1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh thái nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh thái nguyên

204 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỖ HOÀNG THỊNH TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI CÁC NGÂ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ HOÀNG THỊNH

TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA,

GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐỖ HOÀNG THỊNH

TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA,

GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8.31.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG THỊ THU

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trungthực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2020

Tác giả luận văn

Đỗ Hoàng Thịnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các giảng viênĐại học Kinh tế và quản trị kinh doanh đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hoàng Thị Thu - người đã tậntình chỉ bảo, định hướng và trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá nghiên cứu và hoànthiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và các thầy

cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện để tôi đượchoàn thành khoá học và luận văn này

Dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng tuy nhiên luậnvăn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy, quý cô cùng các anh(chị) và bạn bè quan tâm góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2020

Tác giả luận văn

Đỗ Hoàng Thịnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Những đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH CẤP TỈNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Một số vấn đề về Ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại

4 1.1.1 Ngân hàng Nhà nước 4

1.1.2 Ngân hàng thương mại 8

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chi nhánh cấp tỉnh đối với các NHTM 11

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động TTGSNH của NHNN chi nhánh cấp tỉnh 12

1.2.2 Nội dung và hình thức các hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh đối với các ngân hàng thương mại 16 1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh đối với các ngân hàng thương mại 25 1.3 Cơ sở thực tiễn về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chi nhánh cấp tỉnh đối với các ngân hàng thương mại 28

Trang 6

NHTM của một số NHNN chi nhánh các tỉnh 28

Trang 7

1.3.2 Bài học rút ra cho NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các NHTM trên địa bàn

31

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 33

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 36

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 37

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 37

2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh tra đối với các NHTM trên địa bàn của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 37

2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động giám sát ngân hàng của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn 40

Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN 47

3.1 Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 47

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 47

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 47

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 49

3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 57

3.2.1 Mạng lưới của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 57

3.2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn của các NHTM trên địa bàn 59

3.2.3 Thực trạng hoạt động cho vay của các NHTM trên địa bàn 62

3.2.4 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng 66

3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến 2018 68

3.3 Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn 69

3.3.1 Thực trạng hoạt động thanh tra ngân hàng 69

3.3.2 Thực trạng hoạt động giám sát ngân hàng 73

Trang 8

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động TTGSNH của NHNN chi nhánh tỉnhThái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 94

3.4.1 Các yếu tố khách quan 953.4.2 Các yếu tố chủ quan 1003.5 Đánh giá chung về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chinhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn 1033.5.1 Kết quả đạt được 1033.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 106

Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA

112

4.1 Chiến lược phát triển hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyênđến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và định hướng hoạt động thanh tra,giám sát ngân hàng 1124.1.1 Chiến lược phát triển hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh TháiNguyên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 112

4.1.2 Định hướng hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng 1134.2 Giải pháp tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhànước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địabàn tỉnh Thái Nguyên 1154.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức của cơ quan thanh tra, giám sát ngânhàng 1154.2.2 Đẩy mạnh triển khai rộng rãi phương pháp kết hợp thanh tra, giám sáttuân thủ pháp luật với thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro 1174.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực TTGSNH chi nhánh .118

4.2.4 NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên cần tăng cường phối hợp với cácUBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh có liên quan đến hoạtđộng quản lý tiền tệ, ngân hàng và giữa TTGSNH nhà nước chi nhánh với các

Trang 9

119

4.2.5 Một số giải pháp khác 1214.3 Một số kiến nghị với NHNN Việt Nam, Cơ quan thanh tra, giám sát ngânhàng, NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 121

Trang 10

KẾT LUẬN 125 TÀI LIỆU THAM KHẢO 126 PHỤ LỤC 128

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AgriBank Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt

Nam

BaoVietBank Ngân hàng TMCP Bảo Việt

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam

CQTTGSNH Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

HDBank Ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM

LienVietPostBank Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội

SacomBank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín

ShinhanBank Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Shinhan

Việt Nam

TechcomBank Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

TTGSNH Thanh tra, giám sát ngân hàng

VietinBank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

WooriBank Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Woori

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thang đánh giá Likert 35

Bảng 2.2 Thống kê số lượng người lao động là lãnh đạo tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 36

Bảng 3.1 Số lượng cán bộ TTGSNH nhà nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 57

Bảng 3.2 Mạng lưới NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến 31/12/2018 58 Bảng 3.3 Huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 59

Bảng 3.4 Hoạt động cho vay của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 62

Bảng 3.5 Cơ cấu dự nợ cho vay giai đoạn 2016 - 2018 63

Bảng 3.6 Chất lượng hoạt động tín dụng của các NHTM 66

Bảng 3.7 Kết quả kinh doanh (thu nhập - chi phí) các năm 2016 - 2018 68

Bảng 3.8 Số cuộc thanh tra các NHTM giai đoạn từ 2016 - 2018 70

Bảng 3.9 Số lượng sai phạm phát hiện qua công tác thanh tra giai đoạn 2016 -2018 70

Bảng 3.10 Tình hình thực hiện kiến nghị sau thanh tra giai đoạn 2016 -2018 72

Bảng 3.11 Kết quả giám sát về hoạt động huy động vốn 74

Bảng 3.12 Kết quả giám sát về hoạt động tín dụng của các NHTM 77

Bảng 3.13 Kết quả giám sát về doanh số cho vay, thu nợ của các NHTM trên địa bàn 82

Bảng 3.14 Kết quả giám sát chất lượng hoạt động tín dụng của các NHTM trên địa bàn 85

Bảng 3.15 Kết quả giám sát Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn 89

Bảng 3.16 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới hoạt động của TTGSNH nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 95

Bảng 3.17 Bảng đánh giá vai trò của hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn 99

Bảng 3.18 Bảng đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn 101

Trang 13

9Bảng 3.19 Bảng đánh giá hiệu quả của hoạt động TTGSNH của NHNN chi

nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn .105

Trang 15

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 60

Biểu đồ 3.2 Dư nợ cho vay của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 64

Biểu đồ 3.3 Nợ xấu cho vay của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 67

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ của các NHTM trên địa bàn 67

Biểu đồ 3.5 Tình hình thực hiện kiến nghị sau thanh tra 72

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc thủ đô Hà Nội, hoạtđộng ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đang diễn ra rất sôi động, tăng trưởngtín dụng hàng năm ở mức 17,12%/năm, tăng trưởng huy động ở mức 21,13%/năm và

nợ xấu liên tục được kiểm soát ở mức dưới 1%/tổng dư nợ [17] Các TCTD đang pháttriển nhanh và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ Tính đến 31/12/2018, toàn tỉnh có

31 TCTD, bao gồm 25 chi nhánh NHTM trực thuộc Hội sở chính của NHTM (gồm 07chi nhánh NHTM Nhà nước; 16 chi nhánh NHTM cổ phần; 02 chi nhánh NHNNg),

01 chi nhánh NHCSXH, 01 chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn Thái Nguyên, 03

-QTDND và 01 chi nhánh Tổ chức TCVM Kết quả tăng trưởng kinh tế - xã hội củatoàn tỉnh trong những năm qua không thể không nói tới sự đóng góp của ngành Ngânhàng, đặc biệt là các NHTM với nguồn vốn huy động và cho vay tăng trưởng tốt đãtạo điều kiện để mặt bằng lãi suất ổn định và lãi suất cho vay các lĩnh vực ưu tiên tiếptục giảm; thị trường ngoại tệ, thị trường vàng ổn định; tín dụng tăng ngay từ đầu năm

và tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên gắn với đảm bảo chấtlượng, góp phần hỗ trợ tăng trưởng kinh tế Bên cạnh những đóng góp tích cực đốivới đời sống nhân dân và kinh tế - xã hội địa phương, hoạt động của các NHTM trênđịa bàn còn tiềm ẩn những rủi ro nhất định do các nguyên nhân khách quan từ nềnkinh tế như môi trường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường xã hội v.v , do cácnguyên nhân chủ quan từ chính các NHTM như tài chính, khả năng quản trị điềuhành, ứng dụng tiến bộ công nghệ, trình độ và chất lượng của lao động

Những biến động không ngừng của nền kinh tế, sự tăng lên về quy mô, đadạng hoạt động của các NHTM, đồng thời trên thực tế đã có rất nhiều vi phạm phápluật trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, thậm chí còn có những vụ đại án nghìn tỷ liênquan điến lĩnh vực ngân ngân hàng như vụ: Vụ án Huỳnh Thị Huyền Như chiếm đoạthơn 4.911 tỷ xảy ra tại VietinBank, Vụ Bầu Kiên và các cựu lãnh đạo ACB v.v… Do

đó nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước và trật tự, kỷ cương trong lĩnhvực ngân hàng thuộc phạm vi trách nhiệm của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên,

Trang 17

2đảm bảo sự an toàn, lành mạnh của hệ thống các NHTM trên địa bàn đòi hỏi hoạtđộng thanh tra, giám sát ngân

Trang 18

hàng phải tăng cường hơn nữa Tuy nhiên, số lượng cán bộ thanh tra, giám sát ngânhàng NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên còn ít, chất lượng hoạt động công tác thanhtra trực tiếp và giám sát từ xa còn hạn chế nhất định đòi hỏi công tác thanh tra, giámsát của Chi nhánh cần được tăng cường và đổi mới hơn nữa.

Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng đốivới các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; cùng việc áp dụng những kiến thức, lýluận đã được học tập tại trường và kinh nghiệm công tác tại NHNN chi nhánh tỉnh

Thái Nguyên, tác giả đã chọn đề tài: “Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát

của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thanh tra, giám sát của NHNNchi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu và làm rõ thực trạng vềhoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với cácNHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 19

- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại NHNN chi nhánh tỉnh TháiNguyên và 25 chi nhánh NHTM (07 chi nhánh NHTM Nhà nước; 16 chi nhánhNHTM cổ phần; 02 chi nhánh NHNNg) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Về thời gian: Số liệu và các tư liệu nghiên cứu thứ cấp được thu thập trongkhoảng thời gian từ năm 2016 đến 2018, số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảngtháng 02/2019 Giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020 - 2025

4 Những đóng góp của luận văn

Đóng góp về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống một cách khoa học các nộidung về thanh tra, giám sát của NHNN đối với các NHTM như khái niệm thanh tra,giám sát ngân hàng, nội dung thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN đối với cácNHTM và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng củaNHNN đối với hoạt động của các NHTM

Đóng góp về mặt thực tiễn: Trên thực tế chưa có nhiều công trình nghiên cứu

về tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyênđối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Do đó, luận văn cung cấp một bứctranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnhThái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn, từ đó đề ra các giải pháp để khắc phụcnhững hạn chế của công tác thanh tra, giám sát Đây sẽ là tài liệu để NHNN và cácNHTM nghiên cứu, tham khảo nhằm hạn chế rủi ro gây mất an toàn trong hoạt độngngân hàng

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu đồ, danh mục tài liệutham khảo, luận văn được chia thành 4 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh tra, giám của Ngânhàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhànước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn

- Chương 4: Giải pháp tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của Ngânhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 20

1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Nhà nước

“NHTW là một cơ quan thuộc bộ máy Nhà nước, được độc quyền phát hànhgiấy bạc ngân hàng và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động tiền tệ, tíndụng ngân hàng” [18]

Theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12 ngày 10/6/2010 quyđịnh “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngânhàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngân hàng Nhànước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoạihối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trungương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền

tệ cho Chính phủ”

“Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước không vì mục tiêu lơi nhuận mà nhằmmục đích ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thốngcác tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia

từ đó tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển kinh tế” [18]

1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Nhà nước

- Chức năng phát hành tiền

“NHNN là tổ chức duy nhất phát hành tiền theo các quy định trong luật (mệnhgiá tiền, loại tiền, mức phát hành) Giấy bạc ngân hàng và tiền kim loại là phương tiệnthanh toán hợp pháp duy nhất trong một quốc gia và được thanh toán không hạn chế

Khối lượng tiền NHNN cung ứng cho lưu thông ảnh hưởng trực tiếp đến tổngphương tiện thanh toán trong xã hội, do đó ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế Vì vậyphải xác định đúng lượng tiền cần phát hành, thời điểm phát hành, phương thức pháthành để đảm bảo ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế

Trang 21

Việc phát hành tiền thông qua cơ chế tín dụng ngân hàng có ý nghĩa rất quantrọng Một là, khối lượng tiền phát hành vào lưu thông xuất phát từ nhu cầu tiền tệphát sinh do tăng trưởng kinh tế đòi hỏi Hai là, tạo khả năng để NHNN thực hiệnkiểm soát khối lượng tiền tệ cung ứng theo nhu cầu của mục tiêu ổn định tiền tệ” [18]

- Chức năng ngân hàng của các ngân hàng

“Trên cơ sở độc quyền phát hành tiền, NHNN thực hiện cung ứng tiền tệ chonền kinh tế thông qua việc cung cấp tín dụng cho các NHTM và kiểm soát quá trìnhtạo tiền của các NHTM Ở đây, NHTM trở thành khách hàng của NHNN Khi thựchiện chức năng này, NHNN cung cấp các dịch vụ sau:

Một là nhận tiền gửi của các NHTM, bao gồm:

+ Tiền gửi thanh toán: Để đáp ứng nhu cầu chi trả, các NHTM khi được phép hoạt

động đều phải mở tài khoản tại NHNN và gửi tiền vào tải khoản đó theo quy định

+ Tiền gửi dự trữ bắt buộc: Loại hình tiền gửi này áp dụng đối với các TCTD

có huy động tiền gửi để kinh doanh Mức dự trữ bắt buộc được tính theo tỷ lệ phântrăm (%) trên số vốn huy động Tỷ lệ này do NHNN quy định trong từng thời kỳ.Mục đích của tiền gửi dự trữ bắt buộc là nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, do đóhạn chế khả năng rủi ro thanh toán cho cả hệ thống Tuy nhiên, theo thời gian, ýnghĩa ngày giảm dần Cùng với sự phát triển của thị trường tiền tệ, các hình thức bảohiểm tiền gửi ra đời đã giảm bớt khả năng xảy ra nhu cầu rút tiền bất thường Vì vậy,

tử lệ dự trữ bắt buộc ở các quốc gia Hiện nay, tỷ lệ dự trữ bắt buộc thường đề cậpđến với tư cách là công cụ của chính sách tiền tệ

Hai là cho vay đối với các TCTD

Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, NHNN luôn là chủ nợ và là ngườicho vay cuối cùng đối với các TCTD thông qua hoạt động tái chiết khấu và cho vay

có thế chấp giấy tờ có giá

Thông qua nghiệp vụ tái cấp vốn, NHNN tránh rơi vào tình trạng bị động trongviệc tài trợ cho các TCTD Với tư cách này, NHNN thực hiện điều tiết khối lượngtiền cung ứng một cách có hiệu quả

Ba là Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 22

các TCTD có thể thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt tại NHNN thông qua hìnhthức thanh toán bù trừ.

Trang 23

Kiểm tra, giám sát hoạt động của các TCTD để đảm bảo an toàn, ổn định, bảo

vệ quyền lợi của người gửi tiền vào ngân hàng

Đình chỉ hoạt động hoặc giải thể ngân hàng trong các trường hợp vi phạm luật

lệ hoặc mất khả năng tài chính sau khi đã áp dụng các biện pháp tác động” [18]

- Chức năng là ngân hàng của chính phủ

“Trước hết, NHNN cung ứng phương tiện thanh toán cho hệ thống kho bạc nhànước, nhận tiền gửi của kho bạc nhà nước, cho nhân sách nhà nước vay khi ngân sáchthiếu hụt, bảo quản dự trữ quốc gia về vàng, ngoại tệ và các phương tiện có giá trịngoại tệ khác

Thứ hai: Thay mặt nhà nước quản lý các hoạt động tiền tệ, tín dụng và thanhtoán đối nội cũng như đối ngoại của đất nước

Thứ ba: Thay mặt Chính phủ ký tham gia ký kết các hiệp định tiền tệ, tín dụng,thanh toán với nước ngoài và các tổ chức tài chính quốc tế

Thứ tư: Thay mặt chính phủ tham gia vào một số tổ chức tài cính quốc tế vớicương vị là thành viên của tổ chức này” [18]

1.1.1.3 Nhiệm vụ của NHNN

Giáo trình ngân hàng trung ương, chủ biên PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, NHNN

có các nhiệm vụ là “Ổn định đồng tiền quốc gia Trong giai đoạn hiện nay, hầu hếtNHNN đều được giao nhiệm vụ chính là duy trì và ổn định giá trị đồng tiền Để duytrì và ổn định giá trị đồng tiền được giao ở mức độ khác nhau trong việc hoạch định

và điều hành chính sách tiền tệ; Xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ: Hầu hếtcác nước NHNN đều được giao nhiệm vụ xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ.Phát hành đồng tiền pháp quy: Việc phát hành tiền vào lưu thông do NHNN độcquyền Đây là nhiệm vụ cơ bản của NHTW mỗi quốc gia; Duy trì sự an toàn của hệthống thanh toán: Đa số NHTW các nước phát triển đều quan tâm đến xây dựng hệ

Trang 24

phát triển cùng

Trang 25

với tiến bộ của công nghệ tin học và công nghệ ngân hàng thì an toàn trong thanhtoán toàn hệ thống là yêu cầu bức xúc đặt ra đối với NHTW mỗi quốc gia; Thanh tra,giám sát các TCTD: NHNN tham gia vào hoạt động thanh tra, giám sát ở hai cấp độkhác nhau: Một là thanh tra, giám sát các TCTD (NHTW pháp, Nhật Bản, NHNNViệt Nam

.v.v ); Hai là chỉ đảm nhiệm phối hợp với cơ quan của chính phủ để thanh tra, giámsát các TCTD (Quỹ dự trữ liên bang Mỹ - Fed; NH Hàn Quốc v.v )” [18]

1.1.1.4 Vai trò của NHNN

* Vai trò điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông

“Trong nền kinh tế thị trường, mức cung tiền có tác động mạnh mẽ đến tăngtrưởng kinh tế thông qua sự thúc đẩy mức tăng, giảm tổng sản phẩm quốc nội Dovậy, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông phù hợp với yêu cầu ổn định và pháttriển kinh tế giữ vị trí quan trọng bậc nhất trong các nhiệm vụ của NHNN

NHNN thực hiện vai trò này thông qua các công cụ điều tiết trực tiếp và giántiếp như: Hạn mức tín dụng, dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trường mởv.v ” [18]

* Vai trò thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế

“NHNN tham gia vào việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội, nhằmthiết lập một cơ cấu kinh tế hợp lý và có hiệu quả cao

Trong điều kiện phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, NHNN vừagóp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế hiện có cho phù hợp với thực tiễn của nền kinh tếđất nước và hội nhập với sự phát triển kinh tế trong khu vực cũng như trên thế giới,vừa góp phần thiết lập cơ cấu kinh tế hợp lý” [18]

* Vai trò ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia

“Để ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia, một mặt NHNN góp phần cânđối tổng cầu và tổng cung của toàn xã hội thông qua việc ổn định sức mua đối nội củađồng tiền quốc gia Mặt khác, NHNN tác động mạnh đến cân đối cung cầu ngoại tệ

để giữ vững tỷ giá hối đoái, góp phần ổn định sức mua ngoại tệ của đồng tiền quốcgia Nhờ đó, vừa đẩy mạnh xuất khẩu, vừa tăng cường nhập khẩu phục vụ cho côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [18]

Trang 27

1.1.2 Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

“Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự pháttriển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tácđộng rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngượclại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó - kinh tế thị trường -thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những địnhchế tài chính không thể thiếu được” [19]

Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 10/6/2010 và Luật số17/2017/QH14 ngày 20/11/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các TCTD quyđịnh: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợinhuận”

1.1.2.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại

- Chức năng trung gian tài chính

NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyểntiền tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai đối tượng khách hàng cá nhân

và tổ chức trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu,tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những ngườicần bổ sung vốn; (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhậphiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ cótiền để tiết kiệm”

[19]

Trang 28

với NHTM Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ hai (2) sang nhóm thứ nhất (1)nếu cả hai cùng có lợi Như vậy, thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tàichính giữa hai nhóm Nếu dòng tiền di chuyển với điều kiện phải quay trở lại với mộtlượng lớn hơn trong một khoảng thời gian nhất định thì đó là quan hệ tín dụng Nếukhông thì đó là quan hệ cấp phát hoặc hùn vốn Chức năng trung gian tài chính đã tậphợp các người tiết kiệm và đầu tư, vì vậy mà giải quyết được mâu thuẫn của tín dụngtrực tiếp Cơ chế hoạt động của trung gian sẽ hiệu quả khi nó gánh chịu rủi ro và sửdụng các kỹ thuật nghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro và giảm chi phí giao dịch”[19].

“Hầu hết các lý thuyết hiện đại đều giải thích sự tồn tại của NHTM bằng cáchchỉ ra sự không hoàn hảo trong hệ thống tài chính Chẳng hạn các khoản tín dụng vàchứng khoán không thể chia thành những khoản nhỏ mà mọi người đều có thể mua.NHTM cung cấp một dịch vụ có giá trị trong việc chia chứng khoán đó thành cácchứng khoán nhỏ hơn (dưới dạng tiền gửi) phục vụ cho hành triệu người Trong ví dụnày, hệ thống tài chính kém hoàn hảo tạo ra vai tròn cho các ngân hàng trong việcphục vụ những người tiết kiệm” [19]

“Một đóng góp khác của NHTM là họ sẵn sàng chấp nhận các khoản cho vaynhiều rủi ro trong khi lại phát hành các chứng khoán ít rủi ro cho người gửi tiền Thực

tế các NHTM tham gia vào kinh doanh rủi ro NHTM cũng thỏa mãn nhu cầu thanhkhoản của nhiều khách hàng” [19]

“Một lý do nữa làm cho NHTM phát triển thịnh vượng là khả năng thẩm địnhthông tin Sự phân bổ không đều thông tin và năng lực phân tích thông tin được gọi làtình trạng “thông tin không cân xứng” làm giảm hiệu quả của thị trường nhưng tạo ramột khả năng sinh lời cho ngân hàng, nơi có chuyên môn và kinh nghiệm đánh giácác công cụ tài chính và có khả năng lựa chọn những công cụ với các yếu tố rủi ro -lợi nhuận hấp dẫn nhất” [19]

- Chức năng tạo phương tiện thanh toán

“Tiền - vàng có một chức năng quan trọng là phương tiện thanh toán CácNHTM đã không tạo ra được tiền kim loại Các ngân hàng thợ vàng tạo phương tiệnthanh toán khi phát hành giấy nhận nợ với khách hàng Giấy nhận nợ do NHTM phát

Trang 29

hành với ưu điểm nhất định đã trở thành phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiềungười chấp nhận Như vậy, ban đầu các NHTM đã tạo ra phương tiện thanh toán thaycho tiền kim loại dựa trên số lượng tiền kim loại đang nắm giữ Với nhiều ưu thế, dầndần giấy nợ của NHTM đã thay thế tiền kim loại làm phương tiện lưu thông vàphương tiện cất trữ, nó trở thành tiền giấy” [19]

“Việc in tiền mang lại lợi nhuận rất lớn, đồng thời với nhu cầu có đồng tiềnquốc gia duy nhất đã dẫn đến việc Nhà nước tập trung quyền lực phát hành (in) tiềngiấy vào một tổ chức hoặc là Bộ Tài chính hoặc là NHTW Từ đó chấm dứt việc cácNHTM tạo ra các giấy bạc của riêng mình” [19]

“Trong điều kiện phát triển thanh toán qua NHTM, các khách hàng nhận thấynếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả đẻ có đượchàng hóa và các dịch vụ theo yêu cầu Theo quan điểm hiện đại, đại lượng tiền tệ baogồm nhiều bộ phận Thứ nhất là tiền giấy trong lưu thông, thứ hai là số dư trên tàikhoản tiền gửi giao dịch của các khách hàng tại các NHTM, thứ ba là tiền gửi trên cáctài khoản tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn v.v ” [19]

“Khi đó ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của kháchhàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng và dịch vụ Do đó, bằng việc chovay (hay tạo tín dụng) các NHTM đã tạo ra phương tiện thanh toán” [19]

“Toàn bộ hệ thống NHTM cũng tạo ra phương tiện thanh toán khi các khoảntiền gửi được mở rộng từ NHTM này đến NHTM khác trên cơ sở cho vay Khi kháchhàng tại một NHTM sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì sẽ tạo nên một khoản thu(tức là làm tăng số dư tiền gửi) của một khách hàng khác tại một NHTM khác từ đótạo ra các khoản cho vay mới Trong khi không một NHTM riêng lẻ nào có thể vaylớn hơn dự trữ dư thừa, toàn bộ hệ thống NHTM có thể tạo ra khối lượng tiền gửi (tạophương tiện thanh toán) gấp bộ thông qua hoạt động cho vay (tạo tín dụng)” [19]

“Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra lượng tiền gửi mà hệ thống NHTM tạo ra chịutác động trực tiếp của các nhân tố như tỷ lệ dự trưc bát buộc, tỷ lệ dự trữ vượt bắtbuộc, tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt qua các NHTM, tỷ lệ tiền gửi không phải là tiềngửi thanh toán v.v ” [19]

- Chức năng trung gian thanh toán

Trang 30

“NHTM trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốcgia Thay mặt khách hàng, NHTM thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ.

Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, NHTM đưa ra chokhách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, ủy nhiệm thu, nhờthu, các loại thẻ v.v cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cungcấp tiền giấy khi khách hàng cần Các NHTM còn thực hiện thanh toán bù trừ vớinhau thông qua NHNN hoặc thông qua các trung tâm thanh toán Công nghệ thanhtoán qua NHTM càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng được

mở rộng Vì vậy, công nghệ thanh toán hiện đại qua NHTM thường được các nhàquản lý tìm cách áp dụng rộng rãi Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa gópphần tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các NHTM trong một quốcgia mà còn giữa các NHTM trên toàn thế giới Các trung tâm thanh toán quốc tế đượcthiết lập đã làm tăng tính hiệu quả của thanh toán qua NHTM, biến NHTM trở thanhtrung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đăc lực cho nền kinh tế toàncầu” [19]

1.1.3 Sự khác biệt chính giữa NHNN và NHTM trong hệ thống ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Nhà nước là NHTW duy nhất của Việt Nam, NHNN là cơ quanquản lý nhà nước cấp phép cho các NHTM và các TCTD khác hoạt động theo Luậtcác TCTD và pháp luật liên quan NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềtiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối NHNN phát hành tiền, hoạt động như ngânhàng của các TCTD và là ngân hàng cung cấp dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ NHNNhoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì sự ổn định và phát triển của toàn bộ nềnkinh tế

NHTM là tổ chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và chịu sự quản lý, kiểmsoát của NHNN NHTM gồm cả hệ thống với số lượng lớn và phổ biến, đóng vai tròquan trọng trong việc thực hiện chức năng trung gian tín dụng, tiền tệ và tạo tiền chonền kinh tế

Trang 31

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chi nhánh cấp tỉnh đối với các NHTM

Trang 32

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động TTGSNH của NHNN chi nhánh cấp tỉnh

1.2.1.1 Khái niệm

- Thanh tra ngân hàng

“Thanh tra xuất phát từ nguồn gốc Latinh có nghĩa là “nhìn vào bên trong”, chỉmột sự xem xét từ bên ngoài đối với hoạt động của một số đối tượng nhất định Theo

Từ điển tiếng Việt, “thanh tra là kiểm tra, xem xét tại chỗ làm việc của địa phương,

cơ quan, xí nghiệp” Với nghĩa này, thanh tra bao hàm nghĩa kiểm soát nhằm “xemxét và phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định” Thanh tra thường đi kèm vớimột chủ thể nhất định: “Người làm nhiệm vụ thanh tra”, “đoàn thanh tra” và đặt trongphạm vi quyền hành của một chủ thể nhất định

Trong cuốn “Kỷ yếu Bác Hồ với thanh tra”, thanh tra được hiểu là “sự xemxét, kiểm tra thường xuyên, định kỳ nhằm rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết đểkiến nghị với các cơ quan nhà nước khắc phục những nhược điểm, phát huy ưu điểm,góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước”

Khoản 11 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định “Thanhtra ngân hàng là hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với các đối tượngthanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng”

- Giám sát ngân hàng

Giám sát là hành vi, hoạt động của chủ thể thực hiện việc theo dõi đối tượng bịgiám sát trong một khoảng thời gian nhất định (quá trình theo dõi đối tượng bị giámsát) từ đó xem xét, đánh giá hoạt động của đối tượng bị giám sát tuân thủ những mụctiêu, quy định đã đặt ra; giám sát có chủ thể thực hiện việc giám sát và đối tượng bịgiám sát

Khoản 12 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định: “Giámsát ngân hàng là hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong việc thu thập, tổng hợp,phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báocáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toànhoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan”

- Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đối với các NHTM

Trên cơ sở khái niệm về thah tra, giám sát ngân hàng ta thấy hoạt động thanh

Trang 33

tra, giám sát ngân hàng của NHNN đối với các NHTM là việc NHNN thực hiện theodõi, kiểm tra và đánh giá các hoạt động của các NHTM trong việc thực hiện chứcnăng và nhiệm vụ của NHTM theo quy định của pháp luật

1.2.1.2 Đặc điểm hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chi nhánh cấp tỉnh

Theo Tài liệu Khóa đào tạo nghiệp vụ thanh tra viên do Cơ quan Thanh tra,giám sát ngân hàng ban hành năm 2010 [15]:

Đặc điểm chung của hoạt động thanh tra, giám sát

- Thanh tra, giám sát gắn liền với quản lý nhà nước: Ngoại trừ hoạt động giámsát xã hội của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan Nhà nước thông qua khiếu nại,

tố cáo; thanh tra, giám sát luôn là một giai đoạn của quá trình gắn liền với quản lý nhànước Tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý nhà nước đều thông qua thanh tra,kiểm tra để có thông tin đầy đủ, chính xác

Quản lý nhà nước và thanh tra, giám sát có cái chung là thay mặt quyền lựcnhà nước tác động lên đối tượng bị quản lý; Tuy nhiên, theo cơ cấu, chức năng củaquản lý thì thanh tra, giám sát chỉ là những công cụ để thực hiện quản lý nhà nước.Thanh tra, giám sát xuất hiện khi ở đâu có Nhà nước và có quản lý Nhà nước thì ở đó

có thanh tra, giám sát Trong mối quan hệ này, quản lý Nhà nước giữ vai trò chủ đạo,chi phối hoạt động của thanh tra, giám sát (thể hiện ở việc xác định đường lối, chủtrương, quy định thẩm quyền của các đơn vị thanh tra, giám sát; sử dụng các kết quả,thông tin từ cơ quan thanh tra, giám sát)

Với tư cách là một mắt xích trong quá trình quản lý, thanh tra, giám sát bị ràngbuộc bởi quản lý nhưng đồng thời lại tác động trở lại, góp phần điều chỉnh cách thức,phương pháp quản lý của chủ thể quản lý Nhờ có thanh tra, giám sát mà mục đíchcủa quản lý được đảm bảo Thực tế cho thấy rằng, một thể chế hành chính và cơ quanquản lý nhà nước sẽ không đầy đủ và kém hiệu quả nếu thiếu thanh tra, giám sát.Hoạt động có tính hiệu quả của thanh tra, giám sát sẽ ngăn chặn được nguy cơ biếndạng, tùy tiện, thiếu kỷ cương trong hoạt động của bộ máy nhà nước

- Thanh tra, giám sát luôn mang tính quyền lực nhà nước: Là một chức năng

Trang 34

nhằm

Trang 35

thực hiện quyền lực của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý Thanh tra, giámsát là một hoạt động luôn luôn mang tính quyền lực nhà nước Cơ quan nhà nước làchủ thể tiến hành thanh tra, giám sát Thanh tra luôn sử dụng quyền lực của Nhà nướctrong quá trình thực hiện hoạt động của mình và nhân danh Nhà nước khi sử dụngquyền lực đó Có thể thấy, thanh tra, giám sát chính là một công cụ hiệu quả nhằmthực hiện quyền lực của chủ thể quản lý với đối tượng quản lý Quyền lực nhà nướctrong quá trình thực hiện thanh tra, giám sát có nghĩa là xác định về mặt pháp lý tínhchất nhà nước của tổ chức thanh tra Trên thế giới, dù mô hình tổ chức thanh tra cókhác nhau chủ thể tiến hành thanh tra, giám sát luôn là cơ quan nhà nước Vì vậy,thanh tra, giám sát phải được Nhà nước sử dụng như một công cụ có hiệu quả trongquá trình quản lý Quyền lực nhà nước trong hoạt động thanh tra, giám sát được thểhiện ở những điểm

vụ, chức năng, quyền hạn của từng đơn vị tiến hành hoạt động thanh tra, giám sát,phương pháp thực hiện thanh tra; xử lý các kết quả thanh tra; trong mối quan hệ giữa

cơ quan thanh tra, giám sát với đối tượng thanh tra, giám sát cũng như trong sự phốihợp giữa tổ chức thanh tra, giám sát nhà nước theo cấp hành chính, theo lĩnh vực,ngành Hoạt động thanh tra, giám sát đòi hỏi phải sử dụng đồng bộ quyền lực nhànước trên tất cả các ngành, lĩnh vực mới phát huy hiệu quả của hoạt động thanh tra,giám

sát

- Thanh tra, giám sát có tính khách quan: Bản chất của hoạt động thanh ra,

Trang 36

tra là đưa ra kết luận đúng, sai, đánh giá nhược điểm,ưu điểm, phát huy nhân tố tíchcực, phòng

Trang 37

ngừa, xử lý vi phạm góp phần bảo vệ lợi ích của nhà nước, các quyền, lợi ích hợppháp của công dân Kết quả hoạt động giám sát là đánh giá tính đúng, sai trong hoạtđộng của đối tượng giám sát, đưa ra những khuyến nghị, biện pháp khắc phục kịpthời nhằm định hướng hoạt động của đối tượng đi đúng hướng Vì thế, hoạt độngthanh tra, giám sát phải mang tính khách quan Mọi hoạt động thanh tra đều dựa trên

cơ sở pháp luật và phải tuân theo pháp luật Do đó hoạt động thanh tra, giám sátkhông dựa trên cơ sở pháp luật thì nó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước

- Thanh tra, giám sát có tính độc lập tương đối: Đây là đặc điểm này phân biệtthanh tra với các loại hình cơ quan chức năng khác của bộ máy quản lý nhà nước vàxuất phát từ bản chất của thanh tra Hoạt động thanh tra, giám sát thường được tiếnhành bởi một cơ quan chuyên trách khác với hoạt động kiểm tra do cơ quan quản lýnhà nước tiến hành Do đó, hoạt động thanh tra, giám sát còn có tính độc lập tươngđối ngoài việc bảo đảm sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa các cơ quan khác trong bộmáy nhà nước khi thực thi nhiệm vụ Đặc điểm này được thể hiện khi các tổ chứcthanh tra được tổ chức các cuộc thanh tra, giám sát trên các lĩnh vực kinh tế - xã hộiđược pháp luật quy định Từ kết quả thanh tra, giám sát, người ra quyết định thanh tra

sẽ ban hành kết luận trong đó kiến nghị biện pháp xử lý theo các quy định của phápluật về thanh tra và chịu trách nhiệm về kết luận thanh tra của mình

Tính độc lập của hoạt động thanh tra, giám sát chỉ là tương đối, vì ngoài việccăn cứ vào pháp luật, hoạt động thanh tra, giám sát còn phải xuất phát từ thực tế cuộcsống, đặt hiện tượng, sự vật trong sự phát triển biện chứng với quan điểm lịch sử,khoa học cụ thể

Đặc điểm riêng của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng

- Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện theo cơ chế song trùng lãnh đạo,

cụ thể:

+ Thống đốc NHNN chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành việc thực hiện nhiệm

vụ thanh tra ngân hàng trên phạm vi cả nước Chánh thanh tra Cơ quan TTGSNHchịu trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ thanh tra, giám sátngân

hàng

Trang 39

- Thanh tra ngân hàng còn thực hiện thanh tra trên cơ sở rủi ro đối với cácNHTM, chi nhánh NHNNg Để thực hiện thanh tra rủi ro phải tiến hành thanh tra toàn

bộ đối với một NHTM (bao gồm Hôi sở, các đơn vị trực và công ty con trực thuộc)”

1.2.1.3 Mục đích của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chi nhánh cấp tỉnh

“Hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng trước hết nhằm mục đích ngăn ngừa,phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những sơ hở trong cơ chếquản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cácbiện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lựccủa hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp phápcủa cá nhân, tổ chức, cơ quan Mặt khác, vì là thanh tra chuyên ngành về ngân hàng,nên thanh tra ngân hàng còn có mục đích cụ thể, đặc thù của mình” [Cơ quan Thanhtra, giám sát ngân hàng, 2010]

Theo quy định tại Điều 50 Luật NHNN 2010 “mục đích thanh tra, giám sátngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các

tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngườigửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng; duy trì và nâng cao lòng tin của côngchúng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm việc chấp hành chính sách,pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lýnhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

1.2.2 Nội dung và hình thức các hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh đối với các ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Nội dung và hình thức hoạt động thanh tra ngân hàng

* Nội dung hoạt động thanh tra

Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện hoạt động thanh tra trực tiếp tại cácNHTM theo quy định tại Thống tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 củaNHNN quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành ngân hàng [4]:

Ngày đăng: 15/09/2020, 19:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
21.Tăng cường năng lực thanh tra, giám sát ngân hàng (2017), Https://vn b a.org. v n/in d ex.php?opt i on=c o m _ m ailt o & tm p l=comp o ne nt & t emplat e =s haper_ne w splu s & l in k =69c87b0c 2 702c6 2 0 b 0d12796 3 8bc95b 8 a91 9 94c 2 & lan g =v i . truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Https://vn b a.org. v n/in d ex.php?opt i on=c o m _ m ailt o & tm p l=comp o ne nt & t emplat e =shaper_ne w splu s & l in k =69c87b0c 2 702c6 2 0 b 0d12796 3 8bc95b 8 a91 9 94c 2 & lan g =v i
Tác giả: Tăng cường năng lực thanh tra, giám sát ngân hàng
Năm: 2017
12. Nguyễn Thị Ánh Đào (2018), Tăng cường công tác thanh tra tại chỗ của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thái Nguyên đối với các Ngân hàng Thương mại. Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên Khác
13. Thanh tra Chính phủ (2014), Tài liệu bồi dưỡng thanh tra viên. Hà Nội. Hoàng Đình Thắng, 2011 Khác
14. Bàn về thanh tra, giám sát toàn bộ theo Điều 51 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tạp chí Ngân hàng, số 5 tháng 3/2011 Khác
15. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (2010) Tài liệu Khóa đào tạo nghiệp vụ thanh tra viên Khác
16. Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên (2016, 2017, 2018) Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên năm 2016, 2017, 2018 Khác
17. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên (2016, 2017, 2018), Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng và định hướng nhiệm vụ ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên các năm 2016, 2017, 2018 Khác
18. PGS.TS Nguyễn Thị Mùi (2006), Giáo trình ngân hàng trung ương, nhà xuất bản tài chính 2006 Khác
19. PGS. TS Phan Thị Thu Hà (2013), Giáo trình Ngân hàng thương mại, nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, 2013 Khác
20. Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025 định hướng đến năm 2030 (2018), truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019.Http://w w w.sbv. g ov.v n / webcenter/portal/vi/links/cm100?dDocName=SBV349584 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w