1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án toán 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 4

59 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 4 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 4 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 4 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 4 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 4 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 4 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 4 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 4 giáo án toán hình 9 cực hay HÌNH CHƯƠNG 4

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 58: HÌNH TRỤ DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH HÌNH TRỤ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình trụ (đáy của hình trụ, trục, mặt

xung quanh, đường sinh, độ dài đường cao, mặt cắt khi nó song song với trục hoặc song song vớiđáy), công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ

2 Kỹ năng: Học sinh biết sử dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của

hình trụ

3 Thái độ: Rèn học sinh tính cẩn thận trong tính toán và suy luận các bài toán.

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực: Giải quyết các vấn đề toán học; vận dụng các cách trình bày toán học; sử dụng các

ký hiệu, công thức, các yếu tố thuật toán Năng lực tự học, tự quản lý, hợp tác, giải quyết vấn đề,

sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, sử dụng công nghệ, suy nghĩ sáng tạo, tính toán

- Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, chí công vô tư Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học: Mô hình về hình trụ, bảng phụ vẽ sẵn hình 73, 77 SGK, ghi bài tập 5 SGK,hai hình trụ bằng củ cà rốt, dao Thước thẳng, máy tính bỏ túi, phấn màu, 6 cốc thuỷ tinh đựngnước, 6 ống nghiệm hở hai đầu để làm ?2

- Phương án tổ chức lớp học: Tổ chức học sinh hoạt động nhóm làm bài tập 5 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, compa, bảng nhóm, tìm hiểu trước bài học.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút).

2 Nội dung:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

A Hoạt động khởi động (2 phút) Mục tiêu: Giới thiệu sơ lược về hình học không gian.

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.

Ở lớp 8 ta đã biết một số khái niệm cơ bản của hình học không gian, ta đã được học hình lăngtrụ đứng, hình chóp đều Ở những hình đó các mặt của nó đều là một phần của mặt phẳng.Trong chương IV này, chúng ta sẽ được học về hình trụ, hình nón, hình cầu là những hìnhkhông có những mặt là mặt cong Để học tốt chương này, cần tăng cường quan sát thực tế, nhậnxét hình dạng các vật thể quanh ta, ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế

B Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Hình trụ (9 phút) Mục tiêu: Cho học sinh nhớ lại, khắc sâu các khái niệm về đáy, mặt xung quanh, đường sinh

Giới thiệu các bộ phận hình trụ, cách vẽ, làm ?1 trong SGK trang 107

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp.

Trang 2

- Giới thiệu:

+ Cách tạo nên hai đáy của

hình trụ, đặc điểm của đáy

+ Cách tạo nên mặt xung

- Gọi học sinh trình bày ?1

- Cho học sinh làm bài 1 trang

110 SGK (kí hiệu: Bán kính

đáy là r, đường kính đáy là d

= 2r, chiều cao là h)

- Lắng nghe và hiểu bài

- Quan sát giáo viên minhhọa Quay hình chữ nhậtABCD quanh trục CD cố định

- Đọc to mục 1 SGK trang107

- Từng bàn học sinh quan sátvật hình trụ mang theo và chobiết đáy, mặt xung quanh,đường sinh

đường sinh mặt xung quanh mặt đáy

Là đường sinh

- Các đường sinh của hình trụvuơng gĩc với hai mặt phẳngđáy

- Độ dài đường sinh là chiềucao của hình trụ

Hoạt động 2: Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng (6 phút) Mục tiêu: Học sinh hiểu: cắt hình trụ bởi mặt phẳng song song với đáy được mặt cắt là hình

trịn, cịn mặt phẳng song song với trục được mặt cắt là hình chữ nhật Làm ?2 trong SGK

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp.

- Khi cắt hình trụ bởi một mặtphẳng song song với trục DCthì mặt cắt là hình chữ nhật

- Quan sát giáo viên thực hành

- Quan sát hình vẽ trên bảng

- Thực hiện ?2 theo từng bàn

và trả lời câu hỏi: Mặt nướctrong cốc là hình trịn (cốc đểthẳng) Mặt nước trong ốngnghiệm (để nghiêng) khơngphải là hình trịn

- Học sinh thực hiện

2 Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng

- Khi cắt hình trụ bởi một mặtphẳng song song với đáy thìmặt cắt là hình trịn

- Khi cắt hình trụ bởi một mặtphẳng song song với trục DCthì mặt cắt là hình chữ nhật

B C A D

Trang 3

phụ và giới thiệu diện tích

xung quanh của hình trụ như

SGK

- Hãy nêu cách tính diện tích

xung quanh của hình trụ đã

học ở tiểu học

- Cho biết bán kính đáy r và

chiều cao h của hình trụ ở

với diện tích hai đáy

- Hãy nêu công thức tính diện

tích toàn phần của hình lăng

A 10cm 5cm

Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp.

? Hãy nêu công thức tính thể

4 Thể tích hình trụ

hình 78 h

b a

2 

d

V S h r h

Với r là bán kính đáy

h là chiều cao hình trụ

Trang 4

C Hoạt động luyện tập (6 phút) Mục tiêu: Thực hiện bài tập 3, 5 SGK.

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm.

- Yêu cầu học sinh làm bài 3

10cm11cm3cm

4cm0,5cm3,5cm

8,01

2 .7

xq S

- Chuẩn bị tiết sau luỵên tập

- Lắng nghe các yêu cầu củagiáo viên

- Làm các bài tập: 2, 6, 7, 8,

9, 12 SGK trang 110, 111,

112

Trang 5

2 Kỹ năng: Học sinh luỵện kĩ năng phân tích đề bài, áp dụng các công thức tính diện tích xung

quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình trụ cùng các công thức suy diễn của chúng

3 Thái độ: Cung cấp cho học sinh một số kiến thức thực tế về hình trụ, từ đó học sinh thấy được

mối liên hệ giữa toán học và thực tế và ham thích học toán hơn

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ giao tiếp,

năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán

- Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, chí công vô tư Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường thiên nhiên

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi bài tập, hình vẽ các bài tập 8, 11, 12, 13 SGK, thước, máy tính

- Phương án tổ chức lớp học: Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm làm bài tập 8 SGK

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nội dung kiến thức: Công thức tính thể tích, diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hìnhtrụ

- Dụng cụ học tập: Thước kẻ, máy tính bỏ túi

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút).

2 Nội dung:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

A Hoạt động khởi động (13 phút) Mục tiêu: Chữa bài tập 7 SGK trang 111 và bài 10 SGK trang 112.

Phương pháp: Hoạt động cá nhân.

- Gọi hai học sinh lên bảng

+ Học sinh 1 chữa bài tập 7

- Lên bảng trình bày lời giải

Cả lớp theo dõi bài làm của

2 bạn

I Chữa bài tập Bài 7: SGK trang 11

Diện tích phần giấy cứng chính

là diện tích diện tích xungquanh của hình hộp có đáy làhình vuông có cạnh bằngđường kính của đường tròn

 2 4.0, 04.1, 2 0,192

Trang 6

a

B A

V2

2a a

B A

r5mm h; 8mm V; ?

- Kiểm tra vở bài tập về nhà

của một vài học sinh

- Gọi học sinh nêu nhận xét về

bài làm của hai bạn Giáo viên

nhận xét, đánh giá, bổ sung,

ghi điểm

- Học sinh nêu, nhận xét vềbài làm của hai bạn

3

.5 8 200628

trang 113

Phương pháp: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

- Chiếu nội dung bài 11 SGK

lên màn hình

- Gọi học sinh đọc to rỏ đề bài

- Khi nhấn chìm hoàn toàn

một tượng đá nhỏ vào một lọ

thuỷ tinh đựng nước, ta thấy

nước dâng lên Hãy giải thích

hiện tượng ?

- Thể tích của tượng đá tính

như thế nào ? Hãy tính cụ

thể ?

- Nhận xét và chốt lại lời giải

- Chiếu nội dung bài 8 SGK

rang 111 lên màn hình

- Để chọn được kết quả đúng

ta tiến hành như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh hoạt động

nhóm giải bài toán trong

khoảng thời gian 5 phút

- Quan sát hình vẽ trên mànhình

- 1 vài học sinh đọc đề bài,

cả lớp đọc và tìm hiểu đề bài

- Khi tượng đá nhấn chìmtrong nước đã chiếm một thểtích trong nước làm chonước dâng lên

- Thể tích của tượng đá bằngthể tích của cột nước hình trụ có Sđ

2

12,8

cm và có chiều cao

- Hoạt động nhóm trongkhoảng thời gian 5 phút

II Luyện tập Bài 11: SGK trang 112

Thể tích của tượng đá bằng thểtích của cột nước hình trụ có

Vậy thể tích của tượng là

cm3

10,88

Bài 8: SGK trang 111

Trang 7

h

- Yêu cầu vài nhóm đưa kết

quả lên bảng và trình bày

- Nhận xét kết quả của nhóm

và sửa sai nếu có

- Cho học sinh làm bài 12

- Nhận xét kết quả của hai

bạn và sửa sai nếu có

- Hướng dẫn học sinh điền vào

- Vài học sinh nhận xét kếtquả bài làm của hai bạn vàgóp ý

- Biết r ta có thể tính ngayđược d = 2r; C(đ) =  ;d

5cm 10cm 12,73c

m

31,4cm 78,54cm 2 399,72cm 2 1lít

Trang 8

- Lên bảng tính, cả lớp làmbài vào vở

C Hoạt động vận dụng (4 phút) Mục tiêu: Củng cố kiến thức Học sinh vận dụng được kiến thức để giải toán

Phương pháp: Thông báo.

- Ôn lại cách tính diện tích

xung quanh và thể tích của

hình chóp đều

- Lắng nghe và ghi chép yêu cầu của giáo viên

Bài tập về nhà: 9, 14 SGKtrang 113, bài 5, 6, 7 trang 123SBT

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 60: HÌNH NÓN DIỆN TÍCH XNG QUANH VÀ THỂ TÍCH HÌNH NÓN HÌNH

NÓN CỤT

1 Kiến thức: Học sinh phát biểu được các khái niệm về hình nón: Đáy, mặt xung quanh, đường

sinh, đường cao của hình nón và các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần vàthể tích của hình nón

2 Kỹ năng: Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của

hình nón để tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình nón thành thạo

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận trong tính toán và suy luận logic các bài toán.

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực:

+ Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; mô hình hóa toán

học; giao tiếp toán học; tranh luận về các nội dung toán học; sử dụng các ký hiệu, công thức, cácyếu tố thuật toán

+Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ giao

tiếp, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán

- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của thầy:

- Đồ dùng dạy học: Thiết bị quay tam giác vuông AOC để tạo nên hình nón Một hình nón bằnggiấy Một hình trụ và một hình nón có đáy bằng nhau và có chiều cao bằng nhau để hình thànhcông thức tính thể tích hình nón bằng thực nghiệm Lap top, đèn chiếu, hình vẽ 93, 94 ghi sẵn bàitập 19, 20 SGK trang 118 Thước thẳng, com pa, phấn màu, máy tính bỏ túi

- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân, nhóm

2 Chuẩn bị của trò:

- Nội dung kiến thức: Ôn công thức tính độ dài cung tròn, diện tích xung quanh và thể của hìnhchóp đều

- Dụng cụ học tập: Thước thẳng, com pa, phấn màu, máy tính bỏ túi

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút).

2 Nội dung:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

A Hoạt động khởi động (1 phút) Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới.

Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan.

Câu hỏi kiếm tra Dự kiến phương án trả lời Điểm

1) Nêu công thức tính diện tích

hình tròn; diện tích xung quanh,

diện tích toàn phần,thể tích của

Trang 10

= 250cm3

Đặt vấn đề: Khi quay hình chữ nhật quanh một cạnh cố định ta được một hình trụ, nếu thay

hình chữ nhật bằng một tam giác vuông, quay tam giác vuông AOC một vòng quanh cạnh góc vuông OA cố định, ta được hình gì? hình này có đặc điểm như thế nào? trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này

B Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hình nón (6 phút) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được các yếu tố: đỉnh, đường sinh, đường cao, đáy của hình nón Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan.

- Quay tam giác vuông AOC

+ Cạnh AC quét nên mặt xung

quanh của hình nón, mỗi vị trí

của AC gọi là một đường sinh

tố của hình nón: Đỉnh,đường tròn đáy, đườngsinh, mặt xung quanh, mặtđáy

- Tìm các vật trong thực tế

có dạng hình nón và mô tả các yếu tố của hình nón đó

1 Hình nón

Hoạt động 2: Tìm hiểu diện tích xung quanh hình nón (10 phút) Mục tiêu: Học sinh xây dựng được công thức tính diện tích xung quanh nhờ sự gợi ý của giáo

viên

Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề.

- Cắt mặt xung quanh của hình

nón, dọc theo một đường sinh

rồi trải ra

- Hình khai triển mặt xung

quanh của một hình nón là hình

- Quan sát và thực hiệntheo hướng dẫn

- Hình khai triển mặt xungquanh của hình nón là hình

2 Diện tích xung quanh hình nón.

Trang 11

quanh của hình nón Vậy diện

tích xung quanh của hình nón là:

xq

S rl

- Tính diện tích toàn phần của

hình nón như thế nào?

- Nhắc lại công thức tính diện

tích xung quanh của hình chóp

đều?

- Công thức tính diện tích xung

quanh của hình nón tương tự

như hình chóp đều, đường sinh

chính là trung đoạn của hình

chóp đều khi số cạnh của đa giác

đáy gấp đôi lên mãi

- Gọi học sinh tóm tắt bài toán

- Nếu tính diện tích xung quanh

của hình nón cần phân biệt yếu

tố nào?

- Hãy tính độ dài đường sinh

- Tính diện tích xung quanh của

hình nón

quạt tròn

- Diện tích hình quạt tròn:

(Độ dài cung tròn Bán kính): 2

- Độ dài cung tròn AA’Achính là độ dài (O; r) bằng

2 r Nên

2 2

- Vài học sinh sinh trả lời

- Diện tích xung quanh củahình chóp đều là: S xqp d.

Với p là nửa chu vi đáy, d

là trung đoạn của hình chóp

- Cho h16cm, r 12cm Tính S xq

- Ta cần phải biết độ dàiđường sinh của hình nón

- Áp dụng định lí Pitago tacó:

l là độ dài đường sinh + Diện tích xung quanh củahình nón là: S xq rl

+ Diện tích toàn phàn củahình nón là:

Độ dài đường sinh của hìnhnón là :

Trang 12

- Hãy nêu cách tính diện tích

toàn phần của hình nón - Nêu cách tính diện tích

toàn phần và tính

Hoạt động 3: Tìm hiểu thể tích hình nón (5 phút) Mục tiêu: Học sinh nêu được công thức tính thể tích của hình nón, nhắc lại được công thức Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn.

- Giới thiệu cách xây dựng công

- Đổ nước đầy vào trong hình

nón rồi đổ hết nước trong hình

nón vào hình trụ

- Yêu cầu học sinh lên đo chiều

cao của cột nước và chiều cao

- Lắng nghe và hiểu bài

- Vài học sinh lên đo chiềucao của cột nước và chiềucao của hình trụ

- Nhận xét: Chiều cao củacột nước bằng

1

3 chiều caohình trụ

- VH.nón =

1

3V H.trụ

2 1

3r h

- Đọc và tóm tắt đề bài vàtrình bày cách tính thể tíchhình nón

+ Cho: r = 5cm; h = 10cm+ Tính V = ?

3 Thể tích hình nón

a) Thể tích của hình nón là :

2 1

Hoạt động 5: Tìm hiểu diện tích xung quanh và thể tích hình nón cụt (5 phút)

Mục tiêu: Học sinh nêu được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón cụt Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn.

- Giới thiệu công thức tính diện

Trang 13

Phương pháp: Hoạt động cá nhân

- Treo bảng phụ nêu đề bài tập

và hình vẽ bài 15 SGK trang 117

- Gọi học sinh đọc to rõ đề, và

tìm hiểu đề

- Yêu cầu học sinh lên bảng tính

bán kính đáy r và độ dài đường

sinh l

a) Tính r = ?

b) Tính l = ?

- Nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu học sinh tính diện

tích xung quanh, diện tích toàn

- Lên bảng tính, cả lớp làmbài vào vở

- Lắng nghe và hiểu bài

- Vài học sinh đứng tại chỗtrình bày cách tính diện tíchxung quanh, diện tích toànphần và thể tích của hìnhnón

1, theo định lí Pitago, độ dàiđường sinh của hình nón là:

Phương pháp: Hoạt động cá nhân để làm bài.

- Từ số liệu của bài tập 15, yêu

cầu học sinh tính diện tích xung

quanh, diện tích toàn phần, thể

- Đọc đề bài, cả lớp tìmhiểu đề bài

c) Diện tích xung quanh của hình nón là

Trang 14

- Tính số đo cung tròn hình quạt

ta cần biết điều gì? Làm thế nào

để tính diện tích hình quạt tròn ?

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

và gọi học sinh lên bảng trình

bày lời giải

- Nhận xét và chốt lại lời giải bài

toán

- Ta cần biết diện tích hìnhquạt

Diện tích hình quạt trònchính là diện tích xungquanh hình nón

- Lên bảng trình bày lời giải

- Lắng nghe và tiếp thu kiến thức

360.12

120 6

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- Học sinh chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau

Phương pháp: Kĩ thuật viết tích cực

- Giao nội dung và hướng dẫn việc làm bài tập ở nhà Học sinh ghi vào vở để thực hiện

- Tiết sau ta tìm hiểu về hình nón cụt, công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hìnhnón cụt

- Nắm chắc các khái niệm về hình nón, các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toànphần, thể tích của hình nón

- Làm các bài tập: 17,19, 20, 21, 22 SGK; 17,18 SBT

Trang 15

2 Kỹ năng: Học sinh luỵện kĩ năng phân tích đề bài, áp dụng các công thức tính diện tích xung

quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình nón và hình nón cụt cùng các công thức suy diễn củachúng

3 Thái độ: Cung cấp cho học sinh một số kiến thức thực tế về hình nón và hình nón cụt, từ đó

học sinh thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tế và ham thích học toán hơn

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực:

+ Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; mô hình hóa toán

học; vận dụng các cách trình bày toán học; sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố thuật toán

+ Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,

năng lực sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo,năng lực tính toán

- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ trong giao tiếp.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, bảng phụ, máy tính bỏ túi

- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân, nhóm

2 Học sinh:

- Đồ dùng học tập: Thước thẳng, bảng nhóm, máy tính bỏ túi và bài tập đã cho về nhà

- Kiến thức: Ôn tập công thức tính diện tích xung quanh, toàn phần và thể tích hình nón, nón cụt

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

tích và thể tích hình nón và hình nón cụt

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp

Câu hỏi:

1 Nhắc lại các khái niệm về hình nón, hình nón cụt

2 Chữa bài tập 20 trang 118 SGK.Gợi ý đáp án

Trang 16

Để củng cố các khái niệm và công thức về hình nón và hình nón cụt, trong tiết học hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số bài tập vận dụng các kiến thức trên.

B Hoạt động luyện tập (15 phút) Mục tiêu: Học sinh vận dụng linh hoạt công thức về diện tích hình nón.

Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan, giải quyết vấn đề.

- Treo bảng phụ nêu đề bài

và hình vẽ bì 21 SGK

- Gọi học sinh lên bảng

chữa bài tập 21 trang 118

SGK

- Gọi học sinh nhận xét bài

làm của bạn

- Nhận xét và chốt lại vấn

đề: Khi tính diện tích xung

quanh của hình nào đó thì

và tìm hướng giải bài toán

- Lên bảng chữa bài tập

- Vài học sinh nhận xét bàilàm của bạn

- Lắng nghe và hiểu bài

I Chữa bài tập Bài 21: SGK trang 118

 2

225  250  475 cm

C Hoạt động vận dụng (20 phút) Mục tiêu: Học sinh vận dụng linh hoạt kiến thức giải 2 dang bài tập thường gặp.

Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan, giải quyết vấn đề.

- Treo bảng phụ nêu đề bài

h

Trang 17

sinh là  để tính góc α ,

ta cần tìm gì ?

- Diện tích mặt khai triển

của hình nón chính là phần

diện tích nào của hình nón

- Hãy tính diện tích xung

quanh của hình nón , rồi

tính tỉ số

r

?

- Gọi học sinh nhận xét và

sửa sai nếu có

- Treo bảng phụ nêu đề bài

và hình vẽ bài 27 SGK

- Dụng cụ này gồm những

hình gì mà các em đã học ?

- Yêu cầu học sinh hoạt

động nhóm bài này trong 4

phút

+ Nửa lớp giải câu a)

+ Nửa lớp giải câu b)

- Gọi đại diện hai nhóm

- Chính là diện tích xungquanh của hình nón

- Hoạt động nhóm Theo kĩthuật khăn trải bàn trong 5phút

- Đại diện hai nhóm treobảng nhóm

- Đại diện nhóm khác nhậnxét, góp ý, bài làm của nhómbạn

- Lắng nghe và tiếp nhậnkiến thức

Vậy sin α = 0,25 ⇒ α ¿

14018’

Bài 27: SGK trang 119.

1,6m 0,7m

b) Diện tích xung quanh của hìnhtrụ là:

Trang 18

 2

0,98 0,8 1,78 5,59 m

D Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- Học sinh chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau

Phương pháp: Kĩ thuật viết tích cực

- Về ôn tập lại cách tạo ra hình nón, hình nón cụt Nắm chắc các công thức tính diện tích xungquanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình nón, hình nón cụt

- Xem lại các bài tập đã giải tại lớp

- Vận dụng các công thức trên vào giải các bài tập sau: 24, 25, 29 SGK trang 119, 120

Bài tập thêm: Cho tam giác ABC vuông tại A Gọi V1; V2; V3 lần lượt là thể tích của các hìnhsinh ra khi quay tam giác ABC một vòng xung quanh các cạnh BC; AB; AC Chứng minh rằng:

Trang 19

- Nắm vững khái niệm về hình cầu: Tâm, bán kính, đường kính, đường tròn lớn, mặt cầu.

- Biết được mặt cắt của hình cầu bởi một mặt phẳng là một hình tròn

- Biết sử dụng công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết sử dụng công thức tính diện tích mặt cầu và vận dụng vào thực tế đời sống

- Có khả năng phân tích, nhận xét và tư duy lôgíc

3 Thái độ - phẩm chất:

- Rèn tính cẩn thận trong tính toán và suy luận, thấy được sự ứng dụng thực tế của hình cầu

- Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó, hợp tác, chia sẻ

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; mô hình hóa toán

học; giao tiếp toán học; tranh luận về các nội dung toán học; kiến thức và kĩ năng toán học

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán, năng lựcphát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, giao tiếp, sử dụng các công cụ và phương tiệnhọc toán

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT, Máy chiếu đa vật thể, GAĐT,compa, êke

- Phương án tổ chức dạy học: Hoạt động cá nhân

- Phương pháp dạy học: Quan sát, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tái hiện, nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực

2 Học sinh:

- Đồ dùng học tập: Thước, compa, êke, bảng nhóm, các vật dụng có dạng hình cầu.

- Nội dung kiến thức: Tìm hiểu trước bài học, hoàn thành các bài tập đã quy định

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút ).

2 Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

A Hoạt động khởi động (7 phút) a) Mục tiêu: Nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức thực tế vào bài giảng, tạo hứng thú

cho quá trình học tập, sẵn sàng tiếp nhận kiến thức mới

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.

c) Sản phẩm: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi

d) Phương pháp: Quan sát, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tái hiện, nhóm

Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh Điểm Câu hỏi 1:

- Viết công thức tính diện tích - Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích 6

Trang 20

Giáo viên đưa ra các câu hỏi:

Đặt vấn đề vào bài mới: Khi quay hình chữ nhật quanh một cạnh cố định ta được một hình

trụ, nếu thay hình chữ nhật bằng một tam giác vuông, quay tam giác vuông AOC một vòng quanh cạnh góc vuông OA cố định, ta được hình nón Vậy khi quay nửa hình tròn tâm O một vòng quanh đường kính ta được hình gì? Hình này có đặc điểm như thế nào? Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này

B Hoạt động hình thành kiến thức (23 phút )

Hoạt động 1: Hình cầu (8 phút) a) Mục tiêu: Học sinh hiểu khái niệm hình cầu, mặt cầu

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm cặp, nhóm trò chơi.

c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành bài tập ở phiếu 1, lấy được ví dụ.

d) Phương pháp: Quan sát, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tái hiện, nhóm.

- Treo bảng phụ hoặc chiếu

hình 103 SGK trang 121 để học

sinh quan sát

- Đưa ra phiếu học tập 1

- Sử dụng máy chiếu đa vật thể,

chiếu một số bài làm của các

các nhóm và cho học sinh nhận

xét Các nhóm khác đổi chéo

sửa bài

- Quay một nửa hình tròn tâm

- Chú ý nghe giới thiệu vàquan sát thực tế hình vẽ

- Học sinh dưới lớp quan sát

và rút kinh nghiệm

1 Hình cầu

- Khi quay nửa hình tròn tâm

O, bán kính R một vòng

Trang 21

O, bán kính R một vòng quanh

đường kính cố định AB ta được

một hình cầu

- Nửa đường tròn trong phép

quay nói trên tạo nên mặt cầu

- Điểm O gọi là tâm mặt cầu, R

là bán kính của hình cầu hay

mặt cầu đó

- Cho học sinh quan sát mô

hình hình cầu

- Nêu bán kính và tâm hình cầu

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về

cử 4 em) và chuyển giao nội

dung chơi: Trong thực tế, có

- Vài học sinh nêu bán kính

và tâm của hình cầu

- Ghi bài và tiếp nhận kiếnthức

- 4 em trên 1 nhóm, mỗi họcsinh viết 1 lần, khi viết xongmới đến bạn tiếp theo

- Quan sát và rút kinhnghiệm

quanh đường kính AB cố định

ta được một hình cầu

- Nửa đường tròn khi quay tạonên mặt cầu

- Điểm O được gọi là tâm, R

là bán kính của hình cầu haymặt cầu đó

Phiếu học tập 1: Điền vào chỗ trống:

- Khi quay một vòng quanh cố định thìđược một hình cầu

- trong phép quay nói trên tạo nên mặt cầu

- Hai đáy của hình trụ là hình: và với nhau

- Điểm O gọi là , R gọi là

Hoạt động 2: Cắt hình cầu bởi một mặt phẳng (10 phút) a) Mục tiêu: Học sinh nắm được mặt cắt của hình cầu là hình tròn, mặt cắt của mặt cầu là

đường tròn

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm lớn.

c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành bài tập ở phiếu 2, lấy được ví dụ.

d) Phương pháp: Quan sát, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tái hiện, nhóm.

- Dùng mô hình hình cầu bị cắt

bởi một mặt phẳng cho học

sinh quan sát

- Quan sát mô hình và trảlời:

2 Cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng

- Khi cắt hình cầu bởi mộtmặt phẳng thì phần mặt phẳngnằm trong hình đó (mặt cắt) là

Trang 22

- Khi cắt hình cầu bởi một mặt

ta thấy …nếu mặt phẳng không

đi qua tâm”

- Đưa hình 105 SGK lên bảng

giới thiệu với học sinh: Trái đất

được xem như một hình cầu,

đường xích đạo là một đường

tròn lớn

- Đưa hình 112 trang 127 SGK

để hướng dẫn học sinh nội

dung cơ bản của bài đọc thêm:

“Vị trí của một điểm trên mặt

cầu - Toạ độ địa lí”

- Yêu cầu học sinh về nhà đọc

lại bài đọc thêm này để hiểu rõ

hơn

- Khi cắt một hình cầu bánkính R bỡi một mặt phẳng tađược một hình tròn

- Thực hiện ?1

- Thảo luận 4 nhóm trên phiếu học tập 2 (5 phút)

- Quan sát hình vẽ và nghegiới thiệu

- Quan sát hình vẽ trên mànhình

- Lắng nghe và hiểu bài

- Ghi nhớ nội dung giáo viênyêu cầu

một hình tròn

Ví dụ: Trái đất được xem như

một hình cầu, đường xích đạo

là một đường tròn lớn.(Hình105 SGK)

Trang 23

Khi cắt hình cầu bán kính R bởi một mặt phẳng, ta được ………

- Khi cắt mặt cầu bán kính R bởi một mặt phẳng, ta được ………

+ ……… nếu mặt phẳng đi qua tâm (gọi là đường tròn lớn)

+ ……… nếu mặt phẳng không đi qua tâm

Hoạt động 3: Diện tích mặt cầu (5 phút ) a) Mục tiêu: Học sinh nắm được công thức diện tích mặt cầu

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.

c) Sản phẩm: Học sinh nhắc lại và viết được công thức, hoàn thành bài tập vận dụng

d) Phương pháp: Quan sát, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tái hiện, nhóm.

- Toà nhà hình cầu được dự

kiến sẽ được xây dựng ở các

tiểu vương quốc Ả Rập

- Cho học sinh làm việc cá

nhân tính diện tích tòa nhà

- Chiếu 1 vài sản phẩm của học

sinh kiểm tra kết quả

- Ghi công thức tính diệntích mặt cầu và nhắc lạinhiều lần

- Vận dụng công thức tínhđược diện tích tòa nhà là32400 (cm2)

- Học sinh theo dõi kết quả

và sữa chữa

3 Diện tích mặt cầu

a Công thức tính diện tích mặt cầu:

Công thức tính diện tích mặtcầu S = 4R2 hay S = d2

R: bán kínhd: đường kính của mặt cầu

b Ví dụ : Bài tập 1: Một toà nhà có

dạng hình cầu như ảnh bên,biết rằng bán kính ngôi nhà là

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm

c ) Sản phẩm: Hoàn thành bài tập 2.

d) Phương pháp: Quan sát, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tái hiện.

- Cho học sinh tìm hiểu đề bài

Bài tập 2:

Tóm tắt S1 = 36 cm2; S2 =3S1 Tìm đường kính d2 = ?

Giải:

Gọi d2 là độ dài đường kínhcủa mặt cầu thứ hai Theocông thức tính diện tích mặtcầu ta có :

Trang 24

- Nêu cách tính đường kính của

mặt cầu thứ hai? Yêu cầu học

sinh thực hiện

- Chiếu 1 vài sản phẩm của học

sinh kiểm tra kết quả

2

2

3.36 10810834,393,14

D Hoạt động vận dụng (8 phút) a) Mục tiêu: Hiểu và vận dụng tốt công thức

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm cặp đôi

c) Sản phẩm: Hoàn thành bài tập

d) Phương pháp: Quan sát, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tái hiện, nhóm.

- Gọi học sinh nhắc lại các kiến

thức đã học về hình cầu Nhắc

lại công thức tính diện tích

xung quanh của hình cầu

- Nêu nội dung bài tập

- Tính diện tích mặt ngoài của

- Lắng nghe

- Giải câu a:

Diện tích mặt ngoài của hòn

bi là: S= 4 R2 = 4 (0,5)2 = (cm)

- Tính được diện tích xungquanh của quả bóng hình cầuchính là diện tích da cầntính

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) a) Mục tiêu: Hiểu và vận dụng tốt công thức, kiến thức tổng hợp.

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.

+ Đọc trước nội dung của phần

này trong bài học

- Chiếu nội dung 2 bài toán lên

màn hình

- Học sinh lắng nghe

- Ghi chép 2 bài tập vào vở

Bài 1 Với hai quả dưa hấu

(xem như là hai hình cầu) một

to và một nhỏ, tỉ số các đườngkính của chúng là 5 : 4, nhưnggiá của quả to gấp rưỡi giácủa quả nhỏ Bạn chọn muaquả nào thỉ lợi hơn? (xem

“chất lượng” của chúng nhưnhau)

Bài 2 Cho một hình cầu tâm

O đường kính SS’= 2R Mộtmặt phẳng vuông góc với SS’tại điểm H cắt hình cầu theomột hình tròn Gọi ABC là

Trang 25

- Hướng dẫn cách làm cho học

sinh

- Lắng nghe và hiểu bài

tam giác đều nội tiếp đườngtròn đó Đặt SH = a (a > R).Tính các cạnh của tam giáctheo R và a

Trang 26

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 63: DIỆN TÍCH MẶT CẦU VÀ THỂ TÍCH HÌNH CẦU

1 Kiến thức:

- Nắm vững khái niệm về hình cầu: tâm, bán kính, đường kính, đường tròn lớn, mặt cầu

- Biết được mặt cắt của hình cầu bởi một mặt phẳng là một hình tròn

- Biết sử dụng công thức tính diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết sử dụng công thức tính diện tích mặt cầu và vận dụng vào thực tế đời sống

- Có khả năng phân tích, nhận xét và tư duy lôgíc

3 Thái độ - phẩm chất:

- Rèn tính cẩn thận trong tính toán và suy luận, thấy được sự ứng dụng thực tế của hình cầu

- Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó, hợp tác, chia sẻ

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; mô hình hóa toán

học; giao tiếp toán học; tranh luận về các nội dung toán học; kiến thức và kĩ năng toán học

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, giao tiếp, sử dụng các công cụ và phương tiện học toán

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT, Máy chiếu đa vật thể, GA ĐT,compa, êke

- Phương án tổ chức dạy học: Hoạt động cá nhân

- Phương pháp dạy học: Quan sát, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tái hiện, nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực

2 Học sinh:

- Đồ dùng học tập: Thước, compa, êke, bảng nhóm, các vật dụng có dạng hình cầu.

- Nội dung kiến thức: Tìm hiểu trước bài học, hoàn thành các bài tập đã quy định

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút).

2 Nội dung:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

A Hoạt động khởi động (10 phút) a) Mục tiêu: Nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức thực tế vào bài giảng, tạo hứng thú

cho quá trình học tập, sẵn sàng tiếp nhận kiến thức mới

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.

c) Sản phẩm: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi

d) Phương pháp: Quan sát, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tái hiện, nhóm

Trang 27

đường tròn lớn của hình cầu?

- Chữa bài tập 29 trang 129 SBT: Trong

các hình sau, hình nào có diện tích lớn

Chọn đáp án D

2,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0

Vào bài mới: Chúng ta đã biết công thức tính diện tích hình cầu Vậy còn thể tích của nó được

tính như thế nào? Có giống như thể tích hình trụ không? Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽtìm hiểu vấn đề này

B Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Thí nghiệm (9 phút ) a) Mục tiêu: Học sinh viết được công thức thể tích của hình cầu.

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

c) Sản phẩm: Học sinh biết được thể tích của hình cầu qua thí nghiệm.

d) Phương pháp: Cho học sinh thực hành

- Giáo viên chiếu hình vẽ 106

SGK lên bảng và giới thiệu

+ Đo độ cao của cột nước

còn lại trong bình và chiều

cao của bình

- Em có nhận xét gì về độ cao

của cột nước còn lại trong

bình so với chiều cao của

- Quan sát hình vẽ trên bảngphụ

- Nghe giáo viên trình bày vàquan sát SGK

- Các tổ làm thí nghiệm nhưSGK

- Độ cao của cột nước bằng

1 3

chiều cao của bình Thể tíchcủa hình cầu bằng

3

43

Trang 28

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

c) Sản phẩm: Biết được thể tích của hình cầu qua thí nghiệm.

d) Phương pháp: Cho học sinh quan sát mô hình.

Bài tập 2: Cần phải có ít nhất

bao nhiêu lít nước để thaynước ở liễn nuôi cá cảnh (nhưhình vẽ)? Liễn được xem nhưmột phần mặt cầu Lượngnước đổ vào liễn chiếm

2

3 thểtích của hình cầu

C Hoạt động luyện tập (7 phút ) a) Mục tiêu: Hiểu và vận dụng tốt công thức và có có khả năng áp dụng công thức để tính thể

tích hình cầu

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm

c ) Sản phẩm: Hoàn thành bài tập 1

d) Phương pháp: Hoạt động nhóm

- Cho học sinh hoạt động

nhóm hoàn thành bài tập trên

phiếu học tập 3

- Chọn 1 phiếu sửa bài và

kiểm tra kết quả 3 phiếu còn

b) Tính diện tích mặt cầu vàthể tích hình cầu có bán kínhgấp đôi bán kính của mặt cầu

Trang 29

b) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.

c) Sản phẩm: Hoàn thành bài tập ở nhà.

d) Phương pháp: Hoạt động nhóm

- Hướng dẫn nội dung bài tập - Lắng nghe và ghi chép bài Bài 1 Cho nửa đường tròn

Ngày đăng: 19/09/2020, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w