1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TÀI LIỆU MÔN SINH HỌC 11

40 763 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I. SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT 1. a. Tại sao tế bào lông rễ có thể hút nước theo cơ chế thẩm thấu? b. Giải thích hiện tượng cây bị héo khi bón quá nhiều phân cho cây. Trả lời: a. Vì tế bào lông hút có đặc điểm như một thẩm thấu kế: Màng sinh chất và khối chất nguyên sinh có thẩm tính chọn lọc giống như một màng bán thấm tươg đối.Trong không bào chứa các muối hoà tancó nồng độ nhất định tạo ra tiềm năng thẩm thấu (áp suất thẩm thấu).Tiềm năng thẩm thấu đó thường lớn hơn dung dịch đất, tạo ra độ chênh lệch về áp suất thẩm thấu ở 2phía của màng tế bào: áp suất thẩm thấu bên trong tế bào lớn hơn bên ngoài tế bào. Vì vậy, nước từ dungdịch đất đi vào bên trong tế bào. b. Cây bị héo khi bón phân quá nhiều vì: Nồng độ muối trong dung dịch đất tăng cao, tiềm năng thẩm thấu trong tế bào không tạo ra được sự chênh lệch áp suất thẩm thấu đáng kể, nên nước đã không đi ngoài vào trog tế bào được => Phần trên của cây sau khi thoát hơi nước đã không bù vào lại, thiếu nước, sức trương nước của tế bào giảm nên bị héo. 2. Đặc điểm cấu tạo của rễ cây liên quan đến các con đường hấp thụ nước từ đất vào rễ như thế nào? Hướng dẫn: Đặc điểm cấu tạo của rễ : Biểu bì: tế bào biểu bì và các lông hút. Nước từ đất được hấp thụ vào rễ qua bề mặt biểu bì, chủ yếu qua các lông hút. Lông hút làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ cây và đất. Vỏ: các tế bào nhu mô. Nội bì : các tế bào nội bì có vòng đai Caspari bao quanh. Nước được hấp thụ từ đất vào đến mạch gỗ của rễ theo 2 con đường: con đường gian bào và con đường tế bào chất, nhưng khi vào đến nội bì sẽ bị vòng đai Caspari chặn lại nên nên phải chuyển sang con đường tế bào chất . Vòng đai Caspari có vai trò điều chỉnh lượng nước vận chuyển vào mạch gỗ. 3. Đặc điểm cấu tạo, giải phẩu, sinh lý thích nghi với việc cung cấp nước của thực vật thủy sinh, thực vật sống ở nơi khô hạn, thực vật CAM: + TV thủy sinh: rễ kém hoặc không phát triển, bề mặt lá ko có lớp cutin, lá không có khí khổng + TV sống nơi khô hạn: rễ sinh trưởng mạnh, THN nhiều để tạo lực hút lớn cho việc lấy nước, ASTT cao + TV CAM : đóng khí khổng ban ngày, lá mọng nước, chuyển qúa trình hấp thụ nước và cố định CO2 vào ban đêm. 4. Trình bày các cơ chế đóng mở khí khổng ở lá cây. Cơ chế đóng mở khí khổng: Tế bào khí khổng trương nước : mở Tế bào khí khổng mất nước: khí khổng đóng . Khi có ánh sáng: quang hợp xảy ra tại các lục lạp có trong tế bào khí khổng hàm lượng đường tăng áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng tăng tế bào khí khổng hút nước, trương lên và lỗ khí mở Trong tối quá trình diễn ra ngược lại Do hoạt động của các bơm ion trên bề mặt màng tế bào khí khổng dẫn đến làm tăng hay giảm các ion trong tế bào khí khổng tế bào khí khổng trương nước hay mất nước sẽ mở hay đóng Khi cây bị hạn ABB (Axit Abxixic) tăng kích thích các bơm K+ , Ca+ hoạt động kéo các ion này ra khỏi tế bào khí khổng làm cho tế bào khí khổng mất sức căng trương nước và khí khổng đóng 5. Hai con đường hấp thụ nước từ đất vào cây thông qua rễ: Con đường qua thành tb lông hút và các khoảng gian bào đến thành tb nội bì, gặp vòng đai Caspari chuyển vào tb nội bì  mạch gỗ rễ (hấp thụ nhanh và nhiều nước nhưng lượng nước và các chất khoáng ko được kiểm tra) Con đường tb: nước vào tb chất  không bào, nói chung nước đi qua các phần sống của tb  qua tb nội bìvào mạch gỗ rễ. (hấp thụ chậm và ít nước nhưng lượng nước và các chất khoáng được kiểm tra bằng tính thấm chọn lọc của tb sống) Sự khắc phục điểm bất lợi của 2 con đường trên: Đặt vòng đai caspari trên thành tb nội bì. Vòng đai Caspari được cấu tạo bằng chất ko thấm nước, ko cho các chất khoáng hòa tan trong nước đi qua, do đó nước và các chất khoáng phải đi vào tb nội bì.(nước , chất khoáng được điều chỉnh và kiểm tra) 6.a. Khi trồng các loại cây như đậu, lạc, bèo hoa dâu tại sao cần bón đủ lượng molipđen (Mo)? b. Tại sao đất chua lại nghèo dinh dưỡng ? c. Nguyên nhân vì sao đất bị chua? Trả lời: a. Môlipđen là thành phần cấu tạo quan trọng của các enzim xúc tác cho quá trình cố định nitơ, như enzim: Nitrogenaza, hydrogenaza, nitroreductaza… b. Đất chua chứa nhiều axit giải phóng nhiều ion H+, các ion H+ đẩy các ion cần thiết cho cây như NH4+, K+, .. tách khỏi bề mặt keo đất và chiếm chỗ làm cho các ion khoáng dễ bị rửa trôi nên đất nghèo dd. c. Có nhiều nguyên nhân nhưng 1 nguyên nhân chính do mưa axit ( các nhà máy thải oxit, oxit gặp H2O tạo ra các axit  trong nước mưa có axit) 7. Tại sao khi trồng các cây họ đậu người ta không bón hoặc bón rất ít phân đạm? Vì rễ các cây họ đậu có các nốt sần chứa vi khuẩn Rhizobium cộng sinh Vi khuẩn này có khả năng cố định nitơ tự do thành dạng nitơ cây sử dụng được Sơ đồ tóm tắt cố định nitơ tự do ? 8. Về sự trao đổi nước và khoáng ở thực vật a. Sau khi bón phân, khả năng hút nước của rễ cây thay đổi như thế nào? b. Sự hấp thụ khoáng gắn liền với quá trình hô hấp của rễ cây. Em hiểu điều đó như thế nào c. Tại sao khi lúa bước vào giai đoạn đứng cái, người ta thường rút nước phơi ruộng? Hướng dẫn: a. Cây hút nước bằng cơ chế thẩm thấu nên: Khi mới bón phân cây khó hút nước (do nồng độ khoáng ở trong dịch đất cao). Về sau cây hút nước dễ hơn vì sự hút khoáng làm tăng nồng độ dịch bào. b. Sự hấp thụ khoáng gắn liền với quá trình hô hấp của rễ vì: Quá trình hô hấp giải phóng ATP cung cấp cho sự hút khoáng (vì cây hút khoáng chủ yếu theo cơ chế chủ động). Hô hấp giải phóng CO2 khuyếch tán ra dịch đất gặp nước tạo thành H2CO3; H2CO3 lại phân li thành H+ và HCO3, H+ lại trao đổi ion với các cation đang được hấp phụ trên bề mặt keo đất làm tăng sự hấp thụ khoáng bằng cơ chế hút bám – trao đổi. c. Bước vào giai đoạn đứng cái người ta thường rút nước phơi ruộng vì: Giai đoạn đứng cái là giai đoạn vươn lóng của lúa, là kết quả của sự giãn tế bào ở các tế bào phía dưới mô phân sinh. Điều kiện ngoại cảnh cực kỳ quan trọng cho sự giãn tế bào là nước. Vì vậy rút nước phơi ruộng vào lúc này là hạn chế sự vươn lóng từ đó hạn chế nguy cơ lốp đổ ở những ruộng lúa sinh trưởng mạnh 9. a. Những nhóm sinh vật nào có khả năng cố định nitơ không khí? Vì sao chúng có khả năng đó? b. Vai trò của nitơ đối với đời sống cây xanh? Hãy nêu những nguồn nitơ chủ yếu cung cấp cho cây? c. Chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa quá trình hô hấp với quá trình dinh dưỡng khoáng và trao đổi nitơ. Con người đã vận dụng những hiểu biết về mối quan hệ này vào trong thực tiễn trồng trọt như thế nào? Hướng dẫn:

Trang 2

PHẦN I SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT

1 a Tại sao tế bào lông rễ có thể hút nước theo cơ chế thẩm thấu?

b Giải thích hiện tượng cây bị héo khi bón quá nhiều phân cho cây.

Trả lời:

a Vì tế bào lông hút có đặc điểm như một thẩm thấu kế:

Màng sinh chất và khối chất nguyên sinh có thẩm tính chọn lọc giống như một màng bán thấ

m tươg đối.Trong không bào chứa các muối hoà tancó nồng độ nhất định tạo ra tiềm năng th

ẩm thấu (áp suất thẩm thấu).Tiềm năng thẩm thấu đó thường lớn hơn dung dịch đất, tạo ra đ

ộ chênh lệch về áp suất thẩm thấu ở 2phía của màng tế bào: áp suất thẩm thấu bên trong tế bà

o lớn hơn bên ngoài tế bào Vì vậy, nước từ dungdịch đất đi vào bên trong tế bào

b Cây bị héo khi bón phân quá nhiều vì:

- Nồng độ muối trong dung dịch đất tăng cao, tiềm năng thẩm thấu trong tế bào không tạo ra được sự chênh lệch áp suất thẩm thấu đáng kể, nên nước đã không đi ngoài vào trog tế bào được

=> Phần trên của cây sau khi thoát hơi nước đã không bù vào lại, thiếu nước, sức trương nước của tế bào giảm nên bị héo

2 Đặc điểm cấu tạo của rễ cây liên quan đến các con đường hấp thụ nước từ đất vào

rễ như thế nào?

Hướng dẫn:

* Đặc điểm cấu tạo của rễ :

-Biểu bì: tế bào biểu bì và các lông hút Nước từ đất được hấp thụ vào rễ qua bề mặt biểu bì, chủ yếu qua các lông hút Lông hút làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ cây và đất

- Vỏ: các tế bào nhu mô

- Nội bì : các tế bào nội bì có vòng đai Caspari bao quanh

Nước được hấp thụ từ đất vào đến mạch gỗ của rễ theo 2 con đường: con đường gian bào và con đường tế bào chất, nhưng khi vào đến nội bì sẽ bị vòng đai Caspari chặn lại nên nên phải chuyển sang con đường tế bào chất Vòng đai Caspari có vai trò điều chỉnh

lượng nước vận chuyển vào mạch gỗ

3 Đặc điểm cấu tạo, giải phẩu, sinh lý thích nghi với việc cung cấp nước của thực vật thủy sinh, thực vật sống ở nơi khô hạn, thực vật CAM:

+ TV thủy sinh: rễ kém hoặc không phát triển, bề mặt lá ko có lớp cutin, lá không có khí khổng

+ TV sống nơi khô hạn: rễ sinh trưởng mạnh, THN nhiều để tạo lực hút lớn cho việc lấy nước, ASTT cao

+ TV CAM : đóng khí khổng ban ngày, lá mọng nước, chuyển qúa trình hấp thụ nước và cố định CO2 vào ban đêm

4 Trình bày các cơ chế đóng mở khí khổng ở lá cây.

* Cơ chế đóng mở khí khổng: Tế bào khí khổng trương nước : mở

Tế bào khí khổng mất nước: khí khổng đóng

- Khi có ánh sáng: quang hợp xảy ra tại các lục lạp có trong tế bào khí khổng→hàm lượng đường tăng → áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng tăng→tế bào khí khổng hút nước, trương lên và lỗ khí mở

- Trong tối quá trình diễn ra ngược lại

Trang 3

- Do hoạt động của các bơm ion trên bề mặt màng tế bào khí khổng dẫn đến làm tăng hay giảm các ion trong tế bào khí khổng →tế bào khí khổng trương nước hay mất nước sẽ mở hay đóng

- Khi cây bị hạn →ABB (Axit Abxixic) tăng kích thích các bơm K+ , Ca+ hoạt động kéo các ion này ra khỏi tế bào khí khổng làm cho tế bào khí khổng mất sức căng trương nước và khí

khổng đóng

5 Hai con đường hấp thụ nước từ đất vào cây thông qua rễ:

- Con đường qua thành tb lông hút và các khoảng gian bào đến thành tb nội bì, gặp vòng đai

Caspari chuyển vào tb nội bì  mạch gỗ rễ (hấp thụ nhanh và nhiều nước nhưng lượng nước và các chất khoáng ko được kiểm tra)

- Con đường tb: nước vào tb chất  không bào, nói chung nước đi qua các phần sống của tb

 qua tb nội bìvào mạch gỗ rễ (hấp thụ chậm và ít nước nhưng lượng nước và các chất khoáng được kiểm tra bằng tính thấm chọn lọc của tb sống)

* Sự khắc phục điểm bất lợi của 2 con đường trên: Đặt vòng đai caspari trên thành tb nội

bì Vòng đai Caspari được cấu tạo bằng chất ko thấm nước, ko cho các chất khoáng hòa tan trong nước đi qua, do đó nước và các chất khoáng phải đi vào tb nội bì.(nước , chất khoáng được điều chỉnh và kiểm tra)

6.a Khi trồng các loại cây như đậu, lạc, bèo hoa dâu tại sao cần bón đủ lượng molipđen (Mo)?

b Tại sao đất chua lại nghèo dinh dưỡng ?

c Nguyên nhân vì sao đất bị chua?

Trả lời:

a Môlipđen là thành phần cấu tạo quan trọng của các enzim xúc tác cho quá trình cố định nit

ơ, như enzim: Nitrogenaza, hydrogenaza, nitroreductaza…

b Đất chua chứa nhiều axit giải phóng nhiều ion H+, các ion H+ đẩy các ion cần thiết cho câ

y như NH4+,

K+, tách khỏi bề mặt keo đất và chiếm chỗ làm cho các ion khoáng dễ bị rửa trôi nên đất nghèo dd

c Có nhiều nguyên nhân nhưng 1 nguyên nhân chính do mưa axit ( các nhà máy thải oxit,

oxit gặp H2O tạo ra các axit  trong nước mưa có axit)

7 Tại sao khi trồng các cây họ đậu người ta không bón hoặc bón rất ít phân đạm?

Vì rễ các cây họ đậu có các nốt sần chứa vi khuẩn Rhizobium cộng sinh

Vi khuẩn này có khả năng cố định nitơ tự do thành dạng nitơ cây sử dụng được

Sơ đồ tóm tắt cố định nitơ tự do ?

8 Về sự trao đổi nước và khoáng ở thực vật

a Sau khi bón phân, khả năng hút nước của rễ cây thay đổi như thế nào?

b Sự hấp thụ khoáng gắn liền với quá trình hô hấp của rễ cây Em hiểu điều đó như th

ế nào

c Tại sao khi lúa bước vào giai đoạn đứng cái, người ta thường rút nước phơi ruộng?

Hướng dẫn:

a Cây hút nước bằng cơ chế thẩm thấu nên:

- Khi mới bón phân cây khó hút nước (do nồng độ khoáng ở trong dịch đất cao)

- Về sau cây hút nước dễ hơn vì sự hút khoáng làm tăng nồng độ dịch bào

b Sự hấp thụ khoáng gắn liền với quá trình hô hấp của rễ vì:

- Quá trình hô hấp giải phóng ATP cung cấp cho sự hút khoáng (vì cây hút khoáng chủ yếu

Trang 4

sự hấp thụ khoáng bằng cơ chế hút bám – trao đổi.

c Bước vào giai đoạn đứng cái người ta thường rút nước phơi ruộng vì:

Giai đoạn đứng cái là giai đoạn vươn lóng của lúa, là kết quả của sự giãn tế bào ở các tế bào phía dưới mô phân sinh Điều kiện ngoại cảnh cực kỳ quan trọng cho sự giãn tế bào là nước

Vì vậy rút nước phơi ruộng vào lúc này là hạn chế sự vươn lóng từ đó hạn chế nguy cơ lốp đ

ổ ở những ruộng lúa sinh trưởng mạnh

9 a Những nhóm sinh vật nào có khả năng cố định nitơ không khí? Vì sao chúng có khả năng đó?

b Vai trò của nitơ đối với đời sống cây xanh? Hãy nêu những nguồn nitơ chủ yếu cung cấp cho cây?

c Chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa quá trình hô hấp với quá trình dinh dưỡng khoáng và trao đổi nitơ Con người đã vận dụng những hiểu biết về mối quan hệ này vào trong thực tiễn trồng trọt như thế nào?

Hướng dẫn:

a - Những sinh vật có khả năng cố định nitơ không khí:

+ Nhóm vi khuẩn cố định nitơ sống tự do: Cyanobacteria

+ Nhóm vi khuẩn cố định nitơ sống cộng sinh: Rhizobium sống cộng sinh trong rễ cây họ đậu

- Chúng có khả năng đó vì có các enzim nitrôgenaza nên có khả năng phá vỡ liên kết 3 bền vững của nitơ và chuyển thành dạng NH3

b - Vai trò nitơ:

+ Về cấu trúc: Tham gia cấu tạo prôtêin, axit nuclêic, ATP,

+ Về sinh lý: Điều hòa trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển (TP cấu tạo của enzim, vitamin nhóm B, một số hooc môn sinh trưởng, )

- Nguồn Nitơ chủ yếu cung cấp cho cây là:

+ Nitơ vô cơ: như nitrat (NO3-), amôn (NH4+ )

+ Nitơ hữu cơ: như axit amin, amit

c - Mối liên quan chặt chẽ giữa quá trình hô hấp với quá trình dinh dưỡng khoáng và trao

Trang 5

10 Trong qúa trình cố định nito khí quyển tồn tại 2 nhóm vi khuẩn cố định nito: vi khuẩn tự do và vi khuẩn cộng sinh vì:

* 4 điều kiện cố định nito khí quyển:

- Enzim nitrogenaza - E hoạt động trong đk kị khí

 Nếu nhóm vi khuẩn có đủ 4 điều kiện trên thuộc nhóm vi khuẩn tự do, nếu thiếu phải sống cộng sinh lấy các điều kiện còn thiếu từ cây chủ

11 Khi chu trình Crep ngừng hoạt động thì cây bị ngộ độc bởi NH 3 Đúng hay sai? Vì sao?

 Đúng Vì khi chu trình Crep ngừng hđ ko có nhóm axit hữu cơ để nhận nhóm NH2 thành axitamin  trong cây sẽ tích lũy nhiều NH3 gây độc

12 Vì sao cây trồng thuộc họ Đậu thường bón phân vi lượng chứa Mo?

Vì Mo có trong phức hệ Enzim nitrogenaza và nó sẽ hoạt hóa cho E này mặc khác cây họ Đậu có khả năng cố định nito khí quyển

13.Viết phương trình tổng quát của pha sáng và pha tối trong quang hợp ở thực vật bậc cao.

- Phương trình pha sáng:

12H2O + 12NADP + 18ADP + 18Pvc  6O2 + 12NADPH2 + 18ATP + 18H2O

- Phương trình pha tối quang hợp:

6C02 + 12NADPH2 +18ATP + 12H2O  C6H12O6 +12NADP + 18ADP +18Pv

14 Để phân biệt thực vật C 3 và C 4 người ta làm thí nghiệm sau:

TN1: Đưa cây vào chuông thủy tinh kín và chiếu sáng liên tục.

TN2: Trồng cây trong nhà kín có thể điều chỉnh được nồng độ O 2

TN3: Đo cường độ quang hợp ở các điều kiện ánh sáng cao, nhiệt độ cao

(mgCO 2 /dm 2 lá.giờ).

Hãy phân tích nguyên tắc của các thí nghiệm nói trên.

* Thí nghiệm 1: Nguyên tắc: Dựa vào điểm bù CO2 khác nhau của TVC3 và TVC4 Cây C3

sẽ chết trước do có điểm bù CO2 cao (30ppm) còn TV C4 có điểm bù CO2 thấp (0-10ppm)

hô hấp sáng chỉ có ở thực vật C3 không có ở thực vật C4 nên khi điều chỉnh O2 cao thì năng suất quang hợp TV C3 giảm đi

* Thí nghiệm 3: Nguyên tắc: Dựa vào điểm bão hòa ánh sáng Điểm bão hòa ánh sáng của

thực vật C4 cao hơn thực vật C3 nên ở điều kiện ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao do cường độ quang hợp của thực vật C4 cao hơn (thường gấp đôi ) thực vật C3

15 Điểm bù ánh sáng là gì? Có thể sử dụng điểm bù ánh sáng để xác định cây ưa bóng

và cây ưa sáng được không? Giải thích.

- Điểm bù ánh sáng: Điểm bù ánh sáng là điểm cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau

- Có thể sử dụng để phân biệt cây ưa bóng và cây ưa sáng:

+ Cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao, cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp

Trang 6

+ Nếu ở một cường độ ánh sáng nào đó:

* Một cây thải CO2, có nghĩa là cây có điểm bù ánh sáng cao → cây ưa sáng

* Còn một cây vẫn hấp thụ CO2, có nghĩa là cây có điểm bù ánh sáng thấp → cây ưa bóng

16 a Lập bảng so sánh những điểm khác nhau trong pha tối ở 3 nhóm thực vật C 3 , C 4

và thực vật CAM về các tiêu chí sau: chất nhận CO 2 đầu tiên, sản phẩm cố định CO 2

đầu tiên, nơi diễn ra, hô hấp sáng, năng suất sinh học.

b Tại sao năng suất sinh học ở thực vật CAM thấp hơn thực vật C 3 ?

Nơi diễn ra Lục lạp của

Năng suất

sinh học

b Năng suất sinh học ở nhóm thực vật CAM thấp hơn nhóm thực vật C 3

- Nhóm thực vật CAM sử dụng một phần tinh bột để tái tạo PEP chất tiếp nhận CO2 → giảm lượng chất hữu cơ trong quá trình tích luỹ

- Điều kiện sống của nhóm CAM khắc nghiệt, bất lợi hơn: khô hạn, thiếu nước, ánh sáng gắt

17.Chỉ ra điểm khác nhau cơ bản giữa lớp tế bào thịt lá sát tế bào biểu bì mặt trên (1)

và lớp tế bào thịt lá sát tế bào biểu bì mặt dưới (2) trong sơ đồ giải phẫu lá Giải thích

vì sao có sự khác nhau như vậy.

Sơ đồ giải phẫu lá

Trang 7

Lớp tế bào thịt lá sát biểu bì mặt trên Lớp tế bào thịt lá sát biểu bì mặt dưới

- lục lạp ít hơn, xếp rời rạc trong tế bào

 Sự khác nhau này là để phù hợp với chức năng : tế bào phía trên có chức năng chủ yếu là quang hợp, tế bào phí dưới có chức năng trao đổi khí

18 a Chú thích cho sơ đồ chu trình Canvin.

b Vì sao nói chu trình C 4 là phản ứng thích nghi sinh lý của thực vật?

b Vì sao nói chu trình C 4 là phản ứng

thích nghi sinh lý của thực vật?

- Thực vật C4 sống trong điều kiện cường độ chiếu sáng, nhiệt độ và nồng độ O2 cao, nồng

độ CO2 lại thấp →cây cần lấy nhanh CO2 vốn rất ít trong không khí →quang hợp gồm 2 giai

đoạn được diễn ra vào 2 loại lục lạp:

+ Giai đoạn cố định CO2 nhanh từ môi trường xảy ra tế bào lục lạp của mô giậu

+ Giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin tạo nên các sản phẩm quang hợp diễn ra ở lục lạp của tế bao bó mạch

19 Khi chiếu ánh sáng qua lăng kính vào 1 sợi tảo dài trong dung dịch có vi khuẩn hiếu khí, quan sát dưới kính hiển vi ta thấy vi khuẩn tập trung ở 2 đầu sợi tảo với số lượng khác nhau rõ rệt Vì sao?

 Khi chiếu as qua lăng kính, as sẽ phân thành 7 màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím Các tia sáng đơn sắc sẽ rơi trên sợi tảo theo thứ tự từ đỏ  tím 2 đầu sợi tảo sẽ quang hợp mạnh nhất, thải nhiều oxi nhất, vk hiếu khí sẽ tập trung, (as đỏ hiệu quả qh mạnh hơn as tím

 Vi khuẩn sẽ tập trung nhiều hơn)

20 Trong chu trình canvil:

- Khi tắt ánh sáng (vì vẫn còn CO 2 để cố định RiDP  APG) : RiDP giảm, APG tăng

- Khi giảm CO 2 (vì ko còn CO 2 để cố định RiDP  APG) : RiDP tăng, APG giảm

21 Tại sao hô hấp sáng gắn liền với thực vật C 3 ?

 Nhóm TV C3 sống ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới với điều kiện ánh sáng cao, nhiệt độ cao phải khép khí khổng để tiết kiệm nước  khó khăn trao đổi khí (CO2 từ ngoài vào lá khó, O2 trừ trong lá ra ngoài cũng khó)tỉ lệ CO2/O2 cứ nhỏ dần trong gian bào

22 Cây ưa sáng có những đặc điểm thích nghi về hình thái như thế nào?

- Thân cao, thẳng vươn lên trên để nhận được nhiều ánh sáng

- Lá sáng màu do lục lạp nằm sâu trong nhu mô lá + phiến lá dày, mặt trên bóng với lớp cutin dày → bảo vệ lá tránh tác dụng phá hủy của ánh sáng mạnh

- Lá nhỏ, xếp xiên tránh ánh sáng chiếu thẳng góc

Trang 8

23 Phương trình tổng quát của hô hấp từ nguyên liệu hữu cơ là Glixêrin như sau?

C3H8O3 + O2 → CO2 + H2O + năng lượng

a Hệ số hô hấp của Glixêrin là bao nhiêu?

b Hãy cho biết ý nghĩa của hệ số hô hấp?

- Buổi trưa nắng gắt, cường độ thoát hơi nước mạnh hơn sự hút nước tb mất nước  tăng

qt tổng hợp AAB  tb khí khổng giảm sức trương nước  tb khí khổng đóng lại  ngừng

qt trao đổi khí  khoảng gian bào mô giậu thiếu CO2 cđ QH giảm

25 Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp.

- Sản phẩm của hô hấp là nguyên liệu của quang hợp

-Hô hấp phân giải chất hữu cơ tạo năng lượng, cung cấp cho các hoạt động sống trong đó có hoạt động tổng hợp các hợp chất tham gia vào quang hợp và hoạt động tổng hợp nên cấu trúc

+ Đều có ADN, đều có khả năng tự nhân đôi

+ Đều có quá trình tổng hợp ATP

- Điểm khác nhau:

Màng ngoài trơn nhẵn, màng

trong gấp nếp ăn sâu vào cơ chất

tạo các mào mang enzim hô hấp

Màng ngoài và trong trơn nhẵn, trong cơ chất có hạt granna do các màng tilacôit xếp chồng nhau, trên đó có enzim quang hợp

Phân giải chất hữu cơ, giải phóng

ATP cung cấp cho hoạt động

sống

Chuyển quang năng thành hoá năng tích lũy trong ATP cung cấp cho pha tối quang hợp

Có ở mọi tế bào sống nhân thực Chỉ có ở các tế bào quang hợp của thực

vật

27 Khi cây mọc cạnh bức tường cao, thân cây thường nghiêng ra xa bức tường Cơ chế nào gây ra hiện tượng này? Điều này có ý nghĩa như thế nào đối với cây?

Trang 9

- Do ánh sáng chiếu vào cây từ 1 phía, auxin vận chuyển chủ động về phía tb có ít ánh sang, hàm lượng auxin nhiều kích thích các tb nơi này sinh trưởng dãn dài hơn  ngọn thân cong

về phía có ánh sáng và nghiêng ra xa bức tường

- Giúp cây lấy ánh sáng để quang hợp

28 a Giải thích tại sao ở thực vật, khi cắt bỏ phần ngọn cây rồi chiếu ánh sáng từ một phía ta sẽ không quan sát được rõ hiện tượng hướng sáng nữa?

b Giải thích cơ chế lá cây trinh nữ cụp xuống khi có va chạm cơ học?

Hướng dẫn:

a Sau khi cắt phần ngọn ta sẽ không thấy rõ hiện tượng hướng sáng vì:

- Auxin được sản xuất ở đỉnh thân và cành di chuyển từ ngọn xuống rễ, cắt ngọn làm giảm lượng auxin

- Ở thân các tế bào đã phân hoá, tốc độ phân chia kém => sự sinh trưởng 2 phía thân không có sự chênh lệch lớn

b Cơ chế lá cây trinh nữ cụp xuống khi có va chạm cơ học hoặc khi trời tối:

- Cây trinh nữ ở cuống lá và gốc lá chét có thể gối, bình thường thể gối luôn căng nước làm lá xoè rộng

- Khi có sự va chạm, K+ được vận chuyển ra khỏi không bào làm giảm ASTT tế bào thể gối,

tế bào thể gối mất nước làm lá cụp xuống

29.

a) Trình bày đặc điểm cấu của rễ thích nghi với chức năng hút nước và muối khoáng? b) Tại sao nói: Thoát hơi nước là tai họa tất yếu của cây?

a) Bộ rễ phát triển rất mạnh về số lượng, kích thước và diện tích đặc biệt là lông hút

Bộ rễ phát triển về chiều sâu và lan rộng hướng đến nguồn nước

b) Là tai họa, vì: 99% lượng nước cây hút vào được thải ra ngoài qua lá, điều này không dễ dàng gì nhất là đối với những cây sống ở nơi khô hạn, thiếu nước

Là tất yếu, vì:

• Thoát hơi nước là động lực trên của quá trình hút nước

• Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ bề mặt lá

• Tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán từ không khí vào trong lá đảm bảo cho quá trìn

h quang hợp diễn ra bình thường

• Thoát hơi nước còn làm cô đặc dung dịch khoáng từ rễ lên, giúp hợp chất hữu cơ dễ được tổng hợp tại lá

30 Động lực nào giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở

những cây gỗ cao lớn hàng chục mét? Tại sao quá trình hấp thụ nước và khoáng ở liên quan chặt chẽ với quá trình hô hấp của rễ?

*) Nhờ sự thoát hơi nước ở lá cây gây ra sự chênh lệch áp suất thẩm thấu

Lực đẩy của rễ

Nhờ lực liên kết của các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

*) Quá trình hô hấp tạo ra nặng lượng ATP cung cấp cho quá trình hút nước và muối

khoáng

Quá trình hút nước thì cung cấp các chất dinh dưỡng tham gia cấu tạo nên các enzim tham gia hô hấp Ngoài ra hô hấp tạo ra sự chênh lệch nồng độ các chất chính vì vậy sẽ thúc đẩy quá trình hút nước và muối khoáng

31.

a Nguyên nhân chính nào giúp thực vật C 4 và CAM không có hiện tượng hô hấp sáng?

Trang 10

b Tại sao đều không có hiện tượng hô hấp sáng, nhưng thực vật C 4 có năng suất

cao, còn thực vật CAM lại có năng suất thấp?

c Chất độc A có tác dụng ức chế các enzim trong chu trình Canvin của tế bào thực vật Nếu xử lí tế bào đang quang hợp bằng chất A thì lượng oxy tạo ra từ các tế bào này thay đổi như thế nào? Giải thích.

a - Do ở 2 nhóm thực vật này hệ enzim phosphoenolpyruvat cacboxylaza với khả năng cố định CO2 trong điều kiện hàm lượng CO2 thấp; nguồn cung cấp CO2 để tổng hợp chất hữu cơchủ yếu lấy từ acid malic, đây được xem là nguồn CO2 dự trữ Vì vậy nồng độ CO2 trong tế bào bao bó mạch luôn cao

- Nồng độ CO2 trong tế bào bao bó mạch cao giúp hoạt tính carboxylaza của enzim RuBisColuôn thắng thế hoạt tính oxilaza nên ngăn chặn được hiện tượng hô hấp sáng

b Thực vật CAM sử dụng sản phẩm cuối cùng của quá trình quang hợp tích lũy dưới dạng tinh bột làm nguyên liệu tái tạo chất nhận CO2 của chu trình CAM, điều này làm giảm chất hữu cơ tích lũy trong cây → năng suất thấp

c - Chu trình Canvin sử dụng ATP và NADPH và tạo ra ADP, Pi, NADP+ cung cấp trở lại cho pha sáng

- Khi xử lí chất độc A, chu trình Canvin bị ngừng, lượng ADP, Pi và NADP+ không được tái tạo → pha sáng thiếu nguyên liệu → pha sáng bị ngừng → lượng oxy tạo ra giảm dần đến 0

32 Trong quá trình hút nước của thực vật, một trong những thành phần cấu tạo của

tế bào lại có tác dụng hạn chế lực hút nước theo cơ chế thẩm thấu Đó là thành phần nào? Mô tả cấu tạo phù hợp chức năng của thành phần này.

- Đó là vách tế bào thực vật

* Cấu tạo của vách tế bào thực vật:

• Vách gồm lớp ngoài và giữa được cấu tạo từ xenlulo, lớp trong cấu tạo từ pectin Xenlulo được sắp xếp tuỳ sự liên kết giữa các sợi xenlulo với pectin và hemixenlulo Hàng trăm sợi xenlulo xếp song song tạo thành bó mixen Các cầu nối hydrogen giữ khoảng cách giữa các sợi xenlulo song song trong bó

• Khoảng 20 bó mixen tạo thành sợi bé, nhiều sợi bé tạo thành sợi lớn Các sợi bé sắp xếp theo nhiều hướng khác nhau (vách sơ cấp) hoặc xếp song song lớp này chồng lên lớp khác giao nhau (vách thứ cấp)

• Cấu trúc này cho phép hình thành trên vách một hệ thống lỗ nhỏ, phù hợp với sự hấp thu và vận chuyển nước cũng như những dung dịch khác

33

a Để tổng hợp 1 phân tử glucozo, thực vật C 3 và CAM cần bao nhiêu ATP? Giải thích tại sao lại có sự khác nhau về số lượng ATP trong tổng hợp glucozo ở 2 nhóm thực vật này.

b Khi chiếu sáng với cường độ thấp như nhau vào 3 loài cây A, B và C trồng trong nhà kính, người ta nhận thấy ở cây A lượng CO 2 hấp thụ tương đương với lượng CO 2 thải

ra, ở cây B lượng CO 2 hấp thụ nhiều hơn lượng CO 2 thải ra, còn ở cây C lượng

CO 2 hấp thụ ít hơn lượng CO 2 thải ra Chỉ tiêu sinh lý nào về ánh sáng được dùng để xếp loại các nhóm cây này? Giải thích.

a Để tổng hợp 1 phân tử glucozo:

• Thực vật C3 cần 18ATP

• Thực vật CAM cần 24 ATP

Trang 11

Giải thích: Theo chu trình Canvin, để hình thành 1 phân tử Glucozo cần 18 ATP Thực vật CAM tiêu dùng hơn thực vật C3 6ATP cho quá trình tổng hợp 1 phân tử đường vì thực vật CAM vì cần thêm 6ATP để chuyển hoá 6axit pyruvic (loại ra từ chu trình C3) tạo 6PEP cho quá trình cố định CO2 trong chu trình C4

b Giải thích

Căn cứ vào điểm bù ánh sáng để xác định loại cây

• Cây A: Cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp nên CO2 thải ra và hấp thụ tương đương Cây A là cây trung tính

• Cây B hấp thụ CO2: Cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp nên cây hấp thụ

CO2 từ môi trường nhiều hơn thải ra Cây B có điểm bù ánh sáng thấp, là cây ưa bóng

• Cây C thải CO2: Cường độ hô hấp lớn hơn cường độ quang hợp nên lượng CO2 thải ra môi trường nhiều hơn hấp thụ Cây C có điểm bù ánh sáng cao, là cây ưa sáng

34 Trong rừng nhiệt đới có nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn cao,

đó là kết quả của hiện tượng gì Giải thích cơ chế gây ra hiện tượng trên.

Đó là kết qủa của hướng động tiếp xúc

Cơ chế: sự tiếp đã kích thích sự phân bố auxin ở 2 phía (tiếp xúc và không tiếp xúc), làm cho

sự sinh trưởng kéo dài của các tế bào không tiếp xúc của tua quấn, làm cho nó quấn quanh giá thể

35 a Trình bày những điểm khác nhau giữa 2 hình thức cảm ứng ở thực vật: hướng động và ứng động.

b Biết được vận động hướng động của cây có ứng dụng gì trong thực tiễn?

- Khi vận động về phía tác nhân kích

thích gọi là hướng động dương, khi

vận động tránh xa tác nhân kích

thích gọi là hướng động âm

- Có thể là ứng động không sinh trưởng( vận động theo sức trương nước) hoặc ứng động sinh trưởng (vận động theo chu kì đồng hồ sinh học)

- Tuỳ tác nhân sẽ có các kiểu như:

hướng đất, hướng sáng, hướng hoá,

hướng nước

- Tuỳ tác nhân sẽ có các kiểu như:

vận động quấn vòng, vận động nở hoa theo nhiệt độ ánh sáng; hoạt động theo sức trương nước

b Biết được vận động hướng động của cây có ứng dụng gì trong thực tiễn?

- Hướng đất: Làm đất tơi xốp, thoáng khí đủ ẩm rễ cây sinh trưởng ăn sâu

- Hướng sáng: Trồng nhiều loại cây, chú ý mật độ từng loại cây không che lấp nhau để lá vươn theo ánh sáng quang hợp tốt

( Học sinh có thể nêu ứng dụng từ sự hướng hoá chất, hướng nước)

36 Vì sao vận động hướng động xảy ra chậm, trong khi vận động cảm ứng (ứng động ) xảy ra nhanh?

Trang 12

Vì vận động hướng động liên quan đến sự phân bố lại hàm lượng auxin và sinh trưởng của

tế bào, trong khi vận động cảm ứng chỉ liên quan đến đồng hồ sinh học và sự thay đổi của sức trương nước

37 Hãy nêu các nhân tố kích thích của môi trường và các hình thức phản ứng với các kích thích đó?

- Hướng quang (vd:Ngọn cây hướng

về phía được chiếu sáng, hoa hướng dương hướng về phía mặt trời)

- Hướng đất (vd:Đặt cây nằm ngang

rễ hướng xuống đất, ngọn hướng lên trên)

- Hướng tiếp xúc (vd:Tua cuốn cây

họ Đậu cuốn vòng theo cọc)

- Hướng nhiệt (vd:Rễ cây hướng về

phía có nhiệt độ thích hợp)

- Hướng hóa (vd: Rễ cây luôn hướng

về nguồn dinh dưỡng tốt, tránh nguồnhóa chất độc hại)

- Hướng nước (vd: Rễ cây luôn

hướng về phía có nguồn nước)

- Cảm ứng ánh sáng (vd:Hoa nở

ban ngày, hoa nở ban đêm)

- Cảm ứng tiếp xúc (vd:Lá và cành

cây xấu hổ cụp lại khi va chạm)

- Cảm ứng nhiệt (vd:Hoa nở theo

giờ nhất định trong ngày)

- Cảm ứng hóa học (vd: Cây nhận

biết được các thông tin báo động bằng chất khí hay tạo ra các chất độc chống côn trùng)

- Cảm ứng nước (vd: Khi thiếu

nước, hàm lương AAB tăng, gây đóng khí khổng)

38 Trên cùng một cây, thế nước ở tế bào lá và thế nước ở tế bào rễ khác nhau như thế nào? Giải thích.

- Thế nước ở tế bào lá thấp hơn so với thế nước của tế bào rễ

- Giải thích: Do ở lá xảy ra quá trình thoát hơi nước nên các tế bào lá có nồng độ dịch bào lớnhơn tế bào rễ là nơi không có sự thoát hơi nước

b Giải thích tại sao khi tăng nồng độ CO 2 trong dung dịch nuôi tảo, bọt khí ôxi lại nổi lên nhiều hơn?

- Khi tăng nồng độ CO2 trong dung dịch nuôi tảo đã kích thích pha tối của quang hợp hoạtđộng tốt hơn Pha tối hoạt động tốt sẽ cần nhiều sản phẩm của pha sáng (ATP và

NADPH), do đó pha sáng phải hoạt động tốt hơn, phân li H2O xảy ra mạnh hơn, ôxi thải ranhiều hơn

39 Mô phân sinh thực vật có những đặc điểm cơ bản nào?

- Hoạt động phân chia mạnh, liên tiếp

- Gồm các tế bào non, chưa phân hóa

- Kích thức tế bào nhỏ, chất tế bào đậm đặc, nhân to, các không bào nhỏ li ti

- Tế bào xếp xít nhau không để hở các khoảng gian bào

-Vách tế bào mỏng, nước rất nhiều, chất khô chủ yếu là pectin và hemixenlulozơ

Trang 13

40 Trong cơ thể, lá đảm nhận những chức năng gì ?

- Lá có chức năng chính là quang hợp, là bộ phận tổng hợp chất hữu cơ trong cây

- Lá có chức năng trao đổi khí CO2 và O2

- Lá thoát hơi nước tạo nên lực hút đưa nước từ rễ lên thân và lá, làm giảm nhiệt độ lá

(bảo vệ lá không bị thiêu đốt dưới ánh sáng mặt trời)

- Lá còn có chức năng bảo vệ, giúp cây chống lại sự tấn công của động vật ăn cỏ

(hình thành các chất hóa học độc hại, có gai, lông gai, lông tiết)

- Lá có thể hình thành nên các bẫy để bắt côn trùng làm tăng các chất dinh dưỡng cho cây

(các cây ở vùng đầm lầy chua mặn ít chất dinh dưỡng).

- Lá tham gia vào sự sinh sản (sinh dưỡng) ở một số loài

- Lá còn có chức năng nâng đỡ bằng cách biến thành tua cuốn

41 Vì sao ở đa số các loài thực vật, số lượng hạt phấn thường rất lớn?

- Trong hạt phấn có chất kích thích sinh trưởng →số lượng hạt phấn rơi trên đầu nhụy càng nhiều thì hạt phần nẩy mầm càng nhanh và bầu nhụy phát triển mau

- Số lượng hạt phấn thường lớn→trong quá trình thụ phấn sẽ chọn lọc được hạt phấn có

sức sống cao để tham gia thụ tinh

42 Giải thích tại sao khi tăng nồng độ CO 2 trong dung dịch nuôi tảo, bọt khí ôxi lại nổi lên nhiều hơn?

- Khi tăng nồng độ CO 2 trong dung dịch nuôi tảo đã kích thích pha tối của quang hợp

hoạt động tốt hơn Pha tối hoạt động tốt sẽ cần nhiều sản phẩm của pha sáng (ATP và

NADPH), do đó pha sáng phải hoạt động tốt hơn, phân li H 2 O xảy ra mạnh hơn, ôxi thải

ra nhiều hơn

43 Ở thực vật, loại ánh sáng nào có hiệu quả cao nhất đối với hướng sáng? Giải thích Trong hai loại cảm ứng hướng động và ứng động, loại nào xảy ra nhanh hơn Tại sao?

- Ánh sáng xanh tím vì ánh sáng này có mức năng lượng lớn nhất so với các tia sáng

khác trong quang phổ của ánh sáng nhìn thấy

- Ứng động xảy ra nhanh hơn

- Vì vận động hướng động liên quan đến sự phân bố lại hàm lượng auxin và sinh

trưởng của tế bào, trong khi vận động cảm ứng chỉ liên quan đến đồng hồ sinh học và

sự thay đổi sức căng trương nước

Câu 44 Vì sao khi trồng cây trong điều kiện thiếu ánh sáng mà bón nhiều phân đạm cho cây sẽ làm cây bị ngộ độc?

- Sau khi hấp thụ nito vô cơ, trong mô thực vật xảy ra cac quả trình đồng hóa nito: khử nitrat

và đồng hóa amon

Trang 14

- Cây quang hợp để tạo ra các hợp chất có thế oxy hoá khử mạnh cung cấp cho quá trình đồng hoá nitơ như: Fed - H 2 , FADH 2 , NADH 2 => các chất này lại do

pha sáng tạo ra

- Khi thiếu ánh sáng quá trình động hóa nito trong cây giảm, bón nhiều đạm dư lượng nito vô

cơ nhiều trong cây nhiều làm cây bị độc

Câu 45.

a, Trong quang hợp ở thực vật C3, để tổng hợp 1 phân tử glucôzơ cần bao nhiêu ATP

và NADPH? Chứng minh?

b, Ở thực vật C4, lục lạp tế bào bao bó mạch có đặc điểm gì khác so với lục lạp tế bào

mô giậu? Đặc điểm này phù hợp với chức năng của tế bào bao bó mạch như thế nào?

a, - Cần 12 NADPH và 18 ATP

- Chứng minh: + Trong chu trình Canvin, xuất phát từ 1 phân tử CO2 cần 2 ATP và 2 NADPH

để khử 2 APG thành 2 AlPG; 1ATP để tái tạo chất nhận RuBP Tổng cộng cần 3ATP và 2 NADPH để khử 1 phân tử CO 2

+ Để tổng hợp 1 phân tử glucôzơ cần khử 6 phân tử CO 2 → Cần 18 ATP và 12 NADPH

b, Lục lạp của tế bào bao bó mạch có đặc điểm:

+Chỉ có PSI, không có PSII

+Hạt grana kém phát triển hoặc tiêu biến hoàn toàn

- Đặc điểm này phù hợp với chức năng của tế bào bao bó mạch:

+ Hạt grana kém phát triển hoặc tiêu biến phù hợp với tế bào bao bó mạch chủ yếu làm

nhiệm vụ thực hiện pha tối (chu trình Canvin)

+ Không có PSII → không có O 2 trong tế bào → tránh được hiện tượng O 2 cạnh tranh với CO2 để liện kết với enzym rubisco

Câu 46: Để giảm bớt sự mất nước do quá trình thoát hơi nước, cây xanh đã thích nghi như thế nào?

- Đa số cây trong môi trường khô hạn có lá nhỏ với lớp cutin dày thích ứng hỗ trợ giảm bớt lượng nước bay hơi Khí khổng ít, tập trung ở mặt dưới lá, tránh ánh nắng trực tiếp

- Lá ở vùng khô hạn: khí khổng giấu kín và che phủ bằng các lông tơ mịn tạo thành các túi

có không khí yên lặng → chống sự bốc hơi nước tăng nhanh khi có không khí chuyển động

- Cây rụng lá ở vùng nhiệt đới vào mùa khô ; thân làm nhiệm vụ quang hợp với những cây

Trang 15

mất nước thường xuyên.

- Các cây mọng nước thuộc họ Thuốc bỏng : khí khổng mở ban đêm khi không khí lạnh và

ấm hơn, đóng ban ngày để ngăn chặn thoát hơi nước

Câu 47: Hãy giải thíc tại sao:

a Khi trời nắng,nhiệt độ cao,gió mạnh,thực vật C3 xảy ra hô hấp sáng?

b Thực vật C4 không có hô hấp sáng?

a Ngày trời nắng, nhiệt độ cao , gió mạnh , tại lục lạp của thực vật C3, lượng CO2 cạn

kiệt, O2 tích luỹ lại nhiều (do hệ thống II hoạt động mạnh tạo ra nhiều O2 do quang phân li nước) enzim cacboxilaza chuyển thành enzim ôxigenaza ôxi hoá ribulôzơ1-5 điphôtphat đến CO2 xảy ra kế tiếp nhau ở ba bào quan: lục lạp,perôxiôm và kết thúc ở ti thể

b Thực vật C 4 không có hô hấp sáng vì:

-Thực vầt này có tế bào bao bó mạch đồng hoá CO2, ,mô giậu cung cấp CO2

-Mô giậu không thiếu CO2 O2 không cao nên không có hoạt tính ôxi hoá ribulôzơ 1-5

diphotphat

Câu 48 Ở miền Bắc nước ta, về mùa đông khi nhiệt độ hạ thấp đến mức rét hại thì mạ xuân thường bị chết rét Em hãy giải thích hiện tượng này và đề xuất biện pháp kỹ thuật chống rét.

Nhiệt độ quá thấp thì rễ cây bị tổn thương và rễ không thể lấy được nước dẫn đến mất cân bằng nước thường xuyên và cây chết

Nguyên nhân làm giảm sức hút nước khi nhiệt độ thấp:

- Nhiệt độ thấp làm cho độ nhớt của chất nguyên sinh và nước đều tăng, đồng

thời tính thấm của chất nguyên sinh giảm dẫn đến cản trở sự xâm nhập và vận động của nước vào rễ

- Hô hấp rễ giảm nên thiếu năng lượng cho hút nước tích cực

- Sự thoát hơi nước của cây giảm làm giảm động lực quan trọng cho dòng mạch gỗ

Giảm khả năng sinh trưởng của rễ, nhiệt độ quá thấp hệ thống lông hút bị chết và rất chậm phục hồi

Biệp pháp kỹ thuật:

- Che chắn bằng polyetilen

Trang 16

- Bón tro bếp

- Tránh gieo vào các đợt có rét đậm, rét hại

Câu 49 a Lập bảng so sánh các con đường thoát hơi nước chủ yếu của lá.

b Vì sao ở lá trưởng thành diện tích bề mặt lá lớn hơn diện tích toàn bộ khí khổng nhưng lượng nước thoát ra ngoài qua cutin lại ít hơn qua bề mặt lá?

Hiệu quả thoát hơi

- Diện tích khí khổng chỉ chiếm 1% tổng diện tích bề mặt lá, nhưng số lượng khí khổng trên

bề mặt lá rất lớn Mỗi mm2 có đến hàng trăm khí khổng nên chu vi của tất cả các khí khổnglớn hơn nhiều so với chu vi lá

- Cơ sở vật lí của quá trình thoát hơi nước đã chứng minh: Vận tốc thoát hơi nước không chỉphụ thuộc vào diện tích thoát hơi mà còn phụ thuộc chặt chẽ vào chu vi của diện tích đó(hiệu quả mép)

=> Kết luận: Tổng chu vi khí khổng lớn hơn chu vi bề mặt lá nên tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng nhanh và lớn hơn so với qua cutin

Câu 50 Sau đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây:

VK phản nitrat hoá

VK cố định

NH 4 +

Rễ1

3

Trang 17

- Chú thích từ 1 đến 4.

- Cho biết điều kiện xảy ra của quá trình cố định nitơ? Vì sao vi khuẩn lam có thể cố định được nitơ trong điều kiện sống hiếu khí của chúng ?

* Chú thích:

1 NH4+

2 NO3-

3 N2

4 Chất hữu cơ

* Điều kiện để quá trình cố định nitơ khí quyển có thể xảy ra: + Có lực khử mạnh

+ Có ATP

+ Có enzim nitrogenase

+ Thực hiện trong điều kiện yếm khí

* Vi khuẩn lam dạng sợi có khả năng cố định nitơ trong điều kiện sống hiếu khí của chúng vì:

- Trong sợi vi khuẩn lam có tế bào dị nang (loại tế bào to hơn tế bào bình thường, có vách dày, không màu, trong suốt), loại tế bào này có enzyme nitrogenase có khả năng cắt đứt liên kết 3 giữa 2 nguyên tử nitơ để liên kết với hiđro tạo NH4+

- Tế bào dị nang không có oxygen tạo môi trường yếm khí cho quá trình cố định nitơ

Câu 51 Ở cây Thuốc bỏng, nếu hái lá nhai vào buổi sáng sớm ta thấy có vị chua, nhưng hái lá nhai vào buổi chiều thì có vị hơi nhạt Giải thích?

Trang 18

- Buổi sáng sớm lá thuốc bỏng có vị chua, vì: Cây thuốc bỏng thuộc nhóm thực vật CAM, ban đêm khí khổng mở, thực hiện quá trình cố định CO2 lần 1 tạo axit malic nên sau một đêm axit malic tích trữ nhiều trong lá  lá có vị chua

- Buổi chiều lá thuốc bỏng có vị nhạt, vì: Ban ngày khí khổng đóng, một lượng lớn axit malic được biến đổi để thực hiện quá trình cố định CO2 lần 2 (theo chu trình Canvin) tạo glucozơ  chiều tối lá có vị nhạt

Câu 52 So sánh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây.

* Giống nhau

- Đều là những dòng vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật

- Thành phần chủ yếu là nước và một số chất tan

- Cấu tạo từ các tế bào đã chết, hóa gỗ có các

lỗ bên áp sát tạo thành dòng liên tục

- Vận chuyển các chất ngược chiều trọng lực

- Thành phần gồm nước, chất khoáng hòa

tan, một ít chất hữu cơ gồm Hoocmôn

vitamin Có độ pH trung bình

- Vận chuyển gồm 3 lực: lực đẩy của áp suất

rễ, lực hút do thoat hơi nước, lực liên kết

giữa các phân tử nước với nhau và với thành

mạch

- Vận chuyển các chất từ tế bào quang hợp trong phiến lá đến cuống lá rồi đến các cơ quan cần sử dụng sản phẩm quang hợp (rễ, hạt, củ, quả )

- Cấu tạo từ các tế bào còn sống, nối tiếp nhau bằng bản rây và có các tế bào kèm nuôi dưỡng

- Đa số vận chuyển xuôi chiều trọng lực

- Gồm nước, đường Saccarozơ, axit amin, Hoocmôn TV, vitamin Có nhiều ion K + nên

có pH cao

- Lực vận chuyển là lực thẩm thấu do có chênh lệch về áp suất thẩm thấu giữa cơ quannguồn và cơ quan chứa

Câu 53 Rễ cây có những xu hướng thích nghi nào để tăng cường khả năng hút nước và muối khoáng?

Các phương thức của rễ nhằm tăng cường khả năng hút nước và muối khoáng:

- Rễ ăn sâu , lan rộng, phân nhánh nhiều lần và có tế bào lông hút có hình dạng đặc biệt để tăng diện tích tiếp xúc với nước và muối khoáng

- Nhiều loài cây cộng sinh với nấm tạo thành hệ nấm rễ

Trang 19

PHẦN HAI SINH HỌC CƠ THỂ ĐỘNG VẬT

- Các TB chính tiết ra pepsinogen HCl chuyển pepsinogen thành pepsin bằng cách xén bớtmột phần nhỏ của phân tử pepsinogen làm lộ ra trung tâm hoạt động của enzim (Đây có thể

là một cơ chế điều hòa ngược dương tính)

Như vậy: cả HCl và pepsin đều được tạo ra ở trong xoang dạ dày

- Vai trò của HCl:

+ Phá vỡ chất nền ngoại bào dùng để liên kết các tế bào với nhau trong thịt và trong rau.+ Tạo môi trường axit làm prôtêin bị biến tính duỗi thẳng ra và dễ bị enzim phân cắt

+ HCl chuyển pepsinogen thành pepsin

Sau khi HCl biến một phần pepsinogen thành pepsin, tới lượt mình pepsin mới đựoc tạo ra

có tác dụng giống như HCl biến pepsinogen còn lại thành pepsin

- Vai trò của enzim pepsin:

+ Pepsin là một loại endopeptidaza có tác động cắt liên kết peptit ở chuỗi pôlipeptit trongthức ăn tạo ra các chuỗi pôlipeptit ngắn (4 – 12 aa)

+ Hoạt động phối hợp của HCl và pepsin còn có tác dụng diệt khuẩn trong thức ăn và tạohỗn hợp bán lỏng (nhũ chấp)

+ Thành phần dịch vị vẫn bất hoạt cho đến khi chúng được giải phóng vào xoang dạ dày.+ Các TB lót dạ dày không bị tổn thương do lớp chất nhày (một hỗn hợp glycoprotêin quánh,trơn gồm nhiều tế bào, muối và nước) rất dày bảo vệ (do các tế bào cổ tuyến tiết ra)

+ Sự phân chia tế bào liên tục bổ sung vào lớp biểu mô mới cứ 3 ngày một lần, thay thế tế bào bị bong do tác động của dịch vị

b Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân li HbO 2 , giải thích tại sao khi lao động cơ bắp thì cơ vân nhận được nhiều O 2 hơn so với lúc cơ thể nghỉ ngơi.

- Phân áp O2 ở cơ vân giảm làm tăng quá trình phân li của HbO2 → Hb + O2

Trang 20

- CO2 được giải phóng → pH giảm → tăng quá trình phân li.

- Do hiệu ứng Bohr: CO2 từ TB chuyển vào hồng cầu càng nhiều thì H+ tăng → pH giảm →phân li HbO2 tăng → tăng cung cấp O2 cho TB → hiệu ứng Bohr

Ngược lại khi máu từ cơ quan trở về tim và hồng cầu khi tới phổi (phế nang),

Câu 2:

a Cơ quan tiêu hóa của động vật nhai lại có cấu tạo và hoạt động như thế nào để có thể biến đổi thức ăn nhiều chất xơ, ít chất dinh dưỡng thành sản phẩm tiêu hóa giàu

prôtêin?

*) Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ở trâu phù hợp với loại thức ăn:

- Hàm trên không có răng cửa mà có tấm sụn để giữ, bứt cỏ khi ăn răng hàm có bề mặt rộng,nhiều nếp men răng cứng, góc quai hàm mở rộng theo chiều trái phải để nhai, nghiền thức ăn

- Dạ dày có 4 ngăn, dạ cỏ có dung tích lớn chứa được nhiều cỏ khi ăn, dạ cỏ cũng là nơi có

hệ vi sinh vật phát triển để tiêu hóa thức ăn

*)Phương thức tiêu hóa:

- Ngoài tiêu hóa cơ học, lí học còn có tiêu hóa sinh học nhờ VSV phân giải xenlulôzơ thành đường đơn và các axit béo cung cấp cho cơ thể đồng thời là nguyên liệu cho VSV trong dạ

cỏ tổng hợp prôtêin của chúng với khối lượng lớn

- Trong quá trình nhai lại, một phần amôni (NH 3 ) là sản phẩm thải của cơ thể được tậnthu qua tuyến nước bọt làm nguồn cung cấp nitơ cho các VSV tổng hợp aa và prôtêin

Câu 3.Tại sao thức ăn thực vật nghèo dinh dưỡng nhưng các động vật nhai lại như trâu, bò vẫn phát triển bình thường ?

- Thức ăn ít chất nhưng số lượng thức ăn lấy vào nhiều nên cũng đủ bù nhu cầu protein cần thiết

- Trong dạ dày động vật nhai lại có 1 số lượng lớn vi sinh vật sẽ tiêu hóa ở dạ múi khế là nguồn cung cấp cho cơ thể

- Chúng tận dụng triệt để được nguồn nito trong ure:

+ Ure theo đường máu vào tuyến nước bọt

+ Ure trong nước bọt lại được vi sinh vật trong dạ dày sử dụng để tổng hợp protein, cung cấpcho cơ thể động vật nhai lại

Câu 4 Kể tên các bộ phận cấu tạo và chức năng ở động vật ăn thịt và ăn thực vật? Theo em, bộ phận tiêu hoá nào quan trọng nhất?

1 Đặc điểm tiêu hoá ở thú ăn thịt

1 Miệng Răng cửa

Răng nanh to khỏe

Răng trước hàm

và răng ăn thịt

- Răng cửa lấy thịt ra khỏi xương

- Răng nanh nhọn dài cắm và giữ chặt conmồi

- Răng trước hàm và răng ăn thịt lớn, cắt thịtthành từng mãnh nhỏ để dễ nuốt

Ngày đăng: 10/04/2017, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w