1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN

44 607 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 238,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước mà còn là một công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước. Còn ở các nước đang phát triển như Việt Nam, theo thống kê của tổng cục Thuế thì 92% ngân sách Nhà nước thuế gián thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách Nhà nước, đặt biệt là thuế GTGT. Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, điều tiết rộng rãi hầu hết mọi đối tượng trong nhân dân, những người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Do đó, thuế GTGT có vai trò rất to lớn trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Trong tiến trình hội nhập, thuế càng có vị thế lớn trong chiến lược toàn cầu hóa. Vì vậy, công tác quản lý thuế mặc nhiên trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia. Những kiến thức về thuế và quản lý thuế đang là nhu cầu thường trực không chỉ đối với các nhà quản lý, các doanh nhân, mà còn phổ cập đến tất cả mọi công dân, những ai đang chịu sự điều chỉnh của các sắc thuế hiện hành. Trong tình hình kinh tế hiện nay, nguồn thu từ viện trợ nước ngoài đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại trở thành quan hệ có vay, có trả. Thuế là công cụ góp phần bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn định xã hội, chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển lâu dài.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG – QUẢN TRỊ KINH DOANH

Sinh viên thực hiện : Lê Thái Danh

Lớp : Tài chính công – Quản lý thuế K34 Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Ngọc Ánh

Quy Nhơn, tháng 12-2014

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Biểu đồ

Biểu đồ 2.1: Kế hoạch thu thuế theo từng nguồn thu năm 2013

Biểu đồ 2.2: Kết quả thu thuế GTGT qua các năm 2011, 2012, 2013

Bảng

Bảng 2.1: Tình hình quản lý đối tượng thu thuế

Bảng 2.2: Phân bổ kế hoạch từng nguồn thu

Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế GTGT năm 2011, 2012,2013

Bảng 2.4: Tình hình thu thuế GTGT theo ngành nghề

Bảng 2.5: Tình hình thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế GTGT

Bảng 2.6: Tình hình kiểm tra hoàn thuế GTGT.

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Sự cần thiết của đề tài

Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ đảm bảo nguồn thucho ngân sách Nhà nước mà còn là một công cụ quan trọng của Nhà nước để quản

lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế lànguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Còn ở các nước đang phát triển nhưViệt Nam, theo thống kê của tổng cục Thuế thì 92% ngân sách Nhà nước thuế giánthu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách Nhà nước, đặt biệt là thuế GTGT.Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, điều tiết rộng rãi hầu hết mọi đối tượng trongnhân dân, những người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Do đó, thuế GTGT

có vai trò rất to lớn trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Trong tiến trình hộinhập, thuế càng có vị thế lớn trong chiến lược toàn cầu hóa Vì vậy, công tác quản

lý thuế mặc nhiên trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia Những kiếnthức về thuế và quản lý thuế đang là nhu cầu thường trực không chỉ đối với các nhàquản lý, các doanh nhân, mà còn phổ cập đến tất cả mọi công dân, những ai đangchịu sự điều chỉnh của các sắc thuế hiện hành Trong tình hình kinh tế hiện nay,nguồn thu từ viện trợ nước ngoài đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại trở thành quan hệ

có vay, có trả Thuế là công cụ góp phần bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từngbước góp phần ổn định xã hội, chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển lâudài

Sau hơn 15 năm thi hành Luật thuế GTGT, bên cạnh những thành tựu đạtđược, còn tồn tại những vấn đề bất cập Các vụ gian lận thuế GTGT ngày càngnhiều, các hình thức ngày càng tinh vi hơn cho thấy vấn đề gian lận thuế GTGT đãtrở nên vô cùng nguy hiểm và đáng báo động bởi nó tạo ra sự bất công bằng cho cácđối tượng nộp thuế Do nhiều người chưa hiểu rõ về thuế GTGT, ý thức chấp hànhnghĩa vụ nộp thuế cũng như ý thức trong việc góp phần tham gia chống thất thuthuế chưa cao Đồng thời, do thời gian áp dụng còn nhiều thay đổi chưa hoàn thiệnnên luật thuế GTGT còn một số bất hợp lý chưa được thay đổi phù hợp với điềukiện của Việt Nam hiện nay, do đó công tác quản lý thuế GTGT còn gặp một số khó

Trang 6

khăn, hạn chế Một trong những vấn đề quan trọng khắc phục những hạn chế trên làphải tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT cho các cơ quan thuế từtrung ương đến địa phương.

Để góp phần đảm bảo công bằng giữa các chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế thìviệc nghiên cứu cơ chế thi hành Quản lý thuế GTGT có ý nghĩa quan trọng trongđánh giá thực trạng và những giải pháp để hoàn thiện Quản lý thuế GTGT Chính vì

lẽ đó nên em đã chọn đề tài: “Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn thành phố Quy Nhơn” làm đề án chuyên ngành của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

 Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT, tình hình quản lýđối tượng nộp thuế, tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế GTGT trên địa bàn thànhphố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

 Đối chiếu với cơ sở lý luận về thuế GTGT, từ đó đề xuất những giải pháphoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn thành phố Quy Nhơn

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu từ hệ thống dữ liệu ngành thuế vàmột số văn bản hướng dẫn về thuế GTGT của ngành, vận dụng các phương phápphân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê và trao đổi với các cán bộ công chức của bộphận chuyên môn trong cơ quan

Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn thành phố Quy Nhơn tỉnh BìnhĐịnh

Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: Tại Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định

 Số liệu phân tích: Số liệu từ đầu năm 2011 đến hết năm 2013

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung đề án gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT.

Chương 2: Thực trạng quản lý và thực hiện thu thuế GTGT trên địa bàn thành phố Quy Nhơn.

Trang 7

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và thu thuế tại thành phố Quy Nhơn.

Mặc dù, đã nghiên cứu tìm hiểu kĩ về vấn đề này cũng với sự hướng dẫn tậntình của thầy Phạm Ngọc Ánh nhưng do còn hạn chế về kinh nghiệm cũng như khảnăng trình bày nên đề án không thể không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sựđóng góp của thầy cô để bài làm của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Thái Danh

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT

1.1 Tổng quan về thuế GTGT

1.1.1 Khái niệm về thuế GTGT

Thuế GTGT là loại thuế gián thu dựa trên giá trị tăng thêm của HH, DV phátsinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Khoản thuế này do đốitượng tiêu dùng HH, DV chịu Thuế GTGT do NTD cuối cùng chịu, cơ sở SXKD,nhà cung cấp HHDV là NNT vào NSNN thay cho người tiêu dùng thông qua việccộng thuế vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán khi mua HHDV

1.1.2 Bản chất của thuế GTGT

Thuế GTGT là loại thuế gián thu - một yếu tố cấu thành trong giá cả hànghóa, dịch vụ nhằm động viên một phần thu nhập của NTD khi họ tiêu dùng hànghóa, dịch vụ chịu thuế

 Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho cùng một loại HH,

DV từ khâu sản xuất cho đến khâu tiêu dùng cuối cùng Phạm vi, đối tượng thu thuếrộng, nên với mức thuế suất không cao, ít mức thuế suất, nhưng vẫn đảm bảo đượcnguồn thu lớn cho NSNN

 Thuế GTGT chỉ thu vào giá trị tăng thêm của HH, DV theo phân đoạntrong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên tới NTD, khi khép kínmột chu kỳ Đến cuối chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp DV; tổng số thuếthu được ở các phân đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán HH hoặc giá DVcho NTD cuối cùng Do đó, thuế GTGT tránh được hiện tượng đánh thuế trùng lắp

 Thuế GTGT có tính trung lập, vì về cơ bản, thuế GTGT không can thiệpsâu vào việc khuyến khích hay hạn chế sản xuất, KD, không tạo nên sự phân biệtđối xử Thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoảncộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp HHDV Như vậy thuế GTGT đảmbảo môi trường cạnh tranh công bằng và khuyến khích phát triển nền kinh tế - xãhội nói chung

 NTD cuối cùng phải gánh chịu toàn bộ phần thuế Nếu sử dụng với mụcđích tiếp tục tạo ra những sản phẩm, DV để bán ra; NTD sẽ được hoàn lại thuế

Trang 9

GTGT của các yếu tố mua vào Điều này khiến cho toàn bộ quy trình quản lý thuế,ngoài các cơ quan chức năng còn có các cơ sở kinh doanhvới tư cách là NTD, cũngtham gia tích cực.

 Thuế GTGT chỉ thu vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnhthổ một quốc gia, không thu vào hoạt động tiêu dùng diễn ra bên ngoài lãnh thổquốc gia đó Do đó, thuế GTGT có tác động khuyến khích XK, góp phần tăng thungoại tệ

1.1.3 Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT

Thuế GTGT, theo tiếng Anh là VAT - Value Added Tax hoặc tiếng Pháp làTVA - Taxe sur la Valeur Ajoutée

Năm 1918, khái niệm thuế GTGT được một người Đức tên là Cart FriedrichVon Siemns – là thành viên của gia đình sáng lập tập đoàn SIEMENS A-G, tậpđoàn sản xuất hàng kim khí điện máy lớn nhất nước Đức lúc bấy giờ Nhận thấy sựtrùng lắp của thuế doanh thu, ông Cart Friedrich Von Siemns đã đưa ra khái niệmthuế GTGT và đề xuất Chính phủ Đức đưa vào áp dụng thuế GTGT thay cho thuếdoanh thu Tuy nhiên, đề xuất của ông không được Chính phủ Đức áp dụng vì longại sự phức tạp của thuế GTGT sẽ ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế nước Đức Do

đó, sáng kiến của Cart Friedrich Von Siemns phần nào đã bị lãng quên trong mộtkhoảng thời gian dài

Năm 1953, Nhật Bản đã nghiên cứu và đưa ra dự thảo bộ luật thuế GTGTnhưng đã không được Quốc Hội thông qua

Ở Pháp, Maurice Laure’, giám đốc cơ quan thuế Pháp đã hoàn chỉnh đạo luậtthuế GTGT Ngày 10/04/1954, nước Pháp ban hành thuế GTGT và có hiệu lực thihành vào ngày 01/07/1954 nhưng chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp lớn Tiền thâncủa thuế GTGT ở Pháp chính là thuế doanh thu (L’ impôt sur le chiffre d’ affaires).Nhằm khắc phục nhược đỉểm tính trùng lắp của thuế doanh thu, năm 1954 Pháp cho

áp dụng thí điểm thu thuế GTGT trước mắt ở ngành sản xuất và thương nghiệp bánbuôn Sau đó thuế GTGT được mở rộng các ngành thương nghiệp bán lẻ, ngànhcông nghiệp thủ công và dịch vụ Đến năm 1968, sau nhiều lần sửa đổi, bổ sungtheo phương châm “đơn giản và hiện đại”, luật thuế GTGT được áp dụng ở Phápcho tất cả các ngành nghề sản xuất, lưu thông HH và DV

Trang 10

Do những ưu điểm vốn có của thuế GTGT so với các loại thuế gián thu đánhvào tiêu dùng, thuế GTGT sau đó được áp dụng phổ biến ở các nước Liên minhChâu Âu, châu Mỹ La tinh, Châu Phi và Châu Á

1.1.4 Vai trò của thuế GTGT:

 Thuế GTGT tạo nên môi trường công bằng, qua đó góp phần thúc đẩy sảnxuất; mở rộng lưu thông HH, DV

Thuế doanh thu với sự trùng lắp đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất vàlưu thông HH Trong khi đó, thuế GTGT lại có ưu điểm là chỉ thu vào phần GTGTcủa HH, DV qua các khâu từ quá trình sản xuất, lưu thông cho đến tiêu dùng, hoàntoàn không thu thuế trên toàn bộ doanh thu như mô hình thuế doanh thu Việc ápdụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu không ảnh hưởng đến giá cả của các sảnphẩm tiêu dùng, không gây ra khó khăn, trở ngại cho các khâu kinh doanh từ sảnxuất đến lưu thông HH và tiêu dùng cuối cùng

 Thuế GTGT không có hiện tượng thuế trùng thuế, giúp cho giá cả HH,

DV được xác định hợp lý và chính xác hơn; góp phần ổn định giá cả, khuyến khích

và thúc đẩy mở rộng quá trình sản xuất, lưu thông HH

 Thuế GTGT động viên một phần thu nhập của NTD vào NSNN, góp phầnhình thành khoản thu lớn và ổn định cho NSNN Với phạm vi áp dụng rộng rãi trênnhiều ngành nghề, lĩnh vực; đối tượng nộp thuế và chịu thuế đều dễ dàng chấpnhận; tính trung lập của thuế; các yếu tố trên tạo tiền đề để thuế GTGT thực hiệnvai trò này một cách rõ rệt trên thực tế

 Thuế GTGT áp dụng thuế suất 0% đối với hàng XK và được khấu trừhoặc hoàn lại toàn bộ số thuế GTGT của các yếu tố mua vào nên có tác dụng giảmchi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh XK, tạo điều kiện cho HH XK có thểcạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế

 Đối với hàng NK, thuế GTGT cùng với thuế NK làm tăng chi phí cho nhà

NK Nếu thuế NK là hàng rào thuế quan 01 bảo đảm mậu dịch thì thuế GTGT ởkhâu NK cũng có thể xem là hàng rào thuế quan thứ 02 (nhất là khi thực hiện cáccam kết cắt giảm thuế NK) góp phần bảo hộ mậu dịch dù mức độ bảo hộ có thấphơn thuế nhập khẩu

Trang 11

 Thuế GTGT góp phần tăng cường công tác hạch toán, kế toán; thúc đẩyviệc mua, bán HH có hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng vì việc tínhthuế đầu ra, khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định rõ phải căn cứ trên hóa đơn muavào, bán ra

1.1.5 Ưu điểm của thuế GTGT so với thuế doanh thu

 Khắc phục được tính trùng lắp của thuế doanh thu Bởi lẽ, khi tính thuếGTGT ở mỗi giai đoạn của quy trình sản xuất, KD sẽ được khấu trừ số thuế GTGT

ở giai đoạn trước Trong khi đó, thuế doanh thu tính lên cả số thuế doanh thu ở khâutrước đã nộp

 Góp phần tăng cường công tác hạch toán kế toán, thúc đẩy việc mua bán

có hóa đơn, chứng từ Bởi vì, thuế GTGT yêu cầu, nếu muốn được khấu trừ thuếcủa các khâu trước cần thiết phải có đầu đủ hóa đơn GTGT đầu ra và đầu vào

 Sự đơn giản của thuế GTGT trong công tác quản lý thu thuế NNT có thể

tự mình xác định số thuế phải nộp và nộp trực tiếp cho cơ quan thuế Cơ quan thuếchỉ thực hiện công tác kiểm tra sổ sách kế toán của doanh nghiệp

 Đối tượng và phạm vi chịu thuế GTGT rất rộng Ưu điểm này cho phépChính phủ có thể vận dụng để khuyến khích hoạt động xuất khẩu, cũng như áp dụngthuế suất vừa phải, hợp lý hơn là tăng thuế suất - một biện pháp dễ bị phê phán

Mặc dù có những ưu điểm nêu trên, nhưng nhiều quan điểm vẫn cho rằngthuế GTGT mang tính lũy thoái và việc áp dụng loại thuế này có thể dẫn đến hậuquả lạm phát

Trên thực tế, việc áp dụng thuế GTGT với ít hay chỉ một thuế suất duy nhất

đã làm cho loại thuế này mang tính chất lũy thoái rõ rệt, do vậy không đảm bảo tínhcông bằng giữa người nghèo và người giàu trong việc chịu thuế Tuy nhiên, có thểkhắc phục tính chất lũy thoái này bằng các biện pháp như sau:

 Không thu thuế đối với một số HH, DV cần thiết mà những người có thunhập thấp thường tiêu dùng chúng

 Sử dụng chi NSNN cho phúc lợi công cộng nhằm thực hiện mục tiêu côngbằng xã hội

 Tăng cường vai trò của các loại thuế khác, mà chủ yếu là các sắc thuế trựcthu

Trang 12

1.2 Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT hiện hành tại Việt Nam

Ở Việt Nam, Luật thuế GTGT được Quốc Hội khóa IX thông qua vào ngày

10 tháng 05 năm 1997, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 Tiếp đến là Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế GTGT Quốc Hội khóa XI thông quangày 17 tháng 6 năm 2003, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 Quốc Hộikhóa XII, kỳ họp thứ 3 đã thông qua Luật thuế GTGT ngày 03 tháng 06 năm 2008thay thế cho Luật thuế GTGT thông qua năm 1997 và Luật thuế GTGT sửa đổi, bổsung năm 2003 và năm 2005 Mới đây nhất, ngày 6 tháng 11 năm 2013, Quốc Hội

đã thông qua Luật thuế GTGT thay thế cho Luật thuế thông qua năm 2008, có hiệulực từ ngày 20 tháng 12 năm 2013 Có thể khái quát nội dung luật thuế như sau:

1.2.1 Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT

1.2.1.1 Đối tượng nộp thuế GTGT

Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động SX, KD HH, DV chịu thuế GTGT ởViệt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức KD

Tất cả các tổ chức, cá nhân NK HH, mua DV từ nước ngoài hoặc được xemnhư NK HH từ nước ngoài (gọi tắt là nhà NK) nếu các HH, DV này thuộc diện chịuthuế GTGT ở Việt Nam thì các nhà NK này là đối tượng nộp thuế GTGT

1.2.1.2 Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả các HH, DV dùng cho sản xuất, KD và tiêudùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế được quy định riêng

1.2.1.3 Đối tượng không chịu thuế GTGT

Luật thuế GTGT hiện hành quy định 26 nhóm HHDV thuộc đối tượng khôngchịu thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh HHDV không chịu thuế GTGT không được khấu trừ vàhoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% theo quy địnhcủa Luật này

1.2.1.4 Căn cứ tính thuế GTGT

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

 Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:

Trang 13

 Đối với HH, DV do cơ sở sản xuất, KD bán ra là giá bán chưa có thuếGTGT Đối với HH, DV chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa

có thuế GTGT

 Đối với TTĐB NK là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế NK (nếucó), cộng (+) với thuế TTĐB (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theoquy định về giá tính thuế hàng NK

 Đối với HH, DV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, trảthay lương cho người lao động, là giá tính thuế GTGT của HH, DV cùng loại hoặctương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

 Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT;Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiềnthuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trảtrước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT

Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoàithuộc loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giáthuê phải trả cho nước ngoài

 Đối với HH bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giábán trả một lần chưa có thuế GTGT của HH đó, không bao gồm khoản lãi trả góp,trả chậm

 Đối với gia công HH là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuếGTGT

 Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hayphần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT

 Đối với hoạt động KD bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượngbất động sản trừ (-) giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng

 Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán HHDV hưởng tiền công hoặctiền hoa hồng là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa cóthuế GTGT

 Đối với HH, DV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán làgiá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế được xác định như sau:

Trang 14

Giá chưa có thuế GTGT = 1 + thuế suất của HHDV (%)Giá thanh toán

Giá tính thuế đối với HHDV tại các điểm nêu trên bao gồm cả khoản phụ thu

và phí thu thêm mà cơ sở KD được hưởng

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộpthuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công

bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

 Thuế suất thuế GTGT gồm 3 mức: 0%, 5%, 10% được quy định như sau:

 Thuế suất 0%: áp dụng đối với HH, DV XK; hoạt động xây dựng, lắp

đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễnthuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất

khẩu, trừ các trường hợp được quy định riêng.

 Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ

cho đời sống, sản xuất và tiêu dùng

 Mức thuế suất 10%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không nằm

trong mức thuế suất 0% và 5%

1.2.1.5. Phương pháp tính thuế GTGT

Cơ sở KD nộp thuế GTGT theo một trong hai phương pháp: phương phápkhấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

 Phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở KD thực hiện đầy đủ chế

độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn,chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng ápdụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Có thể khái quátphương pháp tính thuế như sau:

SốthuếGTGTphảinộp

=

Số thuếGTGTđầu ra

-Số thuếGTGTđầu vàođượckhấu trừ

Trong đó:

Trang 15

Thuế GTGT

Giá tính thuếcủa hàng hóa,

Thuế suấtthuế GTGTcủa HH, DVThuế GTGT

đầu vào được

Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT muahàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuếGTGT của hàng hoá nhập khẩu

 Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho SX, KD HH,DV

chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ

 Thuế GTGT đầu vào của HH, DV sử dụng đồng thời cho SX, KD HH,

DV chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầuvào của HH, DV dùng cho sản xuất, KD HH, DV chịu thuế GTGT Cơ sở KD phảihạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ;

 Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi

xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn đểtrong kho Trường hợp cơ sở KD phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấutrừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai,khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể

từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót

 Đối với hộ KD nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGTđược chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ thuếGTGT của HH, DV mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế theophương pháp khấu trừ thuế; đối với HH, DV mua vào trước tháng được áp dụngnộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì không được tính khấu trừ thuế GTGTđầu vào

 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: áp dụng đối tượng sau

đây:

 Đối tượng áp dụng

 Cá nhân, hộ KD không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kếtoán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

 Tổ chức, cá nhân nước ngoài KD không theo Luật Đầu tư và các tổ chức

khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng

từ

Trang 16

 Hoạt động KD mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

 Xác định thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT

GTGT củaHHDV chịu

-Giá thanhtoán của HH,

DV mua vàotương ứng

 Đối với cơ sở KD bán HH, DV có đầy đủ hoá đơn của HH, DV bán ratheo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán HH,

DV nhưng không có đủ hoá đơn mua HH, DV đầu vào thì GTGT được xác địnhbằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu

 Hoạt động KD, hộ KD, cá nhân KD không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộpthuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định

Trường hợp cơ sở KD đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của HHDVmua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ batrăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

 Cơ sở KD trong tháng có HHDV xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vàochưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theotháng

 Cơ sở KD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoànthuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi DN, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách,giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuếGTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

Trang 17

 Cơ sở KD có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế

mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

 Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT sửdụng hóa đơn bán hàng

 Đối với các loại tem, vé là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thìgiá thanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế GTGT

1.2.2 Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản trong quản lý thu thuế GTGT

1.2.2.1. Yêu cầu chung trong quản lý thu thuế GTGT

Với vai trò là sắc thuế gián thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thu về thuế,cho nên yêu cầu cơ bản được đặt ra trong quản lý thu thuế GTGT là đảm bảo thuđúng, thu đủ và thu kịp thời

 Trong nền kinh tế thị trường các chủ thể, khách thể tham gia trên thịtrường rất phong phú và đa dạng Trong bối cảnh mở cửa kinh tế để hội nhập vớikhu vực và thế giới của nước ta hiện nay, tính phong phú và đa dạng đó như đượcnhân lên nhiều lần Ở đó là sự tham gia vào thị trường của tất cả các thành phầnkinh tế, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài Để có thể thu đủ thuế GTGT phát sinhtrong điều kiện này đòi hỏi sự nổ lực lớn của những người làm công tác thuế

Vấn đề đặt ra là thuế GTGT được đảm bảo thu đủ nhưng không phải là thucho đủ số, là tận thu mà phải đảm bảo quản lý thu sao cho vừa đúng pháp luật songphải nuôi dưỡng được nguồn thu; vừa đảm bảo quản lý được bao quát, đầy đủ đốitượng nộp thuế, nguồn thu thuế Trong giai đoạn hiện nay với tốc độ tăng trưởngkinh tế bình quân từ 5,2% - 6,78%, thì với mục tiêu của Nhà nước về huy động thuế

Trang 18

và phí vào ngân sách hàng năm khoảng 20% - 21% GDP, thu ngân sách nhà nướcbình quân hàng năm tăng trưởng trên 10% là phù hợp

Yêu cầu thu đủ còn đặt ra trong công tác quản lý thu là việc áp dụng các biệnpháp hành thu sao cho tốn ít chi phí nhất và đem lại hiệu quả cao nhất Do đó yêucầu thu đủ còn đi kèm với các biện pháp kiểm tra, kiểm soát hữu hiệu nhằm hạn chếkhả năng trốn thuế, gian lận về thuế, đảm bảo chống thất thu hiệu quả

 Yêu cầu thu đúng đối với thuế GTGT là việc phải xác định đúng đốitượng chịu thuế cũng như phân định chính xác nhóm HH, DV cùng thuế suất điềuchỉnh Mặt khác, yêu cầu thu đúng cũng đặt ra trong quá trình quản lý thu là nên tậptrung thu ở những đầu mối lớn, nơi phát sinh số thuế lớn, nhất là những lĩnh vực cóthể xảy ra các trường hợp gian lận về thuế, trốn thuế như: XK, NK, lĩnh vực hoànthuế; mà không cần thiết tập trung nhiều vào các lĩnh vực như hộ khoán thuế, hộvãng lai,…

 Với đặc thù là một sắc thuế gián thu, cho nên trong biện pháp hành thuthuế GTGT phải được thu ngay khi phát sinh Điều này vừa đảm bảo thuế GTGTđược thu ngay vào NSNN, mặt khác cũng nhằm hạn chế khả năng thất thu về thuế

Tuy nhiên cũng có thể thấy rằng đây không hẳn là yêu cầu riêng có của côngtác quản lý thu thuế GTGT, mà tuỳ thuộc vào đặc điểm riêng của mỗi sắc thuế mà

có sự kết hợp các biện pháp hành thu khác cho phù hợp

1.2.2.2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thu thuế GTGT

Là một trong những sắc thuế cơ bản của hê thống thuế hiện hành, luật thuếGTGT được vận hành theo những nguyên tắc chung của hệ thống thuế Ở đó là:

 Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN Nộp thuế theo quy định của phápluật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Tất cả các cơ quan, tổ chức,

cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệm tham gia quản lý thuế

 Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan

 Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảođảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ THU THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN

2.1 Đặc điểm tổng quát về địa phương

Thành phố Quy Nhơn nằm về phía đông nam tỉnh Bình Định, thuộc vùngduyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam Thành phố được biển bao bọc ở hướng Đông,Tây giáp huyện Vân Canh, Bắc giáp huyện Tuy Phước và Phù Cát – tỉnh BìnhĐịnh, Nam giáp huyện Sông Cầu - tỉnh Phú Yên, có diện tích 285,49 km2, với bờbiển dài 42 km, thành phố là đô thị loại 1 trực thuộc Tỉnh của Việt Nam và là trungtâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Bình Định.Quy Nhơn có 21 đơn vị hành chính gồm 16 phường, 5 xã (trong đó có 3 xã bán đảo,

01 xã đảo và 1 xã vùng núi), toàn thành phố có 152 khu vực dân cư, thôn (trong đó

có 19 thôn), Dân số thường trú của thành phố Quy Nhơn theo số liệu thống kê năm

2009 là 280.535 người Trong đó: Nam 136.085 người, nữ: 144.450 người; dân sốkhu vực nội thị là 255.463 người, dân số ngoại thị là 25.072 người Tổng số hộ:75.282 hộ

Tổng sản phẩm địa phương (GDP) theo giá so sánh 1994 ước đạt 2.547,13 tỷđồng, tăng 10,6% so với cùng kỳ (Nghị quyết HĐND: tăng 11%) Trong đó: côngnghiệp – xây dựng tăng 8,78%; dịch vụ tăng 12,8%; nông, lâm, thủy sản tăng5,13% Về cơ cấu kinh tế: công nghiệp – xây dựng 47,17%, dịch vụ 47,91%, nông,lâm, thủy sản 4,92% Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo phân cấp ướcthực hiện: 630,1 tỷ đồng, đạt 50,17% kế hoạch năm (trong đó Chi cục Thuế quản lýthu 279,3 tỷ đồng, đạt 52,06% kế hoạch năm)

2.2 Tình hình thực hiện luật thuế GTGT tại thành phố Quy Nhơn từ năm

2011 đến năm 2013

2.2.1 Tình hình quản lý đối tượng nộp Thuế giá trị gia tăng trên địa bàn thành phố Quy Nhơn

Trong các năm qua cùng với sự chuyển biến của đời sống kinh tế xã hội của

cả nước, hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện cũng đồng thời thay đổitheo hướng gia tăng về số hộ, về quy mô hoạt động Trong chức trách được giao,Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn đã tổ chức thực hiện quản lý tốt đối tượng nộp

Trang 20

thuế, nhằm đảm bảo đưa hết số hộ có hoạt động kinh doanh trên địa bàn vào diệnquản lý thuế theo luật định, đồng thời thực hiện khai thác tốt nguồn thu, chống thấtthu song vẫn đảm bảo nuôi dưỡng được nguồn thu Có thể thấy sự gia tăng về số đốitượng nộp thuế trên địa bàn ở các năm 2011, 2012 và 2013 theo biểu số liệu dướiđây:

Bảng 2.1: Tình hình quản lý đối tượng thu thuế

(Nguồn: Đội Kê Khai - Kế Toán Thuế - Tin Học)

Qua số liệu phân tích trên, nhìn chung ở tổng thể số doanh nghiệp và hộ trênđịa bàn thành phố Quy Nhơn ngày càng tăng, trong năm 2011 cả thị xã có 2.997doanh nghiệp và hộ kinh doanh Sang năm 2012 số doanh nghiệp và hộ kinh doanhtrong huyện là 3.224 doanh nghiệp và hộ, tăng 227 doanh nghiệp và hộ so với năm

2008, tỷ lệ tăng 7,57% (227/2.997) Đến năm 2013 số doanh nghiệp và hộ tronghuyện là 3.379 doanh nghiệp và hộ, tăng 155 doanh nghiệp và hộ so với năm 2012,

Trang 21

tăng, đến năm 2013 là 128 Cty, tăng 7 Cty so với năm 2012, tỷ lệ tăng 5,78%(7/121)

 Doanh nghiệp tư nhân: năm 2011 có 98 DN kinh doanh, sang năm 2012

có 103 DN kinh doanh tăng 5 doanh nghiệp so với năm 2012 Song đến năm 2013

có 99 DN hoạt động giảm 4 DN so với năm 2012

 Hợp tác xã và các tổ chức khác: chỉ có năm 2012 biến động từ 14 xuống

12 đối tượng, năm 2013 tăng 2 là 14 đối tượng Hộ KD khấu trừ, Hộ KD TT/GTGT

và Hộ KD TT/DS: đều giảm qua các năm

 Hộ KD khoán: Số hộ kinh doanh khoán ổn định là số lớn nhất trong cácthành phần kinh tế và đều tăng lên qua các năm Năm 2011 có 2.658 hộ kinh doanh,sang năm 2012 là 2.915 hộ kinh doanh, tăng 257 hộ so với năm 2011 Số hộ khoánkhông dừng lại ở đó mà tiếp tục tăng, đến năm 2013 là 3.069 hộ, tăng 154 hộ so vớinăm 2012, tỷ trọng chiếm 90,83% trong tổng số các đối tượng nộp thuế năm 2013

Từ các phân tích trên cho thấy thời gian qua cơ sở sản xuất kinh doanh tuy có

sự biến động khác nhau về số hộ nhưng cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế theophương pháp khoán và tổng thể số doanh nghiệp và hộ trên địa bàn ngày càng tăngđây là dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ luật thuế GTGT đang ngày đi vào đời sốngkinh tế xã hội ở địa phương Các đối tượng là doanh nghiệp cũng gia tăng về sốlượng lẫn quy mô càng khẳng định hơn việc thực thi thuế GTGT đã khuyến khíchngười dân đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh Số lượng doanh nghiệp mỗinăm đều tăng cho thấy các doanh nghiệp đang phát triển tốt, giải quyết công ăn việclàm cho lao động ở địa phương

2.2.2 Phân tích kết quả thực hiện thu thuế GTGT từ 2011 đến 2013 tại thành phố Quy Nhơn

Vào thời điểm đầu quý 4 hàng năm, Chi cục thuế phối hợp cùng Phòng Tàichính thành phố lập dự toán thu ngân sách của năm sau Trong dự toán thì số thu vềthuế GTGT và thuế TNDN được căn cứ vào kết quả ước thực hiện của năm, dự kiếnvào tốc độ phát triển kinh tế của huyện và khả năng khai thác nguồn thu mới trongnăm tới Dự toán sau khi thông qua UBND thị xã được trình lên UBND tỉnh,UBND tỉnh chính thức giao chỉ tiêu vào cuối quý 4 hàng năm

Trang 22

Ngay sau khi nhận được chỉ tiêu tỉnh giao cho thị xã, ban lãnh đạo Chi cụcThuế chỉ đạo cho bộ phận lập kế hoạch – thuộc tổ Xử lý dữ liệu, xây dựng dự toán

để giao cho các tổ đội thuế thực hiện, trên cơ sở phải đảm bảo hoàn thành và hoànthành vượt mức chỉ tiêu tỉnh giao Bộ phận lập kế hoạch sẽ căn cứ vào nguồn thucủa từng tổ đội, phối hợp cùng các tổ, đội để lập dự toán thu trình lãnh đạo

Kết quả thực hiện thu thuế GTGT so với kế hoạch qua các năm như sau:

2.2.2.1. Kế hoạch thu thuế theo từng nguồn thu

Bảng 2.2: Phân bổ kế hoạch từng nguồn thu

(ĐVT: triệu đồng)

Chỉ tiêu

KH 2012/2011 (%)

Năm 2013

So sánh KH 2013/2012 (%) KH

Tỷ trọng (%)

KH

Tỷ trọng (%)

KH

Tỷ trọng (%)

1 Thuế GTGT 39.730 41,21 89.910 59,82 226,30 150.480 66,58 167,37

2 Thuế TNDN 14.600 15,14 14.710 9,79 100,75 14.960 6,62 101,70

4 Thuế Tài nguyên 10 0,01 50 0,03 500,00 150 0,07 300,00

5 Thuế Môn bài 1.465 1,52 1.600 1,06 109,22 1.680 0,74 105,00

(Nguồn: Đội Nghiệp vụ - Tổng hợp – Dự toán)

Từ số liệu Bảng 2.2 cho thấy kế hoạch thu từ thuế GTGT chiếm tỷ trọng lớn

so với tổng chỉ tiêu của toàn Chi cục, kế đến là Tiền sử dụng đất, thuế TNDN vàthuế Trước bạ, đồng thời tăng qua các năm Cụ thể:

Thuế GTGT:

Ngày đăng: 11/01/2015, 08:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình quản lý đối tượng thu thuế - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Bảng 2.1 Tình hình quản lý đối tượng thu thuế (Trang 20)
Bảng 2.2: Phân bổ kế hoạch từng nguồn thu - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Bảng 2.2 Phân bổ kế hoạch từng nguồn thu (Trang 22)
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế GTGT năm 2011, 2012, 2013 (Đơn vị tính: 1.000đ) - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế GTGT năm 2011, 2012, 2013 (Đơn vị tính: 1.000đ) (Trang 24)
Bảng 2.4: Tình hình thu thuế GTGT theo ngành nghề - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Bảng 2.4 Tình hình thu thuế GTGT theo ngành nghề (Trang 25)
Bảng 2.6: Tình hình kiểm tra hoàn thuế GTGT - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Bảng 2.6 Tình hình kiểm tra hoàn thuế GTGT (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w