1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DNNN TẠI CỤC THUẾ HÀ TÂY

30 901 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Quản Lý Thu Thuế TNDN Đối Với DNNN Tại Cục Thuế Hà Tây
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý thuế
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 49,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thực hiện đúng các quy định về chính sách thuế đã thúc đẩy công tác cổphần hoá, lành mạnh hoá tổ chức doanh nghiệp giải quyết cơ bản các khoản nợđọng không có khả năng thanh toán, n

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DNNN TẠI CỤC THUẾ HÀ TÂY.

I KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CÁC DOANG NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ TÂY.

1.Tình hình phát triển của các doanh nghiệp nhà nước.

Trong các năm qua (2001-1004).Các loại hình doanh nghiệp trong tỉnh đã nỗlực khắc phục khó khăn, đầu tư trang bị mở rộng sản xuất, tìm kiếm thị trườngnhiều doanh nghiệp đã thích ứng với cơ chế kinh tế thị trường đẩy mạnh SXKD và

đã thu được nhiều thành tích đáng khích lệ, tăng thu NSNN và cùng với sự pháttriển chung của tỉnh đã góp phần thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế XH

Đại hội Tỉnh đảng bộ Hà tây thứ IX đã đề ra

Bảng 1: Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Hà Tây năm 2001 – 2004

Về cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực:

+Nông lâm ,thuỷ sản 38,4% 35,9% 34,55% 33,61

%

%

Trang 2

Nguồn: Cục thuế Hà Tây

Trong đó đóng góp của các doanh nghiệp nhà nước là rất lớn

• Doanh nghiệp NN TW

Tính đến hết 31/2/2004 trên địa bàn tỉnh hà tây có 110 DN và các chi nhánh vănphòng đại diện của các DN NN do các bộ ngành TW quản lý, đăng ký kinh doanhvới số vốn đăng ký trên 3.120 tỷ đồng giải quyết việc làm cho trên 20.000 lao độngnăm 2004 nộp NSNN được 120 tỷ đồng Bao gồm cả phí xăng dầu tăng 6% dựtoán đầu năm

• Doanh nghiệp NN ĐP

Đến 31/12/2004 toàn tỉnh có 20 DN hoạt động công ích, 55 DN hoạt động SX

KD, 45 DN chuyển ra tổng công ty Với số vốn đăng ký trên 487 tỷ đồng giảiquyết cho gần 20.000 lao động năm 2004 Nộp NSNN 60 tỷ đồng tăng 18% dựtoán đầu năm

Thực hiện chủ trương của Nhà nước về cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu các bộngành, TW và địa phương đã tích cực triển khai công tác tổ chức sắp xếp lại doanhnghiệp đến hết năm 2004 toàn tỉnh đã thực hiện cổ phần hoá được 17 DNNNTW,

37 DNNNĐP Nhằm tạo điều kuện để các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoángành thuế đã tăng cường kiểm tra và tập trung giải quyết những vấn đề liên quanđến chính sách thuế cụ thể là:

Đề nghị với BộTài chính – Tổng cục thuế giải quyết miễn giảm xoá nợ cho 10doanh nghiệp với số tiền thuế trên 39 tỷ đồng trong đó thuế TTĐB trên 37 tỷ đồngcủa các đơn vị sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB

Đã trình Tổng cục thuế xét miễn giảm xoá nợ cho 6 doanh nghiệp số tiền là 19

tỷ đồng trong đó thuế TTĐB trên 17 tỷ đồng, thuế GTGT trên 2,2 tỷ đồng

Trang 3

Việc thực hiện đúng các quy định về chính sách thuế đã thúc đẩy công tác cổphần hoá, lành mạnh hoá tổ chức doanh nghiệp giải quyết cơ bản các khoản nợđọng không có khả năng thanh toán, người lao động yên tâm tạo điều kiện đểdoanh nghiệp sắp xếp tổ chức lại SXKD, huy động thêm vốn đồng thời tạo độnglực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động… nên hầu hết các doanh nghiệp sau cổphần hoá từng bước ổn định phát triển SXKD bảo đảm việc làm , thu nhập chongười lao động tăng thu NSNN.

Các doanh nghiệp vẫn tập trung trong đầu tư , ổn định SXKD và có số nộp ngânsách lớn trên địa bàn trong nhiều năm qua:

Công ty CP xi măng Sài sơn

Công ty CP xi măng Tiên sơn

Nguồn: Cục thuế Hà Tây

Năm 2004 các DNNN do Cục quản lý đã thu trên khoảng 180 tỷ đồng (Baogồm cả chi phí do các doanh nghiệp quản lý thu) Chiếm tỷ trọng 17,6 % kết quảthu trên địa bàn Các doanh nghiệp có số nộp ngân sách lớn, điện lực trên 30 tỷdồng, bưu điện 20 tỷ đồng, XN khảo sát XD điện I nộp 3 tỷ , công ty liên hợp thựcphẩm trên 6 tỷ đồng Công ty xi măng Sài sơn 6 tỷ , xi măng Tiên sơn 3,3 tỷ, công

Trang 4

ty kiến thiết xổ số nộp trên 5 tỷ đồng Có doanh nghiệp nộp thuế năm 2004 tănghơn năm 2003 trên 300%.

II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI CỤC THUẾ HÀ TÂY.

1.Vài nét về phòng quản lý doanh nghiệp.

1.1 Quá trình hình thành: Phòng quản lý thu doanh nghiệp số 1 được thành lập

ngày 01/ 01/ 2004 trên cơ sở sáp nhập 02 phòng: phòng thuế quốc doanh ( được sáp nhập từ phòng thuế khu vực kinh tế quốc doanh các ngành công nghiệp xây dựng giao thông và phòng thuế quốc doanh các ngành lưu thông phân phối dịch vụ) và phòng thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2 Nhân sự: Phong có 15 thành viên, trong đó có 9 Đảng viên, 100% trình độ đại

học

1.3 Nhiệm vụ:

• Theo dõi tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, liên quan đến kết quả sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình hoạt động, giải thể, phá sản… đối vớidoanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý xây dựng dự toán thu thuế thuộc doanhnghiệp do phòng quản lý để tổng hợp vào dự toán thu của Cục thuế

• Đôn đốc việc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế, lập biên bản các trường hợp

vi phạm, xử lý và đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật

• Xem xét và kiểm tra các hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, hồ sơquyết toán thuế của doanh nghiệp được phân công quản lý, lập tờ trình và dự thảoquyết định miễn, giảm, hoàn thuế trình cấp có thẩm quyền quyết định

• Thực hiện kiểm tra quyết toán thuế các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý tại

cơ quan Cục thuế, phối hợp với phòng thanh tra trong việc thanh tra các hố sơ hoànthuế, quyết toán thuế tại doanh nghiệp

Trang 5

• quản lý, theo dõi số thuế nợ đọng và lập danh sách các doanh nghiệp nợ đọngthuế, các vụ việc thanh tra chuyển phòng thanh tra.

• Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản

ly, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, hồ sơ hoàn thuế, miễn giảm thuề để phục

vụ cho việc thanh tra thuế

• Lập báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Cục thuế, Tổng cụcthuế, phân tích đánh giá công tác quản lý để bổ xung , hoàn thiện quy trình quản lýthuế, pháp luật thuế

• Thực hiện việc xác minh hoá đơn theo yêu cầu của phòng quản lý ấn chỉ vàchuyển kết quả xác minh có chênh lệch, dự thảo quyết định truy thu, bồi dưỡng,phạt

• Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu và các văn bản pháp quy củanhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định

2 Thực trạng thu thuế trong địa bàn Hà tây.

Ước TH

cả năm

SSTH/DT năm %

C kỳTổng cộng 670.00

Trang 6

Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác thế năm 2004 của Cục thuế Hà Tây

• Doanh nghiệp nhà nước trung ương: Thu 76,274 tỷ đồng, đạt 104% dự toán năm,tăng 16% so với cùng kỳ Doanh nghiệp trung ương trên địa bàn Tỉnh có 8 doanhnghiệp lớn, hoạt động có hiệu quả, còn lại chủ yếu là các chi nhánh, các đơn vịhoach toán phụ thuộc, số thu nhỏ

• Doanh nghiệp nhà nước địa phương: Thu 37,677 tỷ đồng đạt 99% dự toán vàbằng 99% so vời cùng kỳ Doanh nghiệp địa phương hầu hết có quy mô nhỏ, chưa

có những sản phẩm đủ cạnh tranh trên thị trường Toàn tỉnh có 7 doanh nghiệp có

số thu trên 1 tỷ đồng

• Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: Thu 98,2 tỷ đồng đạt 120% dự toán pháplệnh, 103% dự toán hội đồng nhân dân tỉnh giao, tăng 28% so với cùng kỳ Toàntỉnh hiện có 1.985 đối tượng nộp thuế là các doanh nghiệp tư nhân, công ty tráchnhiệm hữu hạn, tổ hợp, hợp tác xã đã đăng ký kê khai, thực hiện nộp thuế theo

Trang 7

phương pháp khấu trừ Hiện có 123 hộ cá thể nộp thuế theo phương pháp khấu trừ,3.235 hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai.

• Khu vực kinh tế đầu tư nước ngoài: Thu 270,874 tỷ đồng đạt 106% dự toán pháplệnh, 101% so với dự toàn phấn đấu và tăng 40% so với cùng kỳ Toàn tỉnh hiện có

55 dự án đầu tư nước ngoài, 41 đối tượng nộp thuế đã đăng ký mã số thuế và đượcgiao dự toán tư đầu năm Có 14 doanh nghiệp mới chỉ thu được thuế môn bài Năm

2004 đánh giá có 6 dự án đang kinh doanh có lãi trong đó có 4 dự án đã hết thờihạn miễn, giảm với số thu nhập chịu thuế tăng 20.902 triệu đồng và thuế thu nhậpdoanh nghiệp tăng 3.082 triệu đồng Có 18 dự án kinh doanh bị lỗ

• Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: Thu 18,684 tỷ đồng đạt 103% dựtoán, tăng 10% so với cùng kỳ Đã thực hiện cấp mã số thuế cho 255 đối tượng nộpthuế thu nhập cá nhân, thực hiện kê khai đầy đủ hàng thánh và đôn đốc thu nộpđều Thường xuyên rà soát đối tượng có thu nhập cao, nhất là các đồi tượng trongcác liên doanh khai thác triệt để các khoản thu này Đã thu của 17.764 lượt đốitượng, tăng 11% so với năm 2003

• Các khoản thu liên quan đến đất đai: Thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiệnmiễn, giảm cho các hộ gia đình nông dân, chỉ thực hiện thu nợ đọng và thu thuếtrên quỹ đất công, năm 2004 thu 2,5 tỷ đồng Thu tiền sử dụng đất là 124,7 tỷ đồngđạt trên 200% dự toán và tăng 88% so với cùng kỳ Thu tiền thuê đất là 47,3 tỷđồng, trong đó thuế đất ở thu 8,7 tỷ đồng đạt 120% so với dự toán pháp lệnh, 103%

so với Tỉnh giao và tăng 13% so với cùng kỳ

• Các loại phí, lệ phí: Lệ phí trước bạ thu 30,9 tỷ đồng,đát 184% dự toán Bộ Tàichính giao, tăng 62% so với cùng kỳ Các đơn vị đã tích cực triển khai các biệnpháp quản lý và thu lệ phí trước bạ chuyển dịch nhà đất nên kết quả tăng thu đáng

kể Về phí thường xuyên thu được 49,3 tỷ đồng đạt 130% dự toán Bộ Tài chínhgiao, 123% so với dự toán Tỉnh giao, tăng 3% so với cùng kỳ

Trang 8

Nguồn: Trong các báo cáo tổng kết của Cục thuế Hà Tây

Nhìn vào bảng kết quả trên ta thấy, có rất nhiều sắc thuế, nhưng sắc thuế ápdụng hầu hết cho các doanh nghiệp là những sắc thuế quan trọng tạo nguồn thu lớncho NSNN bao gồm:

• Thuế GTGT, thuế GTGT mang lại nguồn thu lớn nhất cho NSNN Trong 3 năm từ

2002 – 2004, số thu lần lượt là 164.015 triệu, 20.480 triệu, 283.487 triệu Số thunăm sau cao hơn năm trước, tốc độ tăng ngày càng lớn, năm 2003 tăng 40.793 triệu( 24,87%) so với năm 2002, năm 2004 tăng 78.679 triệu (38,12%) Nguyên nhân làdo:

Trang 9

Số doanh nghiệp ngày càng tăng Trong năm 2003 toàn tỉnh có 225 DNNN, 1510doanh nghiệp tư nhân, công ty và các chi nhánh, nhưng đến năm 2004 số DNNN là

2003 Tốc độ tăng tương đối cao là so năm 2004 chính phủ đã ra NĐ số 149/2003/

NĐ - CP ngày 04/12/2003 sửa đổi bổ xung một số điều của luật thuế TTĐB làmtăng giá tính thuế của thuế TTĐB

• Thuế TNDN, tuy mức độ đóng góp cho NSNN không lớn bằng các sắc thuế trên

Số thuế đóng góp cho NSNN trong các năm từ 2002 – 2004 như sau: 47.456 triệu,48.975 triệu, 47.649 triệu, nhưng đây là sắc thuế đảm bảo công bằng hơn và trongtương lai sẽ có tiềm năng phát triển Đóng góp của thuế TNDN trong mấy năm quachưa lớn, nguyên nhân là do: các doanh nghiệp nhà nước làm ăn không mấy hiệuquả, các DNQN thì vốn ít, kỹ thuật lạc hậu

3 Thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại cục thuế Hà Tây

3.1 Thực trạng công tác quản lý đối tượng kê khai, nộp thuế

Hà Tây là một tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế, các tổ chức kinh tế hầunhư làm ăn có hiệu quả và tốc độ tăng trưởng cao, Hà Tây còn là một tỉnh có khá

Trang 10

nhiều DNNN khoảng 230 doanh nghiệp, trong đó cục thuế Hà Tây quản lý khoảng

188 doanh nghiệp Mặt khác, Cục thuế Hà Tây đã triển khai cải cách công tác quản

lý hàng chính thuế theo hướng “ một cửa”, quy định một số công việc của ngànhthuế có quan hệ trực tiếp với đối tượng nộp thuế và các cơ quan có liên quan Ngay

từ đầu năm Cục thuế đã có quy định tạm thời để thực hiện việc cấp mã số thuế, bánhoá đơn chứng từ, tiếp nhận và luân chuyển tờ khai thuế hàng tháng của đối tượngnộp thuế để đáp ứng công tác cải cách hàng chính thuế Ngày 25/10/2004, Cụcthuế Hà Tây đã có quyết định thành lập Ban chỉ đạo cải cách hàng chính và thựchiện cơ chế “một cửa” Từ 1/11/ 2004 ngành thuế Hà Tây chính thức thực hiện cơchế “một cửa” ở một số công việc: cấp mã số, sổ mua hoá đơn cho tổ chức, cánhân đăng ký thuế, thủ tục mua hoá đơn, tự in hoá đơn , thủ tục kê khai thuế, quyếttoán thuế, miễn, giảm và tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức, có nhân nộp thuế Việc thựchiện cơ chế “một cửa” trên đã tạo sự chuyển biến trong nhận thực của cán bộ thuế,đồng thời cũng nhận được sự ủng hộ của đông đảo đối tượng nộp thuế va nhândân Mọi công việc, thủ tục hành chính được niêm yết công khai, bộ phận “ tiếpdân và trả kết quả” thực hiện giải quyết công việc theo đúng quy trình, đã nâng caođược hiệu quả, hiệu lực trong công tác quản lý thuế Chính vì vậy, hầu hết DNNNchấp hành rất tốt việc đăng ký thuế, 230 DNNN đã được cấp mã số thuế, không cóhiện tượng khai man trụ sở, người đứng tên điều hành công ty, khi có hiện tượngthành lập công ty ma để mua bán hoá đơn, vì DNNN do nhà nước thành lập nên nó

có quy củ hơn, đây là một thuận lợi cho Cục thuế Hà Tây trong việc quản lý cácDNNN Nền kinh tế càng phát triển thì lượng doanh nghiệp được thành lập ngàycàng nhiều, trong năm 2003 toàn tỉnh có 1840 doanh nghiệp, năm 2004 tăng lên

2130 doanh nghiệp, tăng so với năm 2003 là 290 doanh nghiệp (15,77%) Nếu cứtheo quy trình nộp thuế theo thông báo thì số lượng cán bộ trong cơ quan thuế phảităng lên theo tốc độ tăng của doanh nghiệp Như vậy, sẽ gây nên sự cồng kềnhtrong bộ máy quản lý đi ngược lại quy chế cắt giảm biên chế của nhà nước Để

Trang 11

quản lý tốt các doanh nghiệp mà không tăng cán bộ trong nhành thuế thì luật thuếphải đưa ra biện pháp làm giảm nhiệm vụ của cơ quan thuế Luật thuế TNDN sửađổi từ ngày 1/1/2004 đã quy đinh các đối tượng nộp thuế khi có đủ điều kiện nhấtđịnh được thực hiện tự tính, tự khai, tự nộp thuế thay cho việc nộp thuế theo thôngbáo của cơ quan thuế, việc triển khai áp dụng quy trình này là bước đột phá quantrọng Nó làm thay đổi quá trình nộp thuế từ sự bị động tới chủ động của đối tượngnộp thuế, đề cao quyền tự chủ của doanh nghiệp, đồng thời cũng làm giảm khốilượng công việc cũng như sự bao cấp của cơ quan thuế Trong năm 2004 Cục thuế

Hà Tây chưa đưa và đang áp dụng quy trình này và bước sang năm 2005 áp dụngthí điểm ở một số doanh nghiệp

Theo luật thuế thì các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ kê khai thuế chậm nhất

là vào ngày 25/01 hàng năm, hoặc ngày 25 của tháng kế tiếp tháng kết thúc kỳ tínhthuế đối với cơ sở kinh doanh có kỳ tính thuế là năm tài chính khác với năm dươnglịch Nhưng các DNNN hầu hết không chấp hành kê khai thuế TNDN để tạm nộpthuế đầu năm mà chờ khi quyết toán thuế mới nộp Có hiện tượng trên là do:

Khi kê khai tạm nộp thuế đầu năm làm ứ đọng vốn của doanh nghiệp Số tiềnthuế doanh nghiệp nộp cho nhà nước không đi vào sản xuất nên không sinh lời,chính vì vậy các doanh nghiệp thường kê khai số thuế thu nhập tạm nộp thấp hơnthực tế Các DNNQD buộc phải kê khai tạm nộp thuế nếu không thì sẽ vi phạmpháp luật và bị sử phạt theo quy định Còn các DNNN thuộc quyền sở hữu nhànước, mà luật là do nhà nước đề ra, vì vậy họ dựa dẫm không chấp hành kê khaithuế TNDN

Để khắc phục tình trạng này đến năm 2006 cục thuế Hà Tây kiên quyết buộccác DNNN phải kê khai tạm nộp thuế TNDN, doanh nghiệp nào không tự kê khaithì cục thuế sẽ ấn định thuế và thông báo cho các doanh nghiệp đó tạm nộp thuếTNDN theo số ấn định

3.2 Thực trạng công tác quản lý doanh thu tính thuế

Trang 12

Nhờ có chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp và xắp xếp lại DNNN nên sốlượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng không đáng kể trong vài năm gần đây.Nhưng số lượng DNNN hoạt động có hiệu quả nhiều hơn, hiệu quả sử dụng vốncao hơn, các doanh nghiệp đã gương mẫu đi đầu trong việc nộp thuế và tích luỹđầu tư Nhờ đó cơ cấu doanh thu tăng lên mặc dù cơ cấu doanh thu giảm Trongnăm 2004 do một số nguyên nhân khách quan, như dịch cúm gà, bệnh sát… nênảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiêp, làm giảm doanh thucủa các doanh nghiệp nói chung và DNNN nói riêng Nhưng nhờ quan điểm và chủtrương đổi mới đúng đắn của Đảng, nhờ những công cụ quản lý vĩ mô của nhànước đối với kinh tế nhà nước nên DNNN ngày càng hoàn thiện hơn Đây là mộtthực tế đáng mừng, tuy nhiên nó lại đặt ra những nhiệm vụ nặng lề cho công tácquản lý thu thuế TNDN Doanh thu tính thuế là một nhân tố quan trọng cấu thànhnên TNCT, chỉ có quản lý chặt chẽ được doanh thu để tính TNCT thì kết quả tínhthuế TNDN mới chính xác được Như vậy, việc tăng cường quản lý doanh thu tínhTNCT là hết sức quan trọng đối với công tác quản lý thu thuế TNDN.

Theo NĐ164/2003/NĐ - CP ngày 22/12/2003 của chính phủ thì doanh thu đểtính TNCT là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ ( không có thuế GTGTđối với đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), bao gồm cả trợ giá,phụ thu, phụ trội mà các doanh nghiệp được hưởng

Theo quy định khi doanh nghiệp lập tờ khai thuế TNDN thì doanh nghiệpphải căn cứ vào doanh thu kỳ trước và tình hình sản xuất kinh doanh của kỳ này đểtính tổng doanh thu thực hiện trong năm, các khoản giảm trừ Với điều kiện chi phí

cố định, doanh thu cao dẫn đến TNCT cao, mà TNCT cao thì thuế TNDN tạm nộpcao, nên hầu hết các doanh nghiệp khi có điều kiện họ thường kê khai tổng doanhthu thấp hơn thực tế mà họ có thể thu được Với những DNNN do cục thuế Hà Tâyquản lý, chưa chấp hành việc kê khai tạm nộp thuế TNDN, nên không xẩy ra hiệntượng trên, nhưng đến cuối kỳ tình thuế thì nhiệm vụ của cục thuế lại nặng lề hơn

Trang 13

Đối với những doanh nghiệp đã kê khai tam nộp thuế, cơ quan thuế đã xem xét tờkhai, nếu thấy doanh thu không hợp lý thì buộc doanh nghiệp phải giải trình vàphần nào thu được một số thông tin cần thiết như tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, lý do doanh thu thấp… sẽ thuận lợi hơn trong việc quyết toán thuếcuối năm tài chính Còn đối với doanh nghiệp không kê khai tạm nộp thuế thì đếncuối năm tài chính khi quyết toán thuế, Cục thuế vừa phải kiểm tra lý do doanh thuthấp, vừa phải kiểm tra hoá đơn chúng từ liên quan đến doanh thu Mặt khác,doanh nghiệp không kê khai tạm nộp thuế thu nhập đầu năm là một hình thứcchiếm dụng quỹ ngân sách và còn vi phạm quy trình quản lý thu Do chưa áp dụngquy trình “ tự khai, tự nộp” nên nhiệm vụ cảu các phòng trực tiếp thu rất nặng Cứđến cuối quý vừa phải tính số thuế TNDN tạm nộp quý này vừa phải quyết toánthuế TNDN nộp quý trước…Nên nhiệm vụ trọng tâm của Cục thuế hà Tây năm

2005 là áp dụng thí điểm quy trình này và tiến tới áp dụng rộng rãi Để quản lý tốtdoanh thu tính thuế ngoài việc thực hiện tốt quy trình thu cơ quan thuế phải lập kếhoạch và tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại cơ sở, căn cứ đểkiểm tra doanh thu tính thuế là báo cáo quyết toán thuế, báo cáo tài chính năm, cáchoá đơn, chứng từ và sổ sách kế toán… trong quá trình kiểm tra cán bộ thuế tiếnhành điều tra các số liệu trên hoá đơn bán hàng, số dư trên tài khoản kế toán và sốbáo cáo quyết toán năm xem có sự phù hợp, ăn khớp hay không, kiểm tra các hoáđơn chứng từ có phù hợp hay không … từ đó sẽ phát hiện những khoản hạch toánsai, bỏ sót, những khoản để ngoài doanh thu…

VD: Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ nếu lãi gộpcủa đơn vị phản ánh trên báo cáo quyết toán thuế TNDN quá thấp dưới 10% thì cóthể xẩy ra hai hình thức sau:

Một là: Doanh nghiệp phản ánh doanh thu trên quyết toán thuế thấp hơndoanh thu thực tế kinh doanh mà doanh nghiệp thu được, có thể doanh nghiệp bán

Trang 14

hàng không xuất hoá đơn, không kê khai nộp thuế hoặc doanh thu phản ánh trênhoá đơn bán hàng thấp hơn giá thực tế thanh toán.

Hai là: Doanh nghiệp có thể khai tăng giá vốn của hàng bán rta bằng cáchmua hoá đơn khống để hợp thức hoá hàng hoá dịch vụ, không có hoá đơn hoặcthay thế những hóa đơn đã mua không đúng với giá thực tế Tính tăng tỷ giá, phân

bổ nhiều chi phí chung cho giá vốn hàng hoá bán ra

Việc khó kiểm soát nhất là hoá đơn, chứng từ Nền kinh tế Việt Nam chưathực sự phát triển, thanh toán bằng tiền mặt là chủ yếu, nên những giao dịch trongnền kinh tế rất khó kiểm soát, mặt khác, các mặt hàng bán lẻ người tiêu dùng hầunhư không lấy hoá đơn, đáng lý những hoá đơn này doanh nghiệp phải báo cho cơquan quản lý nhưng các doanh nghiệp lại huỷ đi để làm mất căn cứ chứng minhdoanh nghiệp có phát sinh doanh thu hoặc bán cho các doanh nghiệp khác để cácdoanh nghiệp này có bằng chứng chứng minh doanh nghiệp mình có phát sinh chiPhí để hạn chế tình trạng này cơ quan cần phải có biện pháp khắc phục, biệnpháp khuyến khích người mua hàng hoá tiêu dùng lấy hoá đơn

VD: ở Trung Quốc, họ làm hoá đơn như một vé số, khách hàng mua hàng lấyhoá đơn có thể trúng thưởng

Trong năm 2003, thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Tổng cục thuế về tổngkiểm tra chống gian lận thuế Kết qủa sau 11 đợt kiểm tra , đã kiểm tra 9.146 lượtđối tượng, trong đó có 60 doanh nghiệp nhà nước đã phát hiện số doanh thu năm

2002 trong bảng quyết đoán thấp hơn so với kiểm tra 21.650(triệu) Trong năm

2004 kiểm tra quyết toán thuế bước 11 được 24.994 lượt đối tượng (82 DNNN,

458 doanh nghiệp dân doanh , 3 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và 24.451

hộ kinh doanh cá thể Riêng việc kiểm tra 82 DNNN đã phát hiện số doanh thutrong báo cáo quyết toán thuế năm 2003 thấp hơn so với năm kiểm tra là 10.365(triệu) Như vậy , các DNN ngày càng có ý thức chấp hành luật thuế, tuy nhiên,hiện tượng các doanh nghiệp tổng hợp doanh thu không đầy đủ và kê khai thiếu

Trang 15

doanh thu tính thuế thu nhập cẫn còn xảy ra sau đây là danh sách một số doanhnghiệp có số doanh thu kê khai thiếu lớn.

Bảng 5: Một số DNNN khai giảm doanh thu trong năm 2004.

ĐV: Triệu đồng

báo cáo theo quyết toán

Số doanh thu kiểm tra xác định lại

Chênh lệch

Nguồn: Cục thuế Hà Tây

3.3 Thực trạng công tác quản lý chi phí hợp lý, hợp lệ.

TNCT= doanh thu – chi phí + thu nhập khác

Chi phí hợp lý là khái niệm hết sức quan trọng trong nội dung của luật thuếTNDN Việc xác định đúng chi phí hợp lý làm cơ sở cho việc tính thuế TNDN có ýnghĩa quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu hợp lý, hợp pháp cho nhà nước.Chi phí là yếu tố giảm trừ TNCT, chi phí càng cao thì TNCT càng thấp Trong điềukiện thị trường , mọi doanh nghiệp đều tìm cách để hạ thấp chi phí, để hạ giá thànhsản phẩm, tăng khă năng cạnh tranh Nhưng khi khai báo trong tờ khai tạm nộpthuế hoặc tờ khai quyết toán thuế thì hầu hết các doanh nghiệp lại khai tăng chi phínhằm giảm thuế TNDN phải nộp Các cán bộ thuế phải kiểm tra các tờ khai để xemxem các khoản chi phí có hợp lý, hợp lệ hay không, những khoản nào cán bộ cảmthấy không đúng thì buộc các doanh nghiệp phải giải trình Việc kiểm tra các

Ngày đăng: 05/11/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Hà Tây năm 2001 – 2004 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DNNN TẠI CỤC THUẾ HÀ TÂY
Bảng 1 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Hà Tây năm 2001 – 2004 (Trang 1)
2. Bảng 2: Đóng góp của các loại hình DN vào ngân sách năm 2001-2004 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DNNN TẠI CỤC THUẾ HÀ TÂY
2. Bảng 2: Đóng góp của các loại hình DN vào ngân sách năm 2001-2004 (Trang 3)
Bảng 3: Đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu năm 2004 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DNNN TẠI CỤC THUẾ HÀ TÂY
Bảng 3 Đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu năm 2004 (Trang 5)
Bảng 4: Đóng góp vào ngân sách của các DNNN trên địa bàn Tỉnh Hà Tây - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DNNN TẠI CỤC THUẾ HÀ TÂY
Bảng 4 Đóng góp vào ngân sách của các DNNN trên địa bàn Tỉnh Hà Tây (Trang 8)
Bảng 5: Một số DNNN khai giảm doanh thu trong năm 2004. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DNNN TẠI CỤC THUẾ HÀ TÂY
Bảng 5 Một số DNNN khai giảm doanh thu trong năm 2004 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w