BÀI SOẠN ÔN THI MÔN TRIẾT HỌC
Trang 1BÀI SOẠN ÔN THI MÔN TRIẾT HỌCCâu 1: Anh/chị hãy phân tích nội dung của CNDVBC với tính cách là 1 hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học.
Nội dung của CNDVBC với tính cách hạt nhân lý luận của thế giới qua KH bao
gồm hai nhóm quan niệm Đó là nhóm quan niệm duy vật về thế giới nói chung và quan niệm duy vật về xã hội nói riêng.
a/ Quan niệm về thế giới: nó thể hiện ở chổ nó coi vật chất của thế giới là vật
chất và thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó Nó được diễn tả bởi những nộidung sau đây:
- Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất, thế giới vậtchất tồn tại khách quan vĩnh viễn vô hạn, không ai sinh ra và tiêu diệt được nó
- Tất cả các sự vật hiện tượng đều là những dạng tồn tại cụ thể của vật chấthay là những thuộc tính cụ thể của vật chất và trong thế giới này không cá gì khácngoài vật chất đang vận động
- Các sự vật hiện tượng trong thế giới vật chất đều nằm trong mọi quan hệchuyển hóa lẫn nhau là nguyên nhân và kết quả lẫn nhau và đều bị chi phối bởinhững qui luật chung giống nhau
- Ý thức là một đặc tính của bộ não người là sự phản ánh hiện thực kháchquan vào bộ não người
(Quan điểm thế giới thống nhất ở nhau ở bản tính vật chất của nó bằng sự cm(?) lâu dài bền bỉ của khoa học tự nhiên)
b/ Quan niệm duy vật về xã hội:
- Thế giới quan này coi xã hội là 1 bộ phận đặc thù của giới tự nhiên Thểhiện ở chỗ xã hội có những qui luật vận động và phát triển riêng
- Sự vận động và phát triển của XH phải thông qua hoạt động có ý thức củacon người đang theo đuổi những mục đích nhất định
Trang 2- Cho rằng sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội, phương thức sảnxuất quyết định qui trình sinh hoạt của xã hội như chính trị, tinh thần nói chung vàtồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
VD: đứa trẻ nào cũng biết xã hội sẽ chào đón tôi, không nói dừng sx trong 1 vàitháng mà chỉ cần trong một vài tuần thôi – trong bộ tư bản của Mac
VD: đã là người ai cũng ghi dấu ấn của mình vào lịch sử nhưng ai là ngườiquyết định lịch sử không phải là con người nói chung ? thế giới quan này xác định
là quần chúng nhân dân
- Sự phát triển của XH là 1 quá trình phát triển của lịch sử tự nhiên, đây là tưtưởng của Mac trong bộ tư bản: “tôi coi sự phát triển thay thế các hình thái kinh tế
xã hội là 1 quá trình tự nhiên” –Mac Và vì vậy nó không thuộc vào ý thức conngười Nó do sự tác động giữa các qui luật xã hội, … trong đó chủ yếu là qui luậtquan hệ sx phù hợp với trình độ sx VD: việc VN không trãi qua CNTB có phùhợp với CN Mac ko ? – ko phải trải qua tuần tự
- Cho rằng quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo chân chính của lịch sử
- Quan điểm duy vật XH là hệ thống quan điểm thống nhất chặt chẽ với nhau
về sự ra đời, tồn tại, vận động và phát triển của XH và các lý luận thực hiện nhiệm
vụ lịch sử đặt ra trong sự vận động và phát triển ấy
Câu 2 Anh/Chị hãy phân tích bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học.
- Giải quyết đúng đắn những vđề cơ bản của triết học từ quan điểm thực tiển (sosánh CNDV biện chứng với CNDV: bên cạnh những thành tựu mà CNDV cũ đạtđược thì CNDV cũ vẫn còn những hạn chế chẳng hạn hạ thấp hoặc phủ nhận vaitrò của ý thức, không thấy được sự tác động trở lại vô cùng quan trọng của ý thứcđối với vật chất
(coi ý thức là sự phản ánh thụ động đơn giản máy móc không thấy được tínhnăng động sáng tạo của ý thức
Trang 3Mác xuất hiện đưa thực tiển vào triết học gắn liền những lý luận vào hoạt độngthực tiển.)
- TGQ duy vật biện chứng đã có sự thống nhất giữa TGQ duy vật và biệnchứng ( nay là yếu tố rất cách mạng của Mácì tạo ra CNDV biện chứng + phépbiện chứng duy vật)
- TGQ duy vật biện chứng là TGQ duy vật triệt để tức nó không duy vật trong
tự nhiên mà còn trong xh
- TGQ duy vật biện chứng còn có tính thựïc tiễån và cách mạng ở chỗ nó làTGQ của giai cấp công nhân, giai cấp tiến bộ và cách mạng của thời đại, nó khôngchỉ giải thích thế giới mà còn cải tạo thế giới, nó khẳng định sự tất thắng của cáimới (trong quá trình vận động cái cũ mất đi, cái mới ra đời)
Câu 3: Anh ( chị ) hãy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của CNDVBC Đảng CSVN đã và đang vận dụng nguyên tắc như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước
ta ?
1/ Những n/tắc pp luận:
Phương pháp luận: Phương pháp chỉ dẫn con người nhận thức đúng đắng vàhoạt động có hiệu quả
N/tắc khách quan trong việc xem xét sự vật
- Thực chất của nguyên tắc này là coi trọng vai trò quyết định của vật chất với ýthức nói riêng và hoạt động của con người nói chung Cơ sở khoa học của nguyêntắc này là dựa vào quyết định của CNDVBC trong việc giải quyết mối quan hệgiữa VC và YT VC có trước, YT có sau; VC quyết định YT, quyết định nội dung
và hình thức của YT
VD: đất nước Việt Nam dài từ Tam Quan đến mũi Cà Mau chia làm 3 phsần:Bắc Trung Nam,
Trang 4Miền Trung: điều kiện sinh hoạt vật chất ở miền Trung rất khổ nên nó quyếtđịnh ý chí của cư dân miền trung Từ đó cho thấy người MT có ý chí nhất trongcác miền.
Miền Nam: khóan đạt rộng rải hết mình
MT và MB:
Tự nhiên: đất hẹp, người đông
Thời tiết: khô cằn, khó sản xuất
MB: thấy rõ 4 mùa nhưng khắc nghiệt cho sản xuất nông nghiệp
- Nguyên tắc này đòi hỏi trong nhận thức và trong hoạt động thì chúng ta phải:+ Ko được xuất phát từ ý muốn chủ quan, ko được lấy ý muốn chủ quan làmchính sách, ko được lấy ý chí áp đặt cho thực tế, ko được lấy ảo tưởng thay chohiện thực mà phải xuất phát từ chính bản thân sự vật, từ thực tế khách quan, từcuộc sống để giải quyết những vấn đề do cuộc sống đặt ra và phải phản ánh mộtcách trung thành như cái vốn có của sự vật
VD: muốn qui hoạch cho đúng đắng chí của những người có chức có quyềncũng ko nên quy hoạch theo nhiệm kỳ, quy hoạch ấy phải xuất phát từ quy mô củadân số, xuất phát từ công ăn việc làm của cán bộ nhân dân
- Trong hoạt động thực tiễn nguyên tắc này đòi hỏi chúng ta phải tôn trọng vàlàm theo quy luật khách quan
VD: Đa dạng các hthức shữu phải tôn trọng quan hệ sản xuất, phải pù hợp vớitrình độ
- Lê Nin giáo huấn ko được lấy ý muốn chủ quan của mình làm chính sách, kođược lấy tình cảm làm đường lối chiến lược của CM
- Đảng CSVN “mọi đường lối chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế”
- Phát huy tính năng động chủ quan, chống CN duy ý chí (phát huy tính tíchcực, năng động, sáng tạo của ý thức và phát huy vai trò nhân tố con người)
- Bản thân ý thức nó có tính độc lập tương đối so với vật chất và bản chất của ýthức có tính năng động, sáng tạo chính vì vậy mà ý thức có thể tđộng trở lại VC,góp phần cải biện TGKQ thông qua hoạt động thực tiễn của con người Khi ta nói
Trang 5đến vai trò của ý thức thực chất ta nói đến vai trò của con người hơn nữa nhận ýthức trực tiếp hiện thực mà muốn tác động trở lại hiện thực thì nó phải được conngười tổ chức thực hiện trong thực tiễn mà trên hết là thực tiễn lđsx.
- Khi nói về vai trò của ý thức không phải là nó trực tiếp tạo ra TGVC Mà một
là yếu tố mang đến cho con người sự hiểu biết về các quy luật khách quan
- Trên cơ sở như vậy giúp con người xác định mục tiêu, đề ra phương hướnghoạt động cho phù hợp Kế tiếp là con người xây dựng các biện pháp để tổ chứcthực hiện thực tiễn và cuối cùng là bằng nỗ lực ý chí đam mê của mình giúp conngười thực hiện được mục tiêu đã xác định
- Ý thức có vai trò như vậy nên trong hoạt động của mình thì con người phảichống lại thái thụ động, ỷ lại, bảo thủ, trì tuệ, quay lưng lại cái mới, cái tến bộ
- Phải coi trọng vai trò của ý thức, tư tưởng, lý luận
- Phải giáo dục và nâng cao trình độ tri thức KH vì KH có vị trí, vai trò đặc biệtquan trọng trong đời sống con người nhất là trong nền kinh tế tri thức hiện nay, trithức khoa học là 1 trong những động lực phát triển xh
- Nếu đề cao tri thức thì phải chống lại 2 khuynh hướng:
+ Nếu đề cao tuyệt đối hóa 1 tri thức khoa học nào đó thì sẻ bỏ qua những trithức khoa học khác
+ Đề cao tuyệt đối hóa kinh nghiệm coi thường lý luận, chúng ta không coithường kinh nghiệm, không phủ nhận kinh nghiệm mà chống lại kinh nghiệm,tuyệt đối đổi hóa kinh nghiệm coi thường lý luận Kinh nghiệm trong đời thườnghay KH có 1 tác dụng tiêu cực vì nếu vượt qua một giới hạn nào đó thì kinhnghiệm sẻ mất tác dụng
VD: ông nông dân ở ĐBSCL mà ra miền Trung sẽ thất bại ngay vì điều kiện đãthay đổi Nhưng kỹ sư sẽ không thất bại nếu trồng một giống lúa không được đemvào phòng thí nghiệm sau vài tiếng sẻ biết ngay lý do trong khi người nông dânkhông có lý luận thì không biết
- Ta tôn trọng tri thức KH và ta đi đến làm chủ tri thức KH Là 1 quá trình nóphải liên quan đến quan niệm của con người về KH mà còn phải liên quan đến
Trang 6nguồn lực, nghị lực quyết tâm của con người đặt biệt là phải có điểu kiện vật chấtcủa con người đề thực hiện điều này.
- Khi thực hiện ngtắc này thì cũng đồng thời phải kiên quyết đấu tranh để chốngchủ nghĩa duy ý chí – CN coi ý chí là cái quyết định tình cảm
- Để thực hiện tốt 2 ngtắc trên ta phải coi trọng nhân tố lợi ích là một trongnhững động lực trực tiếp để thúc đẩy con người hoạt động và qua đó nó gây nênnhững biến đổi lớn lao trong lịch sử
- Phải nhận thức và vận dụng đúng đắn các lợi ích, phải biết kết hợp các lợi íchkhác nhau
(con người gồm các lợi ích kinh tế, chính trị, tập thể hay cá nhân, gia đình, xh)
- Phải nhận thức các lợi ích đó và phải phân biệt lợi ích nào là quan trọng I, lấylợi ích nào là quyết định ( kinh tế là số 1) không nên tuyệt đối hóa 1 lợi ích nào đó
mà coi thường các lợi ích khác
- Phải có động cơ đúng đắng thái độ khách quan KH trong việc nhận thức vàthực hiện các lợi ích
2/ Vận dụng vào sự nghiệp CM hiện nay
- Tôn trọng các quy luật khách quan và những điều kiện cụ thể của đất nước
- Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước và tính chủ độngsáng tạo của quần chúng
- Khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí, phải coi trọng vai trò lãnh đạo của Đảng,không ngừng phát huy vai trò của nhà nước trong qúa trình xây dựng và hoànthiện nhà nước pháp quyền XHCN
- Phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng và cuối cùng là khắc phụcbệnh chủ quan duy ý chí
- Đi lên CNXH, CM nước ta chịu tác động bởi những nhân tố quốc tế và thờiđại, trực tiếp là qúa trình khu vực hóa và toàn cầu hóa (khu vực hóa và toàn cầuhóa không do ai quyết định, là vấn đề khách quan)
Trang 7- Tính tất yếu trong qúa trình phát triển CNXH nước ta đòi hỏi phải CNH, HĐHnhằm phát triển llsx, xây dựng nền kinh tế hiện đại, nó mang tính quy luật vào cácnước tiểu CN như ở Việt Nam.
* Việc bỏ qua phương thức SXTB tiến lên CNXH có tự nhiên hay không ? takhẳng định là có, việc này tuân theo tính tự nhiên của lịch sử mà điều này chỉ tựnhiên khi nước ta xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNTB mà đáng lẽ ta phảitrải qua
Câu 4: Anh/chị hãy phân tích cơ sở lý luận và nêu những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc toàn diện Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
Trang 8- Mối liên hệ phổ biến tồn tại khách quan, phổ biến; chúng chi phối một cáchtổng quát quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng xảy ra trongthế giới.
Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc toàn diện:
Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:
- Tìm hiểu, phát hiện càng nhiều mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm,tính chất, yếu tố, mặt,…) đang chi phối sự tồn tại của bản thân sự vật càng tốt
- Phân loại để xác định những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tínhchất, yếu tố, mặt,…) nào là bên trong, cơ bản, tất nhiên, ổn định…; còn những mốiliên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) nào là bên ngoài,không cơ bản, ngẫu nhiên, không ổn định
- Dựa trên những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố,mặt,…) bên trong, cơ bản, tất nhiên, ổn định…để lý giải được những mối liên hệ,quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) còn lại Qua đó xây dựngmột hình ảnh về sự vật như sự thống nhất các mối liên hệ, quan hệ (hay những đặcđiểm, tính chất, yếu tố, mặt,…); phát hiện ra quy luật (bản chất) của nó
Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải:
- Đánh giá đúng vai trò của từng mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm,tính chất, yếu tố, mặt,…) chi phối sự vật
- Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng đồng bộ nhiều công cụ, phương tiện,biện pháp thích hợp (mà trước hết là những công cụ, phương tiện, biện pháp vậtchất) để biến đổi những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu
tố, mặt,…) của bản thân sự vật, đặc biệt là những mối liên hệ, quan hệ bên trong,
cơ bản, tất nhiên, quan trọng…của nó
- Nắm vững sự chuyển hóa các mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tínhchất, yếu tố, mặt,…) của bản thân sự vật; kịp thời sử dụng các công cụ, phương
Trang 9tiện, biện pháp bổ sung để phát huy hay hạn chế sự tác động của chúng, nhằm lèolái sự vật vận động, phát triển theo đúng quy luật và hợp lợi ích chúng ta.
Việc tuân thủ những nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế như sau trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn:
Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc toàn diện sẽ giúp chủ thể khắc phụcđược chủ nghĩa phiến diện chủ nghĩa chiết trung, chủ nghĩa ngụy biện,… tronghoạt động thực tiễn và nhận thức của chính mình
- Chủ nghĩa phiến diện: là cách xem xét chỉ thấy một mặt, một mối quan hệ,
tính chất nào đó mà không thấy được nhiều mặt, nhiều mối quan hệ, nhiều tínhchất của sự vật
- Chủ nghĩa chiết trung: là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt, nhiều mối
liên hệ của sự vật nhưng không rút ra được mặt bản chất, không thấy được mốiliên hệ cơ bản của sự vật; mà coi chúng như nhau, kết hợp chúng một cách vônguyên tắc, tùy tiện
- Chủ nghĩa ngụy biện: là cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản với cái
không cơ bản, cái chủ yếu với cái thứ yếu,…hay ngược lại nhằm đạt được mụcđích hay lợi ích của mình một cách tinh vi
Câu 5 Anh/Chị hãy phân tích cơ sở lý luận và nêu những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển
Nội dung của nguyên lý của sự phát triển:
* Thế nào là sự phát triển:
- do có sự tác động giữa các mặt trong cùng 1 sự vật hoặc giữa các sự vật vớinhau đã làm cho các sự vật không ngừng vận động và phát triển
Trang 10- Nhưng khi vận động và khái niệm phát triển không đồng nghĩa với nhau.Vận động là sự biến đổi nói chung (có đi lên, đi xuống, có sang trái, có thể sangphải) trong khi đó phát triển chỉ khái quát sự vận động đi lên.
- Như vậy, phát triển là phạm trù triết học khái quát về sư vận động đi lên, từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ không hoàn thiện đến hoàn thiện
- Phép biện chứng duy vật không chỉ thừa nhận phát triển của thế giới mà nócòn chỉ ra cách thức, nguồn gốc, khuynh hướng của sự phát triển Mặt khác nócũng chỉ ra phát triển không phải lúc nào cũng diễn ra theo đường thẳng mà trái lạirất quanh co, rất phức tạp, thậm chí có những bước thụt lùi tạm thời
* Tính chất của sự phát triển:
- Tính khách quan: nguyên nhân, nguồn gốc của sự phát triển nằm bên trongcác sự vật hiện tượng, do quá trình đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyếtmâu thuẩn => sự phát triển diễn ra độc lập với ý thức của con người -> con ngườikhông thể dùng ý chí chủ quan của mình để ngăn cản sự phát triển của thế giới
- Tính phổ biến: sự phát triển diễn ra ở tất cả sự vật, hiện tượng ở mọi lĩnh vựccủa thế giới: tự nhiên, xã hội và tư duy
VD: trong tự nhiên: sự phát triển cảu giới tự nhiên: vô sinh và hữu sinh Vôsinh: sự tác động lẫn nhau giữa chúng đến 1 điều kiện nhất định nào đó sẽ tạo ra 1chất phức tạp hơn
Hữu sinh: khả năng hoàn thiện và thích nghi trước sự biến đổi của môi trường.VD: XH, năng lực chinh phục tự nhiên và khả năng cải tạo XH ngày càng tốtđẹp hơn
VD: Tư duy, trình độ nhận thức và hiểu biết của thế hệ sau bao giờ cũng caohơn thế hệ trước Sự hiểu biết của con người ngày nay càng rộng hơn, sâu hơn
- Tính đa dạng phong phú của sự phát triển: phát triển là khuynh hướng chungcủa thế giới, song ở mỗi sự vật hiện tượng, quá trình phát triển lại không giốngnhau, không đồng đều do chúng tồn tại ở không gian, thời gian khác nhau Mặtkhác, trong quá trình phát triển của mình, sự vật còn chịu những sự tác động củacác sự vật, hiện tượng khác, của tất cả các yếu tố và điều kiện khác
Trang 11Những sự tác động như vậy có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển đôikhi nó làm thay đổi chiều hướng phát triển, thậm chí làm cho sự vật thụt lùi.
VD: tại sao VN lại kém phát triển hơn so với TG vì thời gian VN bước vào cơchế thị trường muộn màng hơn, rồi do chiến tranh => hoàn cảnh, điều kiện khácnhau mà các sự vật phát triển khác nhau
Những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển
Trong hoạt động nhận thức yêu cầu chủ thể phải:
Phát hiện những xu hướng biến đổi, chuyển hóa, những giai đoạntồn tại của bản thân sự vật trong sự tự vận động và phát triển của chính nó;
Xây dựng được hình ảnh chỉnh thể về sự vật như sự thống nhấtcác xu hướng, những giai đoạn thay đổi của nó; từ đó phát hiện ra quy luật vậnđộng, phát triển (bản chất) của sự vật
Khi ta xem xét bất kỳ sự vật, hiện tượng nào thì ta không chỉnhìn nhận, nắm bắt những cái hiện đang tồn tại mà ta còn phải thấy rõ nhữngkhuynh hướng phát triển trong tương lai của chúng Đồng thời phải thấy đượcnhững biến đổi đi lên cũng như biến đổi có tính chất thụt lùi Nhưng điều cơ bảnphải khái quát được những biến đổi chính để vạch ra những khuynh hướng biếnđổi của sự vật, hiện tượng
Phải phân chia quá trình phát triển của sự vật thành những giaiđoạn để mà trên cơ sở đó tìm ra những phương pháp nhận thức và cách thức tácđộng cho phù hợp để thúc đẩy sự vật phát triển nhanh hay kìm hãm sự phát triển
đó Tùy thuộc sự phát triển đó có lợi hay có hại đối với đời sống của con người.VD: Tư tưởng của Đức Phật: đời người gồm 4 giai đoạn: Sinh – Trụ - Dị - Diệt
Trong hoạt động thực tiễn yêu cầu chủ thể phải:
Chú trọng đến mọi điều kiện, khả năng…tồn tại của sự vật đểnhận định đúng các xu hướng, những giai đoạn thay đổi có thể xảy ra đối với nó
Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng nhiều công cụ, phươngtiện, biện pháp thích hợp (mà trước hết là công cụ, phương tiện, biện pháp vậtchất) để biến đổi những điều kiện, phát huy hay hạn chế những khả năng…tồn tại
Trang 12của sự vật nhằm lèo lái sự vật vận động, phát triển theo hướng hợp quy luật và cólợi cho chúng ta
Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn:
Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc phát triển sẽ giúp
chủ thể khắc phục được quan điểm (tư duy) siêu hình trong hoạt động thực tiễn vànhận thức của chính mình
Quan điểm phát triển mâu thuẫn với sự trì trệ, bảo thủ trong nhậnthức và trong hoạt động thực tiễn
Nguyên tắc phát triển đòi hỏi chủ thể phải sử dụng các nguyêntắc khác kèm theo mới làm sáng tỏ bản tính vận động và phát triển tự thân của sựvật như nguyên tắc (phân tích) mâu thuẩn, nguyên tắc tích lượng-chất, nguyên tắcphủ định biện chứng, …
Câu 6 Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (quy luật mâu thuẩn) Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này Đảng Cộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng quy luật này như thế nào vào
sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?
Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật mâu thuẩn chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển, phản ánh quátrình đấu tranh giải quyết mâu thuẩn bên trong sự vật Chính vì vậy quy luật mâuthuẩn là cơ sở phương pháp luận trong việc phân tích mâu thuẩn + quá trình đấutranh để giải quyết với 3 yêu cầu cơ bản sau:
- Mâu thuẩn tồn tại khách quan, phổ biến: sự vật hiện tượng nào cũng có mâuthuẩn và mâu thuẩn là cái vốn có của bản thân sự vật, bởi vậy muốn cho sự vật,hiện tượng phát triển thì phải phát hiện ra mâu thuẩn nhưng phải tìm ra mối liên hệtác động qua lại lẫn nhau giữa các mặt đối lập đó
Trang 13- Và khi phân tích mâu thuẩn phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển củatừng mâu thuẩn phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển và sự tác động qua lạilẫn nhau + vị trí của từng mặt đối lập + những mối quan hệ tác động qua lại giữachúng, điều kiện chuyển hóa lẫn nhau giữa chúng.
VD: mâu thuẩn bên trong, bên ngoài, mâu thuẩn thiết yếu, không thiết yếu
- Để thúc đẩy sự vật phát triển thì phải giải quyết mâu thuẩn nhưng phải tôntrọng nguyên tắc và giải quyết mâu thuẩn là đấu tranh của các mặt đối lập nhưngviệc đấu tranh để giải quyết mâu thuẩn phải phù hợp với trình độ phát triển củamâu thuẩn, phải tìm ra những phương thức, phương tiện, lực lượng để giải quyếtmâu thuẩn nhưng mâu thuẩn chỉ được giải quyết khi điều kiện đã chín muồi, bởivậy phải chống thái độ chủ quan nóng vội và tích cực thúc đẩy điều kiện kháchquan để làm điều kiện giải quyết mâu thuẩn đi đến chổ chín muồi
- Những mâu thuẩn khác nhau phải có phương pháp giải quyết khác nhau.VD: trong XH có giai cấp đối kháng có 2 loại mâu thuẩn:
+ Mâu thuẩn đối kháng: địa chủ - nông dân
+ Mâu thuẩn trong nội bộ nhân dân: mâu thuẩn không đối kháng: giữa côngnhân và nông dân
Phải tôn trọng quy tắc giải quyết mâu thuẩn => đấu tranh
Phương pháp giải quyết khác nhau: mâu thuẩn đối kháng bằng nhiều phươngpháp nhưng chủ yếu bằng bạo lực; mâu thuẩn không đối kháng không dùng bạolực
VD: xảy ra bạo loạn ở Tây Nguyên ta xác định đây là mâu thuẩn vừa đối khángvừa không đối kháng Lần đầu ta thất bại vì ta không xác định được kẻ nào là đốikháng thực sự Khi đã xác định được là CIA thì ta phải dùng bạo lực ngay
Ý nghĩa phương pháp luận
Việc nghiên cứu quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập có ýnghĩa phương pháp luận quan trọng đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn
Trang 14 Để phân tích đúng bản chất của sự vật, trước hết phải nhận thức sự vật nhưmột thực thể đồng nhất, tiếp đó phải nghiên cứu những mặt khác nhau, những mặtđối lập và tác động qua lại giữa các mặt đối lập để nhận biết mâu thuẫn và nguồngốc của sự vận động và phát triển
Khi phân tích mâu thuẫn, phải xem xét toàn diện các mặt đối lập; theo dõitoàn bộ quá trình phát sinh, phát triển của các mặt đó; nghiên cứu sự đấu tranh củachúng qua từng giai đoạn
Phải xác định đúng trạng thái chín muồi của mâu thuẫn; tìm ra phươngthức, phương tiện và lực lượng có khả năng giải quyết mâu thuẫn và tổ chức thựctiễn để giải quyết mâu thuẫn một cách thực tế
Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi có đủ điều kiện chín muồi Cho nên,chúng ta không được giải quyết mâu thuẫn một cách vội vàng khi chưa có đủ điềukiện; phải tạo điều kiện thức đẩy sự chín muồi của mâu thuẫn và điều kiện giảiquyết
Đối với các mâu thuẫn khác nhau phải có phương pháp giải quyết khácnhau Điều đó tuỳ thuộc vào bản chất của mâu thuẫn, vào những điều kiện cụ thể.Phải có biện pháp giải quyết thích hợp với từng mâu thuẫn
Tóm lại, từ những điều trình bày trên đây, chúng ta nhận thấy, mọi sự vật
và hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thànhmâu thuẫn trong bản thân sự vật; sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lậptạo thành xung lực nội tại của sự vận động và phát triển, dẫn đến sự mất đi của cái
cũ và sự ra đời của cái mới
Sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta
Nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH nên tồn tại khách quan nềnkinh tế nhiều thành phần và xã hội có nhiều giai cấp Mâu thuẫn giữa các thànhphần kinh tế và giữa các giai cấp là tất yếu Đảng CSVN đã và đang vận dụng linhhoạt quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong việc đề ra chínhsách phát triển các thành phần kinh tế Các TPKT đều được thừa nhận tồn tại
Trang 15khách quan và NN tạo điều kiện, môi trường để chúng tồn tại và phát triển trênthực tế Đồng thời các thành phần kinh tế được bình đẳng trước pháp luật
Đảng CS Việt Nam cũng nhận biết mâu thuẫn cơ bản của xã hội có giai cấp
là mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với tầng lớp tư sản Tuy nhiên, Đảng ta cũngnhận rõ đây là mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, là những mâu thuẫn cục bộ, tạmthời chứ không phải là mâu thuẫn đối kháng như trong các nước TBCN nênphương pháp giải quyết tuyệt đối không dùng bạo lực cách mạng
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN tồn tại các mâu thuẫn cơbản sau đây:
Mâu thuẫn giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường
Mâu thuẫn giữa lợi ích các nhân với lợi ích tập thể và lợi ích xã hội
Mâu thuẫn giữa tính ưu việt của nền kinh tế thị trường với những mặt tráicủa nó
Mâu thuẫn giữa sự phát triển tự giác theo con đường đi lên CNXH vớikhuynh hướng tự phát đi lên CNTB
Nhận biết các mâu thuẫn trên, vận dụng quy luật mâu thuẫn:
Đảng và NN ta đã đưa ra các qui định pháp luật ràng buộc các chủ thể trong
xã hội mà đặc biệt là các chủ thể kinh tế thực hiện nghiêm túc các qui định về môitrường như qui định xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác công nghiệp, rác ytế… Tích cực giáo dục tuyên truyền ý thức của các chủ thể kinh tế Đưa vấn đềmôi trường vào quá trình lập kế hoạch phát triển quốc gia…
Câu 7: Anh/chị hãy phân tích nội dung quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này Đảng cộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng quy luật này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta.
Chất, lượng, độ, điểm nút, bước nhảy
- Chất là phạm trù TH dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, đặc trưngcho sự vật là nó, giúp phân biệt nó với các sự vật khác
Trang 16- Lượng là phạm trù TH dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, biểu thị
vê mặt qui mô, tốc độ của sự vận động, phát triển của sự vật cũng như của cácthuộc tính (chất) của nó
- Độ là phạm trù TH dùng để chỉ giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượngchưa làm cho chất thay đổi căn bản, chất cũ chưa mất đi và chất mới chưa xuấthiện
- Điểm nút là phạm trù TH dùng để chỉ mốc (giới hạn) mà sự thay đổi vềlượng vượt qua nó sẽ làm chất thay đổi căn bản
- Bước nhảy là phạm trù TH dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất do nhữngthay đổi về lượng trước đó gây ra Bước nhảy là giai đoạn cơ bản trong tiến trìnhphát triển của bản thân sự vật, nó tồn tại khách quan, phổ biến, đa dạng Bướcnhảy có thể chia thành: bước nhảy toàn bộ-bước nhảy cục bộ; bước nhảy đột biến-bước nhảy dần dần; bước nhảy trong tự nhiên-bước nhảy trong xã hội-bước nhảytrong tư duy
Nội dung quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Mọi sự vật đều được đặc trưng bằng sự thông nhất giữa chất và lượng
Sự vật bắt đầu vận động, phát triển bằng sự thay đổi về lượng (một cáchliên tục hay tiệm tiến); nếu lượng chỉ thay đổi trong độ, chưa vượt quá điểm nút thìchất không thay đi căn bản khi lượng thay đổi vượt qua độ, quá điểm nút thì chất
sẽ thay đổi căn bản, bước nhảy nhất định sẽ xảy ra
Bước nhảy làm cho chất thay đổi (một cách gián đoạn và đột biến); Chất(sự vật) cũ mất đi, chất (sự vật) mới ra đời Chất mới gây ra sự thay đổi về lượng(làm thay đổi quy mô tồn tại, tốc độ, nhịp điệu vận động, phát triển của sự vật)
Sự thay đổi về lượng gây ra sự thay đổi về chất và sự thay đổi về chất gây
ra sự thay đổi về lượng là phương thức vận động, phát triển của mọi sự vật trongthế giới Phát triển vừa mang tính liên tục vừa mang tính gián đoạn
Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này
Trang 17Chỉ ra cách thức, cơ chế của sự phát triển là đi từ những biên đổi nhỏ nhặt dầndần về lượng dẫn đến giới hạn độ thì gây ra những biến đổi cơ bản về chất thôngqua bước nhảy vọt và ngược lại Đó chính là cơ sở phương pháp luận chung chomọi cơ chế phát triển của thế giới với 3 yêu cầu cơ bản sau đây:
Bước nhảy là cho chất mới thay thế chất cũ, là tất yếu của sự vận động pháttriển Song sự thay đổi về chất nó chỉ diễn ra khi lượng đã thay đổi đến điểm nút.Chính vì vậy, trong hoạt động thực tiễn, muốn tạo ra được bước nhảy thì phải quantâm đến việc tích lũy về lượng và khi lượng thay đổi đến điểm nút thì phải thựchiện bước nhảy là yêu cầu khách quan của sự phát triển Chính vì vậy, cần chốnglại tư tưởng nóng vội, chủ quan, duy ý chí cũng như cần chống lại tư tưởng khôngdám thực hiện bước nhảy để tạo sự thay đổi về chất
Vd: năng nhặt chật bị, góp gió thành bảo
Vd: chưa học bò chớ lo học chạy
Vd: các điều kiện đã đầy đủ nhưng chần chừ không lấy nhau
Vd: thời cơ như con rồng bay ngang qua cửa sổ: rất nhanh
Sự thay đổi về chất của sự vật còn phụ thuộc vào việc liên kết các yếu tốtạo thành sự vật Do đó, trong hoạt động của mình, con người cần phải biết tạo ra
sự tác động vào phương thức liên kết các yếu tố tạo ra sự vật
Vd: kim cương và than chì đều được tạo ra bởi carbon do phương thức liên kếtcác yếu tố khác nhau
Vd: sức mạnh của 1 đội bóng, sức mạnh tập thể nhưng thiếu liên kết các cầu thủ
=> thất bại
Vd: trong XH, lợi ích là chất keo không thứ gì phá nổi
Quy luật tự nhiên và xã hội đều khách quan như nhau, nhưng khác với quyluật tự nhiên – quy luật tự động nó diễn ra, quy luật của xã hội có sự tham gia củacon người có ý thức Do đó, để bước nhảy trong lĩnh vực xã hội được thực hiện thìcon người không chỉ trông chờ vào quy luật khách quan mà phải nỗ lực chủ quan.Vd: để đất nước phát triển ta phải chấm dứt thời kỳ quá độ Trước hết tất cảĐảng, dân, đất nước phải tồn tại trong tất cả các qui luật khách quan, ngoài ra phải
Trang 18phát huy tinh thần năng động chủ quan, đó là con người => không chung chung
mà là Đảng, nhà nước, nhân dân
Sự vận dụng quy luật này của Đảng cộng sản Việt Nam vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta
Quy luật này được vận dụng trong thực tiễn cách mạng ở Việt Nam rất sinhđộng:
Trong cách mạng chống thực dân, đế quốc, Đảng ta đã nắm được qui luậtcủa sự biến đổi, vận dụng lý luận đó vào thực tiễn Chúng ta phải xây dựng lựclượng cách mạng dần dần, từ nhỏ đến lớn, từ những trận đánh nhỏ đến trận đánhlớn, từ đánh du kích đến trận đánh chính quy Quá trình phát triển của phong tràocách mạng được biến đổi dần dần Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) chúng ta đã lớn mạnh dần về các mặt quân sự, chính trị và ngoại giao Ví
dụ, từ chiến thắng Việt Bắc Thu-Đông (1947), chiến thắng biên giới (1950), chiếnthắng Hòa Bình, Tây Bắc (1952-1953), cho đến chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)làm chấn động địa cầu Sự biến đổi dần dần về quân sự đã tạo ra sự biến đổi vềchất Thực dân Pháp phải đầu hàng Hòa bình lập lại ở Đông Dương, miền Bắchoàn toàn giải phóng Đất nước ta bước sang giai đoạn mới thay đổi hẳn về chất
Cũng lý giải như vậy, cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Miền Nam cũng làmột quá trình biến đổi về lượng Từ chiến thắng chiến tranh đặc biệt (1961-1965)đến chiến tranh cục bộ (1965-1968) Từ chiến tranh cục bộ chúng ta đã chiếnthắng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa (1969-1973) của
đế quốc Mỹ và cuối cùng chúng ta đã mở chiến dịch tổng tiến công và nổi dậymùa xuân 1975 giải phóng miền Nam, đỉnh cao của nó là chiến dịch "Hồ ChíMinh" (ngày 30.4.1975)
Ngày nay, trong công cuộc đổi mới, xây dựng nền kinh tế đất nước, chúng
ta cũng ứng dụng phương pháp luận của qui luật lượng chất Quá trình phát triểnnền kinh tế đất nước trong giai đoạn hiện nay không thể nóng vội Phải xây dựng
cơ sở vật chất từ đầu thông qua quá trình CNH – HĐH đất nước, đầu tư xây dựngCSHT, hoàn thiện KTTT cho phù hợp với trình độ phát triển của đất nước, phải
Trang 19tích lũy và tận dụng sức mạnh của các thành phần kinh tế, phát động sức mạnh củatoàn dân, của các nguồn lực kinh tế của đất nước, nông nghiệp, công nghiệp, thủysản, năng lượng dầu khí, du lịch, dịch vụ… tất cả tạo nên sức mạnh to lớn của nềnkinh tế quốc dân Chính vì vậy, nền kinh tế nước ta hiện nay đã đạt được nhữngthành tựu to lớn
Đảng ta đã vận dụng tổng hợp tất cả các quy luật một cách đầy đủ, sâu sắc,năng động, sáng tạo phù hợp với điều kiện cụ thể của dân tộc đưa đất nước thoátkhỏi khủng hoảng kinh tế, củng cố địa vị trên trường quốc tế và bước đầu đã gặthái được những thành quả đáng mừng như: gia nhập phiên chợ toàn cầu WTO,Thành viên không thường trực Đại hội đồng Liêp hợp quốc và phấn đấu đếnnăm 2020 nước ta sẽ cơ bản là một nước công nghiệp.Đất nước có nở hoa hay không là do tay tôi, tay bạn vun trồng "Đừng hỏi Tốcquốc đã làm gì cho ta, mà cần hỏi ta đã làm gì cho tổ quốc hôm nay"
Câu 8 Phủ định biện chứng là gì? Bằng lý luận và thực tiễn, anh/chị hãy chứng minh rằng cuộc đấu tranh giữa cái mới và cái cũ là 1 quá trình khó khăn, lâu dài, phức tạp; cái mới sẽ có thể thất bại tạm thời, nhưng cuối cùng
nó mang tính khách quan – nội tại, tính kế thừa – tiến lên
- Phủ định biện chứng là một hình thức cụ thể hóa nguyên lý về sự phát triển,
có khuynh hướng tiến lên theo hình thức xoáy ốc, thể hiện tính chu kỳ trong quátrình phát triển Do đó, phủ định biện chứng là cơ sở, phương pháp luận để:
Trang 20+ Giúp chúng ta hiểu được xu hướng phát triển của thế giới, đó là quá trình diễn
ra không thẳng tắp, mà quanh co, phức tạp, đuợc diễn tả bằng đường xoáy ốc,song phát triển là khuynh hướng chung, khuynh hướng chủ đạo, tất yếu của sựvận động
VD: CMVN: tính từ thời điểm ĐCSVN ra đời đến nay, cho ta thấy lịch sử pháttriển của dân tộc ngày càng phát triển đi lên và không đi theo con đường thẳng màquanh co, khúc khuỷu như bất kỳ lịch sử phát triển nào khác Đó là sự chống đốicủa CN đế quốc Mỹ, sự phá phách của các thế lực tư bản, đó là sự sai lầm củachính chúng ta trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước Nó đã tạo cho lịch
sử nước ta phát triển có những lúc cực kỳ khó khăn, gian khổ…
+ Giúp ta hiểu đầy đủ hơn về cái mới, cái mới ra đời là phù hợp với quyluật là cái tất thắng Thế nhưng, trong lúc cái mới vừa nảy sinh thì cái cũ vẫn còn
có sức mạnh Bởi vậy, cái quan điểm chân chính về sự phát triển thì phải pháthiện cái mới, ủng hộ, nuôi dưỡng , bảo vệ và phát triển cái mới Có như vậy, “ cáimới” mới chiến thắng được cái cũ và khẳng định được mình trong hiện thực
Vì cái mới là cái đơn nhất, còn non nớt, mỏng manh,yếu đuối; cái cũ mất
đi nhưng chưa mất đi hẳng mà vẫn còn đồ sộ, to lớn, mạnh mẽ
VD: một tư tưởng mới, 1 doanh nghiệp mới, 1 cách quản lý mới, 1 phátminh kỹ thuật mới…
Quan sát hiện tượng tự nhiên, trên mặt đất hàng trăm, hàng ngàn những cây tre,
to lớn, khỏe mạnh chen chút nhau giành mọc đầy kín mặt đất Nhưng bằng sứcsống tuyệt vời của cái mới thì cây măng vẫn trồi lên mặt đất , đây là điều tất yếu,không ai cản được, nó chỉ có thể mọc thẳng hay cong mà thôi
Trong xã hội, các thế lực khác thù địch và tìm mọi cách để tiêu diệt CNXH,nhưng CNXH vẫn tồn tại vì đó là tất yếu
+ Phủ định biện chứng đòi hỏi phải tôn trọng tính kế thừa, nhưng kế thừaphải có chọn lọc, có phê phán; cần phải chống lại khuynh hướng kế thừa nguyên
si, máy móc; chống lại phủ định sạch trơn, hư vô quá khứ
Phải thấy sự kế thừa trong tự nhiên và xã hội là có sự khác nhau
Trang 21VD: Dân tộc ta tiến lên con đường CNXH mà bỏ qua CNTB, chúng ta nhậnthấy được những mặt hạn chế của CNTB đó là sự bóc lột con người một cách phinhân tính, quan hệ sản xuất dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, đó lànhững mặt cần bát bỏ, phê phán, loại trừ.
Tuy nhiên, chúng ta không phủ nhận những mặt tích cực đáng để chúng ta họchỏi, kế thừa, đó là:
+ Trình độ phát triển của llsx
+ Trình độ phát triển của KHKT
+ Trình độ quản lý XH, quản lý KTế
+ Yếu tố dân chủ của CNTB(vd: bầu cử…)
Kế thừa trong tự nhiên là quá trình chọn lọc, diễn ra hoàn toàn tự nhiên
Kế thừa trong xã hội diễn ra phức tạp vì có liên quan đến lợi ích, quyền lợi, địa
vị của con người
Câu 9 Phân tích cơ sở lý luận và nêu những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
* Cơ sở lý luận:
a Thực tiễn: là hoạt động vật chất “cảm tính”, có mục đích, có tính lịch sử xã
hội của con người, nhằm cải tạo tự nhiện, xã hội và bản thân con người
+Thực tiễn là một hoạt động vật chất có mục đích của con người: Hoạt động
thực tiễn là bản chất của con người Động vật chỉ hoạt động theo bản năng để phùhợp với thế giới bên ngoài một cách thụ động, nhưng Con người chủ động thíchnghi với thế giới bên ngoài bằng cách cải tạo thể giới thoả mãn theo nhu cầu củamình Trong hoạt động vật chất, con người sử dụng các phương tiện, công cụ, sứcmạnh vật chất của mình để tác động vào tự nhiên, xã hội nhằm cải tạo, biến đổichúng phù hợp với nhu cầu của mình, thích nghi một cách chủ động tích cực vàlàm chủ thế giới Khi hoạt động thực tiễn, để đạt hiệu quả cao, con người tạo ranhững vật phẩm không có sẵn trong tự nhiên, đó chính là những công cụ, và sử
dụng chúng Thực tiễn gồm những dạng cơ bản và không cơ bản của thực tiễn:
Trang 22Dạng không cơ bản: là những họat động được hình thành và phát triển từ
những dạng cơ bản, chúng là dạng thực tiễn phái sinh Ví dụ: họat động trong một
số lĩnh vực như đạo đức, nghệ thuật, giáo dục, tôn giáo …
+ Thực tiễn có tính chất lịch sử xã hội: Thực tiễn là hoạt động có tính chất loài (loài người) Hoạt động thực tiễn không thể được tiến hành không chỉ một vài cá
nhân mà là tòan xã hội, từ thế hệ này sang thế hệ khác, …Trình độ và hình thứchoạt động thực tiễn thay đổi qua các giai đoạn khác nhau của xã hội Vì vậy vềphương thức thực hiện cũng như về nội dung thực tiễn mang tính lịch sử - xã hội.+ Thực tiễn cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân con người:Thực tiễn hướng vàoviệc cải tạo giới tự nhiên, biến giới tự nhiên thứ 1 thành giới tự nhiên thứ 2 – “thếgiới thỏa mãn nhu cầu vật chất của con người để con người tồn tại và pháttriển”.Nó hướng đến việc cải tạo các chế đô xã hội thành một xã hội ngày càngvăn minh, dân chủ , công bằng Hoạt động thực tiễn còn hướng đến cải tạo bảnthân con người để con người ngày càng hoàn thiện hơn
b Lý luận: Lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn,
phản ánh những mối liên hệ bản chất bản chất, những quy luật của các sự vật hiệntượng
b.1 Lý luận có nguồn gốc:
+ Lý luận là trình độ cao hơn về chất so với kinh nghiệm Trên cơ sở tổng kếtkinh nghiệm lý luận được hình thành, nhưng lý luận không hình thành một cách tựphát và cũng không bắt buộc mọi lý luận đều xuất phát từ kinh nghiệm Do tínhđộc lập tương đối, lý luận có thể đi trước dữ kiện kinh nghiệm