1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ

25 850 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể tại Cục Thuế Tỉnh Hải Dương
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 47,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Cục thuế tỉnh Hải Hưng được thành lập tháng 10/1990, cùng với việctái lập tỉnh năm 1997, Cục thuế tỉnh Hải Hưng được chia tách và đổi tên thànhCục thuế tỉnh Hải Dương với tổng số cán b

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ

GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CỤC

THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNG.

2.1 Tình hình phát triển của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh.

Trong thời gian qua, với chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thànhphần, thành phần hộ kinh doanh cá thể ở tỉnh Hải Dương đã và đang phát triển

cả về số lượng, quy mô và chủng loại mặt hàng Phạm vi hoạt động của khu vựckinh tế cá thể này rất phong phú, dàn trải khắp 12 huyện, thị xã trong toàn tỉnh.Một phần là do tốc độ đô thị hoá, một phần là do Hải Dương là một tỉnh có tiềmnăng du lịch dồi dào, giao thông thuận lợi cho việc phát triển kinh doanh, buônbán Sự phát triển của các hộ kinh doanh cá thể đã tạo ra một khối lượng hànghoá, dịch vụ cần thiết, đáp ứng một phần nhu cầu sản xuất và tiêu dùng củangười dân; thu hút và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động

Đặc điểm cơ bản của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh HảiDương : số hộ nhiều, song doanh thu nhỏ và phân tán, chủ yếu là hoạt độngthương nghiệp mua vào, bán ra; loại hình kinh doanh này ít rủi ro, không đòi hỏinhiều vốn, thời gian quay vòng vốn nhanh; hộ kinh doanh cá thể có quy mô cònnhỏ, chưa có sức cạnh tranh, hình thành một cách tự phát; chịu sự điều chỉnhcủa quy luật cung cầu (ở những nơi mà có nhu cầu về sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ lớn thì khối lượng kinh doanh ở đó nhiều); ngoài ra các hộ kinh doanh cònthường xuyên thay đổi ngành nghề, địa điểm và quy mô kinh doanh Nhữngđặc điểm đó ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý đối tượng nộp thuế của

cơ quan thuế tỉnh Hải Dương

Trang 2

Bảng 2.1:Cơ cấu hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh HD theo ngành nghề.

Đơn vị tính: số hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh Số hộ Năm 2008 % Số hộNăm 2009 %

Qua bảng trên ta thấy:

+ Số hộ quản lý thu thuế khá ổn định, có chiều hướng tăng lên ở đa số cácngành nghề Tổng số hộ quản lý thu thuế trong năm 2009 tuy có giảm so vớinăm 2008 nhưng không đáng kể ( tương đương 8 hộ, giảm 0.12% )

+ Với ngành sản xuất ta thấy: số hộ tăng lên đáng kể: năm 2009 tăng sovới năm 2008 là 18 hộ, tương đương tăng 7.6% Xét tỷ trọng của ngành nàytrong năm 2009 vẫn tăng so với năm 2007 từ 3.6% lên 3.88% Tuy nhiên con sốnày cho thấy ngành sản xuất trong khu vực kinh doanh cá thể không được thịnhlắm Mặt hang chủ yếu của ngành này là gia công, chế biến,sản xuất đồ gỗ, đồthủ công mỹ nghệ… Số hộ trong ngành này nhỏ nhưng những năm gầnđây,những mặt hàng này lại được xuất khẩu tương đối nhiều Tuy nhiên, đâychủ yếu là sản xuất ngành nghề truyền thống nên chỉ một số ít hộ có tay nghề thìmới làm đạt tiêu chuẩn

+ Đối với ngành dịch vụ: những năm gần đây, số hộ hoạt động trongngành này luôn chiếm vị trí thứ 2 trong tổng số hộ kinh doanh cá thể trên địabàn tỉnh Năm 2008 có 949 hộ, chiếm 14,48% Năm 2009 có 982 hộ chiếm15%, tăng 33 hộ so với năm 2008 Từ số liệu đó ta thấy rằng hoạt động tronglĩnh vực dịch vụ này khá hiệu quả Các loại hình dịch vụ chủ yếu ở tỉnh là cáccửa hàng sửa chữa, khách sạn, karaoke, massage… Đây là các loại hình ra đời

Trang 3

trước nhu cầu và tình hình kinh tế - xã hội ngày càng phát triển của tỉnh HảiDương.

+ Ngành thương nghiệp có xu hướng giảm trong năm 2009 do ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng kinh tế, nhưng vẫn là ngành có số hộ kinh doanh caonhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số hộ kinh doanh Năm 2009 có

4614 hộ,giảm 45 hộ so với năm 2008 Tỷ trọng năm 2008 là 70.79% , thì năm

2009 còn 70.49% Như vậy có thể thấy ngành thương nghiệp kinh doanh cóhiệu quả hơn các ngành khác và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của Tỉnhvới xuất phát điểm thấp

+ Ngành ăn uống: Số hộ kinh doanh ăn uống tăng lên kể cả về tuyệt đốilẫn tương đối Năm 2008 có 551 hộ, chiếm 8,42% thì đến năm 2009 có 563 hộ,chiếm 8,72% Như vậy tuyệt đối tăng 12 hộ, tương đối tăng 2,17% Số hộ kinhdoanh ăn uống tăng lên này chủ yếu là các nhà hang cao cấp Một phần là dođời sống của người dân được nâng cao, nhu cầu thưởng thức về ăn uống cũngtăng lên; hơn nữa lượng khách du lịch đổ về Hải Dương ngày càng đông, vì vậynhu cầu thưởng thức các đặc sản của quê hương Hải Dương cũng nhiều hơn.Tiềm năng kinh doanh ngành ăn uống mang lại lợi nhuận tương đối cao nên tốc

độ gia tăng các hộ kinh doanh ăn uống còn tăng lên nữa trong những năm tới

+ Ngành vận tải: đây là ngành có số hộ đưa vào quản lý được thấp nhất.Năm 2008 được 158 hộ, chiếm 2,41%; đến năm 2009 còn 132 hộ, chiếm 1,91%,giảm26 hộ, tương đương 3,9% Con số trên cho thấy ngành vận tải kinh doanhkhông thuận lợi nên những hộ giảm này thường xuyên chuyển sang các ngànhkhác hoặc thôi không kinh doanh nữa

Qua bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy được số lượng và cơ cấukinh doanh trên địa bàn tỉnh Từ đó có các phương hướng quản lý các hộ kinhdoanh từ khâu ra thong báo, điều chỉnh doanh thu tính thuế tới khâu thu nộpthuế

Trong số 12 huyện, thành phố trong toàn tỉnh năm 2009 thì Thành phốHải Dương là nơi có số hộ kinh doanh đông nhất : 3001 hộ, chiếm 18.3% số hộ

Trang 4

cá thể trong toàn tỉnh, do đây là trung tâm kinh tế-văn hoá của toàn tỉnh Thànhphố Dương là nơi tập trung nhiều chợ lớn như : trung tâm thương mại, chợ Lớn,chợ Đồng Xuân,… và nhiều nhà hàng, khách sạn lớn như nhà hàng gà tươi 123,khách sạn Hoa Hồng, Hoàng Gia,…và một số dịch vụ khác Còn lại các huyệnkhác trong tỉnh phần lớn là kinh doanh theo thời vụ nông nhàn, vì vậy chủ yếu

áp dụng mức thuế khoán ổn định 6 tháng đến 1 năm với số thuế bình quân thấp

Dưới đây là bảng số liệu thể hiện số hộ cá thể trên địa bàn tỉnh HảiDương:

Trang 5

Bảng 2.2: Số hộ cá thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương

(Đơn vị tính: số hộ kinh doanh)

Chỉ tiêu Số hộ Năm 2008 Tỷ trọng Số hộ Năm 2009 Tỷ trọng

2.2 Tổ chức quản lý thu thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Hải Dương.

2.2.1 Hệ thống các văn bản pháp quy được áp dụng.

1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH 10 ban hành ngày

5 Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ sửađổi bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng vàLuật thuế tiêu thụ đặc biệt

6 Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP của chính phủ quyđịnh chi tiết thi ahành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10 và Luật sửađổi bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 08/2003/QH11

Trang 6

7 Thông tư số 18/2005/TT-BTC ngày 8/3/2005 của Bộ Tài chính sửa đổi

bổ sung một số điểm của thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của

Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày14/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

số 05/1998/QH10 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụđặc biệt số o8/2003/QH11

8 Thông tư số 115/TT-BTC ngày 16/12/2005/ của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành Nghị định số 156/2005/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi bố sung cácNghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giátrị gia tăng

2.2.2 Bộ máy thu thuế tại Cục thuế Tỉnh Hải Dương.

2.2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngành thuế tỉnh Hải Dương.

* Cục thuế tỉnh Hải Hưng được thành lập tháng 10/1990, cùng với việctái lập tỉnh năm 1997, Cục thuế tỉnh Hải Hưng được chia tách và đổi tên thànhCục thuế tỉnh Hải Dương với tổng số cán bộ trên 700 người, được bố trí côngtác tại 11 phòng thuộc Văn phòng Cục và 12 Chi cục, thực hiện chức năng tổchức quản lý thu thuế, phí và lệ phí trên địa bàn toàn tỉnh Trong những nămqua mặc dù phải trải qua nhiều khó khăn phức tạp của tình hình trong nước vàthế giới, cụôc khủng hoảng tài chính, tiền tệ những năm 90 thế kỷ XX, rồi hạnhán, dịch bệnh, thiên tai cùng những biến động của giá cả thị trường quốc tếtrong những năm qua, đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế nóichung và thu NSNN nói riêng

Tuy có nhiều khó khăn xong dưới sự chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ;của Bộ Tài chính, Tổng cục thuế và sự chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, HĐND,UBND, UBND tỉnh Ngành thuế đã phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành củaTỉnh, đặc biệt là các đơn vị trong hệ thống tài chính địa phương đã triển khaithực hiện tốt công tác thuế trên địa bàn

Trong 15 năm đổi mới, cùng với sự trưởng thành lớn mạnh của ngành Tàichính, ngành thuế Hải Dương đã không ngừng được kiện toàn, củng cố và lớn

Trang 7

mạnh Với sự nỗ lực và quyết tâm, tập thể cán bộ công nhân viên chức là mộtkhối đoàn kết thống nhất đã phấn đấu không ngừng, hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ chính trị của ngành, nhiều năm liên tục Ngành đã được tặng thưởng nhiềuBằng khen của UBND tỉnh, Bộ Tài chính, Chính phủ, cờ thi đua xuất sắc vàđược Nhà nước trao tặng Huân chương lao động Hạng 3

* Cơ cấu tổ chức ngành thuế tỉnh Hải Dương: 750 người

- 4 lãnh đạo Cục: 1 Cục trưởng và 3 Cục phó

- 11 phòng, ban chức năng:

+ Phòng tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

+ Phòng kê khai và kế toán thuế

+ Phòng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

+ Phòng kiểm tra thuế

+ Phòng thanh tra thuế

+ Phòng tổng hợp và dự toán

+ Phòng tin học

+ Phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân

+ Phòng kiểm tra nội bộ

Trang 8

Nhiệm vụ cụ thể:

- Xây dựng và giao dự toán thu NSNN; Tổ chức thực hiện dự toán trênđịa bàn tỉnh, thành phố

- Xây dựng tiêu thức phân cấp quản lý đối với tổ chức, cá nhân nộp thuế

tại địa phương

- Hướng dẫn các bộ phận trong cơ quan thuế thực thi các văn bản phápluật về thuế và giải quyết các vấn đề về thuế đảm bảo đúng qui định của phápluật, của ngành;

- Hỗ trợ các phòng, Chi cục trả lời các vấn đề liên quan đến chính sáchthuế đối với các trường hợp phức tạp;

- Thẩm định các văn bản trả lời, hướng dẫn về thuế do các phòng chứcnăng của Cục Thuế, Chi cục thuế soạn thảo; đề xuất biện pháp và trình Lãnhđạo Cục Thuế xử lý đối với các trường hợp phát hiện văn bản sai so với quiđịnh;

- Thẩm định hồ sơ và thực hiện thủ tục xem xét giải quyết miễn, giảmthuế, hoàn thuế đối với các trường hợp đặc biệt không kê khai trong tờ khai thuế

và toàn bộ hồ sơ hoàn thuế do Chi cục Thuế kiểm tra xác minh để nghị CụcThuế thực hiện các thủ tục hoàn thuế hoặc do vượt quá thẩm quyền của Chi cụcthuế đề nghị Cục Thuế giải quyết hoặc một số đề nghị khác về thuế của tổ chức

và cá nhân nộp thuế

- Xây dựng các chương trình, kế hoạch triển khai công tác quản lý thuthuế trên địa bàn; phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan triển khai cácbiện pháp quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố; xây dựng và thực hiệnchỉ đạo, đề ra các giải pháp, biện pháp quản lý thuế, phí, lệ phí phù hợp vớitừng địa bàn và ngành nghề kinh doanh đối với khu vực ngoài quốc doanh

- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục thuế triển khai các qui địnhcủa ngành, các biện pháp chỉ đạo của Tổng cục Thuế, Cục Thuế trong công tácquản lý thuế; triển khai công tác uỷ nhiệm thu các khoản thu về đất đai, phí, lệphí và thuế đối với khu vực hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn;

Trang 9

- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị thuộc Cục Thuế, các Chi cụcthuế thực hiện chế độ báo cáo kế toán- thống kê thuế và các chế độ thông tinbáo cáo khác theo quy định của ngành;

- Cung cấp thông tin số liệu tổng hợp về kết quả thu thuế cho các cơquan, ban ngành liên quan và UBND tỉnh (thành phố); tham gia với các ngành,các cấp về chủ trương biện pháp khuyến khích phát triển kinh tế địa phương,chống buôn lậu, chống kinh doanh trái phép

- Thu thập thông tin, phân tích tình hình và khả năng thu NSNN của cấpCục, cấp Chi cục, dự báo kết quả thu NSNN theo định kỳ của địa phương;

- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả và các biện pháp thực hiện nhiệm

vụ thu NSNN của Cục Thuế theo định kỳ, đột xuất, báo cáo tổng hợp cácchuyên đề (Thông qua xử lý tờ khai, thu nợ, thanh tra, kiểm tra) theo qui định

- Tổ chức công tác sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lýthu thuế và thu khác của Cục Thuế;

- Biên soạn và tham gia biên soạn tài liệu, tập huấn cho cán bộ thuế về cácnghiệp vụ quản lý thu thuế tại các chi cục thuế theo chỉ đạo của Tổng cục thuế;

- Thực hiện việc bảo quản và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bảnpháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Phòng theo quy định;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao

+ Ở cấp Thành phố, huyện, thị xã : có 12 chi cục

Trang 10

10. Chi cục thuế Huyện Thanh Hà

Các chi cục thuế các huyện, thị xã có nhiệm vụ quản lý và tổ chức thu tất

cả các nguồn thuế, lệ phí và các nguồn thu khác phát sinh trên địa bàn mìnhquản lý; tổ chức triển khai thực hiện chính sách, chế độ thuế trên địa bàn như: tổchức các biện pháp thu thuế, tổ chức công tác kiểm tra, chống khai man, lậuthuế…; tổ chức công tác thống kê, kế toán, thông tin

Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngành thuế tỉnh Hải Dương

Trang 11

C ục trưởng cục thuếLê Thị Dương

P Tổ chức cán bộ P Kiểm tra nội bộP.Tổng hợp & dự toán Chi cục TX Chí Linh

Phó cục trư ởngNguyễn Đức Khoáng Phó cục tr ưởngPhạm Thị Mai Phó cục trưởngHoàng Hoa Bắc

Trang 12

Cục thuế đã và đang đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ thuế theo hướngchuyên nghiệp, chuyên sâu Năm 2008, ngành thuế Hải Dương đã bồi dưỡng,đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ cho 686 lượt cán bộ, công chức; tổ chứckiểm tra trình độ cán bộ công chức với trên 90% cán bộ công chức thuế đạt kếtquả khá, giỏi Đến nay, cán bộ có trình độ đại học chiếm 51%, số còn lại là trình

Bảng 2.3: Số liệu tình hình trình độ, chuyên môn CBCC ngành thuế

2008 đã lên tới 46%, sơ cấp thì chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ, không đáng kể

Có thể nói, trình độ về học vấn, chuyên môn của công chức ngành thuếHải Dương đã được nâng cao dần, nhưng để đáp ứng được yêu cầu thực tế trongđiều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu thì vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phụcnhư: hiểu biết về quản lý nhà nước, lý thuyết tài chính tiền tệ chưa sâu rộng nêncông tác tuyên truyền giáo dục đối với các hộ kinh doanh chưa có sức thuyếtphục; chưa nắm bắt kịp thời, còn lung túng khi xử lý các chính sách, điều luật

* Kết quả thu Ngân sách trong những năm gần đây

Kết quả thu Ngân sách trong những năm gần đây của ngành thuế tỉnh HảiDương đã hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao Trong 5 năm trở lại đây,thu ngân sách đã tăng nhanh, đặc biệt với kết quả năm 2008 thu Ngân sách củaTỉnh Hải Dương (thu nội địa) là 2241 tỷ đồng, đạt 176% doanh thu và tăng 81%

Trang 13

so cùng kỳ, đây là năm Tỉnh đã hoàn thành khá toàn diện các chỉ tiêu và là năm

có số thu ngân sách lớn nhất từ trước tới nay, năm có tỷ lệ vượt dự toán và tăng

so với cùng kỳ cao nhất và là năm hết sức có ý nghĩa đã đưa tỉnh ta gia nhậpCâu lạc bộ các tỉnh có số thu trên 1 ngàn tỷ đồng

Những kết quả trên đánh dấu bước ngoặt lớn trong công tác thu Ngânsách của tỉnh Hải Dương trong thập kỷ qua

2.2.3 Thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể

* Quản lý đối tượng nộp thuế:

Trong luật thuế giá trị gia tăng đã quy định rõ như sau: tất cả các cơ sởkinh doanh , các chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sở kinh doanh chính phải cótrách nhiệm kê khai, đăng ký nộp thuế với cơ quan trực tiếp quản lý theo quyđịnh của Nhà nước Qua đó các cơ quan thuế thống kê được cơ sở sản xuất kinhdoanh trên địa bàn Từ đó phân loại để có biện pháp quản lý chặt chẽ đối tượngnộp thuế

Thông qua cấp mã số thuế, cơ quan thuế tiến hành quản lý giao dịch đốitượng nộp thuế , theo dõi số liệu, tiến hành kiểm tra, kiểm soát hoạt động sảnxuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế để có thể quản lý được hết các hộ kinhdoanh

Mục tiêu của công tác quản lý đối tượng nộp thuế là phấn đấu đưa ra100% đối tượng kinh doanh ( bao gồm cả kinh doanh cố định, kinh doanh lưuđộng, kinh doanh thời vụ) vào diện quản lý thu thuế và chấm dứt tình trạng thấtthu về đối tượng nộp thuế

Mục tiêu này tưởng chừng như đơn giản, nhưng thực tế lại có nhữngvướng mắc nhất định

Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế trên địa bàn tỉnh được thể hiện quabảng số liệu sau:

Bảng 2.4: Tình hình quản lý hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh

Đơn vị tính: số hộ kinh doanh

Ngày đăng: 18/10/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:Cơ cấu hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh HD theo ngành nghề. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
Bảng 2.1 Cơ cấu hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh HD theo ngành nghề (Trang 2)
Bảng  2.2: Số hộ cá thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
ng 2.2: Số hộ cá thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Trang 5)
Bảng 2.6: Tình hình quản lý doanh thu tính thuế đối với hộ kinh doanh cá - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
Bảng 2.6 Tình hình quản lý doanh thu tính thuế đối với hộ kinh doanh cá (Trang 17)
Bảng 2.9: Tổng hợp thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
Bảng 2.9 Tổng hợp thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w