thế giới có mấy loại hình quần cư ? Đặc điểm ?Đô thị hoá là gì ?Siêu đô thị là gì ?

Trang 9

+ Hoạt động 1: Quần cư nông thôn, quần

cư đô thị

( Nhóm - bàn) 15 phút

- Hs đọc thuật ngữ “Quần cư”

- Gv: Giới thiệu thuật ngữ “ Dân cư”

- Phân biệt sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ

trên?

- Quần cư có tác động đến các yếu tố nào?

( Sự phân bố, mật độ, lối sống )

- Thảo luận nhóm 4’

- Dựa vào hình 3.1; 3.2 sgk và hiểu biết của

mình cho biết sự khác nhau giữa 2 kiểu

quần cư đô thị và quần cư nông thôn về:

- Dựa vào nội dung sgk tìm hiểu về sự xuất

hiện của các đô thị trên Trái Đất từ khi nào?

- Từ thời cổ đại, Trung Quốc, Ấn Độ, Ai

Cập, Hilạp, La Mã,… đã có sự trao đổi hàng

hoá

- Đô thị hoá phát triển mạnh nhất khi nào?

( Từ thế kỉ XIX lúc công nghiệp phát triển)

- Gv: Như vậy quá trình phát triển đô thị

gắn liền với quá trình phát triển thương

nghiệp, thủ công nghiệp, CN

- Dựa vào lược đồ hình 3.3 sgk kể tên các

đô thị có từ 8 triệu dân trở lên ở các nước

phát triển và các nước đang phát triển ?

- Trong những năm gần đây số siêu đô thị

1/ Quần cư nông thôn, quần cư đô thị:

a/ Quần cư nông thôn:

- Quần cư nông thôn là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh

tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp hay ngư nghiệp

- Làng mạc, thôn xóm thường phân tán,găn với đất canh tác, đất đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước

- Mật độ dân số thường thấp

b/ Quần cư đô thị:

- Quần cư đô thị là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất công nghiệp và dịch vụ; nhà cửa tập trung và mật độ dân số rất cao

- Hiện nay, số người sống trong các đô thị chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xu thế ngày càng tăng

2/ Đô thị hoá, các siêu đô thị:

- Các đô thị xuất hiện từ rất sớm trong thời Cổ đại và phát triển nhanh trong thế kỉ XIX ở các nước công nghiệp Đầu thế kỉ XX, đô thị đã xuất hiện rộngkhắp thế giới Từ 5% dân số thế giới sống trong các đô thị (TK XVIII), đã lên 46% (năm 2001) và 48% (năm 2005)

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chống trở thành các siêu đô thị Trong những năm gần đây, số siêu đô thị trên thế giới

Trang 10

trên thế giới ntn?

- Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới từ thế kỉ

XVIII đến nay tăng bao nhiêu lần? ( Từ 5%

lên 52.5% tăng gấp 10.5 lần)

- Sự phát triển nhanh của các siêu đô thị đã

để lại hậu quả gì?( Gây hậu quả nghiêm

trọng về môi trường, sức khoẻ, giao thông)

- Liên hệ giáo dục về quá trình phát triển

các đô thị ở nước ta

- Nêu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa

đến môi trường? Chúng ta phải làm gì để

BVMT đô thị? Theo em cần phải làm gì để

- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét, phân tích các tháp tuổi

- Tìm yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư

- Chuẩn bị bài 4 : Thực hành phân tích luợc đồ dân số và tháp tuổi

+Trả lời theo huớng dẫn của bài thực hành

Ngày giảng: …/… /2017

Trang 11

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số.

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi 1 địa phương qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

- Vận dụng kiến thức đã học vào tìm hiểu thực tế dân số Châu Á

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua lược đồ và tháp tuổi về mật độ dân số và cơcấu dân số theo nhóm tuổi của một số tỉnh thành ở nước ta.So sánh các tháp tuổi để rút

ra nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ của các nhóm tuổi

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thực hành

3/ Thái độ :

- Có thái độ làm việc nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học.

4/ Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệuthống kê

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:

1/ Giáo viên : - Bản đồ dân số của Thái Bình

- Bản đồ dân số Châu Á

2/ Học sinh : - Sách giáo khoa

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/Ổn định lớp: (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là quần cư nông thôn, quần cư đô thị, đô thị hoá?

Trang 12

- Đô thị hoá là gì? Siêu đô thị hình thành khi nào? Ở đâu? Hậu quả của quá trình phát triển siêu đô thị như thế nào ?

7A :

7B :

7C :

3/ Bài mới:

- Trong các bài trước , chúng ta đã được tìm hiểu về dân số , mật độ dân số , tháp tuổi ,

đô thị Để củng cố những kiến thức này và tăng khả năng vận dụng chúng trong thực

tế , hôm nay chúng ta nghiên cứu bài thực hành với những nội dung sau đây :

Câu 1 giảm tải

+ Hoạt động 1: Đọc tháp tuổi ( Nhóm –

bàn ) 20 phút

- Dựa vào H4.2; 4.3 sgk cho biết:

- Thảo luận theo bàn – 4 phút

- Hình dáng của tháp tuổi có gì thay đổi ?

- Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ, tăng bao nhiêu?

- Nhóm tuổi nàogiảm về tỉ lệ, giảm bao nhiêu?

- Khái niệm đô thị và siêu đô thị

- Những khu vực tập trung đông dân cư ở châu

- Hình dáng tháp 4.3 so với tháp 4.2+ Chân thu hẹp hơn

+ Giữa phình to hơn

- Nhận xét :+ Nhóm trong tuổi lao động tăng+ Nhóm dưới tuổi lao động giảm

 Dân thành phố Hồ Chí Minh có

xu hướng già đi

3/ Đọc lược đồ phân bố dân cư châu Á :

- Nơi đông dân : Nam Á , Đông Á, Đông Nam Á

- Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển hoặc ven sông lớn

4/ Củng cố :

- Đánh giá về kết quả của bài thực hành

- Hình dạng hai tháp tuổi cho thấy dân cư có xu hướng trẻ lại hay già đi ?

Vì sao ?

- Về ôn lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất Ranh giới các đới

Trang 13

- Đặc điểm khí hậu đới nóng

5/ Hướng dẫn học tập :

- Chuẩn bị bài 5 : Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm

+ Xác định vị trí đới nóng, các kiểu môi trường đới nóng

+ Đặc điểm môi trường xích đạo ẩm

+ Đọc biểu đồ khí hậu

PHẦN II : CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ

Trang 14

CHƯƠNG I : MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

Ngày giảng: / /2017TIẾT 5 : BÀI 5 :

ĐỚI NÓNG – MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức :

- Biết được vị trí đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết ,lược đồ ,biểu đồ và tranh ảnh về vị trí của đới nóng , một số đặc điểm về tự nhiên của môi trường xích đạo ẩm

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức : Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực

3/ Thái độ :

- Có ý thức bảo vệ môi trường

4/ Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệuthống kê

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC :

1/ Giáo viên : - Lược đồ các kiểu môi trường đới nóng

- Biểu đồ 5.2 phóng to ,

- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm

2/ Học sinh : - Sách giáo khoa

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp: (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Dựa vào đâu biết dân số già hay trẻ ? Giải thích

Trang 15

+ Hoạt động 1: Đới nóng (Cá nhân) 15phút

- Quan sát lược đồ các kiểu môi trường đới

nóng

- Xác định phạm vi môi trường đới nóng

- Tại sao gọi là nội chí tuyến ?( Do nằm

trong phạm vi 2 đường chí tuyến )

- Nêu các đặc điểm chủ yếu của đới nóng

- Kể tên các kiểu môi trường đới nóng

- Giới thiệu màu sắc các kiểu môi trường

- Phân tích nhiệt độ, lượng mưa của

Xingapo rút ra đặc điểm khí hậu môi

- Đặc điểm : Nhiệt độ cao quanh năm ,

có gió Tín Phong ,thực vật đa dạng , nơiđông dân …

- Gồm 4 kiểu môi trường : + Môi trường xích đạo ẩm , + Môi trường nhiệt đới ,+ Môi trường nhiệt đới gió mùa + Môi trường hoang mạc

II- Môi trường Xích đạo ẩm :

1/ Khí hậu :

- Nằm trong khoảng từ 5 0Bắc - 5 0 Nam

- Đặc điểm : + Nhiệt độ cao,nóng quanh năm (trên

250C ) , biên độ nhiệt thấp 30 C

+ Mưanhiều , quanh năm (từ 2500mm)

1500-+ Độ ẩm rất cao trên 80 %

2/ Rừng rậm xanh quanh năm :

- Rừng rậm rạp có nhiều day leo phụ

Trang 16

- Nêu đặc trưng tiêu biểu khí hậu môi

trườngxích đạo

- Quan sát hình 5.3 và 5.4

- Nhận xét rừng rậm xanh quanh năm

- Rừng có mấy tầng chính ?

- Tại sao rừng có nhiều tầng ?( đất tốt , khí

hậu ẩm ướt , nắng nóng , mưa nhiều quanh

năm )

- Hs trả lời

- Gv chuẩn xác

- Làm bài tập 3 trang18

- Giảm tải câu hỏi 4 trang 19

- Liên hệ vùng hạ huyện Cần Giuộc, Cần

Đước tỉnh Long An có rừng ngập mặn

sinh

- Nhiều tầng tán ( có 4 tầng )

4/ Củng cố :

- Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì ?

- Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm

5/ Hướng dẫn học tập :

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk

- Chuẩn bị bài 6 : Môi trường nhiệt đới

+ Quan sát hình 6.1 và 6.2

+ Tìm hiểu về đặc điểm khí hậu và và đặc điểm khác của môi trường

+ Biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới

+ Nguyên nhân làm đất thoái hóa …

Ngày giảng : / /2017

Trang 17

TIẾT 6 : Bài 6 :

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới

- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới

- Biết hoạt động kinh tế của con người là nguyên nhân làm đất thoái hóa

2/ Kĩ năng:

- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Nhận biết môi trường địa lí thông qua ảnh chụp

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên(đất ,rừng),giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng

3/ Thái đ ộ :

- Có ý thức giữ gìn ,bảo vệ môi trường tự nhiên , phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường

4/ Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC :

1/ Giáo viên : - Bản đồ khí hậu thế giới

- Hình 6.1 và 6.2 phóng to

- Ảnh xa van ,trảng cỏ nhiệt đới

2/ Học sinh : - Sách giáo khoa

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp: (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Đới nóng phân bố ở đâu có đặc điểm gì ? Kể tên các kiểu môi trường ở đới nóng

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm

+ Hoạt động : Tìm hiểu khí hậu ( 20 1/ Khí hậu :

Trang 18

phút )

- Qua sát bản đồ khí hậu thế giới

- Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới

- Xác định vị trí Mala can và Gia mêna

- Quan sát hình 6.1 nhận xét về sự

phânbố nhiệt độ và lượng mưa của

Malacan và Gia mêna Điền thông tin vào

- GV :Chuẩn xác kiến thức

- Chế độ nhiệt và lượng mưa hai địa điểm

này khác nhau như thế nào ?

- Từ phân tích trên nêu đặc điểm khí hậu

nhiệt đới

- So sánh với môi trường Xích đạo ẩm

+ Hoạt động 2 : Các đặc điểm khác của

môi trường ( 15 phút )

- Sự phân hóa khí hậu theo thời gian có

ảnh hưởng gì đến cảnh quan môi trường

nhiệt đới ?

- Sự phân hóa khí hậu theo không gian

có ảnh hưởng gì đến cảnh quan môi

trường nhiệt đới ?

- Tại sao diện tích xa van ngày càng mở

rộng ?

- Quan sát hình 6.3 và 6.4 nhận xét sự

thay đổi thực vật qua hai khu vực như thế

nào? Giải thích

- Đất đai vùng đồi núi của môi trường

nhiệt đới có đặc điểm gì ?

- Tại sao có màu như vậy ?

- Đất đai vùng đồi núi có hiện tượng gì ?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

- Nằm từ vĩ tuyến 5 0đến chí tuyến ở cả haibán cầu

- Đặc điểm :+ Nhiệt độ cao , nóng (trên 0

20 C ), có hai thời kì tăng cao trong năm

+ Lượng mưa tập trung vào một mùa ( từ 500-1500 mm )

+ Càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càngkéo dài (3-9 tháng ) và biên độ nhiệt trongnăm càng lớn

2/ Các đặc điểm khác của môi trường nhiệt đới:

- Cảnh quan cũng thay đổi theo mùa + Mùa mưa : Mùa lũ của sông , thực vật phát triển

+ Mùa khô : Mùa cạn của sông , thực vật

úa vàng

- Thực vật thay đổi theo lượng mưa :+Từ xích đạo đến chí tuyến : rừng thưa ,

xa van , nửa hoang mạc

+ Vùng đồi núi có đất Feralit màu đỏ vàng

- Là khu vực đông dân

4/ Củng cố :

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới ?

Trang 19

- Thiên nhiên môi trường nhiệt đới có những đặc điểm gì ?

- Học bài và làm bài tập 4 trang 22 sgk

5/ Hướng dẫn học tập :

- Chuẩn bị bài 7 : Môi trường nhiệt đới gió mùa

+ Đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa

+ Ảnh hưởng khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa đối với hoạt động kinh tế

+ Quan sát hình 7.2,7.3,7.4 trả lời câu hỏi SGK

Ngày giảng : / / 2017

Trang 20

TIẾT 7 : Bài 7 :

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức:

- Nắm được hoạt động gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa

hạ, gió mùa mùa đông - Nắm được đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới giómùa ,đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu củagió mùa

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng của đới nóng ,

2/ Kĩ năng:

- Đọc bản đồ , biểu đồ

- Phân tích ảnh địa lí

3/ Thái độ :

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

4/ Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC :

1/ Giáo viên : - Bản đồ khí hậu thế giới

- Tranh , ảnh

2/ Học sinh : - Sách giáo khoa

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp: (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới ?

-Thiên nhiên môi trường nhiệt đới có những đặc điểm gì ?

+ Hoạt động 1 : Khí hậu ( 4 nhóm ) 20 phút 1/ Khí hậu :

Trang 21

- Quan sát bản đồ khí hậu thế giới

- Xác định vị trí môi trường nhiệt đới gió mùa

- Quan sát hình 7.1 và 7.2

+ Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hạ và

vào mùa đông ở các khu vực Nam Á và Đông

Nam Á

+ Nhận xét lượng mưa hai mùa của hai khu

vực trên

- Tại sao lượng mưa ở các khu vực này lại có

sự chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ và mùa

đông ?

- Thảo luận – 4 phút

- Quan sát hình 7.3 và 7.4 nêu diễn biến nhiệt

độ và lượng mưa của Hà Nội và Mum - bai

Điền thông tin vào bảng

- Dựa phân tích nêu đặc điểm môi trường

nhiệt đới gió mùa

- Sự khác biệt giữa khí hậu nhiệt đới và nhiệt

đới gió mùa là gì ?

- Biểu hiện thất thường của khí hậu nhiệt đới

+ Hai cảnh sắc của 2 tấm ảnh đó là biểu hiện

của sự thay đổi theo yếu tố nào ? (thời gian )

nguyên nhân ?

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi gì ?

- Gv : liên hệ Việt Nam

+ Vị trí: Nam Á và Đông Nam Á

- Lượng mưa tb năm trên 1000 mm

- Thời tiết diễn biến thất thường

- Mùa khô ít mưa nhưng vẫn đủ cho cây trồng phát triển

2/ Các đặc điểm khác của môi trường :

- Thiên nhiên đa dạng và phong phú

- Ảnh hưởng rất lớn đến thiên nhiên

và cuộc sống của con người

Trang 22

4/ Củng cố :

- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?

-Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa ?

- Học bài và hoàn thành vở bài tập

5/ Hướng dẫn học tập :

- Chuẩn bị bài 8 : Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

+ Quan sát hình 8.1 ,8.2 8.3 ,8.4, 8.5

+ Tìm hiểu về hình thức làm nương rẫy

+ Làm ruộng thâm canh lúa nước

+ Tìm hiểu về sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn

Ngày giảng : / /2017

Trang 23

- Mô tả hiện tượng địa lí qua tranh ảnh

- Phân tích mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác với bảo vệ đất trồng

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết ,lược đồ ,biểu đồ và tranh ảnh về

số đặc điểm sản xuất nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở đới nóng

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức : Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực

4/ Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

1/ Giáo viên: - Ảnh xói mòn

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Đới nóng có những hình thức canh tác nào ? Đặc điểm của các hình thức đó

- Nêu những ưu điểm và hạn chế của các hình thức canh tác ở đới nóng

7A:………

Trang 24

có những đặc điểm khác nhau ,sự khác nhau đó biểu hiện như thế nào ?

+ Hoạt động 1 : Đặc điểm sản xuất nông

nghiệp

( Nhóm – bàn ) (20 phút )

- Đới nóng gồm những kiểu môi trường nào

?

- Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm ?

- Khí hậu xích đạo ẩm có những thuận lợi và

khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp ?

- Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì nổi bật ?

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm gì

nổi bật?

- Vậy đặc điểm chung của hai kiểu khí hậu

trên là gì ?

- Những đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đến

sản xuất nông nghiệp ?

- Ở đới nóng có nguy cơ gì xảy ra đối với đất

trồng ?

- Trong điều kiện khí hậu như thế ở vùng đồi

núi xảy ra hiện tượng gì ?

- Minh họa hình 9.2

- Để phát triển sản xuất nông nghiệp và bảo

vệ đất trồng ở đới nóng theo em cần phải có

biện pháp gì ?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

- Hs trình bày – nhận xét Gv chuẩn kiến

lương thực quan trong nào ? Phân bố ở đâu ?

1/ Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:

+ Môi trường xích đạo ẩm :

- Nhiệt độ , độ ẩm cao , mưa nhiều , quanh năm

- Thuận lợi :Cây trồng , vật nuôi phát triển quanh năm

- Khó khăn : Sâu , bệnh gây hại cây trồng , vật nuôi

+ Môi trường nhiệt đới nhiệt đới gió mùa :

- Nhiệt độ cao , mưa theo mùa , mưa khác nhau giữa các địa phương

- Phải chọn cây trồng , vật nuôi phù hợp chế độ mưa , từng vùng

- Sản xuất phải theo tính thời vụ chặt chẽ

+ Biện pháp :

- Trồng và bảo vệ rừng

- Tăng cường thủy lợi

- Có kế hoạch phòng chống thiên tai

- Lựa chọn cây trồng , vật nuôi phù hợp

2/ Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :

+ Cây lương thực :

- Lúa : đồng bằng châu thổ

- Ngô , khoai : Đồi núi , đất bãi ven

Trang 25

- Tại sao vùng trồng lúa nước thường trùng

với vùng đông dân ?

- Bên cạnh cây lương thực đới nóng còn

phát triển các cây công nghiệp quan trọng

nào ? Phân bố ?

- Tình hình phát triển ngành chăn nuôi như

thế nào ? Có những sản phẩm quan trọng nào

- Cà phê : Nam Mĩ , Tây Phi ,…

- Cao su : Đông Nam Á

- Dừa : Đông Nam Á …

- Bông : Nam Á …

- Mía : Nam Mĩ …

- Lạc : Nam Mĩ …

+ Chăn nuôi :

- Trâu , bò ; Đồng bằng , đồi núi

- Cừu , dê : Đồi núi …

- Lợn , gia cầm : Vùng ngũ cốc …

4/ Củng cố : Trình bày 1 phút :

- Cho biết những thuận lợi ,khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng và biện pháp khắc phục ?

- Đới nóng có những nông sản chính nào ? Phân bố ở đâu ?

- Học bài và hoàn chỉnh vở bài tập

5/ Hướng dẫn học tập :

- Chuẩn bị bài 10 : Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên ,môi trường ở đới nóng.

+ Tình hình dân số ở đới nóng Dân số tăng nhanh gây hậu quả gì

+ Biện pháp giảm sức ép dân số

+ Phân tích hình 10.1 ,bảng số liệu tìm hiểu về dân số và sức ép của dân số

Ngày giảng : / /2017

Trang 26

TIẾT 9 : BÀI 10 : DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN,

MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức :

- Biết được đới nóng vừa đông dân , vừa có sự bùng nổ dân số

- Những hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh đối với sự phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường

- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và môi trường đới nóng

2/ Kĩ năng :

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu

- Phân tích mối qua hệ giữa dân số với tài nguyên và môi trường ở đới nóng

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số quá nhanh với vấn đề lương thực, giữa dân số với môi trường, phê phán những tác động tiêu cực của dân số đối với tài nguyên và môi trường

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực

3/ Thái độ:

- Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường ở đới nóng

- Ý thức được sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lí

4/ Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC :

1/ Giáo viên : - Biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi

- Anh về hậu quả của gia tăng dân số đối với chất lượng cuộc sống và

môi trường ở đới nóng

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

2/ Học sinh : - Sách giáo khoa

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp: (1 phút)

Trang 27

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Cho biết đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?

- Đới nóng có những nông sản chính nào ? Phân bố

7A:………

7B:………

7C:………

3/ Bài mới

- Đới nóng chiếm gần 50 % dân số thế giới Dân số tăng nhanh và tập trung đông vào

một số khu vực đã gây nên nhiều hậu quả cho đời sống sản xuất , môi trường ở đới nóng Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể vấn đề này

+ Hoạt động 1 : Dân số (Cá nhân )( 15 phút )

- Quan sát bản đồ phân bố dân cư thế giới và

lược đồ 2.1 sgk

- Cho biết dân cư ở đới nóng như thế nào ?

- Tình hình phân bố dân số ra sao ?

- Đới nóng tập trung nhóm nước nào ?

- Đặc điểm gia tăng dân số ở đới nóng có ảnh

hưởng gì tới kinh tế và đời sống ?

- Tại sao việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số

đang là một trong những mối quan tâm hàng

đầu của các quốc gia ở đới nóng ?

- Dân số đông , phát triển nhanh gây nên nhiều

hậu quả xấu tới sự phát triển kinh tế , đời sống

và tài nguyên , môi trường

( Tích hợp giáo dục môi trường )

+ Hoạt động 2 : Sức ép của của dân số tới tài

nguyên , môi trường ( nhóm - bàn )( 20 phút )

- Quan sát hình 10.3

+ Phân tích biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và

lương thực ở châu Phi và bảng số liệu trang 34

sgk

- Gợi ý :

+ Sản lượng lương thực ….? Tốc độ gia tăng

dân số … ?

+ Bình quân lương thực đầu người ……?

+ Mối quan hệ giữa các đại lượng như thế

nào ? )

- Hs:Trình bày

- Gv chuẩn xác

1/ Dân số :

- Chiếm gần 50 % dân số thế giới

- Tập trung đông : Đông Nam Á , Nam Á , Tây Phi …

- Bùng nổ dân số gay khó khăn cho phát triển kinh tế và đời sống

2/ Sức ép của của dân số tới tài nguyên , môi trường :

- Dân số tăng nhanh làm cho đời sống khó cải thiện

- Dân số tăng nhanh làm tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt do khai thác

Trang 28

- Tổng quát , ta thấy dân số tăng nhanh ảnh

hưởng gì đến đời sống ?

- Tại sao diện tích rừng bị suy giảm ?

- Ngoài rừng , các tài nguyên khác như khoáng

sản , nước sẽ như thế nào khi dân số tăng

nhanh ?

- Việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên

sẽ ảnh hưởng gì đến môi trường ?

+ Sự di dân ở đới nóng diễn ra từ đâu đến đâu ? Nguyên nhân ?

+ Tình hình đô thị hoá ở đới nóng

+ Cần phải làm gì giảm thiểu tác hại do đô thị hóa tự phát ?

Ngày giảng : / /2017

Trang 29

TIẾT 10 : BÀI 11 :

DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức:

- Nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hoá

- Hiểu được hậu quả của sự di cư tự do và đô thị hóa tự phát đối với môi trường đới nóng

- Thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí

2/ Kĩ năng:

- Đọc và phân tích ảnh địa lí ,lược đồ , biểu đồ

- Phân tích ảnh địa lí về vấn đề môi trường đô thị ở đới nóng

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và tranh ảnh về vấn đề di dân và đôthị hóa của đới nóng Phân tích những tác động tiêu cực của sự di dân tự do và đô thị hóa

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức : Tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thuyết giảng tích cực

3/ Thái độ :

- Không đồng tình với hiện tượng di dân tự do làm tăng dân số đô thị quá nhanh và dẫn đến những hậu quả nặng nề cho môi trường

4/ Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC :

1/ Giáo viên : - Bản đồ dân số và đô thị thế giới

- Hình 3.3 phóng to

- Hình ảnh siêu đô thị hiện đại

2/ Học sinh : - Sách giáo khoa

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/Ổn định lớp: (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Tình hình dân số ở đới nóng ? Dân số tăng nhanh ảnh hưởng gì đến tài nguyên môi trường ?

- Để giảm bớt sức ép dân số ở đới nóng chúng ta cần phải làm gì ?

Trang 30

+ Hoạt động 1 : Sự di dân ( Nhóm – bàn )(17

phút )

- Quan sát bản đồ dân số và đô thị thế giới

- Nhắc lại tình hình gia tăng dân số ở đới nóng

- Gv dẫn dắt : Dân đông dẫn đến thiếu việc làm ,

thiếu đất canh tác , đời sống khó khăn từ đó xuất

hiện quá trình di cư

- Ở đới nóng sự di cư diễn ra từ đâu đến đâu ?

- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng di cư ở đới

nóng là gì ?

- Xác định nguyên nhân tích cực và nguyên nhân

tiêu cực

- Lấy ví dụ một số hướng di dân tích cực

- Hs trả lời – Gv chuẩn kiến thức

- Gv lưu ý chỉ bằng những biện pháp di dân có

kế hoạch như vậy thì các nước đới nóng mới có

thể giải quyết được bài toán về sức ép dân số đến

sự phát triển kinh tế – xã hội

+ Hoạt động 2 : Đô thị hóa ( 18 phút )

đề đô thị hoá ở đới nóng

- Cho biết những tác động xấu tới môi trường do

đô thị hóa ở đới nóng gần đây ?

- Quá trình đô thị hóa tự phát gây nên những hậu

quả gì ?

- Để giảm thiểu những tác động xấu đó cần phải

1/ Sự di dân :

- Là một thực trạng phổ biến ở đới nóng

- Nguyên nhân đa dạng, phức tạp + Tiêu cực : Kinh tế chậm phát triển , thiên tai, chiến tranh …+ Tích cực : Yêu cầu phát triển kinh tế , phân bố lại dân cư …

2/ Đô thị hóa :

- Những năm gần đây có tốc độ đô thị hoá cao

- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và

số siêu đô thị càng nhiều

- Tuy nhiên, đô thị hoá tự phát đã

Trang 31

làm gì ?

( Tích hợp giáo dục môi trường )

- Giới thiệu vài nét về quá trình đô thị hoá ở Việt

Nam

- Tình hình đô thị hóa ở địa phương như thế

nào ?

- Đọc “ Ngày nay … hợp lí” trang 37 – sgk

để lại những hậu quả xấu cho môi trường

4/ Củng cố :

- Cho biết nguyên nhân làn sóng di dân ở đới nóng ?

- Đô thị hoá ở đới nóng có đặc điểm gì ? Đã để lại những hậu quả gì ?

- Học bài và hoàn chỉnh vở bài tập

Trang 32

TIẾT 11 : BÀI 12 : THỰC HÀNH:

NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục :

- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua tranh ảnh , biểu đồ để nhận biết môi trường

ở đới nóng

- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm

- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút , thực hành

3/ Thái độ :

- Học tập nghiêm túc

4/ Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC :

1/ Giáo viên : - Các biểu đồ SGK phóng to

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Cho biết nguyên nhân làn sóng di dân ở đới nóng ?

- Đô thị hoá ở đới nóng có đặc điểm gì ? Đã để lại những hậu quả gì ?

7A :

7B :

7B :

3/ Bài mới :

Trang 33

- Để chúng ta nhớ lâu và sâu về các kiểu môi trường ở đới nóng Chúng ta cùng nhau phân tích qua một số biểu đồ tiêu biểu và ảnh của bài thực hành sau

+ Hoạt động 1 : Quan sát ảnh địa lí

( Nhóm - bàn )

( 15 phút ) Xác định ảnh chụp gì ?

- Nội dung ảnh phù hợp với đặc điểm khí

như thế nào ở đới nóng ?

- Xác định tên môi trường trong ảnh

- Hs trình bày – nhận xét

- Gv chuẩn kiến thức

Giảm tải câu 2 và câu 3

+ Hoạt động 2 : Phân tích biểu đồ ( 20

phút )

- Gv hướng dẫn :căn cứ vào yếu tố nhiệt

độ để loại trừ sau đó xét tiếp chế độ mưa

- Rừng rậm nhiều tầng Bắc Công - gô

- Khí hậu nóng ẩm , mưa nhiều quanh năm

- Môi trường xích đạo ẩm.

- Đặc điểm của môi trường Xích đạo ẩm , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Nhận dạng biểu đồ thuộc đới nóng

5/ Hướng dẫn học tập :

- Ôn bài 1 đến bài 11

- Trả lời câu hỏi cuối mỗi bài

- Tiết sau ôn tập

Ngày giảng : / /2017

TIẾT 12 : ÔN TẬP

Trang 34

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức:

- Củng cố những kiến thức cơ bản về dân cư ,chủng tộc ,quần cư , đô thị hoá,các siêu

đô thị ,

- Đặc điểm các kiểu môi trường đới nóng

- Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

- Sức ép dân số tới tài nguyên ,môi trường ở đới nóng

2/ Kĩ năng:

- Phân tích biểu đồ ,lược đồ

- Phân tích các mối quan hệ địa lí

4/ Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, nănglực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC :

1/Giáo viên : - Hệ thống câu hỏi

- Các biểu đồ SGK

2/ Học sinh: - Học bài cũ

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định lớp: (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm , nhiệt đới , nhiệt đới gió mùa

7A :

7B :

3/ Bài mới

Gv giới thiệu yêu cầu của tiết học

+ Hoạt động 1 : Thảo luận

( 10 phút )

+ Hoạt động 2 : Hs trình bày

20 phút

1 Bùng nổ dân số thế giới xảy

ra khi nào ? Nguyên nhân , hậu

2 Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều Tập trung đông : Nam Á , Đông Á , Đông Nam Á ,

3 Chủng tộc Môn-gô-lô-it ( châu Á ) , Nê-grô-it

Trang 35

trên thế giới ?

4 Phân biệt 2 kiểu quần cư

5 Vị trí và kể tên các kiểu môi

trường ở đới nóng ?

6.Nêu đặc điểm khí hậu của

kiểu môi trường xích đạo ẩm ?

7) Nêu đặc điểm khí hậu môi

trường nhiệt đới ?

8 Nêu đặc điểm khí hậu của

môi trường nhiệt đới gió mùa ?

9.Cho biết điều kiện , vai trò

của thâm canh lúa nước ?

10 Nêu đặc điểm nông

nghiệp ở đới nóng ?

11.Sức ép của dân số tới tài

( châu Phi ) chủng tôc Ơ-rô-pê-ô-it ( châu Âu )

4 - Quần cư nông thôn : mật độ dân số thấp, kinh tếchủ yếu là nông, lâm, ngư nghiệp

- Quần cư đô thị : mật độ dân số rất cao, kinh tế chủyếu là công nghiệp và dịch vụ

5 Giữa hai chí tuyến liên tục từ tây sang đông

- Gồm 4 kiểu môi trường : xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa và hoang mạc

6 Nhiệt độ cao ,nóng quanh năm nhiệt độ trên

250C, biên độ nhiệt khoảng 30C

- Mưa nhiều quanh năm (từ 1500 mm  2500 mm)

- Độ ẩm cao trên 80 %

- Rừng rậm xanh quanh năm : Rừng có nhiều loài cây mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều loài chim thú sinh sống

7 - Nóng quanh năm trên 200C, mưa tập trung vào một mùa (500 mm  1500mm).Càng gần 2 chí tuyến thì thời kì khô hạn càng kéo dài ( 3  9 tháng )

và biên độ nhiệt càng lớn

- Là những khu vực đông dân

8 - Nhiệt độ ,lượng mưa thay đổi theo mùa gió

- Diễn biến thời tiết thất thường + Nhiệt độ trên 200C, biên độ nhiệt 80C

+ Lượng mưa trung bình năm trên 1000 mm

9 – Điều kiện : nhiệt đới gió mùa, nguồn lao động dồi dào, chủ động tưới tiêu

- Vai trò : Tăng vụ , tăng năng suất , tăng sản lượng; tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển

- Việc áp dụng những tiến bộ về khoa học – kĩ thuật

và các chính sách nông nghiệp đúng đắn đã giúp nhànước giải quyết nạn đói Một số nước đã xuất khẩu lương thực

10 Ở đới nóng việc trồng trọt được tiến hành quanh năm, có thể xen canh , gối vụ nhiều loại cây nếu có

đủ nước tưới

- Trong điều kiện khí hậu nóng , mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị rửa trôi, xói mòn Thời tiết thất thường có nhiều thiên tai, dịch bệnh

- Làm thuỷ lợi, trồng cây, đảm bảo tính mùa vụ, phòng chống dịch bệnh , thiên tai

11 Dân số phát triển nhanh  tài nguyên cạn kiệt,

Trang 36

nguyên môi trường đới nóng

như thế nào ?

suy giảm

- Chất lượng cuộc sống người dân thấp

- Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số , phát triển kinh tế ,nâng cao đời sống của người dân sẽ có tác động tíchcực tới tài nguyên và môi trường ,

4/ Củng cố :

- Đặc điểm các kiểu môi trường đới nóng

- Vấn đề dân số và tài nguyên môi trường đới nóng

5/ Hướng dẫn học tập :

- Về nhà ôn bài tiết sau kiểm tra 45’

- Chuẩn bị giấy kiểm tra

Trang 37

- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu

và vận dụng sau khi học xong nội dung: Thành phần nhân văn của môi trường, Môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng, (chủ đề các môi

trường địa lí và hoạt động kinh tế của con người)

2/ Kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng: Phân tích biểu đồ, các mối quan hệ địa lí để giải thích đặc điểm tự nhiên

3/Thái độ:

- Nghiêm túc trong kiểm tra

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC :

1/ Giáo viên : - Chuẩn bị nội dung đề kiểm tra theo quy định

- Photo đầy đủ theo số lượng học sinh

2/ Học sinh : - Các đồ dùng học tập cần thiết.

- Ôn tập các kiến thức kĩ năng cơ bản

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

và sự phân bố dân

cư thế giới

- So sánh quần cưnông thôn và quần

NĐ gió mùa

- Trình bày những thuận lợi và khó khăncủa điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

Trang 38

Câu 1(1.5điểm)

2(2.5điểm )

Câu 3 (1điểm )

Câu 2(2 điểm )

Câu 3(3.5điểm)

4( 7.5điểm )

Tổng điểm 2

( 2 điểm )

1( 1 điểm

1(3.5 điểm )

1 (3.5 điểm)

6(10 điểm )

d Chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam

2 Dân cư châu Á thuộc chủng tộc:

a Ơ-rô-pê-ô-it

b Môn-gô-lô-it

c Nê-grô-it

d Có cả ba chủng tộc

II/ Chọn từ thích hợp điền chỗ trống: ( 1 điểm )

1 – Dân cư thế giới tập trung đông ở khu vực …( a )………, ……( b )………

2 – Bùng nổ dân số xảy ra vào những năm……( a )……… khi tỉ lệ tăng tự nhiên trên

…( b )…………

III/ Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặcS (sai )vào các câu sau cho phù hợp với đặc điểm của môi trường nhiệt đới gió mùa ( 1 điểm )

1 Thiên nhiên thay đổi theo mùa

2 Trong năm có đủ 4 mùa

3 Thời tiết diễn biến thất thường

Trang 39

4 Quá trình xói mòn đất diễn ra mạnh mẽ

- Sản xuất nông nghiệp của đới nóng có những thuận lợi và khó khăn gì?

Cần có những biện pháp gì khắc phục khó khăn do khí hậu gây ra?

- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông

nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp

( 0.25 điểm )

- Mật độ dân số rất cao ( 0.25 điểm )

- Nhà cửa tập trung mật độ cao thành phố

( 0.25 điểm )

- Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ ( 0.25 điểm )

2 Nguyên nhân di dân :

- Thiên tai ( 0.25 điểm )

- Chiến tranh ( 0.25 điểm )

- Kinh tế chậm phát triển ( 0.25 điểm )

- Nghèo đói ( 0.25 điểm )

- Thiếu việc làm ( 0.25 điểm )

Hậu quả : Tạo sức ép về việc làm, ( 0.25 điểm ) chổ ở ( 0.25 điểm ) và môi trường đô thị ( 0.25 điểm )

3 Đặc điểm nông nghiệp:

Trang 40

+ Thuận lợi :

- Trồng trọt được tiến hành quanh năm (0.5 điểm)

- Có thể xen canh, gối vụ nhiều loại cây nếu có đủ nước tưới( 0.5 điểm )

- Làm thuỷ lợi, đảm bảo tính mùa vụ, (0.5 điểm)

- Phòng chống dịch bệnh, thiên tai (0.5 điểm)

- Trồng và bảo vệ rừng (0.5 điểm)

4/ Củng cố :

5/ Hướng dẫn học tập :

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:05

w