1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Tài chính Ngân hàng: Thực trạng công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Thủy An, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế

102 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (12)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (16)
    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ...........................................................................Error! Bookmark not defined (16)
      • 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu (16)
        • 1.1.1 Thuế xuất nhập khẩu (16)
          • 1.1.1.1 Khái niệm thuế xuất nhập khẩu (16)
          • 1.1.1.2 Đặc điểm chung của thuế xuất nhập khẩu (0)
          • 1.1.1.3 Vai trò của thuế xuất nhập khẩu (18)
          • 1.1.1.4 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu (20)
          • 1.1.1.5 Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu (22)
          • 1.1.1.6 Trị giá tính thuế xuất nhập khẩu (25)
        • 1.1.2 Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu (27)
          • 1.1.2.1 Khái niệm quản lý thu thuế xuất nhập khẩu (27)
          • 1.1.2.2 Mục tiêu cơ bản của quản lý thu thuế xuất nhập khẩu (29)
          • 1.1.2.3 Nội dung quản lý thu thuế xuất nhập khẩu (30)
          • 1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu (41)
          • 1.1.2.5 Hệ thống VNACCS/VCIS (42)
      • 1.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại một số đơn vị Hải quan (0)
        • 1.2.1 Cục Hải quan Đồng Nai (45)
        • 1.2.2 Chi cục Hải quan Nam Định (46)
        • 1.2.3 Chi cục Hải quan quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam (47)
      • 2.1 Giới thiệu tổng quan về Chi cục Hải quan Thủy An, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế (50)
        • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (50)
        • 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ (51)
        • 2.1.3: Tổ chức bộ máy quản lý (53)
        • 2.1.4 Tình hình thu thuế tại đơn vị giai đoạn 2013-2016 (0)
      • 2.2 Thực trạng quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Thủy An, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2016 (0)
        • 2.2.1 Quản lý khai, tính thuế (59)
        • 2.2.2 Quản lý thu nộp thuế (67)
        • 2.2.3 Quản lý miễn, giảm hoàn thuế (70)
          • 2.2.3.1 Quản lí miễn thuế (70)
          • 2.2.3.2 Quản lí hoàn thuế (72)
        • 2.2.4 Kiểm tra sau thông quan và xử lý vi phạm (77)
        • 2.2.5 Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế (78)
      • 2.3 Đánh giá công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Thủy An, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2016 (0)
        • 2.3.1 Kết quả đạt được (79)
          • 2.3.1.1 Kết quả về mặt tổ chức quản lý (79)
          • 2.3.1.2 Kết quả thu thuế (82)
        • 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân (82)
          • 2.4.2.1 Hạn chế (0)
          • 2.4.2.2 Nguyên nhân của hạn chế .......................................................................72 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ (0)
      • 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Thủy An trong thời gian tới (87)
        • 3.2.1 Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế (87)
        • 3.2.2 Tăng cường công tác quản lý phân loại hàng hóa, giá tính thuế, xuất xứ hàng hóa (88)
        • 3.2.3 Theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản nợ, tổ chức cưỡng chế những khoản nợ đọng dây dưa kéo dài theo đúng quy định của pháp Luật (89)
        • 3.2.4 Nâng cao trình độ cho cán bộ cơ sở (90)
        • 3.2.5 Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý thuế (91)
      • 3.3 Một số kiến nghị (92)
  • KẾT LUẬN (95)
  • PHỤ LỤC (98)

Nội dung

Mục tiêu của đề tài là dựa trên cơ sở khoa học về thuế xuất nhập khẩu và công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu, thực hiện đánh giá về thực trạng quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Thủy An, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2016, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Thủy An trong thời gian tới.

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU Error! Bookmark not defined

XNK 1.1 Cơ sởlý luận vềquản lý thu thuếXNK

Cho đến thời điểm hiện nay, chưa có một khái niệm đồng nhất về thuếxuất khẩu (XK), thuế nhập khẩu (NK) Thuế XK, thuế NK thường có tên gọi chung là thuếquan (Custom duty) Đây là loại thuế mà các nước dùng để đánh vào hàng hóa XNK tại cửa khẩu, là một biện pháp tài chính nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo hộ sản xuất và can thiệp vào quá trình hoạt động ngoại thương, buôn bán trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia theo những mục đích nhất định.

Giáo trình thuếcủa Học viện Tài chính định nghĩa: ThuếXK, thuếNK là sắc thuế đánh vào hàng hoáXK, NKtheo quy định của pháp Luật Việt Nam [1, tr.104]

Theo Đỗ Đức Minh (2010), Giáo trình Lý Thuyết Thuế, NXB Tài Chính, Hà Nội định nghĩa: ThuếNK là sắc thuế đánh vào hàng hóaNKtheo quy định của pháp Luật Việt Nam [2, tr.104]

Theo từ điển Kinh tếhọc (Anh - Việt giải thích): “Thuế NK (Impoprt duty) là khoản thuế mà Chính phủ đánh vào sản phẩm NK ThuếNK được sửdụng để tăng nguồn thu cho Chính phủ và bảo vệ các ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh của nước ngoài” [3, tr.439]

Trên cơ sởnghiên cứu sự ra đời của thuếXNKcùng như các quan niệm vềthuế XNKở các góc độ nghiên cứu khác nhau, có thể hiểu khái niệm chung vềthuếXNK như sau: ThuếXNK là một phần thu nhập được tạo ra từcác hoạt động XNK hàng hoá mà các tổchức, cá nhân có nghĩa vụ pHải đóng góp cho Nhà nước theo quy định của pháp Luật thuếXK, NK nhằm đáp ứng nhu cầu Chi tiêu của Nhà nước

1.1.1.2 Trường Đại học Kinh tế Huế Đặc điể m chung c ủ a thu ế XNK

- Thứnhất, thuếXNK là một loại thuếgián thu.

Thường người XNKhàng hóa là các đơn vịsản xuất kinh doanh Họkhông trực tiếp tiêu dùng sản phẩm mà sẽ bán lại sản phẩm đó Nhà sản xuất, nhà XK, NK là người nộp thuế nhưng không pHải là người chịu thuế Họchỉ là đơn vị trung gian nộp dùm thuế cho người tiêu dùng, sau đó các trung gian này lại chuyển thuếnày vào Chi phí tính vào hàng hóa và dịch vụ Do vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng Một số trường hợp khi hàng hóađược NK về để sử dụng, tiêu dùng thì khiấy người tiêu dùng là người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế Khi đó thuế NK có tính chất là thuếtrực thu

- Thứ hai, đối tượng chịu thuế XNK là hàng hóa được phép XNK qua biên giới của một nước Chỉ có những hàng hóa được vận chuyển hợp pháp qua biên giới một nước mới là đối tượng chịu thuếXNK Có hai quan điểm vềvấn đề này: quan điểm thứnhất cho rằng thuếXNKnên đánh vào tất cảcác loại hàng hóa ra vào lãnh thổquốc gia không kểlà hợp pháp hay bất hợp pháp vì nhà nước pHải bỏra Chi phí để kiểm tra, hơn nữa việc đánh thuế và tịch thu hàng hóa XNK trái phép sẽ là chế tài mạnh hơn đối với hành vi này; quan điểm thứ hai cho rằng nếu đánh thuế lên hàng hóa không được phép XNK sẽ phần nào hợp thức hóa việc XNK này, các cá nhân tổchức sẽXNK ổ ạt dẫn đến công tác quản lý thuếphức tạp, dễ nảy sinh tiêu cực

-Thứ ba, thuế XNK là loại thuế ít ổn định Thu ngân sách từ loại thuế này phụ thuộc nhiều vào cung cầu hàng hóa trên thị trường, vào các yếu tố quốc tế như sựbiến động kinh tếthếgiới, xu hướng thương mại quốc tế, khả năng kiểm soát nạn buôn lậu và nhất là phụthuộc vào sự giao lưu liên minh, liên kết và hội nhập kinh tế thế giới của mỗi quốc gia Sự biến động kinh tế thế giới và xu hướng thương mại quốc tếtrong từng thời kì tácđộng trực tiếp đến hoạt động XNK, nhất là trong giai đoạn tự do hóa thương mại, mởcửa và hội nhập quốc tế như hiện nay

-Thứ tư, thuế XNK gắn chặt với hoạt động XNK, do đó cũng là bộ phận

Trường Đại học Kinh tế Huế trò quan trọng đối với nền kinh tếquốc dân ThuếXNK là công cụ quan trọng của nhà nước nhằm kiểm soát hoạt động ngoại thương thông qua việc kê khai, tính thuế đối với hàng hóa XNK Việc đánh thuế XNK thường căn cứ vào giá trị và chủng loại hàng hóa cũng như chính sách thương mại, quan hệ đối ngoại của các quốc gia theo từng thời kì.

-Một là, đóng góp phần lớn vào nguồn thu chongân sách nhà nước.

Thuế XNK Chiếm một phần không nhỏ trong thu ngân sách nước ta Thông qua thuế XNK nhà nước huy động một phần thu nhập được tạo ra từ hoạt động XNK hàng hoá để tập trung vào ngân sách Tùy thuộc vào từng thời kỳ, giai đoạn lịch sử khác nhau, sự phát triển kinh tế đối ngoại và quan điểm sử dụng mà thuế XNK có vai trò khác nhauở những quốc gia khác nhau trong việc tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nước Đối với các nước phát triển, số thu từ thuế XNK Chiếm một tỷ trọng không đáng kể trong tổng thu ngân sách nhà nước Còn ở các nước đang phát triển, thuếXNK luôn Chiếm tỷtrọng đáng kểtrong tổng thu ngân sách.Ở Việt Nam trong những năm qua, thuế XNK Chiếm khoảng 25 - 30% trong tổng thu vềthuế Thực tếcho thấy, thực hiện các cam kết trong ASEAN, WTO và các FTA khác, số thu ngân sách liên quan đến thuế XNK đang có xu hướng giảm trong các năm gần đây, đặc biệt khi Việt Nam tham gia TPP (Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương), theo đó các nước tham gia hiệp định cam kết cắt giảm thậm chí xóa bỏ hàng rào thuế quan trong một thời gian ngắn Tuy nhiên tỷ trọng thu từ hoạt độngXNK có thểgiảmtiếp, nhưngsốthu tuyệt đốisẽvẫn tăng.Nguyên nhân là bởi mỗi hiệp định đều có tác động đa Chiều làm dịch chuyển thị trường XNK, do đó nguồn thu ngân sách có thểgiảm ở thị trường này nhưng lại tăng ởthị trườngkhác. Mặt khác, tuy thuế XNK giảm, nhưng các khoản thu khác từ hàng hóa XNK như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt vẫn được duy trì nên sẽ bù đắp phần nào.Như vậy,quy mô thu ngân sách nhànướctừXNK vẫn ổn địnhtrong ngắn hạn.

Trường Đại học Kinh tế Huế

-Hai là, kiểm soát và điều tiết hoạt động XNK hàng hóa, đinh hướng người tiêu dùng.

Các loại thuế bổ sung hoặc thuế quan đối với hàng NK khiến cho việc các

DN nước ngoài cốgắng bán sản phẩmở một nước khác không được khuyến khích. Các thứ thuế này khiến cho việc NK vào nước ngoài hoặc là quá đắt hoặc là gần như không thể cạnh tranh nếu hàng rào thuế quan không tồn tại Điều này có thể dẫn đến việc số lượng hàng hoá để lựa chọn ít hơn và chất lượng thấp hơn cho người tiêu dùng ThuếNK cấu thành trong giá cả hàng hoá, làm giá hàng hoá tăng, do đó có tác dụng điều tiết hoạt động NK và hướng dẫn tiêu dùng; bởi vì lượng hàng hoá NK phụthuộc vào sức tiêu thụcủa hàng hoá đó, yếu tốnày phụthuộc vào giá cả Khi người tiêu dùng mua một hàng NK với giá cao hơn vì mức thuếáp vào nó, người tiêu dùng sẽcó ít tiền hơn đểChi tiêu vào những thứ khác Điều này buộc người tiêu dùng hoặc mua ít hàng NK hoặc ít hơn một số hàng hoá khác, cuối cùng giảm sức mua của người tiêu dùng Giá cảcao hay thấp sẽquyết định giảm hay tăng sức cạnh tranh của hàng hoá đó trên thị trường Như vậy, thông qua thuế NK, nhà nước điều tiết việc NK hàng hoá, đồng thời hạn chế việc tiêu dùng hàng hoá xa xỉ hoặc các loại hàng hoá không được khuyến khích sửdụng như: thuốc lá, rượu, bia.

-Ba là, góp phần bảo hộvà khuyến khích sản xuất trong nước.

Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sựcạnh tranh khốc kiệt từ bên ngoài được coi là hết sức cần thiết đối với các nước Điều này được thể hiện rõ nét thông qua thuế XNK Để kích thích sản xuất trong nước phát triển, kích thích sản xuất hàng hoá XK, nhà nước đánh thuếrất thấp hoặc không đánh thuế vào hàng

XK Khuyến khích XK hàng hoá đã qua chế biến, hạn chế XK nguyên liệu thô. Đánh thuế NK thấp đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được và đánh thuế NK cao đối với hàng hoá máy móc thiết bị trong nước đã sản xuất được hoặc hàng hoá tiêu dùng xa xỉ Đểchống lại xu hướng cạnh tranh không cân sức giữa hàng hoá trong nước và hàng hoá ngoại nhập Hàng hoá NK do bị

Trường Đại học Kinh tế Huế trong khi đó, các hàng hoá được sản xuất trong nước do không pHải chịu thuế NK (hoặc chỉ chịu thuế NK do phần nguyên liệu hoặc máy móc NK) nên giá cả của chúng có xu hướng rẻ hơn và do đó, sức cạnh tranh lớn hơn hàng hoá ngoại nhập. Điều này cho thấy, việc đánh thuế NK thực chất là một biện pháp để bảo vệ sản xuất trong nước, khi chính phủ nhận thấy những bất lợi nghiêng về phía hàng hoá được sản xuất từphía các DN trong nước Mặt khác, thuếNK giúp các DN sản xuất kinh doanh các ngành còn non trẻ trong nước có thời gian trường thành và sinh lời, từ đó có thểcạnh tranh với hàng hoá NK

-Bốn là, khẳng định chủ quyền quốc gia và chống phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế, góp phần thực hiện chính sách đối ngoại của đất nước

Bất kểmột loại hàng hóa nào khi NK vào Việt Nam đều pHải khai báo, xuất trìnhđể kiểm tra và nộp thuế(nếu có) Mọi hành động phân biệt đối xử đối với hàng hóa Việt Nam nếu làm tổn hại đến sản xuất trong nước sẽchịu các biện pháp trả đũa bằng việc áp dụng thuế XNK bổsung Các quốc gia cũng có thể ấn định mức thuế như là một kỹ thuật trả đũa nếu họ cho rằng một đối tác thương mại đã không chơi theo Luật.Việc trả đũa cũng có thể được thực hiện nếu một đối tác thương mại đi ngược lại các mục tiêu chính sách đối ngoại của chính phủ Thuế NK có thể đánh cao đối với các mặt hàng của các nước có chính sách phân biệt quốc gia đối với nước mình hay cho một số nước đã kí hiệp định thương mại thuế quan Nhà nước phân biệt khu vực thuế cho từng nước đã có hiệp định thương mại với nước mình đối với từng mặt hàng cụthể.

1.1.1.4 Đối tượ ng n ộ p thu ế, đối tượ ng ch ị u thu ế XNK

Theo điều 2, điều 3 chương ILuật thuếXK, thuếNK 107/2016/QH13 a)Đối tượng chịu thuế:

1 Hàng hóa XK, NK qua cửa khẩu, biên giới ViệtNam.

2 Hàng hóa XK từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa

NK từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.Trường Đại học Kinh tế Huế

3 Hàng hóa XK, NKtại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DN thực hiện quyền XK, quyềnNK, quyền phân phối.

4 Đối tượng chịu thuếXK, thuếNK không áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

Ngày đăng: 14/06/2021, 09:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Liên (chủ biên 2007), Giáo trình nghiệp vụ thuế, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụthuế
Nhà XB: NXB Tài chính
2. Đỗ Đức Minh (2010), Giáo trình Lý Thuyết Thuế, NXB Tài Chính, Hà Nội 3. Từ điển Kinh tế học (Anh - Việt giải thích) (2001), Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý Thuyết Thuế", NXB Tài Chính, Hà Nội3. "Từ điển Kinh tếhọc
Tác giả: Đỗ Đức Minh (2010), Giáo trình Lý Thuyết Thuế, NXB Tài Chính, Hà Nội 3. Từ điển Kinh tế học (Anh - Việt giải thích)
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2001
4. Bộ tài chính (2015), Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục Hải quan, kiểm tra giám sát Hải quan; thuế XK, thuế NK và quản lý thuế đối với hàng hóa XK, NK. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định về thủ tục Hải quan, kiểm tra giám sát Hải quan; thuế XK, thuếNK và quản lý thuế đối với hàng hóa XK, NK
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2015
8. Quốc hội (2006), Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 về Luật quản lý thuế 9. Bộ tài chính (2015), Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ tài chính quy định vềtrị giá Hải quan đối với hàng hóa XK, NK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế"9. Bộ tài chính (2015), Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộtài chính "quy định về
Tác giả: Quốc hội (2006), Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 về Luật quản lý thuế 9. Bộ tài chính
Năm: 2015
11.Đặng Tiến Dũng (2003), Tìm hiểu khái niệm quản lí và quản lí thuế, tạp chí thuế nhà nước, tr.18-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu khái niệm quản lí và quản lí thuế
Tác giả: Đặng Tiến Dũng
Năm: 2003
12.Vương Hoàng Long (2000), Hoàn thiện tổ chức bộ máy ngành thuế trong điều kiện nền kinh tế hang hóa nhiều thành phần. Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức bộ máy ngành thuế trong điềukiện nền kinh tế hang hóa nhiều thành phần
Tác giả: Vương Hoàng Long
Năm: 2000
17. Nguyễn Ngọc Thành (2010), Thu thuế XK, thuế NK trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, Luận văn cao học , Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu thuếXK, thuếNKtrên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Nguyễn Ngọc Thành
Năm: 2010
18. Ngô Thái Hà (2016), Quản lý thu thuế NK tại Chi cục Hải quan Thủy An, Chuyên đề tốt nghiệp, Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thu thuế NK tại Chi cục Hải quan Thủy An
Tác giả: Ngô Thái Hà
Năm: 2016
19. Vũ Khánh Linh (2015), Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Nam Định, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuếxuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Nam Định
Tác giả: Vũ Khánh Linh
Năm: 2015
5. Quốc hội (2016), Luật số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016 về Luật thuế XK, thuế NK Khác
6. Quốc hội (2014), Luật số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 về Luật Hải quan Khác
7. Chính phủ (2016), Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 quy định Chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế XK, thuế NK Khác
10. Tổng cục Hải quan (2015), Quyết định số 1410/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình kiểm tra sau thông quan Khác
13.www.businesscompliance.govt.nz/reports/final/final-11.htmlTrường Đại học Kinh tế Huế Khác
14.Tổng cục thuế (2007), Luật quản lí thuê, các văn bản hướng dẫn thi hành , Nxb Tài chính Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w