giáo án toán 9 HÌNH CHƯƠNG 3 cực hay giáo án toán 9 HÌNH CHƯƠNG 3 cực hay giáo án toán 9 HÌNH CHƯƠNG 3 cực hay giáo án toán 9 HÌNH CHƯƠNG 3 cực hay giáo án toán 9 HÌNH CHƯƠNG 3 cực hay giáo án toán 9 HÌNH CHƯƠNG 3 cực haygiáo án toán 9 HÌNH CHƯƠNG 3 cực hay giáo án toán 9 HÌNH CHƯƠNG 3 cực hay
Trang 1Ngày soạn: 06/01/2020
Ngày dạy: 09/01/2020
TIẾT 37: GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết được góc ở tâm, chỉ ra hai cung tương ứng, chỉ ra cung bị chắn.
Học sinh nắm được mối quan hệ số đo cung bị chắn với số đo của góc ở tâm Nắm được định lýcộng hai cung và so sánh hai cung
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đo góc ở tâm, so sánh các góc ở tâm, so sánh hai cung, vận dụng
được hệ thức sđAC = sđAB + sđBC?
3 Thái độ: Tự liên hệ các kiến thức, xâu chuỗi kiến thức, tổng hợp kiến thức Rèn cho học sinh
thái độ học tập hứng thú, tìm tòi kiến thức mới
4 Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; mô hình hóa toán
học; giao tiếp toán học; tranh luận về các nội dung toán học; vận dụng các cách trình bày toánhọc
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo,năng lực tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, học sinh hoạt động cá nhân.
- Nêu câu hỏi: Khi nào
xOz zOy xOy
- Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz sao cho
Trang 2hình 1a: 0 < < 180
n
m B A
hình 2 hình 1
F E
D
O O
Để trả lời câu hỏi này, chúng
ta cùng nghiên cứu chương 3:
Góc với đường tròn, học bài
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, học sinh hoạt động cá nhân.
- Chỉ vào hình trên bảng
khẳng định góc AOB là một
trong những góc ở tâm Vậy
em hiểu thế nào là góc ở tâm.?
- Hai cạnh của góc ở tâm như
thế nào với đường tròn ?
- Yêu cầu học sinh quan sát
các hình sau và cho biết góc
nào là góc ở tâm?
hình 4 hình 3
nếu cho trước (O) ?
- Số đo (độ) của góc ở tâm có
thể là những giá trị nào?
- Mỗi góc ở tâm ứng với mấy
cung? Hãy chỉ ra cung bị chắn
ở hình 1a, 1b
- Chốt lại:
+ Nếu 00 1800 thì cung
- Có thể học sinh phát hiệnđược góc AOB có đỉnh trùngvới tâm O
- Hai cạnh là hai bán kính cắtđường tròn tại hai điểm A, Bchia đường tròn thành haicung
- Hình 2, hình 3, hình 4 cógóc ở tâm lần lượt là các gócsau: EOF,MON, IOK
- Vẽ (O) chọn hai điểm A, Bthuộc đường tròn vẽ các bánkính OA, OB ta được AOB làgóc ở tâm
- Số đo độ của góc ở tâmkhông vượt quá 1800
- Mỗi góc ở tâm chia đườngtròn thành hai cung Cung bịchắn ở hình 1a là AmB, ởhình 1b là CD (cung CD nào
1 Góc ở tâm
a) Định nghĩa: Góc có đỉnhtrùng với tâm của đường trònđược gọi là góc ở tâm
hình 1b: = 180
O D
C
+ Hai cạnh của góc ở tâm cắtđường tròn tại A, B và chiađường tròn thành hai cung
- Cung nhỏ AmB và cung lớn
AnB
- Cung AB kí hiệu: AB
- Cung nằm bên trong góc gọi
Trang 3AmB là cung nhỏ Cung AnB
là cung lớn (phân biệt hai
cung)
+ Nếu 1800 thì cung AB là
một nửa đường tròn
- Vậy số đo góc ở tâm có liên
quan gì với số đo cung bị
chắn
cũng được)
- Lắng nghe và ghi bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu số đo cung (10 phút) Mục tiêu: Học sinh biết mối quan hệ số đo cung bị chắn với số đo của góc ở tâm, số đo của
cung lớn, cung nhỏ, cung của nửa đường tròn, cung không, cung cả đường tròn
Phương pháp: Học sinh hoạt động cá nhân.
- Nếu góc ở tâm AOB là góc
bẹt thì AB là chắn nửa đường
tròn có số đo độ bằng bao
nhiêu?
- Yêu cầu học sinh đọc mục 2
và 3 SGK rồi trả lời các câu
hỏi:
- Nêu định nghĩa số đo của
cung nhỏ, số đo của cung lớn,
số đo của nửa đường tròn?
- Hãy đo góc ở tâm của hình
1a SGK rồi điền vào chỗ
+ Số đo của cung nhỏ bằng số
đo của góc ở tâm chắn cungđó
+ Số đo của cung lớn bằnghiệu giữa 3600 và số đo củacung nhỏ (có chung hai mútvới cung lớn)
+ Số đo của nửa đtròn bằng
- Giải thích AOB và AmB có
cùng số đo là do ta dựa vàođịnh nghĩa số đo của cungnhỏ
- Số đo của cung nhỏ bằng số
đo của góc ở tâm chắn cungđó
- Số đo cung lớn bằng hiệugiữa 360o với số đo cung nhỏ(có chung hai mút với cunglớn)
- Số đo của nửa đường trònbằng 180o
- Số đo cung AB được kí hiệu
sđAB
Trang 4b) Vẽ thêm đường kính BC.
Tính BOC = ?
- Chốt lại số đo cung liên hệ
với số đo góc ở tâm
- Giới thiệu chú ý SGK
= 360o – 40o = 320oVậy sđAnB =320o
- 1 vài học sinh đọc nội dungchú ý
- Nếu AB lớn hơn cung CD kí
hiệu như thế nào?
- Làm thế nào để vẽ 2 cung
bằng nhau trên một đường
tròn?
- Nếu học sinh không vẽ được
giáo viên gợi ý dùng thươc đo
3 So sánh hai cung
Trong một đường tròn haytrong hai đường tròn bằngnhau thì khi đó:
- Hai cung được gọi là bằngnhau nếu chúng có số đo bằngnhau
- Trong hai cung, cung nào có
số đo lớn hơn thì được gọi làcung lớn hơn
- Hai cung AB và CD bằngnhau kí hiệu là: AB=CD
Trang 5- Ngoài cách dùng thước đo
- Vậy khi nào tổng số đo hai
cung bằng số đo một cung?
Cách 2:Vẽ 2 đường kính cắt nhau
- Trả lời theo ý hiểu
- 1 vài học sinh đọc khái niệm
- Lắng nghe và hiểu bài
Hoạt động 4: Tìm hiểu Khi nào sđAB= sđAC+ sđBC (5 phút) Mục tiêu: Học sinh biết khi nào thì số đo một cung bằng tổng số đo hai cung
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, hoạt động cá nhân.
- Khi nào AOC=AOB+BOC?
- Hoàn toàn tương tự khi nào
- Gọi học sinh lên bảng trình
bày cả lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu vài học sinh nhận
xét bài làm của bạn
- Nhận xét treo kết quả đáp án
cho học sinh đối chiếu
- Chốt lại nếu CAB nhỏ thì:
sđAB = sđAC + sđBC
- Khi tia OB nằm giữa tia OA,
OC thì AOC=AOB + BOC
- Học sinh phát hiện được:
sđAB = sđAC + sđBCkhi C nằm giữa 2 điểm A, BhayCAB
- Lên bảng trình bày cả lớplàm bài vào vở
Ta có: sđAB = sđAOB
sđAC = sđAOC
sđBC = sđBOC
Vì OC nằm giữa hai tia OB
và OA nên: AOC + BOC =
Trang 6- Yêu cầu học sinh về nhà tìm
hiểu cách chứng minh định lí
trong trường hợp điểm C nằm
trên cung lớn AB
= sđAB
- Về tìm hiểu chứng minhtrong trường hợp C nằm trêncung lớn AB
C Hoạt động luyện tập (3 phút) Mục tiêu: Nhắc lại định nghĩa góc ở tâm, số đo cung, cách so sánh hai cung trong một đường
tròn
Phương pháp: Vấn đáp, học sinh hoạt động cá nhân.
- Giáo viên yêu cầu học sinh
phát biểu định nghĩa góc ở
tâm, số đo cung, cách so sánh
hai cung trong một đường
tròn, khi nào thì số đo một
cung bằng tổng số đo hai cung
- Học sinh lần lượt phát biểu
D Hoạt động vận dụng (7 phút) Mục tiêu: Củng cố lại góc ở tâm, số đo cung
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, học sinh hoạt động cá nhân.
bảng yêu cầu học sinh đo để
tìm số đo cung AmB ?
AnB =?
- Nêu cách đo và cách suy
luận để tìm sđAmB ?
- Học sinh cả lớp suy nghĩthực hiện theo từng trườnghợp giáo viên xoay thanh OA
- Lên bảng vẽ hình
- Vẽ OA, OB
- Dùng thước đo góc đoAOB
sđAmB = sđAOBTheo định nghĩa số đo cung
5 Luyện tập Bài 1: SGK trang 69
Gọi góc ở tâm là AOB ta có:a) AOB900
Trang 7T B
O A
Phương pháp: Học sinh hoạt động cá nhân.
- Học vui – vui học: Bài 3
SBT trang 74: Gấp một hình
ngôi sao 5 cánh thì gấp góc ở
tâm bằng bao nhiêu độ?
- Học sinh hoạt động cá nhân
Hướng dẫn học ở nhà:
- Yêu cầu học sinh về nhà làm: Bài 1, 3, 4 SBT trang 74
Bài 2, 4, 5 trang 69 SGK
Hướng dẫn Bài 4: Tam giác AOT vuông cân tại A
Nên AOT 45 AOB 45 s®AB nhỏ = 450
Khi đó s®AB lớn = 3600 – 450 = 3150
+ Chuẩn bị bài mới:
- Nắm vững các kiến thức đã học về góc ở tâm, số đo cung, biết vận dụng vào giải bài tập
- Chuẩn bị thước, êke, compa, thước đo góc tiết sau luyện tập
Trang 8Ngày soạn: 13/01/2020
Ngày dạy: 16/01/2020
TIẾT 38: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Vận dụng kiến thức về góc ở tâm liên hệ với số đo cung bị chắn để tính toán so
sánh số đo các góc, số đo các cung
2 Kĩ năng: Biết so sánh hai cung, hiểu và vận dụng định lý cộng hai cung và có kỹ năng tính
toán trong thực hành giải toán Học sinh có kĩ năng đo, vẽ, suy luận logíc
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, tính toán và cách trình bày khoa học,
lôgíc
4 Các năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; mô hình hóa toán
học; giao tiếp toán học; tranh luận về các nội dung toán học
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính toán.
- Hình thành phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước Nhân ái, khoan dung
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Đồ dùng dạy học: SGK, SBT, giáo án, compa và các loại thước.
+) Bảng phụ 1: Ghi nội dung kiểm tra bài cũ
+) Bảng phụ 2: Ghi nội dung bài tập 6
+ Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
+ Nội dung kiến thức học sinh ôn tập, chuẩn bị trước ở nhà: Thuộc các kiến thức được học.
Phương pháp: Hoạt động cá nhân, kiểm tra đánh giá.
Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lờicủa học sinh ĐiểmCho hình vẽ:
2
2
22
Trang 9C B
A
= 3600 – 1450 = 2150Vậy AmB = 1450 và AnB = 2150 2
Để củng cố các kiến thức đã học trong tiết trước, chúng ta cùng học tiết luyện tập
B Hoạt động luyện tập (9 phút) Mục tiêu: Ôn lại định nghĩa góc ở tâm, số đo cung, cách so sánh hai cung trong một đường
AOB = ? AOC =? BOC = ?
- Số đo cung bị chắn có quan hệ gì
với số đo góc ở tâm chắn cung
đó ?
- Suy ra số đo cung AmB = ?
AnB = ?
Chốt lại: Trong một đường tròn:
Số đo cung bị chắn bằng số đo góc
2400
- Lắng nghe và tiếp thu kiến thức
I Chữa bài tập Bài 6: SGK trang 69
Ta có: ABC là tam giácđều nên A= 600 A1 A2
= 300Tương tự B1 B2 = 300Vậy AOB = 1800 – (A1 B1
)
AOB = 1800 – 600 = 1200Suy ra:
AOC=BOC = AOB =1200b) Vì AOB = 1200
nên AmB = 1200
mà A B, O nên
AnB= 3600 - 1200 = 2400Vậy AmB = 1200 ;AnB =
2400
C Hoạt động vận dụng (25 phút) Mục tiêu: Củng cố lại góc ở tâm, số đo cung
Trang 1010 0
O
B
C A
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, gợi mở, học sinh hoạt động nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận
với tâm của đường tròn
2) Số đo của góc ở tâm không
vượt quá ……0
3) Số đo của cung nhỏ bằng số đo
của ………
4) Số đo của cung lớn bằng
……… giữa 3600 và số đo của
……( có chung ……… với cung
lớn)
5) Số đo của nửa đường tròn bằng
………0
.
6) Trong một đường tròn hay hai
đường tròn bằng nhau, khi đó:
Hai cung được gọi là bằng nhau
nếu ………
Trong hai cung, cung nào có số đo
lớn hơn được gọi là …………
7) A là một điểm nằm trên cung
trong 2 trường hợp: C nằm trên
cung nhỏ AB và C nằm trên cung
- Nội dung thảo luận: Trường hợp
C nằm trên cung nhỏ AB, khi đó
- Các nhóm thảo luận thốngnhất lần lượt nêu kết quả
1) đỉnh trùng với tâm2) 1800
- Học sinh đọc đề và vẽ hìnhbài toán
- Hoạt động nhóm trong 3phút
- Trường hợp C nằm trêncung nhỏ AB
II Luyện tập
1 Bài trắc nghiệm
Bài 9: SGK trang 70
- Trường hợp C nằm trêncung nhỏ AB
CB là
Trang 1110
0 O
C
B A
sđAB bằng tổng của hai cung
nào? Từ đó hãy tính số đo của
cung nhỏ và cung lớn BC?
- Tương tự cho trường hợp C nằm
trên cung lớn AB?
- Yêu cầu học sinh đại diên hai
- Qua nhận xét này, hai cung có
số đo bằng nhau thì có bằng nhau
“Đội nào đúng hơn, nhanh hơn”
- Nội dung trò chơi là bài tập 8,
- Mỗi đội gồm 4 thành viên lần
CB là
sđCB = 3600 – 550 = 3050
- Trường hợp C nằm trêncung lớn AB
Số đo của cung nhỏ BC là
bổ sung
- Cả lớp tìm hiểu bài tập 7
- Số đo các cung nhỏ đóbằng nhau
- hai cung có số đo bằngnhau chưa chắc bằng nhau
- AMDQ AQ , MD ,
BPNC
- Lên bảng trình bày bài toán
- 1 vài học sinh đọc đầu bài
sđCB = 3600 – 550 = 3050
- Trường hợp C nằm trêncung lớn AB
Số đo của cung nhỏ BC là
N M
B
D C A
a) Số đo các cung nhỏ AM,
CP, BN, DQ bằng nhau
- Qua nhận xét trên ta thấyhai cung có số đo bằngnhau thì chưa chắc bằngnhau
b)AMDQ AQ; MD
BPNC
c) Cung lớn AM bằng cunglớn DQ,
Bài 8: SGK – Trang 70
Kết quả:
a) Đúngb) Saic) Said) Đúng
Trang 12lượt điền vào cuối khẳng định là Đ
(đúng), S (sai)
- Đội nào đúng nhất và nhanh nhất
đội đó thắng
- Yêu cầu đại diện đội giải thích
những câu sai và sửa lại cho đúng
- Cử đại diện nhóm gồm 4thành viên, sau đó thực hiệntrò chơi có nội dung là bàitập 8 SGK
- Kiểm tra bài làm của cácđội, nhận xét để tìm ra độithắng cuộc
D Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
- Học sinh chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau
Phương pháp: Học sinh hoạt động cá nhân.
- Học vui – vui học: Bài 3 trang
tâm, số đo cung
- Đọc trước, tìm hiểu mối liên hệ
giữa cung và dây cung
- Học sinh hoạt động cá nhân gấp hình
Trang 13Ngày soạn: 15/01/2020
Ngày dạy: 18/01/2020
TIẾT 39: LIÊN HỆ GIỮA UNG VÀ DÂY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh nắm được mối liên hệ giữa cung và dây thông qua định lý 1, định lý 2,
phát biểu được hai nội dung định lý, chứng minh được định lý 1 Hiểu và sử dụng được cụm từ
“cung căng dây” và “dây căng cung” Học sinh hiểu được vì sao định lý 1, 2 chỉ phát biểu đối vớicác cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau,
2 Kỹ năng: Vận dụng được nội dung định lý 1, 2 vào giải các bài tập liên quan, so sánh độ lớn
các góc, các cung, các dây giải một số dạng toán liên quan, nâng cao
3 Thái độ: Giáo viên giáo dục cho học sinh lòng say mê toán học và thấy được mối liên hệ giữa
toán học với cuộc sống thực tiễn, giáo dục óc quan sát, tổng hợp và suy luận logic cho học sinh
4 Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; vận dụng các cách trình bày toán học;
sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố thuật toán
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực
tính toán
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút).
2 Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động (7 phút) Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ hình thành kiến thức mới
Phương pháp: Chia nhóm nhỏ hoạt động.
- Cho hình vẽ sau biết AC,
- Gọi 1 nhóm lên trình bày
- Tổng kết, Sau đó yêu cầu
học sinh kẻ hai dây cung AB,
Trang 14C O
- Từ kết quả kiểm tra bài cũ:
AB DC Nhận xét gì về độ
lớn hai dây AB, DC (AB =
DC) Vậy trong một đường
tròn hay trong hai đường tròn
bằng nhau thì dây và cung
liên hệ với nhau như thế nào?
Phương pháp: Đàm thoại giải quyết vấn đề, học sinh thực hành nhóm
“cung căng dây” hoặc “dây
căng cung” để chỉ mối liên hệ
giữa cung và dây có chung
mút
- Trong một đường tròn, mỗi
dây căng bao nhiêu cung?
- Nêu ví dụ: Dây AB căng hai
cung AmB và AnB
- Với các kiến thức dưới đây
ta chỉ xét những cung nhỏ
- Trở lại bài tập ở phần kiểm
tra bài cũ: Với hai cung nhỏ
trong một đường tròn, nếu
hai cung bằng nhau thì căng
hai dây có độ dài như thế
nào? Vì sao?
- Điều ngược có đúng không?
- Yêu cầu học sinh phát biểu
và hoạt động nhóm chứng
minh điều ngược lại trong 3
phút
- Đọc SGK và nghe giới thiệu
- Trong một đường tròn, mỗidây căng hai cung phân biệt
- Hai cung nhỏ bằng nhau thìcăng hai dây có độ dài bằngnhau: AB DC AOB COD
1 Định lí 1
Với hai cung nhỏ trong mộtđường tròn hay trong haiđường tròn bằng nhau :
a Hai cung bằng nhau cănghai dây bằng nhau
b Hai cung bằng nhau cănghai dây bằng nhau
Trang 15a) AB = CD AB = CD b) AB = CD AB = CD
Cho (O) có AB và
CD là hai cung nhỏ.
KL GT
60
O
B A
- Kiểm tra các nhĩm thực
hiện bài chứng minh
- Thu bảng 2 nhĩm, yêu cầu
đại diện 1 nhĩm trình bày bài
chứng minh
- Từ 2 bài tốn trên hãy rút ra
nội dung định lý ?
- Vẽ hình và yêu cầu học sinh
nêu gỉa thiết, kết luận của
định lí 1
- Chú ý rằng định lí 1 cũng
đúng trong trường hợp cung
lớn
- Giới thiệu bài tập 10 SGK
a) Hãy vẽ đường trịn tâm O,
nào để chia đường trịn thành
sáu cung bằng nhau?
- Gọi học sinh trả lời miệng,
1 học sinh lên bảng thực hiện
vẽ
- Ngồi cách xác định các
điểm A1, , A6 bằng compa
trên Nếu chỉ dùng một thước
thẳng cĩ chia khoảng và áp
dụng kết quả câu a cĩ thể chia
đường trịn (O) thành 6 phần
bằng nhau khơng?
- Trong một đường trịn hoặc
trong hai đường trịn bằng
nhau các dây bằng nhau căng
các cung bằng nhau và ngược
lại
o đĩ OABOCD (c c c)Suy ra AOB COD
Suy ra: AB CD
- Đại diện 1 nhĩm trình bàybài chứng minh, cả lớp theodõi, nhận xét
- Vài học sinh phát biểu nộidung định lí 1
- Nêu giả thiết, kết luận định lí1
- Đọc đề bài tập 10 SGK
- Lên bảng thực hiện:
- Áp dụng kết quả kiểm tra bài
cũ, vẽ 2 đường kính AC, BDsao cho AOB COD = 600
AB CD (1)
Ta cĩ: BC =1200 = AD
- Nếu dùng thước thẳng cĩchia khoảng xác định độ dài
AB, đặt trên cung BC mộtđiểm K sao cho AB BK
AB BK
+ Kẻ đường kính BK cắtđường trịn (O) tại H Ta cĩ:
+ Cách 2: (khơng sử dụngthước đo độ)
Vẽ A AO; cắt (O) tại B Khi đĩ AOB là tam giác đều
AOB 60 0
600) Khi đĩ dây AB R 2cm
(vì tam giác AOB đều)
b Lấy điểm A1 tuỳ ý trênđường trịn O bán kính R làmtâm, dùng compa cĩ khẩu độbằng R vẽ đường trịn cắt (O)
Trang 16D C
B A
O
- Vậy nếu hai cung không
bằng nhau thì căng hai dây có
bằng nhau không ? vì sao?
)
DH HA
- Trả lời theo ý hiểu
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung định lý 2 (10 phút) Mục tiêu: Học sinh phát biểu được nội dung định lí 2 Vận dụng vào làm bài tập
Phương pháp: Lật ngược vấn đề Đàm thoại
- Dựa vài kiểm tra bài cũ ta
giới thiệu định lý “Hai tam
giác có hai cạnh tương ứng
bằng nhau” để học sinh tham
AB < BC vì AC, BD là cácđường kính nên ABCD là hìnhchữ nhật
- Lắng nghe và tiếp thu
2 Định lí 2
Với hai cung nhỏ trong mộtđường tròn hay trong haiđường tròn bằng nhau :
a) Cung lớn hơn căng dây lớnhơn
b) Dây lớn hơn căng cung lớnhơn
Trang 17= CD
vì AB DC (cùng có số đo
500)
Theo em học sinh trên khẳng
định đúng hay sai? Vì sao?
- Vận dụng định lý để giải
một số bài tập như thế nào?
C Hoạt động luyện tập (5 phút) Mục tiêu: Học sinh vận dụng 2 định lí trên để làm bài tập
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Hướng dẫn học sinh giải
bằng “phân tích đi lên”
µ ® êng trung trùc cña
- Tìm tòi lời giải theo hướngphân tích
- 1 học sinh lên bảng trình bàybài toán
3 Luyện tập Bài 13: SGK
N
M K I
C
B A
Vẽ đường kính MN CD tại
I và cắt AB tại K
Vì AB // CD nên MN AB
Vì MN là đường trung trựccủa AB và CD
Do đó MA = MB, MC = MD.Suy ra MAMB MC, MD
Trừ vế theo vế 2 đẳng thức trên, ta được:
MC MAMD MB
Vậy ACBD
D Hoạt động vận dụng (5 phút) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
Trang 18- Nhận xét, bổ sung và chữa
bài cho học sinh
- 1 học sinh đại diện lên bảngtrình bày
Vậy BCBD OHOK
b) Theo chứng minh câu a
ta có: BC < BD BC BD
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm tòi mở rộng kiến thức, ghi nhớ kiến thức
1) Muốn so sánh hai cung ta sử dụng nội dung định lí nào?
2) Điểm B nằm trên đường tròn nào?
Muốn chứng minh một điểm nằm chính giữa cũng ta phải sử dụng định lí nào?
Chuẩn bị bài mới:
+ Chuẩn bị thước thẳng, compa, êke
+ Tiết sau học bài góc nội tiếp
Ngày soạn: 18/01/2020
Ngày dạy: 06/02/2020
TIẾT 40: GÓC NỘI TIẾP
Trang 19I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết được góc nội tiếp trên một đường tròn và hiểu được định lý số
đo góc nội tiếp Nhận biết và chứng minh các hệ quả của định lý góc nội tiếp
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, nhận biết được nhờ vận dụng định nghĩa vận dụng số đo góc ở
tâm, định lý cộng cung Giải được các bài tập liên quan cơ bản và nâng cao
3 Thái độ: Rèn cho học sinh tính cẩn thận, óc suy luận và lòng say mê toán học.
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: SGK, SBT, giáo án, máy tính, phiếu học tập
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm hoc: Hoạt động cá nhân, nhóm.
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập: Số đo góc ở tâm, đọc trước góc nội tiếp ở nhà
- Dụng cụ học tập: SGK, SBT, thước thẳng, êke, compa, thước đo góc
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2 Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động (5 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh hình thành khái niệm góc nội tiếp 1 cách trực quan và gần gũi qua bài
tập
Phương pháp: Ôn lại kiến thức cũ hình thành kiến thức mới.
1 Nêu định nghĩa góc ở tâm
2 Tính số đo cung nhỏ AC,
Trang 20Mục tiêu: Học sinh hiểu được thế nào là góc nội tiếp Vận dụng xác định được ví dụ và phản ví
dụ
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Quan sát hình vẽ ở phần
kiểm tra bài cũ: ABCcó gì
khác với góc ở tâm AOC
- Khẳng định góc ABC là góc
nội
Tiếp trong đường tròn (O)
- Vậy góc nội tiếp là góc nào?
- Giới thiệu AC là cung bị
chắn
- Treo bảng phụ: h14; h15
- Yêu cầu học sinh quan sát:
Tại sao các góc không là các
- Số đo của góc nội tiếp có quan
Hệ với số đo cung bị chắn như
thế nào?
- Góc ABC có đỉnh nằm trênđường tròn cạnh là hai dâycung
- Nghe hiểu
- Phát biểu
- Lắng nghe và hiểu bài
- Ở hình 14: Tất cả các góc ởhình 14 không là góc nội tiếp
vì các góc có đỉnh khôngnằm trên đường tròn
- Các góc ở hình 15 không phải là góc nội tiếp vì các cạnh không là các dây cung
- Trả lời theo ý hiểu
1) Định nghĩa
- Góc nội tiếp là góc có đỉnhnằm trên đường tròn và hai cạnhchứa hai dây cung của đườngtròn đó
Cung nằm bên trong góc gọi làcung bị chắn
Phương pháp: Sử dụng phương tiện trực quan, thuyết trình, vấn đáp.
- Yêu cầu học sinh thực hiện ?
2 Đo góc nội tiếp BAC và số
đo cung bị chắn BC trong các
- Cả lớp thực hiện ?2 2) Định lý
Trong một đường tròn số đo gócnội tiếp bằng nửa số đo cung bịchắn
Trang 21B A
O D
C B
A
O D
C B
A
hình 16, 17, 18 rồi rút ra nhận
xét về mối liên hệ giữa hai số
đo này
- Gọi 3 học sinh đo đạc trực
tiếp và ghi kết quả trên bảng
- Số đo của góc nội tiếp có
quan hệ gì với số đo cung bị
- Dựa vào ?2 để chứng minh
định lí trên ta phải chia những
- Theo dõi hoạt động nhóm
của học sinh và gợi ý đối với
các nhóm không phát hiện
vấn đề
- Yêu cầu đại diện nhóm lên
trình bày
- 3 học sinh đo đạc trực tiếp
và ghi kết quả trên bảng
- Sau khi đo học sinh kếtluận:
- Chứng minh 2 trường hợpa: hình 16, trường hợp b:
hình 17 bằng hoạt độngnhóm
+ Nhóm 1, 2, 3: trường hợpa
c Trường hợp tâm O nằm ngoài góc BAC
(Tự chứng minh)
Trang 22- Yêu cầu học sinh nhận xét,
bổ sung hoàn thành bài
- Cả lớp nhận xét, hoànthành bài chứng minh
- Theo dõi Hoạt động tìm tòi
mở rộng chứng minh trường hợp 3
Hoạt động 3: Xây dựng hệ quả ( 8 phút) Mục tiêu: Học sinh rút ra được hệ quả
Phương pháp: Phiếu học tập, hoạt động nhóm.
- Giới thiệu hệ qủa SGK
- Tại sao trong hệ qủa c các
góc nội tiếp phải có số đo nhỏ
hơn hoặc bằng 900?
- Các nhóm nhận phiếu họctập, quan sát hình vẽ, thảoluận, và trình bày bài trênbảng nhóm
- Nhận xét, sửa chữa cho 2nhóm
a ABC=CBD =AEC
b AEC =AOC
c ACB= 900
- Ta có: ABC AEC, là gócnội tiếp chắn cùng mộtcung, chúng bằng nhau
,
ABC CBD là góc nội tiếpchắn các cung bằng nhau,chúng bằng nhau
- Rút ra kết luận
- Vài học sinh đọc hệ qủaSGK
- Vì nếu góc nội tiếp có số
đo lớn hơn 900 thì góc nộitiếp và góc ở tâm tương ứngkhông còn chắn 1 cung, do
Trang 23Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.
- Treo bảng phụ ghi bài tập 15
- Yêu cầu học sinh xác định
tính đúng, sai và giải thích tại
sao?
- Nhận xét, sửa sai cho học
sinh
- Tiết học này chúng ta được
học nội dung kiến thức nào?
- Trả lời được:
a) đúng b) sai
- Nhận xét, bổ sung bài làmbạn
- Được học về định nghĩa, định lí và hệ quả góc nội tiếp
Bài 15: SGK trang 75
a) Đúngb) Sai
D Hoạt động vận dụng (5 phút) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức trong bài để làm bài tập
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Giáo viên nêu đầu bài 16
yêu cầu học sinh nghiên cứu
- Hướng dẫn học sinh phân
Phương pháp: Thảo luận nhóm.
Trang 24- Giáo viên nêu đầu bài bài 18
yêu cầu học sinh suy nghĩ và
nêu cách giải quyết
- Yêu cầu học sinh lấy thêm
ví dụ về mối liên hệ giữa góc
nội tiếp và cung bị chắn
- Học sinh thảo luận nhóm theo bàn
- Vẽ tam giác đều nội tiếp đường tròn
- Vẽ đa giác đều nội tiếp đường tròn
Ngày soạn: 18/01/2020
Ngày dạy: 08/02/2020
TIẾT 41: LYỆN TẬP
Trang 25I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố về định nghĩa góc nội tiếp, định lí liên hệ giữa góc nội tiếp với số đo của
cung bị chắn và hệ quả của định lí góc nội tiếp
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức về liên hệ giữa góc nội tiếp với số đo của cung
bị chắn và các hệ quả của nó vào giải một số dạng toán Rèn kỹ năng vẽ hình theo đề bài, vậndụng các tính chất của góc nội tiếp vào chứng minh hình Rèn tư duy lôgíc cho học sinh
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, khả năng phán đoán, suy luận lôgíc, tính
tự lập giải tích cực
4 Các năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; mô hình hóa toán
học; giao tiếp toán học; tranh luận về các nội dung toán học
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ giao
tiếp, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Đồ dùng dạy học: SGK, SBT, giáo án, phiếu học tập, thước thẳng, compa
+ Bảng phụ ghi bài 16, 21, 23, 24 trang 76 SGK
+ Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm nhỏ.
2 Chuẩn bị của học sinh:
+ Nội dung kiến thức học sinh ôn tập: Định nghĩa và tính chất góc nội tiếp, góc ở tâm
+ Dụng cụhọc tập: Bảng và bút nhóm, thước thẳng, compa, eeke
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp (1 phút)
2 Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động (7 phút) Mục tiêu: Củng cố lại phần lý thuyết về số đo góc nội tiếp và cung bị chắn cho học sinh
Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, và trình diễn.
Câu hỏi kiểm tra
- Nêu định lí về số đo của góc
nội tiếp và số đo cung bị chắn?
(3 đ)
- Áp dụng: Cho hình vẽ: (7 đ)
Chứng minh: ABSH
- Giáo viên nhận xét, sửa sai,
đánh giá, ghi điểm
- Để củng cố kiến thức về góc
nội tiếp và tìm mối quan hệ về
- Nhớ lại phần lý thuyết vàvẫn dụng giải bài toán giáoviên đưa ra Một học sinhlên bảng, còn lại suy nghĩ vàlàm vào vở, sau đó giáo viên
sẽ gọi một học sinh khácnhận xét bài trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe và tiếp thu bài
- Trong một đường tròn số đogóc nội tiếp bằng nửa
số đo cung bị chắn
- Áp dụng:
Ta có: ANB= 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Trang 26số đo giữa góc nội tiếp và góc ở
tâm Ta tiến hành tiết học hôm
nay
B Hoạt động hình thành kiến thức (8 phút) Mục tiêu: Từ các kiến thức đã học, học sinh biết cách suy luận tìm hướng giải quyết vấn đề
dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, và trình diễn, dạy học thực hành.
- Gọi học sinh lên bảng trình
bày bài tập 16 SGK (treo bảng
phụ )
- Yêu cầu học sinh khai thác dữ
liệu đề bài rồi cho nhận xét, bổ
sung, hoàn thành bài chứng
tiết học hôm nay
- Một học sinh thực hiện bài16
- Học sinh nhận xét phầntrình bày của bạn
- Lắng nghe và tiếp thu
- Mở vở ghi bài
1 Chữa bài tập Bài 16: SGK trang 75
toán
Phương pháp: gợi mở vấn đáp, và trình diễn, dạy học thưc hành và ôn tập; va thực
hànhđọc ;ập
Bài 23: SGK trang 76
- Yêu cầu học sinh vẽ hình
trường hợp M nằm bên trong
- Trường hợp M nằm trong(O)
Trang 27thế nào?
- Yêu cầu học sinh lên bảng tự
chứng minh
- Gọi học sinh nhận xét, bổ
sung bài làm của bạn
- Nhận xét kết luận bài làm của
học sinh đúng hay sai, sửa chữa
- Tiếp thu kiến thức
- Lắng nghe và ghi bài
- Đọc và tóm tắt đề bàiBiết AB = 40m; MK = 3mTính R = ?
- Áp dụng bài tập 23 ta có:
KA KB KM KN
Hay KA KB KM. 2R KM Thay số ta có:
Áp dụng kết quả bài tập 23, tacó: KA KB KM KN
Trang 28- Mỗi góc tính như thế nào?
- Gọi học sinh lên bảng trình
bày bài chứng minh, và yêu
cầu cả lớp cùng làm bài vào
Đường tròn (O) và (O’) là haiđường tròn bằng nhau, vàcùng căng dây ABÞ
dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, thảo luận trên lớp.
- Treo bảng phụ: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trong 4 phút sau đó treo đáp án yêu cầunhận xét và đánh giá
1 Điền vào chỗ trống để có khẳng định đúng:
- Góc nội tiếp là góc có đỉnh … đường tròn và hai cạnh …… của đường tròn đó
- Trong một đường tròn + Số đo của góc nội tiếp bằng …… số đo của cung bị chắn
+ Các góc nội tiếp cùng chắn 1 cung thì …
+ Các góc nội tiếp chắn các cung bằng nhau thì … và … lại
+ Góc nội tiếp (có số đo không vượt quá …) bằng … số đo của góc … cùng chắn một cung
2 Hãy ghép nối 1 dòng ở cột A với 1 dòng ở cột B để được khẳng định đúng:
b gấp đôi góc nội tiếp cùng chắn một cung 2 +
1: - Nằm trên, chứa hai dây cung
- Nửa, bằng nhau, bằng nhau, ngược, 900, nửa, ở tâm
2 1 + c , 2 + d, 3 +a, 4 + b
E Hoạt động tìm tòi mở rộng (3 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh tìm tòi mở rộng ra mọt số vấn đề gần gũi, giải bài toán.
n
m O' O
N M
B A
Trang 29Phương pháp: Phương pháp ôn luyện, vận dụng.
Hướng dẫn: Sử dụng kết quả bài tập 23 trang 76 khi cho một cát tuyến qua tâm
+ Chuẩn bị bài mới:
- Ôn tập: Định nghĩa góc nội tiếp, định lí liên hệ giữa góc nội tiếp với số đo của cung bị chắn và
hệ quả
- Đọc trước § 4 Chuẩn bị: Thước thẳng, thước đo góc, compa
Trang 30Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 42: GÓC TẠO BỞI TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, hiểu được định lí
về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
2 Kĩ năng: Học sinh chứng minh được định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung, biết áp dụng định lí vào giải bài tập
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, phân tích Suy luận lôgíc trong chứng
minh
4 Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; mô hình hóa toán
học; giao tiếp toán học; tranh luận về các nội dung toán học
- Năng lực chung: Năng năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo, năng lực tính
toán
- Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó Có trách nhiệm.
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: SGK, SBT, giáo án, thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng phụ ghi vẽ sẵn
hình 27 SGK và bảng phụ vẽ sẵn hình và nội dung các ?1, ?2, ?3 Bảng phụ ghi đề bài tập 27trang 79 SGK
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm hoc: Hoạt động cá nhân
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh ôn tập: Ôn định nghĩa, tính chất, hệ quả của góc nội tiếp
- Dụng cụ học tập: Thước thẳng, êke, compa
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút).
2 Nội dung:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động (3 phút) Mục tiêu: Tạo không khi vui vẻ, hứng thú cho học sinh khi bước vào tiết học
Phương pháp: Sinh hoạt tập thể.
Trò chơi trao quà: Giáo viên cho một câu hỏi vào trong hộp quà Cả lớp hát tập thể một bài
đồng thời cho di chuyển hộp quà từ người này qua người khác Người cuối cùng cầm hộp quà khi kết thúc bài hát là người trả lời câu hỏi “ Em hãy nêu các loại góc đã được học, cách tính số
đo của từng loại đó”
B Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (7 phút)
Mục tiêu: Học sinh nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến với dây cung
Phương pháp: Hình ảnh trực quan, đàm thoại gợi mở.
- Vẽ hình 22 SGK lên bảng
và giới thiệu các góc
BAx BAy; gọi là góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung
- Quan sát hình vẽ và lắngnghe giáo viên giới thiệu
1 Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Trang 31O B A
- Thế nào là góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung ?
- Chốt lại và nhấn mạnh:
Góc tạo bởi một tia tiếp
tuyến và dây cung phải có:
+ Đỉnh thuộc đường tròn
+ Một cạnh là tiếp tuyến
+ Cạnh kia chứa một dây
cung của đường tròn
- Cho học sinh làm ?1 trang
77 SGK
(Treo bảng phụ nêu đề bài)
Hình 23
Hình 26 Hình 25
+ Đỉnh thuộc đường tròn + Một cạnh là tiếp tuyến + Cạnh kia chứa một dâycung của đường tròn
- Lắng nghe và tiếp thu kiếnthức
- Đọc và tìm hiểu đề bài
- Các góc ở hình 23; 24; 25;
26 không phải là góc tọa bởitia tiếp tuyến và dây cung vì :+ Góc ở hình 23: Không cócạnh nào là tia tiếp tuyến củađtròn
+ Góc ở hình 24: Không cócạnh nào chứa dây cung củađtròn
+ Góc ở hình 25: Không cócạnh nào là tiếp tuyến củađường tròn
+ Góc ở hình 26: Đỉnh củagóc không nằm trên đườngtròn
- Ghi bài và tiếp thu
BAx (hoặc BAy) là góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung
* Cung nằm bên trong góc gọi
là cung bị chắn
A
B O x
y
Trang 32Phương pháp: Hình ảnh trực quan, đàm thoại gợi mở.
- Ghi định lí lên bảng
- Tương tự như góc nội tiếp,
để chứng minh định lí góc
tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung ta cũng chia 3 trường
hợp, đó là những trường hợp
nào?
- Đưa bảng phụ đã vẽ sẵn ba
trường hợp trên
a) Tâm đường tròn nằm trên
cạnh chứa dây cung (học
sinh tự chứng minh )
- Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm chứng minh trường
hợp
b) Tâm O nằm bên ngoài góc
BAx , trong 5 phút sau đó
giáo viên đưa kết quả vài
- Hãy so sánh số đo của BAx
, ACB với số đo của cung
AmB.
m O
ACB=2
1
sđAmB (góc nội tiếp) BAxACB
- Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
Hệ quả: Trong một đường
tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau
AmB
Trang 33tập toán liên quan
Phương pháp: Hoạt động cá nhân.
- Yêu cầu học sinh làm bài
PBT là góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung chắn cungPmB
- Lên bảng trình bày bài giải
- Lắng nghe và tiếp thu kiếnthức
3 Luyện tập Bài 27 trang 79 SGK
O
P
B A
Ta có PBT =
1
2s®PmB (định lí góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung)
vào những kiến thức nào?
- Cho học sinh làm theo
- Học sinh suy nghĩ và trả lờitheo sự hiểu biết của bản thân
Bài 28: SGK
Ta có PQA PAB(góc nội tiếp và góc tạo bởi tiatiếp tuyến và dây cung cùngchắn cung AB của đường trònO’) (1)
PQA xPQ (góc nội tiếp và
Trang 34- Nhận xét, sửa sai và rút
kinh nghiệm cho học sinh
- Lắng nghe, tiếp thu kiếnthức
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dâycung cùng chắn cung AB củađường tròn O) (2)
Từ (1) và (2) PQA xPQ
/ /
AQ Px
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Giao nhiệm vụ về nhà cho cả lớp.
Phương pháp: Giao nhiệm vụ.
+ Về nhà học bài nắm vững nội dung định lí và hệ qua của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dâycung
+ Chứng minh định lí trong trường hợp 3
+ Học bài theo hướng dẫn trên
+ Làm các bài tập: 28, 29, 30, 31, 32 trang 79, 80 SGK
+ Tiết sau luyện tập
Trang 35Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 43: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa và các tính chất về góc tạo bỡi tia tiếp tuyến và dây cung
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng chứng minh hai góc bằng nhau, hai cung bằng nhau
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và sáng tạo trong cách trình
bày
4 Các năng lực cần phát triển cho học sinh:
- Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; vận dụng các cách
trình bày toán học; sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố thuật toán
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo,
năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Đồ dùng dạy học: SGK, SBT, giáo án, phiếu học tập, thước thẳng, compa, bảng phụ ghi bài tập
1, 2 Bài 33 trang 80 SGK
+ Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm làm bài 2
2 Chuẩn bị của học sinh:
+ Nội dung kiến thức học sinh ôn tập: Ôn lại định lí, hệ quả góc nội tiếp
+ Dụng cụ học tập: Bảng nhóm, thước thẳng, compa, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tình hình lớp:
2 Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
A Hoạt động khởi động (17 phút) Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho học sinh
Câu 2 Cho đường tròn (O;R) đường kính AC Lấy điểm B trên đường tròn (O) sao cho AB =
R Trên nửa đường tròn đường kính AC và không chứa điểm B, lấy điểm D sao cho sđAD 700
Trong 4 cung nhỏ AB, BC, CD, DA thì cung có số đo lớn nhất là
Trang 36Câu 5 Cho điểm A thuộc đường tròn (O;R) Kẻ tia tiếp tuyến Ax và dây AB của đường tròn
(O) sao cho BAx 700 Lấy điểm C bất kì thuộc cung lớn AB Số đo góc ACB bằng
B Tự luận.
Câu 6 Cho tam giác ABC đều nội tiếp đường tròn (O; R).
a) Tính số đo các cung nhỏ AB, BC, AC
b) Kẻ tiếp tuyến xy tại A của đường tròn (O), chứng minh xy//BC
c) Lấy điểm D thuộc cung nhỏ BC của đường tròn (O), chứng minh DA là tia phân giác của gócBDC
Hết thời gian giáo viên thu bài
Phát biểu về định lí, hệ quả của
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây cung
Để củng cố định nghĩa và tính
chất của góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây hôm nay ta sang
tiết luyện tập
Học sinh nộp bàiHọc sinh: Hoạt động cá nhân
=> cặp đôi => nhóm theo bàn
B Hoạt động ôn tập kiến thức – Luyện tập.
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng đã học
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
Hoạt động 1: Dạng bài tập cho sẵn hình vẽ (8 phút) Năng lực chuyên biệt: Giải quyết các vấn đề toán học; lập luận toán học; vận dụng các cách
trình bày toán học; sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố thuật toán
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo,
năng lực tính toán
- Treo bảng phụ ghi bài tập sau:
Cho hình vẽ có AC, BD đường
kính, xy là tiếp tuyến tại A của
(O) Hãy tìm trên hình những
ˆ ˆ ˆ; ˆ
C B D A (góc đáy của tamgiác cân)
Trang 37- Treo bảng phụ ghi đề bài 2:
Cho hình vẽ có (O) và (O’) tiếp
xúc ngoài tại A BAD, CAE hai
cát tuyến của hai đường tròn,
xy là tiếp tuyến chung tại A
Chứng minh: ABCADE
- Yêu cầu học sinh hoạt động
nghiệm cho học sinh
- 1 vài học sinh đọc bài
- Hoạt động nhóm trong 5phút
- Đại diện nhóm treobảng nhóm và trình bày
- Đại diện các nhóm khácnhận xét, bổ sung
trình bày toán học; sử dụng các ký hiệu, công thức, các yếu tố thuật toán
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực suy nghĩ sáng tạo,
- Gọi học sinh lên bảng trình
bày lời giải
- Đọc và tìm hiểu đề bài
- 1 học sinh lên bảng vẽhình viết GT, KL bàitoán, cả lớp vẽ hình vàovở
- Quan sát giáo viênhướng dẫn bằng sơ đồ đilên
- Trả lời câu hỏi
- Lên bảng trình bàychứng minh:AB AM.
d
t
M N
C O
B A
Trang 38M T
B
A
- Gọi học sinh đọc đề bài 34
trang 80 SGK
- Yêu cầu học sinh vẽ hình và
nêu giả thiết, kết luận của bài
toán
- Hướng dẫn học sinh phân tích
- Hai tam giác này sẽ đồng
dạng với nhau theo trường hợp
nào ?
- Hai tam giác trên đã có được
cặp góc nào bằng nhau rồi, cần
chứng minh hai góc nào bằng
nhau nữa thì kết luận được hai
tam giác đó đồng dạng ?
- Gọi 1 học sinh lên bảng trình
bày
- Khẳng định: Kết quả này
được xem như một hệ thức
lượng trong đường tròn, cần
- Đã có Mˆ chung, ta cầnchứng minh ATM B
- 1 học sinh lên bảng trình bày
- Tiếp thu kiến thức
AMNC (chứng minh trên)nên ABC ANM (g.g)
Trang 39B A
1 1 1
Cho hình vẽ bên, (O) và (O’)
tiếp xúc ngoài nhau tại A,
BAD, EAC là hai cát tuyến của
hai đường tròn, xy là tiếp tuyến
chung tại A Chứng minh:
Phương pháp: Đặt vấn đè và giải quyết vấn đề.
- Phát biểu lại định lý và hệ quả
của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây cung
- Cho học sinh nêu lại các dạng
toán đã chữa trong tiết học
- Cho học sinh làm nhanh bài
tập 34
- Ra bài tập về nhà : Cho (O;
R) hai đường kính AB và CD
vuông góc với nhau Gọi I là
một điểm trên cung AC, vẽ tiếp
- Phát biểu như SGK
- 1 vài học sinh nêu
- Đọc và tìm hiểu bài toán
- Ghi nội dung yêu cầu vào vở và về nhà thực hiện
Trang 40tuyến qua I cắt DC kéo dài tại
M sao cho IC = CM
a Tính AOI
b Tính độ dài OM, IM theo R
c Chứng minh: DCMIDOID
- Học thuộc các định lý, hệ quả về góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Xem và giải lại các bài tập đã chữa
- Giải bài tập 32 (SGK trang 80)
Mà BTP BOP 90 0 (2) Thay (1) vào (2) ta có điều phải chứng minh
- Chuẩn bị bài mới:
+ Về nhà học bài theo hướng dẫn trên
+ Đọc trước bài ‘‘Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn – Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn”+ Chuẩn bị compa, thước kẻ, êke