Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế Tài chính ngân hàng với đề tài: “Hoàn thiện hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng trong nước tại thành phố Hà Nội”
Trang 1HOÀNG THỊ KIM DUNG
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI
Trang 2Hµ néi, n¡M 2014
Trang 3Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế - Tài chính ngân hàng với đề tài:
“Hoàn thiện hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng trong nước tại thành phố Hà Nội” được tác giả viết dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Hà Cường Luận văn được viết trên cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra giám sát, thực trạng hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng trong nước tại thành phố Hà Nội, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng trong nước tại thành phố Hà Nội
Tác giả cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của bản thân tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về cam đoan của mình
Người cam đoan
Hoàng Thị Kim Dung
Trang 5Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo của Trường Đại học Kinh tế quốc dân, đặc biệt là TS Vũ Hà Cường đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành bản luận văn này
Trân trọng!
Trang 6LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ i
1.1 Khái quát chung về tổ chức tín dụng i
1.2 Hoạt động thanh tra giám sát ii
1.3 Hoạt động thanh tra giám sát của NHNN Việt Nam ii
1.4 Các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động thanh tra giám sát iv
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra giám sát vii
1.1 2.1 Tình hình hoạt động thanh tra giám sát tại NHNN Việt Nam vii
1.2 2.2 Thực trạng hoạt động thanh tra giám sát của NHNN Việt Nam với các TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội viii
1.3 2.2.2 Tình hình áp dụng các tiêu chuẩn vào hoạt động thanh tra giám sát đối với các TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội ix
1.4 2.2.3 Đánh giá thực trạng về hoạt động thanh tra giám sát của NHNN đối với các TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội x
1.5 3.1 Định hướng, mục tiêu hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng nhà nước với các TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội xii
1.6 3.2 Các giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng nhà nước xiii
1.7 3.3 Đề xuất và kiến nghị xvi
1.8 Đối với chính phủ xvi
LỜI NÓI ĐẦU 1
2 Tính cấp thiết của đề tài 1
3 Mục đích nghiên cứu 1
Trang 74 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của luận văn 3
1.9 Khái quát chung về tổ chức tín dụng 4
1.9.1 Khái niệm về tổ chức tín dụng 4
1.9.2 Các hoạt động của Tổ chức tín dụng 4
1.10 Hoạt động thanh tra giám sát 8
1.10.1 Khái niệm hoạt động thanh tra giám sát 8
1.10.1.1 Khái niệm chung về hoạt động thanh tra, giám sát 8
1.10.1.2 Khái niệm hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng NHNN Việt Nam 9
1.10.2 Mục đích của hoạt động thanh tra giám sát 10
1.10.3 Nguyên tắc của hoạt động thanh tra giám sát 11
1.11 Hoạt động thanh tra giám sát của NHNN Việt Nam 11
1.11.1 Nội dung hoạt động thanh tra giám sát 12
1.11.2 Quy trình thanh tra giám sát 13
1.11.3 Phương pháp thanh tra giám sát 16
1.12 Các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động thanh tra giám sát 17
1.12.1 Mô hình CAMELS 17
1.12.1.1 Sự cần thiết áp dụng mô hình CAMELS trong hoạt động thanh tra giám sát 18 1.12.1.2 Nội dung mô hình CAMELS 19
1.12.2 Hiệp ước BASEL 20
1.12.2.1 Tổng quan hiệp ước BASEL 20
1.12.2.2 Hiệp ước BASEL I 21
1.12.2.3 Hiệp ước BASEL II 22
1.12.2.4 Hiệp ước BASEL III 30
1.13 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra giám sát 31
1.13.1 Các nhân tố chủ quan 32
Yếu tố con người 32
Trang 8Nhận thức của cơ quan quản lý và đối tượng thanh tra giám sát 32
1.13.2 Các nhân tố khách quan 33
Dữ liệu báo cáo từ các TCTD 33
Hạ tầng công nghệ lạc hậu 33
Hệ thống văn bản pháp luật chưa phù hợp 33
Cơ chế quản lý điều hành hạn chế 33
2.1 Tình hình hoạt động thanh tra giám sát tại NHNN Việt Nam 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNN Việt Nam 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNN Việt Nam 37
2.2 Thực trạng hoạt động thanh tra giám sát của NHNN Việt Nam với các TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội 40
2.2.1 Hoạt động thanh tra giám sát 40
2.2.1.1 Hoạt động thanh tra tại chỗ 41
2.2.1.2 Hoạt động giám sát từ xa 44
2.2.1.3 Ví dụ minh họa hoạt động thanh tra giám sát của NHNN Việt Nam đối với TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội 46
2.2.2 Tình hình áp dụng các tiêu chuẩn vào hoạt động thanh tra giám sát đối với các TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội 54
2.2.2.1 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn CAMELS trong hoạt động thanh tra giám sát 54 2.2.2.2 Tình hình ứng dụng hiệp ước BASEL II trong hoạt động thanh tra giám sát 56 2.2.3 Đánh giá thực trạng về hoạt động thanh tra giám sát của NHNN đối với các TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội 65
2.2.3.1 Kết quả đạt được 65
2.2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 67
3.1 Định hướng, mục tiêu hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng nhà nước với các TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội 73
3.1.1 Định hướng hoạt động thanh tra giám sát 73
Trang 93.1.2 Mục tiêu hoạt động thanh tra giám sát 75
3.2 Các giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng nhà nước 76 3.2.1 Xây dựng lộ trình hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát 76
3.2.2 Nâng cao chất lượng hoạt động giám sát từ xa 79
Thông tin phân tích từng TCTD 83
Thông tin phân tích toàn hệ thống ngân hàng 83
Thông tin cấp phép 84
3.2.3 Kết hợp chặt chẽ giữa công tác thanh tra và công tác giám sát 86
3.2.4 Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch thông tin trong toàn hệ thống TCTD 87
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 89
3.2.6 Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro của các TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội 92 3.3 Đề xuất và kiến nghị 94
3.3.1 Đối với chính phủ 94
3.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10AMA Phương pháp tiếp cận nâng cao
BIA Phương pháp tiếp cận chỉ số cơ bảnBPM
CAR
CIC Trung tâm thông tin tín dụng
TTTC Thanh tra tại chỗ
TTGS Thanh tra giám sát
Trang 11III SƠ ĐỒ
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG
THANH TRA GIÁM SÁT
1.1 Khái quát chung về tổ chức tín dụng
Khái niệm về tổ chức tín dụng
Theo luật các tổ chức tín dụng được Ngân hàng nhà nước ban hành năm
2010, khái niệm về tổ chức tín dụng được hiểu như sau: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân”
Huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi;
Huy động vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có giá;
Huy động vốn bằng cách vay vốn giữa các TCTD trên thị trường nội tệ liên ngân hàng;
Vay vốn của NHNN Việt Nam
b Hoạt động cấp tín dụng
Theo luật các tổ chức tín dụng được Ngân hàng nhà nước ban hành năm
2010 đưa ra khái niềm về hoạt động cấp tín dụng như sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
Trang 13khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
c Hoạt động cung ứng thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và ngân quỹ
Các hoạt động này được áp dụng riêng đối với các TCTD là ngân hàng Bao gồm 2 hoạt động chính: Hoạt động thanh toán và hoạt động ngân quỹ
1.2 Hoạt động thanh tra giám sát
a Hoạt động thanh tra
Hoạt động thanh tra có thể được định nghĩa như sau: “ Thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, là hoạt động kiểm tra, xem xét việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân; thường được thực hiện bởi một cơ quan chuyên trách theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định nhằm kết luận đúng, sai, đánh giá ưu, khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý các vi phạm, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước, các quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân”
b Hoạt động giám sát
Theo từ điển tiếng Việt, “giám sát là theo dõi, xem xét làm đúng hoặc sai những điều đã quy định hoặc có thể hiểu giám sát là theo dõi, kiểm tra xem có thực hiện đúng những điều quy định không”
1.3 Hoạt động thanh tra giám sát của NHNN Việt Nam
- Nội dung hoạt động thanh tra giám sát
Theo điều 55 luật Ngân hàng nhà nước năm 2010 có nêu rõ hoạt động thanh tra ngân hàng bao gồm các nội dung sau:
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp;
Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chính của đối tượng thanh tra ngân hàng;
Trang 14Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ
và ngân hàng;
Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngăn chặn hành động dẫn đến vi phạm pháp luật;
Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
Theo điều 58 luật Ngân hàng nhà nước năm 2010, hoạt động giám sát ngân hàng bao gồm các nội dung sau:
Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu theo yêu cầu giám sát ngân hàng;
Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng;
Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức
độ rủi ro của tổ chức tín dụng; xếp hạng các tổ chức tín dụng hằng năm;
Phát hiện, cảnh báo rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng và nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng;
Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro, vi phạm pháp luật
- Quy trình hoạt động thanh tra giám sát
Hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng được chia ra làm 2 hoạt động chính
là thanh tra và giám sát Do vậy, quy trình thanh tra, giám sát của NHNN đối với các TCTD đều có sự liên kết mật thiết, tương hỗ giữa 2 hoạt động thanh tra tại chỗ
và giám sát từ xa
Quy trình thanh tra giám sát của NHNN Việt Nam đối với các TCTD trên cơ
sở rủi ro được thực hiện qua 6 bước sau:
Trang 15Bước 1: Tìm hiểu và đánh giá rủi ro trong hoạt động của TCTD;
Bước 2: Lập kế hoạch thanh tra;
Bước 3: Thành lập đoàn thanh tra và các công tác chuẩn bị;
Bước 4: Thực hiện thanh tra tại chỗ;
Bước 5: Báo cáo kết quả thanh tra và ban hành kết luận thanh tra
Bước 6: Giám sát liên tục đối với các TCTD sau hoạt động thanh tra tại chỗ
( Nguồn: Sổ tay thanh tra trên cơ sở rủi ro)
Hình 1: Quy trình thanh tra giám sát
- Phương pháp thanh tra, giám sát
Có hai phương pháp thanh tra giám sát là phương pháp thanh tra tuân thủ và phương pháp thanh tra trên cơ sở rủi ro
1.4 Các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động thanh tra giám sát
Dựa trên những ưu điểm và những ứng dụng của các tiêu chuẩn đã được
kiểm chứng trên thế giới, đề tài tập trung nghiên cứu hai tiêu chuẩn đã được sử dụng rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới, đó là mô hình CAMELS và hiệp ước BASEL
- Mô hình CAMELS
Trang 16Mô hình CAMELS là mô hình đánh giá xếp loại hoạt động của các ngân hàng được áp dụng tại Mỹ vào những năm 70 đã cho kết quả nhất định Mô hình CAMELS là hệ thống đánh giá tình trạng vững mạnh của các TCTD dựa trên bộ chỉ tiêu theo CAMELS gồm 6 tiêu chí:
Thành phần đủ vốn (Capital adequecy);
Thành phần chất lượng tài sản có (Assets quality);
Thành phần năng lực quản lý (Management capacity);
Thành phần khả năng sinh lời của ngân hàng (Earnings);
Thành phần khả năng thanh toán (Liquidity);
Thành phần nhạy cảm rủi ro với thị trường (Sensibility to market risk), trong
đó thành phần này được áp dụng từ tháng 1/1997 tại Mỹ
Việc chia dữ liệu theo 6 thành phần kể trên đã bao quát toàn bộ hoạt động của các TCTD Dựa trên các thông tin với từng thành phần, cơ quan Thanh tra, giám sát sẽ chấm điểm với từng thành phần, tổng hợp lại thành một điểm đánh giá cho từng TCTD Việc chấm điểm này được gọi là chấm điểm CAMELS
Bảng 1: Bảng đánh giá, xếp hạng theo CAMELS Đánh giá, xếp hạng
An toàn và ổn định
1
Các thành phần tài chính trong đánh giá xếp hạng loại 1 phải vững chắc trên mọi khía cạnh và về cơ bản phải có đánh giá từng phần từ 1 đến 2
2
Các thành phần tài chính trong đánh giá xếp hạng loại 2
về cơ bản là ổn định Nói chung, các thành phần xếp hạng loại 2 sẽ không có xếp hạng từng phần nào nhỏ hơn loại 3
Không an toàn
3
Các thành phần tài chính trong đánh giá xếp hạng loại 3 bộc lộ một số điểm lưu tâm của người giám sát trong một hoặc vài thành phần
Trang 17Các thành phần tài chính trong đánh giá xếp hạng loại 4 nói chung bộc lộ những điều kiện và thực tiễn không an toàn và ổn định, thể hiện những thiếu sót về mặt quản lý
và tài chính một cách nghiêm trọng dẫn đến không đáp ứng được yêu cầu công việc
5
Các thành phần tài chính trong đánh giá xếp hạng loại 5 bộc lộ những điều kiện và thực tiễn vô cùng không an toàn Các thành phần trong nhóm thể hiện những rủi ro nghiêm trọng trong nguồn vốn bảo đảm tín dụng và khả năng thất bại cao
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi “Dự án Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ
hoạt động giám sát từ xa của NHNN”)
- Hiệp ước BASEL
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng được thành lập bởi thống đốc các ngân hàng trung ương của 10 nước vào cuối năm 1974, sau thời điểm có nhiều cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng, đặc biệt là sự đổ vỡ của ngân hàng Bankhaus Herstatt của Tây Đức cũ Hội nghị đầu tiên của ủy ban Basel diễn ra vào tháng 2/1975 tại thành phố Basel, Thụy sĩ, từ đó các cuộc họp cao cấp thường được tổ chức 3-4 lần/năm Ủy ban Basel đã công thức hóa các phương pháp, tiêu chuẩn giám sát để các đơn vị trung ương có thể áp dụng sao cho phù hợp với quốc gia mình nhất và vẫn phù hợp với sự phát triển của thế giới Qua quá trình sửa đổi và hoàn thiện, hiệp ước BASEL phát triển thành 3 hiệp ước là BASEL I, BASEL II và BASEL III
Trang 18Mục tiêu của hiệp ước BASEL là:
Đánh giá khả năng tham gia vào thị trường vốn quốc tế là mức độ tuân thủ chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu;
Đảm bảo nguồn vốn vay nhạy cảm hơn với các loại rủi ro;
Vấn đề trọng tâm trong hiệp ước BASEL đảm bảo liên quan đến mức độ an toàn vốn, đảm bảo rằng các định chế tài chính luôn duy trì một số vốn cần thiết ( vốn cấp 1 và vốn cấp 2) để tự bảo vệ mình trước những rủi ro không lường trước
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra giám sát
- Nhân tố chủ quan
Yếu tố con người là yếu tố đóng vai trò tiên quyết ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng;
Nhận thức của cơ quan quản lý và đối tượng thanh tra giám sát ảnh hưởng
đến hoạt động thanh tra giám sát
- Nhân tố khách quan
Dữ liệu báo cáo của các tổ chức tín dụng gửi lên chưa chính xác;
Hạ tầng công nghệ lạc hậu;
Hệ thống văn bản pháp luật chưa phù hợp;
Cơ chế quản lý điều hành còn hạn chế
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC TỔ
CHỨC TÍN DỤNG TRONG NƯỚC TẠI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1.1.2.1 Tình hình hoạt động thanh tra giám sát tại NHNN Việt Nam
- Lịch sử hình thành và phát triển của NHNN Việt Nam
Quá trình phát triển của Ngân hàn nhà nước Việt Nam kể từ khi Ngân hàng Quốc gia Việt Nam ra đời đến nay có thể chia thành các giai đoạn:
Giai đoạn từ năm 1951 đến năm 1954: Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập;
Trang 19Giai đoạn từ năm 1955 đến năm 1975: Đây là thời kỳ cả nước kháng chiến chống Mỹ, miền Bắc vừa xây dựng, chiến đấu, vừa chi viện cho cách mạng giải phóng miền Nam;
Giai đoạn từ năm 1976 đến năm 1986: Là giai đoạn khôi phục kinh tế sau chiến tranh giải phóng và thống nhất đất nước;
Giai đoạn từ năm 1986 đến nay: Đây là quá trình đổi mới toàn diện và căn bản của hệ thống ngân hàng Việt Nam
- Cơ cấu tổ chức của NHNN Việt Nam
Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ Theo đó, NHNN có
24 đơn vị trực thuộc bao gồm 19 đơn vị giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương và 5 đơn vị
là tổ chức sự nghiệp Trong đó, cơ quan Thanh tram, giám sát ngân hàng là một đơn
vị thuộc 19 đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước Ngày 12/06/2014, Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định 35/2014/QĐ- TTg quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc NHNN Việt Nam bao gồm 7 vụ, 3 cục và văn phòng
1.2.2.2 Thực trạng hoạt động thanh tra giám sát của NHNN Việt Nam
với các TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội
2.2.1 Hoạt động thanh tra giám sát
- Hoạt động thanh tra tại chỗ
Hàng năm trên cả nước, NHNN đã thực hiện trên 1.000 cuộc thanh tra, gần
500 cuộc kiểm tra và đưa ra trên 10.000 kiến nghị xử lý, sai phạm đối với các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hiện tại, NHNN đang chuyển từ phương pháp thanh tra tuân thủ sang phương pháp thanh tra tuân thủ kết hợp với thanh tra trên cơ sở rủi ro
Trang 20Giai đoạn phân tích Nguồn/ công cụ phân tích Kết quả đầu ra
1 Thiết kế cấu trúc và thu
dữ liệu
2 Xử lý phân tích thông
tin
Nguồn dữ liệu từ các TCTD ( Báo cáo thống kê, báo cáo tài chính, báo cáo CIC)
Thực hiện để lấy thông tin kết quả đầu ra
Báo cáo đánh giá của đơn vị giám sát từ xa, là tài liệu tham chiếu cho việc thực hiện thanh tra tại chỗ
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi “Dự án xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ
hoạt động giám sát từ xa của NHNN”)
1.3.2.2.2 Tình hình áp dụng các tiêu chuẩn vào hoạt động thanh tra
giám sát đối với các TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội
- Mô hình CAMELS
Mô hình CAMELS chủ yếu đánh giá định lượng các chỉ tiêu thuộc các cấu phần như chất lượng vốn (Capital adequacy), chất lượng tài sản có (Asset quality), khả năng sinh lời (Earnings) và khả năng thanh khoản (Liquidity) Tại Việt Nam chưa áp dụng xếp loại cho chỉ tiêu độ nhạy cảm với rủi ro thị trường Cơ cấu xếp hạng các chỉ tiêu theo CAMELS như sau:
Vốn tự có (C): -3 đến 15 điểm;
Chất lượng tài sản (A): 0 đến 35 điểm;
Năng lực quản trị (M): 0 đến 15 điểm;
Lợi nhuận (E): 0 đến 20 điểm;
Khả năng thanh khoản (L): 0 đến 15 điểm;
Trang 21Độ nhạy (S): 0 điểm (Chưa áp dụng xếp hạng).
- Nội dung hiệp ước BASEL II
Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng đã ứng dụng được một phần nội dung hiệp ước BASEL II trong hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng theo các điểm sau:
+ Ứng dụng quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: NHNN yêu cầu các TCTD tuân thủ, đáp ứng yêu cầu tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 9% theo thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010;
+ Yêu cầu các TCTD tuân thủ theo quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng;
+ Yêu cầu các TCTD thực hiện minh bạch hóa thông tin
1.4.2.2.3 Đánh giá thực trạng về hoạt động thanh tra giám sát của
NHNN đối với các TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội
Kết quả đạt được
- Hoạt động thanh tra tại chỗ
Hiện tại, ngân hàng nhà nước đã thực hiện được yêu cầu này là chuyển từ phương pháp thanh tra giám sát tuân thủ sang kết hợp giữa thanh tra tuân thủ và thanh tra trên cơ sở rủi ro;
Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định 35/2014/QĐ-TTg ngày 12/06/2014 và có hiệu lực thi hành ngày 01/08/2014 đã gắn kết hoạt động thanh tra
và giám sát
- Hoạt động giám sát từ xa
Tại NHNN Việt Nam đã sử dụng một số mô hình phân tích, kiểm tra sức chịu đựng (Stress Testing) toàn hệ thống TCTD làm công tác phân tích và dự báo, giúp các nhà lãnh đạo NHNN điều hành chính sách vĩ mô một cách thích hợp và hiệu quả
Bộ máy cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng đã từng bước được cải thiện trong những năm gần đây khi có sự bổ sung, sửa đổi chức năng nhiệm vụ, thiết lập thêm các Cục thanh tra, giám sát ngân hàng
Trang 22Về phía NHNN đã và đang thực hiện xây dựng các thông tư, quyết định yêu cầu các TCTD thực hiện theo chuẩn mực quốc tế Ngân hàng nhà nước đã và đang nâng cao vai trò hợp tác, học hỏi kinh nghiệm và mô hình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế của các nước phát triển trên thế giới.
Yêu cầu minh bạch hóa thông tin đã phần nào được chú trọng
Hạn chế
- Hoạt động thanh tra tại chỗ
Việc tìm hiểu và đánh giá rủi ro của các TCTD còn hạn chế và chưa kịp thời;Yêu cầu thanh tra ngân hàng với mục tiêu đảm bảo an toàn hệ thống cũng phải thực hiện giám sát tập trung, để có thể đánh giá tổng thể rủi ro của TCTD và của toàn hệ thống ngân hàng chưa được đáp ứng
Các quy trình thực hiện hoạt động thanh tra tại chỗ đang được thực hiện thủ công và chưa được tin học hóa
- Hoạt động giám sát từ xa
Tại Cơ quan TTGSNH hiện nay, các đơn vị thực hiện hoạt động giám sát từ
xa chưa đạt hiệu quả vì chưa có một hệ thống quản lý thông tin dữ liệu tập trung;
Điều kiện công nghệ thông tin còn lạc hậu chưa đáp ứng yêu cầu thanh tra giám sát đối với hệ thống ngân hàng hiện đại;
Thực tế quy trình giám sát từ xa tại Cơ quan TTGSNH thuộc NHNN chưa giải quyết được nhu cầu trao đổi thông tin 2 chiều giữa đơn vị giám sát và các đơn
vị thực hiện chức năng thanh tra tại chỗ, xây dựng chính sách an toàn, cấp phép.v.v…
- Hạn chế của việc áp dụng một số tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động thanh
tra giám sát.
Hệ thống chỉ tiêu theo CAMELS chủ yếu mới tập trung vào chỉ tiêu định lượng, chưa sử dụng các chỉ tiêu định tính, điều này có thể gây sai lệch khi xếp hạng nếu dữ liệu báo cáo tài chính bị sai Ngoài ra, cơ quan TTGSNH chưa đánh giá đến nhóm chỉ tiêu độ nhạy cảm với rủi ro thị trường;
Trang 23Chưa đưa ra hướng dẫn cụ thể khi nào các quy định mới về việc ứng dụng nội dung hiệp ước BASEL II được ban hành;
Về phía NHNN chưa đưa ra biện pháp đánh giá, đo lường các loại rủi ro khác như rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản;
Thiếu minh bạch trong công tác xây dựng báo cáo;
Chưa có một hệ thống xếp hạng tín nhiệm độc lập được quốc tế công nhận
Nguyên nhân của những hạn chế trên
Nguyên nhân chủ quan: Áp dụng mô hình giám sát chưa phù hợp; bộ máy
tổ chức trong hoạt động thanh tra, giám sát chưa phát triển, năng lực giám sát của các cán bộ còn hạn chế
Nguyên nhân khách quan: Hệ thống hạch toán kế toán không minh bạch,
quá nhiều văn bản được ban hành chưa phù hợp trong hạch toán hoạt động; yêu cầu
về nền tảng công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được việc ứng dụng các tiêu chuẩn quốc tế
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
1.5.3.1 Định hướng, mục tiêu hoạt động thanh tra giám sát của Ngân
hàng nhà nước với các TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội
- Định hướng hoạt động thanh tra giám sát
Hoạt động thanh tra, giám sát sẽ đổi mới theo hướng thanh tra, giám sát pháp nhân, kết hợp giữa thanh tra, giám sát tuân thủ với thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi
ro Hoạt động chính là tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro và vi phạm pháp luật Trong thời gian tới, NHNN tập trung đẩy mạnh triển khai xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, ban hành bộ quy định mới
về an toàn hoạt động ngân hàng và quy chế quản trị rủi ro tối thiểu Về hoạt động cấp phép, NHNN hướng dẫn cụ thể các điều kiện cấp phép và tổ chức hoạt động của TCTD
Trang 24- Mục tiêu của hoạt động thanh tra giám sát
Mục tiêu hoạt động thanh tra giám sát ngành ngân hàng là thực hiện thanh tra giám sát đầy đủ 4 khâu của quá trình quản lý, thanh tra, giám sát đối với các TCTD như: Quản lý hoạt động cấp phép; xây dựng quy chế về an toàn hoạt động ngân hàng; giám sát từ xa; thanh tra tại chỗ và xử lý vi phạm
1.6.3.2 Các giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra giám sát của
Ngân hàng nhà nước
- Nâng cao chất lượng hoạt động giám sát từ xa
Để thực hiện mục tiêu hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, nâng cao chất lượng hoạt động giám sát từ xa, NHNN cần thực hiện đầu tư, xây dựng hệ thống công nghệ thông tin bao gồm các phân hệ phần mềm: Xây dựng kho dữ liệu phân tích thanh tra, giám sát ngân hàng tập trung; xây dựng hệ thống chấm điểm và xếp hạng CAMELS; xây dựng phần mềm quản lý thông tin thanh tra giám sát; tin học hóa quy trình thanh tra, giám sát; cảnh báo sớm rủi ro đến từng TCTD
- Kết hợp chặt chẽ giữa công tác thanh tra và công tác giám sát
Hoạt động thanh tra và giám sát cần kết hợp chặt chẽ với nhau, giám sát từ
xa cần thực hiện tốt vai trò của mình trong việc tham mưu, hỗ trợ hoạt động thanh tra tại chỗ nhằm mục đích giúp hoạt động thanh tra tại chỗ xác định được trọng tâm thanh tra, đồng thời giảm thời gian và công sức trong hoạt động thanh tra tại chỗ
- Xây dựng lộ trình hoàn thiện hoạt động thanh tra giám sát
Giai đoạn từ nay đến năm 2018, NHNN nên tập trung hoàn thiện bộ máy quản lý, đổi mới quy trình thanh tra giám sát tập trung theo các mục tiêu lần lượt như sau:
Lộ trình áp dụng tiêu chuẩn CAMELS theo bảng sau:
Trang 25Bảng 3: Bảng đề xuất thời gian áp dụng mô hình CAMELS
2014 đến năm
2015
NHNN thiết lập bộ chỉ tiêu theo CAMELS chuẩn bao gồm bộ các chỉ tiêu định lượng và bộ các chỉ tiêu định tính Bên cạnh đó, NHNN cần đưa ra quy tắc xếp hạng và tính điểm cho từng chỉ tiêu, từng cấu phần theo C, A, M, L, E, S và quy tắc xếp hạng cho các TCTD
Lộ trình áp dụng nội dung hiệp ước BASEL II theo bảng sau:
Bảng 4: Đề xuất lộ trình ứng dụng nội dung hiệp ước BASEL II và tiến tới áp
dụng nội dung hiệp ước BASEL III Thời gian Loại hình rủi
ro
Phương pháp áp dụng
cơ bản
Áp dụng cho các ngân hàng TMCP có quy mô vốn lớn, và phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng
Năm 2016
Rủi ro tín dụng Phương pháp chuẩn Áp dụng đại trà cho các
ngân hàngPhương pháp xếp
hạng nội bộ cơ bản Áp dụng cho các ngân hàng TMCP quy mô vốn
lớnRủi ro hoạt động Phương pháp chỉ số
cơ bản Áp dụng cho các ngân hàng TMCP quy mô vốn
lớn
Trang 26Rủi ro thị trường Phương pháp chuẩn
hóa
Áp dụng cho các ngân hàng TMCP quy mô vốn lớn
Cần có quy chế yêu cầu các TCTD báo cáo theo một quy chế chung
Để hạn chế tình trạng dữ liệu sai lệch, NHNN cần có quy chế thưởng phạt một cách minh bạch, yêu cầu các TCTD báo cáo cần chính xác và đã có những kiểm soát trong nội bộ
Cần nâng cao vai trò của trung tâm thông tin tín dụng CIC trong hệ thống tài chính NHNN cần có lộ trình đưa CIC trở thành một tổ chức xếp hạng độc lập, uy tín cho toàn hệ thống TCTD và được quốc tế công nhận
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Xây dựng công cụ hỗ trợ tự học và đào tạo từ xa
Đào tạo nguồn nhân lực có thể ứng dụng nội dung mô hình CAMELS và hiệp ước BASEL II trong hoạt động thanh tra giám sát
- Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro của các TCTD trong nước tại thành phố Hà Nội
Các TCTD trong nước tại Hà Nội nói riêng và toàn hệ thống TCTD nói chung cần thực hiện một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động như sau:
Chủ động về mặt tài chính để từng bước đầu tư về hạ tầng kỹ thuật, đầu tư về công nghệ để áp dụng một số tiêu chuẩn quốc tế như mô hình CAMELS, nội dung hiệp ước BASEL II
Xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt nhằm đáp ứng việc sử dụng các kỹ thuật phân tích, đánh giá rủi ro một cách chính xác đối với các TCTD
Để đối phó với rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của TCTD, bản thân các TCTD cần tăng cường công tác quản trị rủi ro nội bộ Nền móng cơ sở vững chắc cho hoạt động quản lý rủi ro (QLRR) tại các NHTM ở Việt Nam chính là khung
Trang 27QLRR hướng theo chuẩn quốc tế, bao gồm: Chính sách, cơ cấu tổ chức, quy trình
và giải pháp phần mềm QLRR trong nội bộ của các ngân hàng thương mại
1.7.3.3 Đề xuất và kiến nghị
1.8 Đối với chính phủ
Trong bối cảnh hệ thống tài chính còn nhiều bất cập và khó khăn như hiện nay, Chính phủ cần có những động thái hỗ trợ và thúc đẩy bộ máy quản lý nhà nước phát triển một cách minh bạch và thống nhất
Bộ máy quản lý nhà nước cần đưa ra hành lang pháp lý phù hợp
Cần đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ trong ngành ngân hàng
Cơ quan quản lý nhà nước sớm xây dựng mô hình giám sát tài chính hợp nhất tại Việt Nam theo hướng hợp nhất các cơ quan quản lý và giám sát thị trường tài chính hoặc là chuyển hướng từ phương thức giám sát theo từng lĩnh vực riêng lẻ sang hình thành một cơ quan giám sát duy nhất, thực hiện giám sát toàn bộ hệ thống tài chính theo các mục tiêu đề ra
Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Ngân hàng nhà nước Việt Nam cần cải thiện chất lượng công tác quản lý, điều hành bằng các biện pháp:
Xây dựng hệ thống văn bản pháp luật;
Xây dung chính sách kinh tế vĩ mô;
Thay đổi cơ chế quản lý điều hành, có chính sách thưởng, phạt nghiêm khắc, rõ ràng
Trang 28LỜI NÓI ĐẦU
2 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập kinh tế và phát triển đất nước, nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển và đạt được những thành tựu quan trọng Cùng với
sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ, số lượng các tổ chức tín dụng tăng, chất lượng cung cấp các dịch vụ thanh toán, dịch chuyển vốn… được nâng cao, góp phần vào sự phát triển và tăng trưởng nền kinh tế
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, hệ thống ngân hàng cũng bộc lộ những tồn tại, hạn chế, vốn huy động chủ yếu là ngắn hạn và không kỳ hạn, rủi ro tín dụng, rủi ro kỳ hạn, nợ xấu có xu hướng tăng cao Hiệu quả hoạt động thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của hệ thống ngân hàng hiện đại Nội dung và phương pháp giám sát chưa phù hợp, trang thiết bị
về công nghệ thông tin còn lạc hậu Công tác giám sát từ xa đối với TCTD được ban hành từ năm 1999 của Thống đốc NHNN (Quyết định số 398/1999/QĐ-NHNN vào tháng 11 năm 1999) chưa được sửa đổi, điều chỉnh, nhiều nội dung không còn phù hợp với sự phát triển của hệ thống ngân hàng hiện đại, đã hạn chế việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động thanh tra giám sát tại Việt Nam
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đã dẫn đến sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng lớn trên thế giới, mà nguyên nhân chính là sự quản lý, giám sát lỏng lẻo, các tiêu chuẩn, khung giải pháp đánh giá rủi ro, đo lường rủi ro
và giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng chưa chặt chẽ, đang là lời cảnh báo đối với hoạt động thanh tra giám sát của NHNN Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng trong nước nói chung và các tổ chức tín dụng trong nước tại Hà Nội nói riêng
Từ thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng trong nước tại thành phố Hà Nội” để nghiên cứu.
3 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận hoạt động thanh tra giám sát
Trang 29Phân tích thực trạng động thanh tra giám sát của NHNN Việt Nam và các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động thanh tra giám sát của NHNN Việt Nam đối với các TCTD trong nước giai đoạn 2010-2013, từ đó đánh giá kết quả đã đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân.
Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất những giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra giám sát của NHNN Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng trong nước tại thành phố Hà Nội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động thanh tra giám sát đối với các tổ chức tín dụng
Phạm vi nghiên cứu
Các nội dung liên quan đến hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng trong nước tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 đến 2013;
Đề tài tập trung nghiên cứu một số tiêu chuẩn áp dụng vào hoạt động thanh tra giám sát như: Mô hình CAMELS và hiệp ước BASEL II
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ các báo cáo chuyên đề tài chính ngân hàng, báo cáo thường niên của Ngân hàng nhà nước, các tạp chí chuyên ngành có uy tín và đáng tin cậy như tạp chí ngân hàng, tạp chí thị trường tiền tệ, một số trang website có uy tín về lĩnh vực này như: Website của Ngân hàng nhà nước, Website của hiệp hội ngân hàng Việt Nam… để nghiên cứu, phân tích, so sánh và đánh giá khách quan khoa học trong hoạt động thanh tra giám sát
Nguồn số liệu được thu thập từ cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng nhà nước Việt Nam, Ngân hàng nhà nước, tổng cục thống kê và một số các đơn vị cung cấp số liệu có uy tín trong nước
Trang 30Phương pháp phân tích thống kê: Thực hiện phân tích định tính, phân tích định lượng dựa trên các bảng biểu số liệu, so sánh giá trị của các chỉ số phân tích theo thời gian.
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra giám sát
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng trong nước tại thành phố Hà Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra giám sát của Ngân hàng nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng trong nước tại thành phố Hà Nội
Trang 31CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT
1.9 Khái quát chung về tổ chức tín dụng
1.9.1 Khái niệm về tổ chức tín dụng
Theo trang bách khoa toàn thư mở có quan điểm cho rằng: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán Tổ chức tín dụng bao gồm 2 loại ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng” Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân”
Huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi
Tiền gửi là số tiền khách hàng gửi tại TCTD dưới hình thức tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải hoàn trả cho người gửi tiền Đối với loại hình TCTD là ngân hàng sẽ được nhận tất cả các loại tiền gửi Đối với loại hình TCTD phi ngân hàng thông thường chỉ được phép nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên
Trang 32Huy động vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có giá
Các loại giấy tờ có giá do TCTD phát hành là một công cụ vay nợ trên thị trường dưới hình thức nhận nợ hoặc chứng thư tiền gửi, trong đó các TCTD cam kết trả gốc và lãi cho người mua sau một thời gian nhất định Các giấy tờ có giá có thể
vô danh, đích danh hoặc theo lệnh Các loại giấy tờ có giá mà ngân hàng các quốc gia hay sử dụng là tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu, hối phiếu tài chính, chứng thư tiền gửi khác
Huy động vốn bằng cách vay vốn giữa các TCTD trên thị trường nội tệ liên ngân hàng
Mục đích của việc vay vốn này là đảm bảo khả năng thanh khoản trong hoạt động khi thực hiện các nghiệp vụ thanh toán cho khách hàng hoặc việc khách hàng rút tiền mặt với khối lượng quá lớn, các TCTD có thể vay lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng Thông thường các khoản vay này là các khoản vay ngắn hạn
Vay vốn của NHNN Việt Nam
NHNN Việt Nam cung cấp vốn cho loại hình TCTD là ngân hàng thương mại nhằm đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân có đủ phương tiện thanh toán cần thiết dưới hình thức tái cấp vốn
b Hoạt động cấp tín dụng
Theo luật các tổ chức tín dụng được Ngân hàng nhà nước ban hành năm
2010 đưa ra khái niềm về hoạt động cấp tín dụng như sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” Cụ thể là:
Cho vay là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng của TCTD thông qua hình thức pháp lý là hợp đồng tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Trang 33Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng thông qua hoạt động mua tài chính giữa bên cho thuê tài chính là các TCTD ( hoặc công ty cho thuê tài chính trực thuộc TCTD là ngân hàng) với bên thuê là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dùng tài sản cố định Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên
cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là TCTD với khách hàng thuê
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng trên cơ sở TCTD đứng ra bảo lãnh cho bên được bảo lãnh theo quy định pháp luật về bảo lãnh ngân hàng Đây là hình thức cam kết bằng văn bản của TCTD (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả TCTD số tiền
đã được trả thay
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng đối với những chủ thể có tài khoản tại TCTD và có nhu cầu được TCTD bảo lãnh thanh toán trong các giao dịch thương mại Khi thực hiện bao thanh toán, ngân hàng sẽ phải chịu toàn bộ rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu Chỉ có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng trong trường hợp bên mua hàng từ chối thanh toán khoản phải thu do bên bán giao hàng không đúng như thỏa thuận hoặc vì một lý do khác không liên quan đến khả năng thanh toán của bên bán hàng
c Hoạt động cung ứng thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và ngân
quỹ
Các hoạt động này được áp dụng riêng đối với các TCTD là ngân hàng
Hoạt động thanh toán
Trang 34Các TCTD là ngân hàng được quyền mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng trong và ngoài nước thực hiện các dịch vụ thanh toán Trên cơ sở tài khoản được
mở, ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán gồm:
Cung ứng các phương tiện thanh toán cho khách hàng như sec, thẻ tín dụng, ngân phiếu;
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng như thanh toán sec, chuyển khoản…;
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế mà NHNN cho phép;
Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ
Hoạt động ngân quỹ
Các TCTD là ngân hàng thực hiện hoạt động liên quan đến ngân quỹ như hoạt động thu, phát tiền mặt cho khách hàng
Tham gia vào thị trường tiền tệ là việc TCTD thực hiện các giao dịch trên thị trường tiền tệ do NHNN Việt Nam tổ chức như: trường nội tệ, ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường đấu thầu tín phiếu kho bạc, thị trường giấy tờ có giá khác;
Kinh doanh ngoại hối, vàng dưới sự cho phép của NHNN;
Kinh doanh bảo hiểm và thực hiện cung cấp các dịch vụ bảo hiểm;
Thực hiện các nghiệp vụ ủy thác, đại lý, tư vấn, bảo quản các hiện vật quí, cho thuê tủ, két
Trang 351.10 Hoạt động thanh tra giám sát
1.10.1 Khái niệm hoạt động thanh tra giám sát
1.10.1.1 Khái niệm chung về hoạt động thanh tra, giám sát
Hoạt động thanh tra giám sát được chia ra làm 2 hoạt động chính: Hoạt động thanh tra và hoạt động giám sát
a Hoạt động thanh tra
Từ trước đến nay, khái niệm thanh tra đã có rất nhiều cách định nghĩa Thanh tra xuất phát từ nguồn gốc La Tinh có nghĩa là “nhìn vào bên trong”, chỉ một sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài đối với hoạt động của một số đối tượng nhất định Theo từ điển pháp luật Anh- Việt: “Thanh tra là việc kiểm soát, kiểm kê đối với đối tượng được thanh tra” Từ điển luật học được viết bằng ngôn ngữ tiếng Đức cho rằng: “Thanh tra là sự tác động của chủ thể đến đối tượng đã và đang thực hiện thẩm quyền được giao nhằm đạt được mục đích nhất định- sự tác động có tính trực thuộc”, còn theo từ điển tiếng Việt “Thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ”, thanh tra bao hàm nghĩa kiểm soát nhằm xem xét, phát hiện và ngăn chặn các vấn đề thực hiện trái với quy định Quan niệm về thanh tra của Việt Nam hiện nay cũng như trong lịch sử được gắn với mô hình tổ chức của cơ quan nhà nước, pháp luật và hiến pháp Hoạt động thanh tra luôn gắn liền với quản lý nhà nước, mang tính quyền lực của nhà nước và có tính độc lập tương đối
Theo Điều 1, Pháp lệnh Thanh tra 1990: “Thanh tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý Nhà nước, là phương thức đảm bảo pháp chế, tăng cường
kỷ luật trong quản lý Nhà nước, thực hiện quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa”
Từ những phân tích nêu trên, hoạt động thanh tra có thể được định nghĩa như sau: “ Thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, là hoạt động kiểm tra, xem xét việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân; thường được thực hiện bởi một cơ quan chuyên trách theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định nhằm kết luận đúng, sai, đánh giá ưu, khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý các vi phạm, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường
Trang 36pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước, các quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân”.
b Hoạt động giám sát
Theo từ điển tiếng Việt, “giám sát là theo dõi, xem xét làm đúng hoặc sai những điều đã quy định hoặc có thể hiểu giám sát là theo dõi, kiểm tra xem có thực hiện đúng những điều quy định không” Theo cách diễn đạt như trên, hoạt động giám sát sẽ có một số đặc điểm sau:
Giám sát phải được gắn với một chủ thể nhất định, điều này có nghĩa hoạt động giám sát luôn phải trả lời được câu hỏi ai hoặc tổ chức nào có quyền thực hiện việc theo dõi, xem xét, kiểm tra và đưa ra những nhận định về một việc làm nào đó
là đúng hoặc sai theo quy định Giám sát cũng phải gắn với một đối tượng cụ thể, có nghĩa là hoạt động giám sát phải trả lời được câu hỏi ai hay đối tượng nào hoặc giám sát việc gì Hoạt động giám sát được thực hiện giữa chủ thể giám sát nằm ngoài hệ thống với đối tượng chịu giám sát hay nói cách khách đối tượng giám sát
và chủ thể giám sát không cùng nằm trong một hệ thống phụ thuộc nhau;
Giám sát phải được tiến hành trên cơ sở các quyền và nghĩa vụ của chủ thể giám sát và đối tượng chịu giám sát Như vậy, giám sát cũng phải được tiến hành trên những căn cứ nhất định, nếu không có các quy định cụ thể thì không có cơ sở
để chủ thể thực hiện quyền giám sát, đưa ra những nhận định về hoạt động của đối tượng chịu giám sát
1.10.1.2 Khái niệm hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng NHNN Việt Nam
Hoạt động thanh tra giám sát NHNN Việt Nam là hoạt động được thực hiện với chủ thể là NHNN Việt Nam
a Hoạt động thanh tra
Theo khoản số 11 điều 6 luật NHNN Việt Nam, Thanh tra ngân hàng là hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng Theo điều số 52 của luật NHNN Việt Nam năm 2010, Ngân hàng Nhà nước thanh tra các đối tượng sau đây:
Trang 37Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của
tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng Trong trường hợp cần thiết, NHNN yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra hoặc phối hợp thanh tra công ty con, công ty liên kết của TCTD;
Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải
là ngân hàng;
Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước
b Hoạt động giám sát
Theo khoản số 12, điều 6 luật NHNN Việt Nam năm 2010, Giám sát ngân hàng là hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan Theo điều số 56 của bộ luật này, Ngân hàng Nhà nước thanh tra các đối tượng sau:
Thực hiện việc giám sát ngân hàng đối với mọi hoạt động của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát hoặc phối hợp giám sát công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
1.10.2 Mục đích của hoạt động thanh tra giám sát
Theo luật Ngân hàng nhà nước năm 2010, mục đích của hoạt động thanh tra giám sát của NHNN đối với các TCTD gồm những mục đích sau:
Thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính;
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng;
Trang 38Duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các TCTD; Bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng;
Góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng
1.10.3 Nguyên tắc của hoạt động thanh tra giám sát
Để thực hiện hoạt động thanh tra nói chung cần tuân thủ các nguyên tắc:Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời;
Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra
Trong hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng cần phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
Thanh tra, giám sát ngân hàng phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ và kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng;
Kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng với thanh tra, giám sát rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thanh tra, giám sát ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc thanh tra, giám sát toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng;
Thanh tra, giám sát ngân hàng được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp có sự khác nhau giữa quy định về thanh tra, giám sát ngân hàng của Luật này với quy định của luật khác thì thực hiện theo quy định của Luật này;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trình tự, thủ tục thanh tra, giám sát ngân hàng
1.11 Hoạt động thanh tra giám sát của NHNN Việt Nam
Trang 391.11.1 Nội dung hoạt động thanh tra giám sát
Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Việt Nam được chia làm 2 hoạt động: Hoạt động thanh tra và hoạt động giám sát
a Nội dung hoạt động thanh tra ngân hàng
Theo điều 55 luật Ngân hàng nhà nước năm 2010 có nêu rõ hoạt động thanh tra ngân hàng bao gồm các nội dung sau:
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp;
Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chính của đối tượng thanh tra ngân hàng;
Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ
và ngân hàng;
Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngăn chặn hành động dẫn đến vi phạm pháp luật;
Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
b Nội dung hoạt động giám sát ngân hàng
Theo điều 58 luật Ngân hàng nhà nước năm 2010, hoạt động giám sát ngân hàng bao gồm các nội dung sau:
Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu theo yêu cầu giám sát ngân hàng;
Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng;
Trang 40Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức
độ rủi ro của tổ chức tín dụng; xếp hạng các tổ chức tín dụng hằng năm;
Phát hiện, cảnh báo rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng và nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng;
Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro, vi phạm pháp luật
1.11.2 Quy trình thanh tra giám sát
Hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng được chia ra làm 2 hoạt động chính
là thanh tra và giám sát Do vậy, quy trình thanh tra, giám sát của NHNN đối với các TCTD đều có sự liên kết mật thiết, tương hỗ giữa 2 hoạt động thanh tra tại chỗ
và giám sát từ xa
Quy trình thanh tra giám sát của NHNN Việt Nam đối với các TCTD trên cơ
sở rủi ro được thực hiện qua 6 bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu và đánh giá rủi ro trong hoạt động của TCTD;
Bước 2: Lập kế hoạch thanh tra;
Bước 3: Thành lập đoàn thanh tra và các công tác chuẩn bị;
Bước 4: Thực hiện thanh tra tại chỗ;
Bước 5: Báo cáo kết quả thanh tra và ban hành kết luận thanh tra
Bước 6: Giám sát liên tục đối với các TCTD sau hoạt động thanh tra tại chỗ