+ Tổ chức công tác bảo quản, lu trữ hồ sơ nghiệp vụ các văn bản phápquy của Nhà nớc thuộc lĩnh vực quản lýcủa phòng theo đúng quy định củangành; quản lý và điều hành cán bộ, nhân viên tr
Trang 1Thực trạng công tác quản lý thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta hiện nay
I Khái quát về bộ máy quản lý thu thuế
1 Giới thiệu chung về bộ máy quản lý thu thuế
Lịch sử ngành thuế Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn phát triển để thànhlập nên ngành thuế Nhà nớc thống nhất vào ngày 7/7/1990 Nhằm thực hiện cóhiệu quả những mục tiêu đổi mới của hệ thống chính sách thuế Hội đồng Chínhphủ đã ban hành nghị định số 281-HĐBT về việc thành lập ngành thuế Nhà nớc(trực thuộc Bộ Tài chính) đợc hợp nhất từ ba hệ thống tổ chức: Thu Quốc doanh,Thu Công thơng nghiệp, thuế Nông nghiệp thành một hệ thống thuế thống nhất
từ TW đến địa phơng, kiện toàn bộ máy, đào tạo, bồi dỡng cán bộ, đảm bảo cácmục tiêu cải cách của hệ thống thuế mới với hiệu quả cao nhất Ngành thuế Nhànớc đợc tổ chức qua 3 cấp từ Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế; đợc xác
đinh rõ quyền hạn, trách nhiệm và sự phân công cụ thể hợp lý giữa cơ quan thuếvới ngành dọc cấp trên và chính quyền từng cấp trong tổ chức lãnh đạo, chỉ đạothực hiện nghiêm chỉnh chính sách, chế độ thuế chung cả nớc và trên địa bànlãnh thổ theo nguyên tắc song trung lãnh đạo
Hệ thống bộ máy tổ chức ngành thuế đợc xây dựng theo nguyên tắc sau
Hệ thống thu thuế Nhà nớc đợc thống nhất thành hệ thống dọc từ Trung
-ơng đến quận, huyện, thị xã:
+ ở Trung ơng: Có Tổng cục thuế trực thuộc Bộ Tài chính là bộ máyquản lý thu thuế cao nhất trong hệ thống thu thuế Nhà nớc, có nhiệm vụ giúp BộTài chính soạn thảo các Luật, Pháp lệnh, các văn bản pháp quy liên quan đếnchính sách, chế độ thuế đông thời hớng dẫn chỉ đạo việc thực hiện chính sách,chế độ quản lý thu thuế và thu khác trong cả nớc
+ ở cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ơng: Cục thuế
Nhiệm vụ chính là hớng dẫn tổ chức việc chỉ đạo, thực hiện thống nhất cácchính sách, chế độ, nguyên tắc về quản lý thu thuế trên địa bàn theo đúng phápluật, pháp lệnh, các quy định của hội đồng Nhà nớc, hội đồng Bộ trởng và hớngdẫn Bộ Tài chính và cơ quan thuế cấp trên: Tuyên truyền, phổ biến nội dungchính sách thuế cho các đối tợng nộp thuế, các ngành, các cấp và toàn dân chấphành
+ ở các quận, huyện và các cấp hành chính tơng đơng: Có chi cục thuế.Nhiệm vụ là tổ chức việc triển khai thực hiện chính sách, chế độ thuế trên địabàn (nh tổ chức các biện pháp thu thuế, tính thuế đến từng đối tợng nộp thuế, tổ
Trang 2chức công tác, kiểm tra chống khai man, lậu thuế , tổ chức công tác thống kê,
kế toán, thông tin)
2 Bộ máy quản lý thu thuế khu vực kinh tế NQD
- ở cấp TW: Có phòng thuế NQD của Tổng cục Thuế
Phòng nghiệp vụ thuế khu vực kinh tế NQD có chức năng giúp Tổng cụctrởng Tổng cục Thuế hớng dẫn chỉ đạo cơ quan thuế địa phơng tổ chức thực hiệncông tác quản lý và thu thuế khu vực kinh tế NQD
Nhiệm vụ cụ thể:
+ Phối hợp, tham gia với phòng chính sách và các phòng nghiệp vụ cóliên quan nghiên cứu, xây dựng, hớng dẫn các chính sách, chế độ về thuế đối vớikhu vực kinh tế NQD bao gồm mọi loại hình doanh nghiệp t nhân, các hộ kinhdoanh cá thể, các HTX để trình bày các cấp có thẩm quyền để ban hành
+ Nghiên cứu, xây dựng các quy trình, quy chế và các biện phápnghiệp vụ quản lý thu thuế đối với khu vực này đảm bảo thực hiện chính sáchchế độ thuế, chống thất thu có hiệu quả, chống buôn lậu trốn thuế
+ Hớng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra cơ quan thuế các cấp trong việc thựchiện chính sách, quy chế, quy trình và biện pháp nghiệp vụ quản lý thu thuế đốivới khu vực NQD (nh quy trình tách 3 bộ phận, tổ chức thu thuế qua Kho bạc,triển khai kế toán t nhân, tổ chức duyệt sổ bộ thuế tổng hợp, quy trình điềuchỉnh thuế v.v )
+ Xem xét, giải quyết những vớng mắc của cơ sở kinh tế NQD trongquá trình thi hành pháp luật, pháp lệnh thuế; xem xét đề nghị và kiểm tra việcgiảm thuế, miễn thuế của cơ quan thuế các cấp địa phơng trong khu vực kinh tếNQD
+ Phối hợp với các phòng có liên quan trong Tổng cục Thuế để xâydựng kế hoạch thu, tổng hợp đánh giá, phân tích tình hình kết quả thu, đề xuấtvới Tổng cục, Bộ có những chủ trơng, biện pháp chỉ đạo thích hợp trong lĩnh vựcthuế khu vực kinh tế NQD nhằm tăng thu cho ngân sách
+ Phối hợp với phòng ấn chỉ nghiên cứu biểu mẫu, biên lai chỉ thuếphù hợp với đối tợng quản lý cũng nh kiểm tra quá trình quản lý, sử dụng cácloại biên lai, ấn chỉ thuế tại các địa phơng
+ Tham gia với các ngành, các cấp về chủ trơng, biên pháp khuyếnkhích phát triển kinh doanh sản xuất NQD, mở rộng giao lu hàng hoá, chốngbuôn lậu kinh doanh hàng hoá trái phép v.v
+ Tham gia biên soạn các tài liệu, giáo án cũng nh giảng dạy cho cáclớp đào tạo, bồi dỡng của ngành
Trang 3+ Tổ chức công tác bảo quản, lu trữ hồ sơ nghiệp vụ các văn bản phápquy của Nhà nớc thuộc lĩnh vực quản lýcủa phòng theo đúng quy định củangành; quản lý và điều hành cán bộ, nhân viên trong phòng thực hiện đầy đủ cácquy định của Nhà nớc và làm tốt nhiệm vụ đợc giao.
- ở cấp Tỉnh, Thành phố: Có phòng NQD, phòng nghiệp vụ, phòng thanhtra của Cục Thuế: Các phòng này đều có những nhiệm vụ riêng trong việc thựchiện, chấp hành các chế độ chính sách của Tổng cục Thuế, BTC đa ra đối vớikhu vực kinh tế NQD
- ở cấp quận, huyện: Có các tổ nghiệp vụ, tổ thanh tra, các đội thuế chủyếu là quản lý các hộ kinh doanh trên địa bàn
II Thực trạng công tác quản lí thu thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta hiện nay
1 Kết quả công tác thu thuế
Về số lợng
1.1.1.Đối với các doanh nghiệp:
- Trớc khi có Luật Doanh nghiệp:
Từ năm 1990 ban hành luật doanh nghiệp t nhân, đồng thời một số chỉ thịquyết định, chính sách khác đã đợc triển khai Nhờ đó số lợng doanh nghiệp đãtăng lên nhanh chóng, chủ yếu là các loại hình doanh nghiệp t nhân, công tyTNHH, công ty CP, cụ thể năm 1991 có tất cả 494 doanh nghiệp hoạt động thìnăm 1992 có 5198 doanh nghiệp, năm 1993 có 6808 doanh nghiệp, năm 1994
có 10881 doanh nghiệp, năm 1996 có 15.276 doanh nghiệp, năm 1999 có37.577 doanh nghiệp Nh vậy tính bình quân từ 1991-1999 mỗi năm tăng hơn
3000 doanh nghiệp
Có thể nói rằng với nền kinh tế gồm 80 triệu ngời thì số DNNQD ở mức
37575 DN là quá ít Trong đó số lợng các DNNQD hoạt động thơng mại, dịch
vụ hầu nh luôn tăng nhanh hơn số các DNNQD hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất, cụ thể:
Bảng 2: Cơ cấu các doanh nghiệp NQD
Đơn vị: doanh nghiệp
Năm
Tổng số DNNQD(1)
DN tronglĩnh vựcTMDV(2)
Tỷ lệ(3)=(2)/(1)
(%)
DNtronglĩnh vực
SX (4)
Tỷ lệ(5)=(4)/(1)
Trang 4- Sau khi có Luật DN (năm 2000):
Nhờ xoá bỏ thủ tục xin giấy phép thành lập DN loại bỏ 165 loại giấy phépkinh doanh, đơn giản hoá thủ tục hành chính trong đăng ký kinh doanh mà trongvòng chỉ 1 năm kể từ khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực 13.891 DN mới đợcthành lập bằng 1/5 tổng số doanh nghiệp thành lập từ năm 1990 đến 1999 Vàmột điểm đáng chú ý là trong một thời gian này có khoảng hơn 500 công ty Cổphần mới đợc thành lập lớn hơn tổng số công ty Cổ phần đợc thành lập suốt 9năm trớc cộng lại vì từ năm 1991 đến 1999 có 214 công ty CP
Theo số liệu tổng hợp của DNNQD đã đăng ký nộp thuế (đã đợc cấp mã
số thuế) của Bộ Tài Chính thì số DNNQD đang hoạt động thấp hơn mức cơ quan
đăng ký kinh doanh ghi nhận đợc
Đến 31/12/2000 Đến 31/12/2001 Tổng số
đăng ký
Đang HĐ
Nghỉ KD
Tổng số
đăng ký
Đang HĐ
Nghỉ KD Cty TNHH 9.375 13.850 21.031 20.25
5 776 30.160
29.35
Cty CPhần 582 933 1.178 1.668 50 3.986 3.928 58 DNTN 18.751 22.794 28.719 27.27
7 1.442 34.925
33.45
9 1.466Tổng số 28.708 37.577 51.468 49.20
0 2.268 69.071
66.74
3 2.328
Nguồn: Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê.
Nh vậy số DN nêu trên cha kể HTX, quỹ tín dụng, các chi nhánh của cáccông ty Số liệu quản lý thu thuế thấp hơn so với số liệu cấp đăng ký kinh doanh
số liệu cấp đăng ký kinh doanh là cộng theo luỹ kế cha loại trừ các trờng hợp có
đăng ký kinh doanh nhng không khai báo nộp thuế hoặc tạm nghỉ kinh doanh,
do vậy số DN đăng ký hoạt động lớn hơn nhng số lợng DN thu thuế thì ít hơn
Trang 5Nguồn: Tổng cục Thuế
Nổi lên trong những năm gần đây do Chính Phủ khuyến khích thành lậpdoanh nghiệp, vì vậy nhiều hộ kinh doanh lớn đã chuyển lên thành lập DN, tức
là có sự chuyển dịch thu từ cá thể sang DN Theo phản ánh của các địa phơng,trong năm 2000 có đến 2/3 số doanh nghiệp mới thành lập và chuyển từ hộ kinhdoanh cá thể lên
DN NQD đã đăng ký vốn lên đến 37.000 tỷ đồng, tài sản cố định (TSCĐ) với sốvốn gần 7 tỷ đồng, và là một trong những thành phần kinh tế có tốc độ tăng vốn
đầu t phát triển vào loại cao Điều đó đợc thể hiện ở bảng sau
Trang 6Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t.
Vốn đầu t của các hộ kinh doanh năm 1999 đạt 30.000 tỷ đồng chiếm19,7% tổng số vốn đầu t toàn xã hội, tuy nhiên chỉ có khoảng 50% trong tổng sốvốn này dùng cho phát triển hoạt động sản xuất, 50% còn lại là dùng vào xâynhà ở làm cơ sở vật chất cho các năm sau
Số vốn trên còn thấp xa so với số vốn thực tế cần đợc huy động vào quá trìnhsản xuất kinh doanh Vì tính chung hàng năm khu vực NQD đầu t vào hoạt động sảnxuất chỉ chiếm 14-15% tổng số vốn đầu t toàn xã hội Tình hình này cho thấy, trongthời gian tới cần có nhiều chính sách, giải pháp phù hợp để khuyến khích khu vực nàytăng cờng đầu t phát triển, sản xuất kinh doanh
1.3 Về lao động
Theo số liệu điều tra thống kê liên bộ giữa Bộ Thơng mại, Bộ Kế hoạch và
Đầu t, Bộ Công nghiệp, Tổng cục Thống kê thực hiện theo chỉ thị 675 của Thủ ớng Chính phủ Đến 31/12/1996 khu vực kinh tế NQD đã thu hút: 2.978.600 lao
có khoảng 7-8 triệu lao động Nếu so với khu vực DNNN và DN có vốn đầu t
n-ớc ngoài thì số lợng lao động làm việc ở khu vực NQD là không nhỏ
Bảng 6: Tốc độ tăng trởng việc làm trong các khu vực doanh nghiệp
Đơn vị tính: %
Trang 7Khu vực DN 1996 so với 1995 1997 so với 1996 1998 so với 1997
Trớc hết phải khẳng định các khoản nộp ngân sách của khu vực kinh tế
NQD mới đúng bản chất là “ thuế” Vì khác với DNNN, nhà nớc không phải là
chủ sở hữu t liệu sản xuất Nhà nớc thu thuế của các khu vực kinh tế NQD màkhông phải đầu t trực tiếp vào khu vực này
Nguồn: Tổng cục Thuế.
Trong đó thu từ khu vực DN có xu hớng tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớntrong khi khu vực hộ cá thể chiếm tỷ trọng ngày càng giảm Cụ thể là số thuDNNQD năm 1995 chiếm 15% tổng số thu NQD, năm 1996 chiếm 27,4% tổng
số thu, khu vực DN NQD năm 2000 chiếm 40% tổng số thu, năm 2001 chiếm45% tổng số thu Trong khi thu từ hộ kinh doanh tăng 3%, số thu này cha baogồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế nhà đất, thuế xuất nhập khẩu, lệ phí,thuế GTGT nhập khẩu, thuế thu nhập của ngời có thu nhập cao
Trang 8Năm 1999 số thu về thuế có giảm so với năm 1998 vì một phần thuế giánthu (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cho ngành Hải quan thu Những
số liệu trên chỉ là số phản ánh vào ngân sách nhà nớc, thực tế khu vực NQD còntham gia đóng góp tài chính cho đất nớc thông qua các hoạt động nh ủng hộ lũlụt, thơng binh liệt sĩ, đóng góp cho quỹ an ninh, xây dựng trờng học
Nguồn: Tổng cục Thuế.
Cũng theo số liệu thống kê của Tổng cục Thuế, tốc độ tăng trởng GDPhàng năm của khu vực NQD năm nào cũng đạt cao hơn tốc độ tăng trởng kinh tếchung và tăng cao hơn khu vực kinh tế Nhà nớc
Cụ thể trong 5 năm từ 1996-2000 tốc độ tăng trởng GDP bình quân là6,94% trong đó khu vực kinh tế NQD có tốc độ tăng nh trên
Tốc độ tăng trởng kinh tế khu vực kinh tế NQD góp phần vào việc thựchiện các chỉ tiêu về tăng trởng kinh tế do nhà nớc đề ra hàng năm, làm cho bứctranh kinh tế xã hội cả nớc ngày càng sáng sủa, lành mạnh
2 Tình hình thực hiện các biện pháp quản lý thu thuế trong thời gian qua
Để hoàn thành công tác quản lý thu thuế năm 2001, từ tháng 11,12/2000
và liên tục trong một vài tháng đầu năm 2001 Tổng cục Thuế đã chỉ đạo tậptrung vào một số biện pháp sau đây:
- Rà soát nắm hoạt động đối tợng kinh doanh đa vào diện quản lý thuế
- Điều chỉnh ngay doanh thu, mức thuế đối với hộ khoán, ổn định, phấn
đấu mức thuế mới tăng bình quân 10% so với mức thuế tháng 12/2000
Trang 9- Đẩy mạnh triển khai chế độ kế toán hộ kinh doanh đa tất cả hộ kinhdoanh có môn bài bậc 1, bậc 2 vào diện triển khai.
- Tăng cờng quản lý các doanh nghiệp NQD, thu đúng, thu đủ số thuếphát sinh
- Đẩy mạnh kiểm tra, phát hiện các trờng hợp gian lận thuế, lập hoá đơn,chứng từ không đúng giá thực tế thanh toán
- Thực hiện nghiêm túc các qui trình quản lý thu
Thực hiện chỉ đạo của Tổng cục Thuế đã tích cực triển khai và đã đạt đợcmột số kết quả góp phần tăng thu nhập Ngân sách, chấn chỉnh công tác quản lý,khai thác nguồn thu thể hiện ở một số điểm sau
2.1 Về quản lý đối tợng kinh doanh
2.1.1 Về quản lý các DN NQD
Công tác quản lý các DNNQD đã có chuyển biến đáng kể, các cục thuế
đều bám sát tiến độ cấp đăng ký kinh doanh (ĐKKD)của Sở Kế hoạch và Đầu t
để thực hiện đăng ký thuế, cấp mã số thuế đa vào diện quản lý điển hình
Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh đã phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu ttrong việc thực hiện, tức là ngời xin thành lập DN chỉ nộp hồ sơ cho Sở KH-ĐT.Cục thuế phối hợp với Sở KH- ĐT ngay từ khi xem xét cấp đăng ký kinh doanh
đảm bảo khi đợc cấp ĐKKD, doanh nghiệp đợc cấp ngay mã số thuế Với tốc độthành lập tơng đối nhiều nhng bằng cách này, Cục Thuế đã bám rất sát tiến độcấp ĐKKD, đảm bảo cấp ĐKKD đến đâu là có tên ngay trong danh bạ quản lýthuế
Nhng cũng có nhiều địa phơng cha có điều kiện thực hiện đợc theo phơng
án trên nên các cơ quan thuế đã chủ động liên hệ với Sở KH - ĐT định kì nắm sốdoanh nghiệp đã đợc cấp ĐKKD để thông báo kịp thời cho DN đến đăng ký thuếxin cấp mã số thuế, do đó cơ sở đã đợc cấp ĐKKD và cơ sở đợc cấp mã số thuếtơng đối khớp nhau Nh Hải Phòng có 1138 DN đợc cấp ĐKKD thì có 1132 cơ
sở đợc cấp mã số thuế, Bến Tre có 367 DN đợc cấp ĐKKD thì có 366 DN đợccấp mã số thuế, ngoài ra còn có Bắc Giang, Khánh Hoà, Bắc Cạn doanhnghiệp đợc cấp đăng ký đến đâu thì cấp ngay mã số thuế đến đấy
Với các biện pháp phối hợp chặt chẽ với cơ quan cấp ĐKKD ngay từ đầukhi DN xin cấp ĐKKD các địa phơng đã phát hiện ngay nhiều trờng hợp cónhững dấu hiệu không lành mạnh, nh khai khống địa chỉ, trụ sở, ngời đứng tên
điều hành công ty không đủ năng lực và trách nhiệm dân sự Không đủ trình độquản lý để chỉ đạo tiếp các biện pháp nhằm ngăn ngừa các hành vi lợi dụng
Trang 10Cũng do thực hiện tốt việc rà soát các DN nên các cục thuế đã nắm chắchơn số lợng DN đã giải thể, số lợng DN ngng hoạt động, số DN đã rời địa bànchuyển đi nơi khác kinh doanh để có các biện pháp ngăn chặn tiêu cực xảy ra,
nh chỉ đạo quyết toán thuế, thu hồi hoá đơn, thông báo hoá đơn bị thất thoát,thông báo DN đã chuyển địa điểm cha tìm thấy, thông báo DN không đến cơquan thuế để khai nộp thuế Nh cục thuế Hà Nội qua rà soát có 158 DN khôngtìm thấy,448 DN không hoạt động, 82 DN giải thể Hà Tây qua rà soát có 43 DN
đã bỏ kinh doanh cha thu hồi giấy phép, 41 doanh nghiệp tạm nghỉ Tiền Giangcũng có 22 DN đã phá sản còn ở Đồng Tháp đã phát hiện 54 doanh nghiệp giảithể, 20 doanh nghiệp không hoạt động, 6 doanh nghiệp không tìm thấy Qua
đó Cục thuế phối hợp kịp thời với các cơ quan chức năng khác có biện pháp giảiquyết nh thu hồi ĐKKD, tạm đình chỉ kinh doanh
2.1.2 Về quản lý hộ kinh doanh cá thể
Mặc dù nhà nớc bảo hộ nhiều giấy phép ảnh hởng đến quản lý của ngànhthuế nhất là với một số ngành nh vận tải t nhân, khách sạn t nhân, nhà nghỉ, thuênhà Nhng do chỉ đạo tập trung rà soát lại đối tợng kinh doanh nên một số hộquản lý thu thuế vẫn tăng hàng tháng Nhiều địa phơng có số hộ ghi thu môn bàinăm 2001 tăng cao hơn so với năm 2000 và cao hơn cả số hộ điều tra thống kê
Nh Hà Nam số hộ môn bài năm 2001 tăng hơn số hộ thu môn bài năm 2000 là
400 hộ, Hng Yên là 400 hộ, Bắc Ninh 400 hộ, Phú Thọ 800 hộ, Bến Tre 1500
hộ, Quảng Trị 1200 hộ, Phú Yên là 1600 hộ Bạc Liêu số hộ ghi thu môn bài là
1200 hộ so với điều tra thống kê, Bắc Ninh tăng 2500 hộ, Bắc Cạn tăng 300 hộ,Quảng Bình tăng 1800 hộ
Theo số liệu tổng hợp nhiều địa phơng đã kịp thời báo cáo UBND chỉ đạocác ngành có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế để quản lý đối với một sốkhu vực khó quản lý nh: Cục thuế Nghệ An phối hợp với cơ quan đăng ký phơngtiện ô tô (cơ quan đăng kiểm) ô tô nắm số lợng phơng tiện ô tô, phân loại xác
đinh đối tợng sử dụng, mục đích kinh doanh Trên cơ sở đó rà soát đối chiếu với
số phơng tiện đang quản lý thu thuế môn bài, thuế tháng sau đó trình bày vớiUBND để chỉ đạo buộc phải đến trình báo với cơ quan thuế Kết quả đã truy thu
đợc gần 500 triệu đồng tiền thuế của các chủ phơng tiện lâu nay kinh doanhkhông nộp thuế Cũng tơng tự việc quản lý thu thuế đối với một số khu vực khóquản lý thì Cục thuế các tỉnh nh Phú Yên, Bà Rịa - Vũng Tàu, Kiên Giang đã
có văn bản hớng dẫn quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh đánh bắt thuỷ hảisản Các tỉnh Quảng Ninh, Thanh Hoá, Hải Phòng có khu du lịch cũng cần
Trang 11phối hợp với cơ quan thuế và các ngành chức năng để có biện pháp quản lý thu,chống thất thu đối với khu vực NQD.
2.2 Về xác định doanh thu, mức thuế đối với hộ khoán
Qua nắm tình hình cho thấy, ngoài những địa phơng do ảnh hởng của lũ lụtcuối năm 2000, các hộ hoạt động mới ổn định kinh doanh, cha kịp xác định lạidoanh thu, mức thuế ngay từ đầu năm Còn lại các địa phơng đều đã chỉ đạo
điều chỉnh lại doanh thu, mức thuế đối với hộ khoán Vì vậy, mặc dù một số ợng lớn các hộ kinh doanh lớn chuyển lên DN và số hộ triển khai kế toán tănglên chuyển nộp thuế theo kê khai nhng doanh thu, mức thuế hộ khoán vẫn tăng,tuy cha đạt yêu cầu của Tổng cục Thuế đề ra Một số địa phơng có mức tăng cao
l-là Hà Nam 15%, Quảng Bình gần 10%
Việc quản lý doanh thu, mức thuế đối với hộ kê khai cũng đợc các địa
ph-ơng tập trung chỉ đạo, khắc phục tình trạng bán hàng nhng không xuất hóa đơn,lập sổ sách kế toán hình thức Vì vậy doanh thu hộ kê khai nhiều địa phơng cũngtăng Điển hình nh là Hải Dơng tăng 50%, Hng Yên tăng 80%, Bắc Ninh 40%,
An Giang tăng 40%, Bạc Liêu tăng 70%
Vậy để đạt đợc những kết quả đó, công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh
đã đợc đẩy mạnh công khai, dân chủ trong việc xác định doanh thu, tính thuếcác biện pháp của Bộ Tài chính đã hớng dẫn việc thành lập các Hội đồng t vấnThuế ở các phờng xã, ban hành quy chế phối hợp giữa chi cục thuế, đội thuế vớihội đồng t vấn, nhằm đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo cũng nh sự giám sát củacấp Uỷ và chính quyền phờng xã địa phơng đối với công tác quản lý thu thuế
2.3 Ngành thuế đã nghiên cứu, xây dựng các quy trình nghiệp vụ và chỉ đạo thực hiện các quy trình đề ra
Tổng cục Thuế đã xây dung các quy trình:
- Quản lý thu thuế các doanh nghiệp nộp theo phơng pháp khấu trừ
- Quản lý thu thuế với hộ kinh doanh khoán ổn định
- Quản lý hộ xin nghỉ kinh doanh
- Xét miễn giảm thuế đối với hộ có thu nhập thấp
2.4 Việc phân cấp quản lý đẩy mạnh triển khai chế độ kế toán, chế độ lập hoá đơn chứng từ
2.4.1 Về quản lý đối với các doanh nghiệp Ngoài quốc doanh
Ngành thuế đã chỉ đạo cho tất cả các doanh nghiệp đều phải thực hiện chế
độ kế toán hoá đơn chứng từ theo phơng pháp kê khai để đảm bảo công tác tựtính thuế của doanh nghiệp Đặc biệt từ năm 1999 cùng với việc triển khai luậtthuế GTGT, thuế TNDN và đổi mới tổ chức quản lý thu đã có những chuyển
Trang 12biến tích cực; theo đánh giá của các cục thuế từ chỗ chỉ có 40-50% doanhnghiệp thực hiện kế toán nay lên đến 80 - 85% doanh nghiệp thực hiện tốt chế
độ kế toán và 100% doanh nghiệp thực hiện kê khai nộp thuế trong đó 90% đãlập và nộp tờ khai đúng thời hạn Đã cơ bản chấm dứt đợc tình trạng nộp thuếkhoán trong các doanh nghiệp
Theo thống kê số thu thì khu vực doanh nghiệp NQD chiếm tỷ trọng ngàycàng lớn trong tổng thu của khu vực NQD Do vậy phản ánh kết quả quản lýdoanh nghiệp tơng đối tốt Nguyên nhân thu ở khu vực NQD tăng cao và chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng thu NQD là do số lợng doanh nghiệp tăng nhiều nhng vềcơ bản vẫn là công tác quản lý đã có chất lợng cao hơn Thể hiện ở những điểmsau:
- Trong việc quản lý đối tợng kinh doanh (trình bày ở mục 2.1.1)
- Thực hiện chỉ đạo của Tổng cục thuế phân cấp một số doanh nghiệp chocác chi cục quản lý, một mặt tạo điều kiện cho cục thuế có điều kiện để đi sâuquản lý các doanh nghiệp lớn, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạmcác biểu hiện gian lận thuế, đồng thời tập trung nguồn thu hơn, mặt khác đối vớicác doanh nghiệp đợc phân cấp cho chi cục, các chi cục quản lý sát hơn nên sốthu cũng tăng
- Cục thuế đã chú ý hơn đến việc kiểm tra quyết toán thuế, đối chiếu hoá
đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, phát hiện và xử lý kịp thời các trờng hợp lợidụng trốn lậu thuế, hoàn thuế không đúng nhất là đối với các doanh nghiệpkinh doanh hàng hoá nông sản
Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh, có số lợng doanh nghiệp NQD rất lớn,qua công tác xét cấp kinh doanh, cấp mã số thuế và quản lý, cục Thuế đã tổnghợp và đa ra một số dạng, hình thức kinh doanh trốn lậu thuế giúp cho phòngquản lý, các Chi cục Thuế sớm nhận diện để có biện pháp ngăn ngừa Thực hiệnchỉ đạo của Tổng cục Thuế về quản lý chống hành vi lập hóa đơn, chứng từkhông đúng giá thanh toán, cục Thuế đã sớm có văn bản hớng dẫn và chỉ đạo xử
lý thống nhất trên địa bàn thành phố vì vậy nhiều doanh nghiệp kinh doanh xemáy đã lập hóa đơn tơng đối trung thực, nộp thuế GTGT đầu ra và thuế TNDN
đều đặn
Cục thuế Thành phố Hà nội ngay từ đầu năm đã chỉ đạo đôn đốc các doanhnghiệp kê khai tạm nộp thuế TNDN, tổ chức kiểm tra tờ khai, thực hiện ấn địnhthuế TNDN đối với các doanh nghiệp kê khai không trung thực nên kết quả thu
6 tháng từ khu vực doanh nghiệp đạt khá Đồng thời qua kiểm tra quyết toánthuế, cũng chỉ đạo đối chiếu tờ khai để điều chỉnh kịp thời Do đó nhiều doanh
Trang 13nghiệp kê khai lỗ nhng qua kiểm tra quyết toán, đấu tranh vẫn chấp nhận phảinộp thuế TNDN theo số liệu ấn định của cơ quan Thuế.
Cục thuế Thành phố Đà nẵng, Đồng nai chú trọng kiểm tra, đối chiếuviệc lập chứng từ mặt hàng nông sản của các doanh nghiệp, phát hiện nhiều tr-ờng hợp lập không đúng, truy thu hàng tỷ đồng
Các cục Thuế Thái Bình, Nghệ An, Quảng Ninh, Cần Thơ cũng chỉ đạokiểm tra, xử lý các cơ sở kinh doanh xe máy ghi hoá đơn không đúng giá trị thực
tế góp phần tăng thu ngân sách
Để chống thất thu ngân sách đối với doanh nghiệp kinh doanh nhà nghỉ,khách sạn, Cục thuế Quảng Ninh, Khánh Hoà, Lâm Đồng đã tham mu trìnhUBND ban hành bảng giá tính thuế áp dụng cho từng loại phòng nghỉ, yêu cầukhách sạn, nhà nghỉ phải nộp hồ sơ, phòng nghỉ, khách đến nhà nghỉ phải đánhdấu vào sơ đồ để tiện cho công tác kiểm tra
2.4.2 Về quản lý đối với các hộ kinh doanh cá thể
Đối với hộ cá thể ngành thuế cũng đã triển khai việc thực hiện kế toán hộkinh doanh, khuyến khích mọi hộ kinh doanh thực hiện kế toán và lập hoá đơn,chứng từ Để thúc đẩy các địa phơng đẩy mạnh triển khai kế toán hàng năm,Tổng cục Thuế đều giao chỉ tiêu cho các Chi cục Thuế phải tổ chức triển khai.Theo số liệu tổng hợp đến hết năm 2000 có trên 100 ngàn hộ kinh doanh thựchiện chế độ kế toán chiếm khoảng 70% số hộ kê khai kinh doanh lớn, trong đókhoảng 50% số hộ làm kế toán đã đợc cơ quan thuế chấp thuận chuyển sang nộpthuế theo kê khai ở các mức độ khác nhau Số còn lại tuy đã kê khai nhng do nộidung kê khai cha đúng, thiếu trung thực nên cơ quan thuế phải áp dụng việc ấn
định thuế Về số hộ kinh doanh triển khai hết tháng 6/2001, theo số liệu kiểm tracủa 48 địa phơng số hộ đợc giao triển khai là 85.570 hộ, số hộ đã triển khai là72.100 hộ đạt 85% số hộ đợc giao và so với tháng 12/2000 số lợng hộ kinhdoanh đã triển khai kế toán tăng 2 lần Theo thống kê số hộ lớn chiếm 45% tổng
số hộ kinh doanh nhng số thuế chiếm trên 80% tổng số thuế ở khu vực hộ cá thể.Vì vậy cần tiếp tục đẩy mạnh triển khai kế toán và tập trung chống thất thu vàonhững hộ này, còn lại 55-60% hộ vừa và nhỏ sẽ tiếp tục thực hiện ổn định thuế
để họ yên tâm kinh doanh
Vậy qua triển khai chế độ kế toán hộ kinh doanh kết quả thu thuế đối với
hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai tăng lên rõ rệt (nh nêu ở phần trên) nhiều
hộ kinh doanh qua triển khai thực hiện sổ sách kế toán, số thuế tăng gần gấpnhiều lần so với số thuế thu khoán Ngoài ra qua doanh thu phản ánh trên sổsách kế toán còn giúp cho cơ quan Thuế đánh giá đầy đủ hơn tình hình quản lý
Trang 14doanh thu, thất thu về doanh thu, làm cơ sở để điều chỉnh doanh thu đối với hộkhoán.
Để triển khai tốt chế độ kế toán hộ kinh doanh các địa phơng đã tập trungchỉ đạo kiên quyết vừa chú trọng công tác cán bộ, từ giao nhiệm vụ cụ thể cho
đội trởng đội thuế chịu trách nhiệm triển khai đến việc tăng cờng chế độ báo cáo
định kỳ để nắm tình hình, rút kinh nghiệm và chỉ đạo kịp thời vừa kết hợp vớicác biện pháp khác nh kết hợp triển khai chế độ kế toán với việc sử dụng hoá
đơn của hộ kinh doanh, thành lập và mở rộng các loại dịch vụ kế toán, tăng cờngkiểm tra xử lý vi phạm, tháo gỡ kịp thời các khó khăn trong quá trình triểnkhai nên kết quả vừa tăng về số hộ, doanh thu mức thuế kê khai cũng tăng
2.5 Tình hình quản lý và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế khu vực kinh tế NQD
2.5.1 Đối với hộ kinh doanh cá thể
Để tránh cho cán bộ thuế phải trực tiếp đi thu tiền của từng hộ kinh doanh
dễ dẫn đến tiêu cực, từ nhiều năm nay ngành Thuế đã phối hợp với Kho bạc tổchức cho hộ kinh doanh nộp tiền trực tiếp vào Kho bạc Theo báo cáo của các
địa phơng về cơ bản các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh lớn, hộ sảnxuất kinh doanh ở những địa bàn tập trung đều đã thực hiện nộp thuế trực tiếpvào Kho bạc, cơ quan Thuế chỉ làm nhiệm vụ đôn đốc và kiểm tra việc nộp thuế,cơ quan Kho bạc trực tiếp thu tiền thuế Trờng hợp cơ quan Kho bạc cha tổ chứcthu trực tiếp thì cơ quan Thuế mới tổ chức thu
Tuy nhiên do lực lợng của Kho bạc còn mỏng nên ở một số nơi để hỗ trợthu thuế nhanh nên cơ quan Thuế phải cử cán bộ cùng tham gia với Kho bạc tổchức thu nộp thuế
Với những biện pháp chủ đạo nêu trên, công tác quản lý thu thuế NQDtrong những năm qua đã có những chuyển biến tơng đối tích cực, giảm dần thấtthu thuế cả về đối tợng và về doanh số
Theo thống kê số hộ quản lý thu thuế trong mấy năm gần đây đạt khoảng1,6 triệu hộ bằng khoảng 85% số hộ điều tra thống kê Số hộ cha quản lý thuthuế tập trung vào những loại hộ sản xuất trong các làng nghề, hộ kinh doanhsớm tối, hộ hành nghề xe ôm, xích lô, xe súc vật kéo Tất cả các hộ kinh doanh
có địa điểm cố định về cơ bản đã đợc đa vào diện quản lý thu thuế thờng xuyên
2.5.2 Đối với khu vực doanh nghiệp
Cơ quan thuế đã phối hợp với kho bạc tổ chức cho doanh nghiệp nộp thuếqua kho bạc đồng thời để giám sát chặt chẽ hơn việc thành lập, hoạt động vàngừng hoạt động của doanh nghiệp Từ năm 1999 chuyển giao lên cục Thuế
Trang 15quản lý đã xác định đợc 5.000 doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh nhng thực tếkhông hoạt động hoặc giải thể, nhng cơ quan cấp đăng ký kinh doanh vẫn khôngthu hồi giấy phép Năm 2001 dự toán từ NQD nhà nớc giao tăng trên 10% sovới thực thu năm 2000 Để thực hiện đợc dự toán trên, ngay từ tháng 12/2000Tổng cục Thuế đã chỉ đạo cơ quan Thuế các cấp tập trung hoàn thiện các biệnpháp đã nêu trên:
III Một số tồn tại về công tác quản lý thu thuế đối với khu vực kinh tế NQD ở nớc ta hiện nay
Theo thông lệ quốc tế, thuế GTGT thờng chỉ áp dụng đối với các tổ chứckinh tế đạt đến một quy mô kinh doanh nhất định Luật thuế GTGT hiện hành ápdụng với tất cả các đối tợng, nhất là các đối tợng cha thực hiện chế độ kế toán,hoá đơn, chứng từ vừa làm công tác quản lý thuế thêm phức tạp, vừa ảnh hởng
đến nghĩa vụ và quyền lợi của các tổ chức kinh doanh
Về thuế suất thuế GTGT: Nguyên tắc của thuế GTGT là thuế suất đợc xâydựng và áp dụng theo mặt hàng Qua một số lần điều chỉnh, bổ sung nguyên tắcnày đã không đợc duy trì, thuế suất thuế GTGT một số hàng hoá, dịch vụ vừatheo mặt hàng, vừa theo công dụng Cùng là sản phẩm cơ khí nhng máy mócthiết bị thì áp thuế 5%, sản phẩm cơ khí tiêu dùng thì áp dụng thuế suất 10%,dẫn đến có mặt hàng nếu cơ sở kinh doanh mua về thì đợc coi là máy móc thiết
bị, nhng đối tợng khác mua về thì bị coi là sản phẩm tiêu dùng Ví dụ: Máy innếu bán đồng bộ với máy tính thì đợc coi là máy móc thiết bị và đợc áp dụngthuế suất 5%, nhng nếu bán rời thì áp dụng thuế suất 10%
Việc phân biệt các máy móc, dụng cụ chuyên dùng cho y tế, giáo dục,quốc phòng, an ninh rất phức tạp Ví dụ: Bảng nếu bán cho nhà trờng đợc coi làdụng cụ để giảng dạy đợc áp dụng thuế suất 5%, các đối tợng khác mua thì ápdụng thuế suất 10%
Về kê khai nộp thuế: Theo Luật thuế GTGT, mọi tổ chức và cá nhân kinhdoanh hàng tháng đều phải nộp tờ khai gửi cơ quan thuế, không phân biệt quy
Trang 16mô, có phát sinh doanh số hay không Cùng với việc kê khai cơ sở kinh doanhcòn phải lập bảng kê hoá đơn, chứng từ liên quan đến hàng hoá mua vào, bán ra.
Đối với khu vực kinh tế NQD, nhất là đối với những cơ sở có quy mô nhỏ, bộmáy quản lý gọn nhẹ, không có ngời chuyên trách, việc lập tờ khai và bảng kêhàng tháng nh vậy gặp nhiều khó khăn và tăng chi phí
Theo luật thuế GTGT hiện hành cho áp dụng khấu trừ theo tỷ lệ đối vớimột số hàng hoá, chủ yếu là hàng nông sản là nhằm hỗ trợ cho các đối tợng nộpthuế mua hàng hoá nông sản Nhng trên thực tế đang bị lợi dụng, trong khi việc
đối chiếu, xác minh của cơ quan thuế không thể thực hiện đợc đối với mọi trờnghợp, do đó đã có nhiều đối tợng nộp thuế lợi dụng quy trình này kê khai tăng giámua, lập bảng kê khống, tăng số thuế đầu vào nhằm mục đích trốn thuế hoặchoàn thuế khống, gây thất thoát cho ngân sách Nhà nớc và ảnh hởng đến cácdoanh nghiệp kinh doanh nghiêm túc
Việc thực hiện tính thuế theo hai phơng pháp: khấu trừ và trực tiếp đã dẫn
đến cùng kinh doanh một mặt hàng nhng mức thuế phải nộp khác nhau, có mặthàng thực hiện theo phơng pháp khấu trừ thì số thuế phải nộp lớn hơn nếu tínhtheo phơng pháp trực tiếp hoặc ngợc lại, điều này vừa gây bất bình đẳng giữacác đối tợng nộp thuế, vừa sơ hở để đối tợng kinh doanh lợi dụng
Về hoá đơn chứng từ: Luật thuế GTGT chỉ đợc phát huy đầy đủ tính u việtnếu thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hoá có hoá đơn, chứng từ Thực tiễn ởnớc ta, việc thực hiện hoá đơn, chứng từ khi mua bán hàng hoá cha nghiêm túc,cha phải là yêu cầu bắt buộc đối với mọi đối tợng mua hàng Vì vậy nhiều tổchức và cá nhân kinh doanh không xuất hoá đơn giao cho ngời mua, làm ảnh h-ởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế Nhiều doanh nghiệp còn vi phạm việc lập
và sử dụng hoá đơn nh: ghi hoá đơn không đúng phát sinh kinh tế, mua bán và
sử dụng hoá đơn của cơ sở khác để lập giao cho khách hàng cũng ảnh hởng
đến việc xác định nghĩa vụ thuế của bên mua
1.2 Thuế TNDN
- Các doanh nghiệp NQD hiện nay đang áp dụng thuế suất thuế TNDN32% cao hơn so với doanh nghiệp có vốn đầu t ngoài nớc đang đợc hởng thuếsuất TNDN 25%
- Theo quy định chi phí tiền lơng đối với kinh tế NQD đợc xác đinh tínhvào chi phí căn cứ vào hợp đồng lao động và phải phù hợp với định mức tiền l-
ơng đợc áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động cùng lĩnh vực, ngànhnghề, không đợc chấp nhận một khoản chi phí có tính chất tiền công, tiền lơngnào