Nội dung của CNDVBC a Quan điểm DV về TG Tồn tại của TG là tiền đề thống nhất TG “Tính thống nhất của TG không phải ở sự tồn tại của nó, mặc dù tồn tại là tiền đề của tính th.nhất củ
Trang 1ĐÁP ÁN CHƯƠNG 5
CÂU 2: Anh/ Chị hãy phân tích nội dung và bản chất của CNDVBC với tính cách là hạt nhân lý luận của TGQKH
1 Nội dung của CNDVBC
a) Quan điểm DV về TG
Tồn tại của TG là tiền đề thống nhất TG
“Tính thống nhất của TG không phải ở sự tồn tại của nó, mặc dù
tồn tại là tiền đề của tính th.nhất của nó, vì trước khi TG có thể
là một thể th.nhất thì trước hết TG phải tồn tại đã”
“Tính thống nhất thật sự của TG là ở tính VC của nó, và tính
VC này được chứng minh không phải bằng vài ba lời lẽ khéo léo của kẻ làm trò ảo thuật, mà bằng một sự phát triển lâu dài và khó khăn của TH & KHTN”
Nguyên lý về tính thống nhất VC của TG gồm các luận điểm:
TGVC tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận;
Trong TGVC chỉ tồn tại các sự vật, quá trình VC cụ thể, có một mức độ tổ chức nhất định đang biến đổi, chuyển hóa lẫn nhau; là nguồn gốc, nguyên nhân của nhau; cùng chịu sự chi phối bởi các quy luật khách quan của TGVC;
Ý thức, tư duy (tinh thần) CN chỉ là sản phẩm của một dạng VC
có tổ chức cao (VCXH & bộ óc CN) TGVC thống nhất và duy nhất.
“Trong khi nghiên cứu sâu và phát triển CNDV triết học, Mác đã đưa học thuyết đó tới chỗ hoàn bị và mở rộng học thuyết ấy từ chỗ nhận thức GTN đến chỗ nhận thức XH loài người” [Lênin]
“lý luận cũng sẽ trở thành lực lượng VC một khi nó thâm nhập vào quần chúng” [Mác]
b) Quan điểm DV về XH
Xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên
XH là kết quả phát triển lâu dài của TN;
Có quy luật v.động, ph.triển riêng (cả QLTN & QLXH);
Sự v.động, ph.triển của XH phải thông qua h.động thực tiễn có ý thức của CN đang theo đuổi mục đích nhất định
Trang 2 Sản xuất vật chất là cơ sở đời sống XH (Phương thức sản xuất quyết định mọi quá trình sinh hoạt nói chung; Tồn tại XH quyết định ý thức XH)
Lịch sử tồn tại và phát triển XH loài người gắn liền với lịch sử của sản xuất ra của cải vật chất;
Nền SXVC trong từng giai đoạn lịch sử gắn liền với một PTSX nhất định; Sự thay đổi PTSX sẽ làm thay đổi mọi mặt của đời sống XH;
“Không phải ý thức của CN quyết định sự tồn tại của họ, mà trái lại sự tồn tại của họ quyết định ý thức của họ”
Sự phát triển của XH là quá trình lịch sử - tự nhiên
Đó là LS h.động của CN có lợi ích & mục đích khác nhau, nhưng tuân theo các QL kh.quan của LS;
Đó là LS ph.triển các HT kinh tế-xã hội một cách đa dạng nhưng thống nhất từ thấp đến cao, mà thực chất là LS ph.triển của LLSX:
LLSX -> QHSX -> PTSX -> (CSHT+KTTT) -> HT KT-XH
QC nhân dân là chủ thể chân chính sáng tạo ra lịch sử
Là lực lượng trực tiếp sản xuất ra mọi của cải VC, sáng tạo ra mọi giá trị tinh thần, quyết định thành bại của mọi cuộc biến đổi cách mạng xảy ra trong XH;
Trong điều kiện lịch sử khác nhau vai trò chủ thể của QCND biểu hiện khác nhau, nhưng ngày càng lớn
Sức mạnh của QCND chỉ được phát huy khi họ được hướng dẫn, tổ chức, lãnh đạo bởi lãnh tụ
2 Bản chất của CNDVBC
a) Giải quyết VĐ cơ bản của TH từ quan điểm thực tiễn
CNDV cũ thiếu q.điểm thực tiễn, trực quan, máy móc, không thấy được tính năng động sáng tạo của ý thức
CNDVBC khẳng định, VC có trước & quyết định YT; Trong h.động thực tiễn, YT tác động tích cực làm biến đổi hiện thực VC (kh.quan), theo nhu cầu (ch.quan) của CN Do đó, CNDVBC đối lập với CNDT – chủ quan, duy ý chí & CNDV tầm thường
b) Thống nhất TGQ DV với PBC
CNDV cũ (tk.17-18) mang nặng tính SH; còn PBC chủ yếu được nghiên cứu trong các hệ thống THDT (Hêghen)
Trang 3 Mác đã cải tạo CNDV cũ, giải thóat CNDV ra khỏi tính SH & cải tạo PBCDT, giải thóat PBC ra khỏi tính thần bí, tư biện; từ đó, xây dựng nên CNDVBC hay PBCDV; Thống nhất TGQ DV với PBC
c) Quan niệm DV triệt để - CNDVLS, cống hiến vĩ đại của Mác
CNDV cũ không triệt để (DV trong TN, DT trong XH)
CNDVLS ra đời từ kết quả Mác:
a) Vận dụng CNDVBC vào nghiên cứu lĩnh vực XH;
b) Tổng kết lịch sử, kế thừa có phê phán tòan bộ tư tưởng XH trên
cơ sở khái quát thực tiễn mới của giai cấp VS
a) “Trong khi nghiên cứu sâu và phát triển CNDV, Mác đã đưa học thuyết đó tới chỗ hòan bị và mở rộng học thuyết ấy từ chỗ nhận thức GTN đến chỗ nhận thức XH lòai người CNDVLS của Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học” (Lênin)
b) “Tất cả những cái mà tư tưởng lòai người đã sáng tạo ra, Mác đã nghiền ngẫm lại, đã phê phán, và thông qua phong trào công nhân mà kiểm tra lại” (Lênin)
Với CNDVLS, nhân lọai tiến bộ có được một công cụ vĩ đại trong nhận thức và cải tạo TG
d) Tính thực tiễn - cách mạng
CNDVBC là vũ khí lý luận của giai cấp vô sản
Lợi ích của GCVS phù hợp với lợi ích của nhân loại tiến bộ Cuộc đ.tranh của GCVS giải phóng mình ra khỏi sự áp bức, bóc lột cũng là cuộc đ.tranh của nhân loại tiến bộ & nó chỉ thắng lợi khi phát triển từ tự phát lên tự giác
Được luận chứng bằng những cơ sở lý luận khoa học, phản ánh các quy luật phát triển khách quan của lịch sử, CNDVBC trở thành hệ tư tưởng của GCVS có sự thống tính khoa học và tính cách mạng
CNDVBC không chỉ giải thích TG mà góp phần cải tạo TG (Khi xâm nhập vào phong trào đ.tranh của GCVS & nhân loại tiến bộ, PBCDV có được sức mạnh vật chất)
“Giống như TH tìm thấy vũ khí VC của mình trong GCVS, GCVS tìm thấy vũ khí của mình trong TH” (Mác)
“Các nhà TH đã chỉ giải thích TG bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo TG” (Mác)
CNDVBC khẳng định sự tất thắng của cái mới
Trang 4 Là một hệ thống các QL phổ biến, CNDVBC trở thành công cụ tinh thần để xoá bỏ cái cũ lỗi thời, xây dựng cái mới tiến bộ
CNDVBC là một hệ thống mở, là kim chỉ nam cho hành động
CÂU 3: Anh/ Chị hãy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của Nguyên tắc khách quan của CNDVBC Đảng CSVN đã và đang vận dụng nó như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?
1 Cơ sở lý luận và các yêu cầu phương pháp luận của Nguyên tắc khách quan của CNDVBC
Trong hoạt động nhận thức phải:
o Xuất phát từ hiện thực kh.quan, tái hiện lại nó như nó vốn có, không được tuỳ tiện đưa ra những nhận định ch.quan
o Biết phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể, đưa ra các giả thuyết khoa học có giá trị về khách thể, đồng thời biết cách tiến hành kiểm chứng các giả thuyết đó bằng thực nghiệm
Trong hoạt động thực tiễn phải:
o Xuất phát từ hiện thực kh.quan, phát hiện ra những quy luật chi phối nó
o Dựa trên các quy luật kh.quan đó vạch ra các mục tiêu, kế hoạch, tìm kiếm các biện pháp, phương thức để tổ chức thực hiện; kịp thời điều chỉnh, uốn nắn hoạt động của CN theo lợi ích và mục đích được đặt ra
2 Sự vận dụng nguyên tắc khách quan vào sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam hiện nay
Phải tôn trọng hiện thực kh.quan, tôn trọng vai trò quyết định của VC Cụ thể:
o Xuất phát của hiện thực kh.quan của đất nước, của thời đại để hoạch định chiến lược, sách lược phát triển đất nước;
o Biết tìm kiếm, khai thác, tổ chức những lực lượng vật chất (cá nhân – cộng đồng, kinh tế – quân sự, trong nước – ngoài nước, quá khứ – tương lai,…) để hiện thực hóa chúng
o Coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng; Coi đại đoàn kết toàn dân tộc là động lực chủ yếu phát triển đất nước Biết kết hợp hài hòa các dạng lợi ích khác nhau (kinh tế, chính trị, tinh thần, ; cá nhân, tập thể, xã hội) thành động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới
o “Mọi đường lối chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”
Trang 5 Phát huy tính năng động, sáng tạo của YT, ph.huy vai trò của các yếu tố chủ quan (t.thức, t.cảm, ý chí, lý trí, ), tức ph.huy vai trò nhân tố CN trong h.động nhận thức & thực tiễn cải tạo đất nước Cụ thể:
o Coi sự thống nhất nhiệt tình CM & tri thức KH là động lực tinh thần thúc đẩy công cuộc Đổi mới; Chống lại thái độ thụ động, ỷ lại, bảo thủ trì trệ; Bồi dưỡng nhiệt tình, phẩm chất cách mạng; Khơi dậy lòng yêu nước, ý chí quật cường, tài trí người Việt Nam,…
o Coi trọng công tác tư tưởng, đẩy mạnh giáo dục tư tưởng (chủ nghĩa Mác–Lênin, tư tưởng HCM); Nâng cao và đổi mới tư duy lý luận (về CNXH & con đường đi lên CNXH);
o Phổ biến tri thức KH cho cán bộ, đảng viên, nhân dân
o Kiên quyết khắc phục & ngăn ngừa tái diễn bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ, hành động giản đơn, nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan ảo tưởng; bất chấp quy luật khách quan
Câu 4: Đảng ta khẳng định :”mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tơn trọng quy luật khách quan”Anh/chị hãy chỉ ra và phân tích
cơ sở Triết học của khẳng định đĩ?>>>Câu này ko quan trọng nên nhĩm ko soạn