Tài liệu môn triết học
Trang 1Chương XIII
KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG THỜI KỲ QUÁ
ĐỘ LÊN CNXH
(SV tự nhiên cứu và trao đổi trên lớp)
Trang 2I.Khái niệm và vai trò nông nghiệp, nông thôn:
I.1 Khái niệm:
- Nông nghiệp: là ngành sản xuất ra của cải mà con người phải dựa vào qui luật sinh trưởng của cây
trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống.
- Nông thôn: là địa bàn mà ở đó sản xuất nông
nghiệp chiếm tỷ trọng lớn
- Kinh tế nông thôn: là khu vực của nền kinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn, vừa mang những đặc trưng chung, vừa có những đặc điểm riêng gắn với
Trang 3I.2 Vai trò chủ yếu của nông nghiệp, nông thôn:
Cung cấp lương thực phẩm cho xã hội
Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp
Tạo vốn cho công nghiệp hóa
- Tạo thị trường cho các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn là cơ sở để ổn
định đất nước.
Trang 4II Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo định hướng XHCN:
Mục tiêu: công nghiệp hóa nông nghiệp, văn minh hóa nông thôn và nâng cao tri thức cho nông dân.
II.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nông thôn theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa:
Giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và tăng dần tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến , dịch vụ
Phá thế độc canh, đa dạng hóa sản xuất, hình thành những vùng chuyên canh qui mô lớn đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ và xuất khẩu
Trang 5II.2 Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học –
công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn:
Cơ giới hóa: tập trung vào những khâu nặng nhọc để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, hiệu quả SX – KD
Điện khí hóa: đi kèm với cơ giới hóa, đồng thời tạo
điều kiện dân cư nông thôn nâng cao đời sống văn hóa
Thuỷ lợi hóa: xây dựng hệ thống thuỷ lợi để chủ động tưới tiêu tránh phụ thuộc vào thiên nhiên
Phát triển công nghệ sinh học: có vai trò quan trọng đến các đối tượng trong nông nghiệp qua đó nâng
cao hiệu quả SX – KD
Trang 6II.3 Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp:
Kinh tế hộ:
Có vai trò to lớn trong điều kiện LLSX còn thấp, nhà nước khuyến khích và tạo thuận lợi phát triển sản xuất hàng hóa với qui mô ngày càng lớn
Kinh tế nhà nước:
Tham gia trong những lãnh vực dịch vụ: cung cấp
giống, bảo vệ thực vật, thuỷ lợi, thương mại Qua đó định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn lên
CNXH
Trang 7- Kinh tế tập thể:
Hổ trợ đắc lực cho kinh tế hộ, kinh tế trang trại
phát triển; gắn với CNH – HĐH và xây dựng nông
thôn mới
- Kinh tế tư nhân:
Nhà nước có chính sách hổ trợ hướng dẫn kinh tế tư nhân phát triển trên cơ sở phát huy khả năng về vốn, về kinh nghiệm tổ chức quản lý SX – KD, về ứng
dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Trang 8II.4 Đào tạo nguồn nhân lực cho nông
nghiệp, nông thôn:
Phải có sự trợ giúp của nhà nước (do khả năng kinh tế và sự nhận thức của dân cư có hạn)
Có chính sách giáo dục và đào tạo riêng cho nông
nghiệp, nông thôn đặc biệt là vùng sâu, vùng xa
Có chiến lược đào tạo thích ứng với từng thời kỳ về: số lượng, chất lượng, cơ cấu lao động
Trang 9II.5 Xây dựng kết cấu hạ tầng KT – XH ở
nông thôn:
Đầu tư của nhà nước cho cơ sở hạ tầng KT – XH ở nông thôn bao gồm:
Đường dẫn điện, trạm biến thế (Điện)
Hệ thống đường giao thông nông thôn (Đường)
Trường học, nhà văn hóa (Trường)
Trạm giống cây trồng vật nuôi, trạm xá (Trạm)
Trang 10III.Chính sách của nhà nước tác động đến nông nghiệp, nông thôn:
I.1 Chính sách ruộng đất:
Thực hiện giao đất, giao rừng cho người dân lâu dài, mở rộng quyền sử dụng đất
Khuyến khích nông “dồn điền, dồn thửa” trên cơ sở tự ngyện để tạo điều kiện sản xuất hàng hóa
Tạo điều kiện thuận lợi để nông dân thực hiện đúng pháp luật về quyền sử dụng đất: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế
Trang 11III.2 Chính sách đầu tư:
Có chính sách hổ trợ đầu tư các công trình công cộng: hệ thống thuỷ lợi, hệ thống giao thông, hệ thống cung ứng điện
Có chính sách huy động các nguồn lực tại chổ
Có chiến lược tổng thể trong qui hoạch bố trí đầu tư theo yêu cầu của CNH – HĐH
Trang 12III.3 Chính sách thuế:
Thuế suất và các sắc thuế trong nông nghiệp, nông
thôn phải xuất phát từ điều kiện đặc thù do trình độ
phát triển thấp kém của khu vực này so với các ngành, khu vực khác
Có sự điều chỉnh chính sách thuế phù hợp khi có những biến động tự nhiên khách quan không thuận lợi
Kết hợp chính sách thuế với các chính sách xã hội
khác
Trang 13III.4 Chính sách khoa học – công nghệ:
Phải xuất phát từ khả năng kinh tế, đặc điểm và từ
nhận thức, phong tục, tập quán của cư dân
Phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường thế giới, chiến lược xuất khẩu và khả năng cạnh tranh
Các DNNN đi đầu trong việc tuyên truyền, phổ biến
khoa học – công nghệ cho nông dân
Trang 14III.5 Chính sách giá cả và sản lượng:
Cần qui định giá sàn cho nông phẩm (có thể hổ trợ tài chính cho việc mua nông sản để thực hiện)
Có chính sách dự trữ nông sản để bình ổn giá
Dự báo nhu cầu và hướng dẫn nông dân sản xuất với qui mô thích hợp
Khuyến khích xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu
Trang 15III.5 Chính sách tín dụng:
Hổ trợ nông dân tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng ( thủ tục vay, hình thức vay )
Tư vấn cho nông dân sử dụng vốn vay có hiệu quả
III.6 Chính sách xã hội:
Chính sách xóa đói giảm nghèo
Chính sách phát triển văn hóa, giáo dục, y tế …
Tuyên truyền luật pháp và thực thi công bằng, dân chủ ở nông thôn
Trang 16Tài liệu tham khảo:
Văn Thọ NXB CTQG 1998.
NXB Hà Nội 1991
Xuân Dũng NXB khoa học xã hội 2000