1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LÝ8-2010

17 244 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lực ma sát
Trường học Trường THCS Lương Thế Vinh
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kỹ năng: - Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất.. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU A.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Mô tả được thí nghiệ

Trang 1

Ngày soạn: 02/10/2010

LỰC MA SÁT

A.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nhận biết thêm một loại lực cơ bản nữa là lực ma sát

- Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt, nghỉ, lăn

2.Kỹ năng:

- Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ

- Kể và phân tích được một số hiện tượng về ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật

- Nêu được cách khắc phục tác hại của ma sát và vận dụng ích lợi của lực này

3.Thái độ:

- Tự giác, tích cực trong học tập.

B.PHƯƠNG PHÁP

- Chủ yếu sử dụng phương pháp nêu vấn đề

C.CHUẨN BỊ:

1.Đối với giáo viên:

- Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 miếng gỗ (có một mặt nhẵn, 1 mặt nhám), 1 quả cân phục vụ cho TN 6.2 SGK

2.Đối với học sinh:

- Nghiên cứu trước bài ở nhà

- Tinh thần học tập tốt

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I.Ổn định tổ chức:( 1’)

Lớp 8A: sĩ số: 34 Vắng:

Lớp 8B: sĩ số: 33 Vắng:

Lớp 8C: sĩ số: 37 Vắng:

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

1.Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng ? Chữa bài tập 5.1, 5.2 2.Quán tính là gì ? Chữa bài tập 5.3 và 5.8

III Bài mới:

TIẾT 6:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập (1’)

- GV Yêu cầu HS đọc tình huống ở SGK Trục bánh xe bò ngày xưa chỉ có ổ trục và trục bằng gỗ nên kéo xe bò nặng Vậy trong các ổ trục từ xe bò đến các động cơ máy móc đều có ổ bi, dầu, mỡ Vậy ổ bi, dầu, mỡ có tác dụng gì ?

HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát (18’)

- GV yêu cầu học sinh quan sát SGK và

nhận xét Fms trượt xuất hiện ở đâu ?

-Yêu cầu HS tìm Fms trượt xuất hiện ở đâu

-Yêu cầu HS trả lời C1

? Vậy lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?

- Yêu cầu HS đọc thông thi ở SGK Fms lăn

xuất hiện giữa hòn bi và mặt đất khi nào ?

Vậy lực ma sát lăn xuất hiện khi nào ?

- Yêu cầu HS trả lời câu C2, C3.

- Yêu cầu HS so sánh lực kéo trong trường

hợp có ma sát trượt và ma sát lăn

- Yêu cầu HS đọc hướng dẫn thí nghiệm

- GV tiến hành thí nghiệm (Fk > 0) và gọi 4

em HS lên chưng kiến

- Yêu cầu HS nêu và trả lời C4

- Lực ma sát nghỉ sinh ra khi nào ?

- GV yêu cầu HS trả lời C5

1.Lực ma sát trượt

- Fms trượt xuất hiện ở má phanh ép vào bánh xe ngăn cản chuyển động của vành

- Fms trượt xuất hiện ở giữa bánh xe và mặt đường

*Nhận xét: Lực ma sát trượt sinh ra khi 1 vật

chuyển động trượt trên mặt vật khác

2.Lực ma sát lăn.

-Fms lăn xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn

Nhận xét : Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật

lăn trên mặt của vật khác

C2: HS lấy ví dụ trong thực tế

C3: Fms trượt là hình 6.1a

Fms lăn là hình 6.1b

*Fk vật trong trường hợp có Fms lăn nhỏ hơn trường hợp có Fms trượt

*Nhận xét: Cường độ của Fmslăn nhỏ hơn cường độ của Fms trượt

3.Lực ma sát nghỉ:

- Số chỉ của lực kế lớn hơn 0

C4: Vật không thay đổi vận tốc, chứng tỏ vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

Fk = Fmsnghỉ

* Nhận xét: Fms nghỉ sinh ra khi vật chịu tác dụng của lực mà vật vẫn đứng yên

HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật (10’)

Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.3 trả lời C6 1.Lực ma sát có thể có hại:

Trang 3

Yêu cầu học sinh quan sát hình 6.4 và cho

biết Fms có tác dụng như thế nào?

- Biện pháp tăng ma sát như thế nào?

C6: a.Ma sát trượt làm mòn xích đĩa

-Khắc phục: tra dầu

b.Ma sát trượt làm mòn trục cản trở chuyển động bánh xe:

-Khắc phục: Lắp ổ bi, tra dầu.

c.Cản trở chuyển động thùng:

-Khắc phục:Lắp bánh xe, con lăn.

2.Lực ma sát có thể có ích.

* Lợi ích của lực ma sát và cách làm tăng lực

ma sát trong C 7 :

a/ Fms giữ phấn trên bảng.(Tạo độ nhám cơ bản cho mặt bảng)

b/ Fms làm cho vít và ốc giữ chặt vào nhau, Fms

làm nóng chỗ tiếp xúc để đốt diêm.(Tăng độ nhám ở các mặt răng, ở mặt sườn bao diêm) c/ Fms giữ cho ô tô trên mặt đường.(Làm mặt đường phải có độ nhám, mặt lốp xe phải có rãnh)

HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng (5’)

-Yêu cầu HS nghiên cứu C8 trả lời C8.

-Yêu cầu học sinh đọc và trả lời C9

C8:

-Sàn gỗ, sàn đá hoa khi lau nhẵn -> Fms nghỉ ít -> chân khó bám vào sàn dễ ngã Ma sát nghỉ có lợi

-Bùn trơn, Fms lăn giữa lốp xe và đất giảm, bánh

xe bị quay trượt trên đất ->Fms có lợi -Ma sát làm đế giày mòn -> Fms có hại

- Ô tô lớn -> quán tính lớn - khó thay đổi vận tốc -> Fms nghỉ phải lớn để bánh xe bám vào mặt đường do đó bề mặt lốp xe phải khía rãnh sâu hơn

- Bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị để tăng lực ma sát giữa dây cung với dây đàn, nhờ

đó đàn kêu to

C9: Biến Fms trượt -> Fms lăn -> giảm Fms -> máy móc chuyển động dể dàng

Trang 4

IV.Củng cố:( 4’)

Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

-Có mấy loại ma sát ? Hãy kể tên ?

-Trong trường hợp nào ma sát có lợi và trong trường hợp nào ma sát không có lợi, hãy nêu cách khắc phục

V.Dặn dò: ( 1’ )

Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ, làm lại C8, C9 và làm bài tập từ 6.1 ->6.5 (SBT) Đọc phần có thể em chưa biết

* Bổ sung sau tiết dạy:

………

………

………

     

Ngày soạn: 09/10/2010 Ngày dạy: 12/10/2010

ÁP SUẤT

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức

2.Kỹ năng:

- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất

- Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nó để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp

- Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và 2 yếu tố S và áp lực F

3.Thái độ:

- Nghiêm túc, trung thực trong học tập.

B.PHƯƠNG PHÁP

- phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

C.CHUẨN BỊ:

TIẾT 7:

Trang 5

1.Đối với giáo viên:

- Cho học sinh: Mỗi nhóm 1 khay (hoặc chậu) đựng cát hoặc bột, 3 miếng kim loại hình chữ nhật hoặc 3 hòn gạch

- Cho cả lớp: Tranh vẽ tương đương hình 7.1, 7.3, bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1

2Đối với học sinh:

- Bảng 7.1 ở SGK trang 26

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I.Ổn định tổ chức:( 1’)

Lớp 8A: sĩ số: 34 Vắng:

Lớp 8B: sĩ số: 33 Vắng:

Lớp 8C: sĩ số: 37 Vắng:

II Kiểm tra bài cũ:( 4’ )

GV ? - Em hãy cho biết lực ma sát trượt,ma sát lăn, ma sát nghỉ sinh ra khi nào?

- Em hãy lấy ví dụ về lực ma sát có thể có hại hoặc có lợi trong đời sống ?

GV nhận xét, chốt lại và ghi điểm cho học sinh

III Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập (1’ )

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu tình

huống đầu bài học

- Để trả lời được vấn đề đó thì nội dung bài

học hôm nay sẽ giúp các em

HOẠT ĐỘNG 2: Áp lực là gì ? (10’ )

-Yêu cầu học sinh đọc thông báo ở SGK

-GV? Áp lực là gì ?

- HS trả lời

- GV nhận xét và chốt lại

- GV yêu cầu học sinh trả lời C1

- Học sinh làm việc cá nhân trả lời C1

I.Áp lực là gì?

*Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

C 1:

a.F = P máy kéo b.F của ngón tay tác dụng lên đầu đinh

F của mũi đinh tác dụng lên bảng gỗ

HOẠT ĐỘNG 3: Áp suất (15’ )

II.Áp suất

Trang 6

-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu câu C2.

- GV hướng dẫn và yêu cầu hs làm thí

nghiệm như H 7.4

- GV chia nhóm và phát đồ dùng cho hs làm

TN trong thời gian 5 phút

- HS hoạt động theo nhóm

-HS làm thí nghiệm hình 7.4 và ghi kết quả

vào bảng 7.1

-Gọi đại diện nhóm HS đọc kết quả để điền

vào bảng phụ

-Độ lớn của áp lực lớn -> tác dụng của áp

lực?

-S bị ép lớn -> tác dụng áp lực như thế nào ?

-Yêu cầu HS hoàn thành C3

- Để xác định tác dụng của áp lực lên mặt bị

ép, người ta đưa ra khái niệm áp suất

Vậy áp suất là gì ?

-Áp suất được tính như thế nào ?

-Đơn vị áp suất là gì ?

1.Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

C 2 : Bảng 7.1

Áp lực (F) S bị ép(S) Độ lún(h)

F2 > F1 S2 = S1 h2 < h1

F3 = F1 S3 < S1 h3 > h1

* F lớn -> tác dụng áp lực lớn

* S lớn -> tác dụng áp lực nhỏ

*Kết luận:

C 3:Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực (1) càng lớn và diện tích bị ép (2) càng nhỏ.

2.Công thức tính áp suất

* Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.

*Công thức : P=F S

Trong đó: P là áp suất, F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích là S

* Đơn vị:

+ Nếu đơn vị lực là N + Nếu đơn vị diện tích là m2

->Đơn vị áp suất là N/m2 = Pa (Paxcan): 1Pa

= 1 N/m2

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng (10’)

-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời C4 ?

-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời C5 ?

-Xác định áp suất của xe tăng lên mặt

III Vận dụng:

C 4 : Dựa vào nguyên tắc P phụ thuộc vào áp lực

và diện tích bị ép

S

F

P=

*Tăng P : Giữ nguyên S tăng F, Giữ nguyên F giảm S, tăng F và giảm S

*Giảm P: ngược lại

Trang 7

đường và áp suất của ô tô lên mặt đường.

C 5 : Pxe tăng = 340 000N

Sxe tăng = 1,5m2 Pxe tăng = ?

Pô tô = 20 000N

Sô tô = 250 cm2 = 0,025m2 Pô tô = ?

Pxe tăng < Pô tô

IV Củng cố: ( 3’)

-Áp lực là gì ?

-Áp suất là gì ? Biểu thức tính áp suất Đơn vị áp suất là gì

V Dặn dò: (1’ )

- Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ, đọc điều có thể em chưa biết và bài tập từ 7.1 -> 7.6 (SBT)

* Bổ sung sau tiết dạy:

………

………

………

………

     

Ngày soạn: 16/10/2010

Ngày dạy: 19/10/2010

ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công thức

2.Kỹ năng:

- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp

3.Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận trong công việc

TIẾT 8:

Trang 8

B.PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,phương pháp thực nghiệm

C.CHUẨN BỊ:

1.Đối với giáo viên:

* Mỗi nhóm học sinh :

- Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng

- Một hình trụ thủy tinh có dĩa D tách rời làm đáy

- Một bình thông nhau, có thể thay bằng ống cao su nhựa trong

- Một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô sạch

2.Đối với học sinh:

- Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

- Thái độ học tập tích cực

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.Ổn định tổ chức: (1 ')

Lớp 8A: sĩ số: 34 Vắng:

Lớp 8B: sĩ số: 33 Vắng:

Lớp 8C: sĩ số: 37 Vắng:

II.Kiểm tra bài cũ:(5')

1.Áp suất là gì ? Biểu thức tính áp suất, đơn vị các đại lượng trong biểu thức? Chữa bài tập 7.1, 7.2

2.Chữa bài tập 7.5 Nói một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104N/m2 em hiểu ý nghĩa con số đó như thế nào?

III Bài mới:

1.Đặt vấn đề:(1')

* Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bô áo lặn chịu được áp suất lớn ?

Vậy để làm rõ điều này chúng ta đi vào bài học mới: Bài 8.

2.Triển khai bài dạy:

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập

- Yêu cầu học sinh đọc phần mở bài ở SGK

- Nếu người thợ lặn không được mặc bộ quấn áo lặn đó sẽ khó thở do tức ngực

- GV: Tại sao lại như vậy, để làm rõ điêu này chúng ta đi vào nghiên cứu bài học mới

HOẠT ĐỘNG 2: Sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng (10' )

- GV yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm

và tiến hành thí nghiệm hình 8.3 để trả lời

I.Sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng

Trang 9

- HS quan sát và trả lời C1

- GV nhận xét chốt lại

- GV yêu cầu học sinh trả lời C2

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét và chốt lại

- GV Hướng dẫn và yêu cầu HS làm thí

nghiệm 2 rồi đưa ra trả lời cho câu C3

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận ở câu C4

-Gọi 3 học sinh nhắc lại kết luận

1.Thí nghiệm 1: (SGK)

C 1 : Các màng cao su biến dạng, chứng tỏ chất

lỏng gây ra gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình

C 2 : Chất lỏng gây áp suất lên mọi phương.

2.Thí nghiệm 2: (SGK)

C3:Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương

lên các vật ở trong lòng nó

3.Kết luận:

C4: 1 Đáy bình 2.Thành bình 3.Trong lòng

HOẠT ĐỘNG 3: Công thức tính áp suất chất lỏng ( 8' )

- GV yêu cầu học sinh biến đổi công thức

để tính áp suất chất lỏng

- GV ?: Biểu thức tính áp suất ?

F = ? d, v -> P = ?

- GV ? Đối với chất lỏng đứng yên thì áp

suất tác dụng lên các điểm có cùng độ sâu

như thế nào ?

- HS trả lời

- GV nhận xét và chốt lại

II.Công thức tính áp suất chất lỏng.

*Từ công thức:

P= F S = S P = d S.v =d.S s.h

-> P=d.h Trong đó:

d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3) h: là chiều cao của cột chất lỏng (m)

P: là áp suất ở đáy cột chất lỏng (N/m3) *Chất lỏng đứng yên: Tại các điểm có cùng độ sâu thì áp suất chất lỏng như nhau

HOẠT ĐỘNG 4: Bình thông nhau (8' )

- GV giới thiệu bình thông nhau

- GV yêu cầu học sinh đọc C5 và đưa ra dự

đoán cho h 8.6a;8.6b;8.6c

- GV ? Nếu trường hợp hA = hB thì nước

chảy từ đâu sang đâu

- GV yêu cầu hs làm thí nghiệm kiểm tra

III.Bình thông nhau.

C5: a/ PA = hA.d

PB = hB.d (hA > hB -> PA > PB)

-> Nước sẽ chuyển động từ nhánh A sang nhánh B

b/ hB > hA -> PB > PA

->nước chảy từ B sang A

* Kết luận: trong bình thông nhau chứa cùng

Trang 10

- Kết quả: hA = hB -> chất lỏng đứng yên.

- GV yêu cầu hs rút ra kết luận

- GV gọi mọt vài em nhắc lại kết luận

một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao

HOẠT ĐỘNG 5: Vận dụng

- GV yêu cầu học sinh đọc và trả lời các câu

hỏi C6;C7;C8;C9

- HS suy nghĩ trả lời

- GV gọi học sinh khác nhận xét

- GV chốt lại

IV.Vận dụng: ( 7' )

C6: Vì bộ áo lặn nặng nề đó chịu được áp suất lên đến hàng nghìn N/m2

C7: PA = d.h1 = 12000(N/m2)

PB = d.(hA-0,4) = 8000(N/m2)

C8, C9 học sinh tự trả lời

IV Củng cố: ( 3' )

-Chất lỏng gây ra áp suất có giống chất rắn không ?

-Nêu công thức tính áp suất chất lỏng?

V Dặn dò: ( 2' )

-Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập ở sách bài tập

* Bổ sung sau tiết dạy:

………

………

………

………

………

………

………

     

Trang 11

Ngày soạn: 23/10/2010 Ngày dạy: 26/10/2010

ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Giải thích được thí nghiệm Tôrixenli và một số hiện tượng đơn giản

2.Kỹ năng:

- Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại áp suất khí quyển và đo được áp suất khí quyển

3.Thái độ:

- Giáo dục tính trung thực và tự giác cho học sinh

B.PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, giải quyết vấn đề và vấn đáp

C.CHUẨN BỊ:

1.Đối với giáo viên:

- Mỗi nhóm: 1 ống thuỷ tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3mm, 1 cốc nước

2.Đối với học sinh:

- Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

- Thái độ học tập tích cực

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I.Ổn định tổ chức:

Lớp 8A: sĩ số: 34 Vắng:

Lớp 8B: sĩ số: 33 Vắng:

Lớp 8C: sĩ số: 37 Vắng:

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

- HS1: Chữa bài tập 8.1, 8.3 SBT

- HS2: Chữa bài tập 8.2 SBT

III Bài mới:

1.Đặt vấn đề:(1’)

* GV đặt vấn để như sách giáo khoa.

* GV: vậy để kiểm tra dự đoán của các em là đúng hay sai, chúng ta đi vào nghiên cứu

bài mới: Bài 9

2.Triển khai bài dạy:

TIẾT 9:

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

HOẠT ĐỘNG 1: Nghiên cứu để chứng minh có sự tồn tại của áp suất khí quyển(13’)

-Yêu cầu học sinh đọc thông báo và trả lời

sự tồn tại của áp suất khí quyển

+Không khí có trọng lượng ->gây ra áp

suất chất khí lên các vật trên đất -> áp suất

khí quyển

-Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 1 và giải

thích hiện tượng

-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 2 và trả

lời câu hỏi C2

+Học sinh tiến hành theo nhóm

- GV ?Tại miếng ống nước chịu mấy áp

suất?

- GV ? Nếu chất lỏng không chuyển động

chúng tỏ áp suất chất lỏng cân bằng với áp

suất nào?

- Yêu cầu học sinh giải thích câu C3

- Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm C4

Kể lại hiện tượng thí nghiệm giải thích hiện

tượng

I.Sự tồn tại của áp suất khí quyển.

1.Thí nghiệm 1: SGK

C1: -Hút sữa ra ->áp suất trong hộp giảm, hộp méo -> do áp suất khí quyển bên ngoài lớn hơn

áp suất trong hộp

2.Thí nghiệm 2: SGK

C2: -Hiện tượng: Nước không tụt xuống -Giải thích:

P4 = P0 (P0 là áp suất khí quyển)

C3: -Học sinh giải thích

P0 + P4 > P0

->Chất lỏng tụt xuống

3.Thí nghiệm 3:SGK

C4: Áp suất bên trong quả cân bằng 0

Áp suất bên ngoài bằng áp suất khí quyển ->Ép hai nữa quả cân Pngựa < P0 nên không kéo được bán cầu

HOẠT ĐỘNG 2: Đo độ lớn của áp suất khí quyển(13’)

- Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm Tôrixenli

trình bày thí nghiệm vf trả lời C5, C6, C7

+HS hoạt động cá nhân rả lời C5, C6, C7

-Áp suất khí quyển là gì?

II.Độ lớn của áp suất khí quyển.

1.Thí nghiệm Tô-Ri-Xen-Li.(sgk) 2.Độ lớn của áp suất khí quyển.

C5 : PA = PB

-Cùng chất lỏng, A, B nằm trên cùng mặt phẳng

C6: PA = P0; PB = PHg

C7: P0 = PHg = dHg.hHg = 136000.0,76m = 103360N/m2

HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng(8’)

- Yêu cầu học sinh trả lời C8, C9, C10, C11,

C12

III.Vận dụng :

C8: Pcột nước < P0

C9: Bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc không chảy ra được, bẻ cả hai đầu ông thuốc chảy ra dễ dàng

C10: Nói áp suất khí quyển bằng 76 cmHg có

Ngày đăng: 19/10/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Cho cả lớp: Tranh vẽ tương đương hình 7.1, 7.3, bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1 - GIÁO ÁN LÝ8-2010
ho cả lớp: Tranh vẽ tương đương hình 7.1, 7.3, bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1 (Trang 5)
w