Những tồn tại, yếu kém và bất cập đó, bêncạnh những nguyên nhân khách quan, những nguyên nhân chủ quan của bảnthân các Ngân hàng thơng mại, có những nguyên nhân thuộc về vai trò quản lýc
Trang 1Lời nói đầu 1/ Tính cấp thiết của đề tài:
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, lĩnh vực hoạt động Ngânhàng trở nên sôi động và nhạy cảm hơn bao giờ hết Hoạt động Ngân hàng cónhiều tác động trực tiếp và hết sức to lớn đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xãhội, đến sự ổn định và tăng trởng của nền kinh tế đất nớc Mặc dù trong nhữngnăm qua, hệ thống Ngân hàng đã phát triển khá nhanh cả về loại hình và nghiệp
vụ kinh doanh, góp phần đắc lực cho công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và
đòi hỏi của hội nhập khu vực, quốc tế Nhng bên cạnh những thành tựu đạt đợcthì hoạt động Ngân hàng trong thời gian gần đây còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếukém và bất cập so với yêu cầu đặt ra Những tồn tại, yếu kém và bất cập đó, bêncạnh những nguyên nhân khách quan, những nguyên nhân chủ quan của bảnthân các Ngân hàng thơng mại, có những nguyên nhân thuộc về vai trò quản lýcủa Ngân hàng Nhà nớc trên lĩnh vực Ngân hàng, trong đó tổ chức thanh tra, mộtthiết chế quan trọng, một công cụ đắc lực trong cơ cấu tổ chức của Ngân hàngNhà nớc, thực hiện chức năng tham gia giám sát hoạt động của Ngân hàng thơngmại cũng còn những tồn tại yếu kém và bất cập
Tất cả những điều trên đã đặt ra những vấn đề vô cùng to lớn bức xúc vàphức tạp cho thanh tra Ngân hàng Nhà nớc trong việc thực hiện chức năng thanhtra giám sát việc hoạt động của Ngân hàng thơng mại, nhằm đa hoạt động củacác Ngân hàng thơng mại kinh doanh an toàn, có hiệu quả đúng pháp luật, phòngngừa rủi ro trong hoạt động, hạn chế các tiêu cực, giữ đợc “ chữ tín” đối vớikhách hàng Là một cán bộ tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc địa phơng, cónhiều trăn trở và ý thức trách nhiệm với sự thịnh, suy của hệ thống Ngân hàng
Việt nam Tôi mạnh dạn chọn đề tài “Tăng cờng hoạt động thanh tra giám sát
của Ngân hàng Nhà nớc đối với các Ngân hàng thơng mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An” mong muốn góp một phần nhỏ bé trong việc luận giải nguyên nhân,
từ đó đề ra giải pháp khắc phục những hạn chế để hoạt động thanh tra giám sátNgân hàng ngày càng hoàn thiện và có hiệu lực cao
2/ Mục đích nghiên cứu:
Hoạt động Ngân hàng mang những tính đặc thù riêng so với các ngành,hoạt động Ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro có liên quan đến nhiều ngành, nghề
và tác động lớn đến nền kinh tế Do vậy mọi nghiên cứu về Ngân hàng khôngngoài mục đích góp phần làm ổn định tiền tệ tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tếphát triển Nghiên cứu về công tác thanh tra là một góc của nhiều góc độ trong
Trang 2đó công tác quản lý Ngân hàng thơng mại là vấn đề quan trọng để củng cố hoànthiện các nghiệp vụ Ngân hàng, xây dựng những đờng lối, chính sách đúng đắn,hợp lý đa hoạt động Ngân hàng ngày một chuẩn mực hơn, đi đúng hớng pháttriển nh các Ngân hàng phát triển trên thế giới.
Trên địa bàn Nghệ An cũng nh các tỉnh khác, hệ thống Ngân hàng pháttriển mạnh mẽ, nhất là các Ngân hàng thơng mại cổ phần, mạng lới ngân hàngphát triển nhanh nhng còn nhiều bất cập, hoạt động còn nhiều sai phạm, do vậycông tác thanh tra cần phải phát huy hết khả năng nhằm củng cố các Ngân hàngthơng mại để góp phần đa các Ngân hàng thơng mại hoạt động có hiệu quả hơn
3/ Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tợng nghiên cứu của luận văn là hoạt động thanh tra của Ngân hàngNhà nớc với các Ngân hàng thơng mại
- Phạm vi nghiên cứu tập trung và giới hạn chủ yếu đến hoạt động thanhtra với các Ngân hàng thơng mại nhà nớc trên địa bàn tỉnh Nghệ An, có tính đếnkinh nghiệm tổ chức và hoạt động thanh tra Ngân hàng của các nớc và Ngânhàng Trung ơng
4/ Phơng pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, suy luậnlogic kết hợp với các phơng pháp khác nh so sánh, phân tích, đánh giá Đặcbiệt là nghiên cứu thực tiễn hoạt động thanh tra đối với các Ngân hàng thơng mại
để đạt đợc mục đích nghiên cứu
5/ Những đóng góp của luận văn:
- Làm rõ chức năng quản lý nhà nớc của thanh tra Ngân hàng đối với các
tổ chức tín dụng, đặc biệt là các Ngân hàng thơng mại
- Giới thiệu kinh nghiệm thanh tra Ngân hàng một số nớc trên thế giới
- Phân tích thực trạng hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nớc đối vớicác Ngân hàng thơng mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An Đánh giá những thànhcông, hạn chế Tìm nguyên nhân và giải pháp nâng cao hiệu lực thanh tra đối vớicác Ngân hàng thơng mại trên địa bàn tỉnh
6/ Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về thanh tra của Ngân hàng Nhà nớc đốivới các Ngân hàng thơng mại
Trang 3Chơng 2: Thực trạng hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nớc đối vớicác Ngân hàng thơng mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra của Ngân hàngNhà nớc đối với các Ngân hàng thơng mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 4Chơng 1
Những vấn đề cơ bản về thanh tra của ngân hàng nhà nớc
đối với các ngân hàng thơng mại 1.1- Chức năng và vai trò của Ngân hàng nhà nớc:
Will Rogers đã tổng kết các phát minh lớn nhất của loài ngời nh sau: “từkhi thời gian bắt đầu cho đến nay đã có ba phát minh lớn: Lửa, Bánh xe và Ngânhàng Trung ơng” (21) Điều này cho ta thấy tầm quan trọng của Ngân hàngTrung ơng trong tiến trình phát triển kinh tế của thế giới Ngân hàng Trung ơng
ra đời chính là do yêu cầu của sự phát triển hệ thống ngân hàng trong lịch sử, làtất yếu khách quan khi hoạt động kinh doanh tiền tệ phát triển, là quá trìnhchuyển hoá của Ngân hàng thơng mại (NHTM) thành ngân hàng Trung ơng ởViệt nam, Ngân hàng Nhà nớc đóng vai trò nh Ngân hàng Trung ơng các nớc Vìvậy, để thống nhất, từ đây luận văn chỉ dùng thuật ngữ Ngân hàng Nhà nớc vàviết tắt là NHNN
vụ đó, NHNN có các chức năng chủ yếu sau:
- Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang Bộ của Chớnh phủ, làNgõn hàng Trung ương của nước Cộng hoà Xó hội Chủ nghĩa Việt Nam.NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngõnhàng; là ngõn hàng phỏt hành tiền, ngõn hàng của cỏc tổ chức tớn dụng và ngõnhàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chớnh phủ
- Hoạt động của Ngõn hàng Nhà nước nhằm mục tiờu ổn định giỏ trịđồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngõn hàng và hệ thống cỏc tổ chức tớndụng; bảo đảm sự vận hành an toàn, hiệu quả của cỏc hệ thống thanh toỏn; thỳcđẩy phỏt triển kinh tế - xó hội theo định hướng XHCN
- Nhiệm vụ của NHNN bao gồm: Tham gia xõy dựng chiến lược và kếhoạch phỏt triển kinh tế - xó hội của Nhà nước; Xõy dựng chiến lược phỏt triểnngành ngõn hàng trỡnh cấp cú thẩm quyền phờ duyệt và tổ chức thực hiện; Xõydựng cỏc dự ỏn luật, phỏp lệnh và cỏc dự ỏn khỏc về tiền tệ và hoạt động ngõnhàng theo sự phõn cụng của Chớnh phủ; Chủ trỡ, phối hợp với cỏc cơ quan nhà
Trang 5nước xây dựng và trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặcban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và hoạtđộng ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra các văn bản quy phạmpháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; Xây dựng chính sách tiền tệ quốcgia trong từng thời kỳ trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện; Chủđộng điều hành các công cụ chính sách tiền tệ, các biện pháp khác để thực hiệnchính sách tiền tệ quốc gia; Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo tiền tệ, ngânhàng; công khai thông tin tiền tệ, ngân hàng; Tổ chức in, đúc, bảo quản, vậnchuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế
và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại; Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạtđộng của các tổ chức tín dụng, giấy phép mở và hoạt động của chi nhánh ngânhàng nước ngoài, giấy phép mở và hoạt động của văn phòng đại diện tổ chứctín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác hoạt động trên lĩnh vực ngânhàng; cấp, thu hồi giấy phép được cung ứng dịch vụ thanh toán cho các tổ chứckhông phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép được cung ứng dịch vụ thôngtin tín dụng cho các tổ chức; quyết định việc giải thể, chia, tách, hợp nhất, sápnhập và mua lại của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật; Thanhtra, giám sát ngân hàng; xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ vàhoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật; Chủ trì, phối hợp với các cơquan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch phòng, chống rửa tiền và tổchức thực hiện; Chủ trì lập, theo dõi và phân tích kết quả thực hiện cán cânthanh toán quốc tế; Tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng, cung ứng dịch
vụ thanh toán cho các ngân hàng và tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán;quản lý, giám sát các hoạt động thanh toán qua ngân hàng; tham gia tổ chức vàgiám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế; Quản lýngoại hối và hoạt động ngoại hối; Quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước; Quản lýviệc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật;Đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về tiền tệ và hoạt động ngân hàngtheo quy định của pháp luật; Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vựctiền tệ và hoạt động ngân hàng; Đại diện cho Nhà nước tại các tổ chức tiền tệ
Trang 6và ngõn hàng quốc tế; Tổ chức hệ thống thụng tin tớn dụng và cung ứng dịch
vụ thụng tin tớn dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với cỏc tổchức hoạt động thụng tin tớn dụng; Làm đại lý và thực hiện cỏc dịch vụ ngõnhàng cho Kho bạc Nhà nước; Tham gia với Bộ Tài chớnh về cỏc chỉ tiờu phỏthành trỏi phiếu Chớnh phủ, trỏi phiếu do Chớnh phủ bảo lónh; Quản lý nhà nướcđối với bảo hiểm tiền gửi; Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ ngõn hàng; nghiờncứu, ứng dụng khoa học và cụng nghệ ngõn hàng; Thực hiện cỏc nhiệm vụ vàquyền hạn khỏc theo quy định của phỏp luật
1.1.2- Vai trò của NHNN:
Đợc nắm trong tay một trong những công cụ quan trọng nhất trong điềuhành kinh tế vĩ mô của nhà nớc là chính sách tiền tệ, NHNN đóng vai trò là cơquan chủ quản trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốcgia, tạo lập mối liên kết chặt chẽ và đồng bộ giữa chính sách tiền tệ với cácchính sách kinh tế, đảm bảo cho chính sách tiền tệ đợc thực hiện trong mối quan
hệ tơng hỗ với các chính sách kinh tế, nhất là với chính sách tài chính quốc gia
Gắn liền với việc thực hiện vai trò truyền thống độc quyền phát hành tiền,NHNN áp dụng các biện pháp kiểm soát và điều tiết khối lợng tiền cung ứngthông qua thị trờng tiền tệ và hoạt động của các tổ chức tài chính nhằm tác động
đến mặt bằng giá cả, bao gồm cả giá cả hàng hoá và tỷ giá hối đoái của đồngbản tệ, qua đó điều chỉnh và kích thích tăng trởng kinh tế theo mục tiêu
Thực hiện quản lý và điều khiển hệ thống tài chính quốc gia NHNN là cơquan thi hành luật của nhà nớc về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng và ban hành cácvăn bản hớng dẫn thi hành luật đó; đóng vai trò là cơ quan chủ quản trong việcban hành các quy chế về tổ chức hoạt động, về cơ chế nghiệp vụ hoạt động kinhdoanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối để vận hành hệ thống tài chính - tíndụng hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và theo một chế độ thống nhất, tạomôi trờng pháp lý và những điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tài chính - tíndụng hoạt động một cách năng động và có hiệu quả, cùng cạnh tranh để tồn tại
và phát triển
Trong quan hệ kinh tế - tiền tệ quốc tế, NHNN là ngời đóng vai trò hớngdẫn, chỉ đạo và tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộng quan hệ kinh doanhngân hàng trên thị trờng quốc tế, phát triển các dịch vụ thanh toán và dịch vụ tàichính quốc tế nhằm phục vụ đắc lực cho việc thực hiện chiến lợc kinh tế mở,nhất là phục vụ cho việc phát triển đầu t, thơng mại
Trong nền kinh tế hiện đại, NHNN còn là một trong những cơ quan nhà
n-ớc có vai trò chủ yếu trong việc khai thác các nguồn tài chính sẵn có trong nền
Trang 7kinh tế, tạo ra nguồn vốn ở trong nớc và thu hút các nguồn vốn từ nớc ngoài,cùng với nguồn vốn trong nớc phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế.
Với t cách là cơ quan quản lý vĩ mô, NHNN có vai trò vô cùng quan trọngtrong việc theo dõi, thanh - kiểm tra, giám sát hoạt động các ngân hàng, áp dụngcác biện pháp có hiệu lực để đảm bảo cho toàn hệ thống ngân hàng hoạt độngtheo kỉ cơng pháp luật, chấp hành nghiêm túc các quy định của NHNN, nhất làcác quy định về dự trữ bắt buộc, hệ số an toàn và đảm bảo khả năng thanh toán,các quy định về tỷ lệ huy động vốn và cho vay Bảo vệ quyền lợi của ngời gửitiền, quyền lợi quốc gia, đảm bảo cho hoạt động của toàn hệ thống an toàn, ổn
định và hiệu quả
1.2- Hoạt động thanh tra của NHNN đối với các NHTM:
1.2.1- Sự cần thiết khách quan của hoạt động thanh tra đối với các Ngân hàng thơng mại:
1.2.1.1- Sự cần thiết của công tác thanh tra trong hoạt động quản lý nhà nớc:
Nh chúng ta đã biết, trong lịch sử hình thành và phát triển của xã hội loàingời, nhà nớc xuất hiện cùng với sự xuất hiện của giai cấp nhằm bảo vệ quyềnlợi cho giai cấp thống trị Để làm tốt chức năng quản lý, nhà nớc phải sử dụngcác công cụ của mình trên các lĩnh vực, trong đó thanh tra là một công cụ đắclực Nh vậy, thanh tra là một phạm trù lịch sử, nó gắn liền với nhà nớc và là công
cụ phục vụ cho giai cấp thống trị xã hội Tuy tên gọi và hình thức tổ chức cókhác nhau, nhng thanh tra đều là công cụ để nhà nớc kiểm tra, kiểm soát cáchoạt động của nền kinh tế trong công tác quản lý xã hội
Trong lịch sử nớc ta, công tác thanh tra đã có từ thời xa xa và đợc quantâm thích đáng Các triều đại phong kiến đều có cơ quan thanh tra chuyên tráchvới tên gọi "ngự sử đài", cán bộ thanh tra là các Quan ngự sử Sau cách mạngtháng 8/1945, mặc dù công việc còn bộn bề nhng Hồ Chủ Tịch cũng đã sớmnhận rõ đợc tầm quan trọng của công cụ thanh tra với sắc lệnh số 64/SL ngày 23-11-1945 thành lập ban thanh tra đặc biệt để sớm quản lý đất nớc đi vào kỷ cơng.Năm 1990, Pháp lệnh Thanh tra đợc ban hành đã thể hiện một bớc tiến trongquản lý pháp luật về thanh tra Đến 15/6/2004 Luật Thanh tra chính thức đợcQuốc hội thông qua và trở thành quy chuẩn cho mọi hoạt động thanh tra, điềunày tiếp tục khẳng định thanh tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lýnhà nớc
Trong nền kinh tế hiện đại, thanh tra là một trong ba yếu tố cấu thành sựlãnh đạo của nhà nớc, đó là: ban hành quy chế; tổ chức thực hiện quy chế; vàthanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy chế đó Nh vậy, thanh tra là một trong
3 khâu của quá trình quản lý nhà nớc mà thiếu nó thì quá trình quản lý tất yếu sẽbất thành
Trang 8Về nguyên tắc, hoạt động thanh tra chỉ tuân theo pháp luật, đảm bảo chínhxác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời Mặt khác, hoạt động thanh traphải gắn bó một cách hữu cơ với các cơ quan quản lý nhà nớc bởi vì nếu các cơquan quản lý đứng ngoài cuộc thì hiệu lực thanh tra không thể có đợc Đồngthời, thông qua hoạt động thanh tra còn có tác dụng giúp cho cơ quan quản lýkiểm tra tính đúng đắn của các quyết định quản lý, góp phần hoàn thiện cơ chếchính sách, khắc phục những sơ hở, yếu kém trong quản lý, giữ vững kỷ cơngpháp luật, đảm bảo lợi ích của nhà nớc và các quyền lợi hợp pháp của công dân.
Trong thực tiễn công tác quản lý, những khái niệm và thuật ngữ: thanh tra,kiểm tra, kiểm soát và giám sát đợc sử dụng hàng ngày Tuy nhiên, giữa chúngcũng có những điểm giống và khác nhau cần phân biệt rõ:
- Thanh tra là đến tận nơi xem xét sự việc, là thực hiện kiểm tra các hoạt
động kinh tế-xã hội nhằm đa các hoạt động đó theo định hớng và các quy trình,quy phạm đã đợc xác định trên các văn bản quản lý nhà nớc và nghiệp vụ quản
lý kinh tế Thanh tra luôn mang t cách nhà nớc
- Kiểm tra, kiểm soát là việc xem xét để phát hiện và ngăn chặn kịp thờinhững hành vi, hoạt động trái quy định
- Giám sát là việc trông nom, theo dõi và kiểm tra xem có thực hiện đúngnhững điều quy định hay không
Qua những khái niệm trên, có thể thấy những đặc thù chung của các hoạt
động này là việc xem xét quá trình chấp hành, thực hiện các chỉ thị, nghị quyết,quy chế và quyết định quản lý có nghiêm túc, kịp thời, hay có vớng mắc gìkhông Tuy nhiên, các loại hình hoạt động vẫn có sự khác biệt, chẳng hạn:
+ Thanh tra là việc tổ chức kiểm tra từ bên ngoài của đối tợng bị kiểm tra,
là hoạt động của cơ quan quản lý cấp trên đối với đối tợng, còn kiểm tra nhiềukhi do bản thân đơn vị thực hiện
+ Hoạt động kiểm tra của một cơ quan bên ngoài thờng kết thúc bằngnhững nhận xét, lời khuyên còn thanh tra kết thúc bằng văn bản kết luận, trong
đó đánh giá đúng thực trạng, xác định nguyên nhân, quy rõ trách nhiệm và cókiến nghị xử lý Kết luận đánh giá của thanh tra là kết luận chính thức của ngời
đại diện cho nhà nớc
+ Ngời thực hiện thanh tra phải có "t cách pháp lý" khác với những ngờithực hiện kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo cho công tác thanh tra thực thi đúng
và tuân thủ pháp luật, để ngời cán bộ tiến hành thanh tra có thể phát huy hết cácquyền của mình với đối tợng bị thanh tra khi cần thiết
1.2.1.2- Sự cần thiết của hoạt động thanh tra NHNN đối với các NHTM
Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc thù trong nền kinh tế hàng hoá,hoạt động của Ngân hàng có tính dây truyền và ảnh hởng đến tất cả các lĩnh vựchoạt động của nền kinh tế quốc dân Bởi vì Ngân hàng là trung gian, là cầu nối
Trang 9giữa ngời gửi tiền và ngời cần vay tiền Đây là các quan hệ hết sức quan trọng vàgắn bó chặt chẽ với nhau trong quá trình hoạt động.
Về phơng diện hệ thống tài chính quốc gia Ngân hàng chính là một khâutrọng yếu Vì vậy, một khi Ngân hàng mất tính ổn định sẽ ảnh hởng đến cáckhâu khác và làm cho toàn bộ hệ thống tài chính bị ảnh hởng theo
Về phơng diện kinh doanh, hoạt động ngân hàng khác hẳn với các ngànhnghề khác và là hoạt động "nguy hiểm" vì phải huy động đợc vốn mới có nguồn
để cho vay Vì vậy, nếu NHTM không gây dựng và giữ đợc uy tín với kháchhàng, nếu không xây dựng và thờng xuyên thanh tra, giám sát các NHTM trongviệc tuân thủ pháp luật, quy chế về huy động vốn và đầu t thì hoạt động củaNHTM với rủi ro lớn cả bên nguồn vốn và sử dụng vốn sẽ có thể đẩy ngân hàng
đến chỗ vỡ nợ Mà khi một NHTM bị vỡ nợ thì sẽ dễ dàng kéo theo sự đổ vỡ củacác NHTM khác
Bên cạnh đó, trong thực tế, có một bộ phận cán bộ còn cha quen với tácphong làm việc theo kỷ cơng pháp luật, ý thức chấp hành luật pháp còn yếu,hoặc tìm cách vận dụng những kẽ hở, những điểm còn cha chặt chẽ, cha đồng bộcủa pháp luật và chính sách để mu lợi cho cá nhân, gây ảnh hởng xấu đến lợi ích
đích chính của thanh tra ngân hàng là nhằm gúp phần đảm bảo sự phỏt triển antoàn, lành mạnh của hệ thống cỏc tổ chức tớn dụng và hệ thống tài chớnh; bảo vệquyền và lợi ớch hợp phỏp của người gửi tiền và khỏch hàng của tổ chức tớndụng; duy trỡ và nõng cao lũng tin của cụng chỳng đối với hệ thống cỏc tổ chứctớn dụng; đảm bảo việc chấp hành chớnh sỏch, phỏp luật về tiền tệ và hoạt độngngõn hàng; gúp phần nõng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnhvực tiền tệ và hoạt động ngõn hàng
1.2.2- Nội dung hoạt động thanh tra của NHNN đối với các NHTM:
Nội dung thanh tra của Ngân hàng Nhà nớc là tất cả các mặt hoạt độngcủa NHTM, tập trung vào một số lĩnh vực chính sau:
Trang 10- Thanh tra việc chấp hành phỏp luật về tiền tệ và hoạt động ngõn hàng,việc thực hiện cỏc quy định trong giấy phộp thành lập và hoạt động, giấy phộphoạt động ngõn hàng của đối tượng thanh tra ngõn hàng.
- Xem xột, đỏnh giỏ mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tỡnh hỡnh tàichớnh của đối tượng thanh tra ngõn hàng
- Kiến nghị cơ quan nhà nước cú thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏhoặc ban hành cỏc văn bản quy phạm phỏp luật phự hợp với quy định của phỏpluật và yờu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngõn hàng
- Kiến nghị, yờu cầu đối tượng thanh tra ngõn hàng cú biện phỏp hạn chế,giảm thiểu và xử lý rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngõn hàng và phũngngừa, ngăn chặn hành động dẫn đến vi phạm phỏp luật
- Phỏt hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhànước cú thẩm quyền xử lý vi phạm phỏp luật về tiền tệ và hoạt động ngõn hàng
Để thực hiện nội dung thanh tra trên đây, thanh tra NHNN chủ yếu sửdụng hai phơng thức thanh tra, giám sát là giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ
1.2.3- Các phơng thức thanh tra của NHNN đối với NHTM:
1.2.3.1- Phơng thức giám sát từ xa:
Phơng thức giám sát từ xa là phơng thức bổ xung cho thanh tra tại chỗ,nhằm kiểm soát thờng xuyên ở tầm vĩ mô hoạt động của NHTM và các trunggian tài chính khác
Giám sát từ xa là việc gián tiếp kiểm tra thông qua tổng hợp và phân tíchcác báo cáo để đánh giá các nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng Về cơ bản,
hệ thống giám sát từ xa là một hệ thống thông tin Đó là việc sử dụng phơngpháp phân tích bảng cân đối kế toán và các chỉ tiêu thống kê định kì của NHTM
để những nhà làm công tác quản lý vĩ mô nắm đợc một cách thờng xuyên tìnhhình, báo động cho NHTM những vấn đề cần thiết, kiến nghị những biện phápkhắc phục thích hợp, kịp thời và "chỉ điểm" cho thanh tra tại chỗ những vấn đềtrọng tâm, trọng điểm đỡ tốn thời gian và công sức ở một số nớc trên thế giớicòn bao gồm cả "việc xét cấp giấy phép cho các ngân hàng và ra chỉ thị cho các
ngân hàng".
Xuất xứ của phơng thức này từ hệ thống ngân hàng Mỹ vào những năm
70, là thời kì có nhiều ngân hàng lớn của Mỹ rơi vào tình trạng khó khăn, khủnghoảng, mặc dù ở Mỹ có hệ thống thanh tra của Ngân hàng Trung ơng và cơ quanBảo hiểm tiền gửi rất mạnh Qua nghiên cứu, các nhà quản lý ngân hàng pháthiện những "rắc rối" và hiện tợng trên phần lớn đều phát sinh trong thời gian
"khoảng trống" giữa hai thời kì thanh tra tại chỗ Để khắc phục điều này họ đã
Trang 11đ-a rđ-a phơng pháp giám sát từ xđ-a nhằm giám sát thờng xuyên hoạt động củđ-a cácNHTM Phơng pháp này sau đó đợc nhiều nớc nghiên cứu và dần dần đợc ápdụng phổ biến đối với hoạt động thanh tra của ngân hàng trung ơng các nớc, cuốicùng trở thành một biện pháp nghiệp vụ hữu hiệu không thể thiếu đợc trong quátrình giám sát hoạt động các NHTM.
Mục tiêu giám sát từ xa hoạt động của các NHTM là:
- Giám sát việc các Ngân hàng có đảm bảo an toàn trong hoạt động haykhông, từ đó giúp các Ngân hàng giữ uy tín với khách hàng, đây là tài sản quýgiá nhất trong kinh doanh ngân hàng
- Giám sát việc ngân hàng có tuân thủ nghiêm túc luật pháp và quy chếngân hàng hay không, trong đó quan trọng nhất là các quy chế quản lý vĩ mô vàcác công cụ trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN
- Giám sát việc các Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả hay không, bởi vì
đã kinh doanh là phải có lãi Nếu bị thua lỗ thì dẫn đến việc cổ đông khôngnhững không đợc hởng quyền lợi mà còn bị hụt vốn, ảnh hởng đến quá trình kinhdoanh Nếu lỗ nặng và kéo dài, sẽ dẫn đến sự sụp đổ ngân hàng
Nội dung giám sát từ xa đối với các NHTM chủ yếu gồm:
- Thu thập, tổng hợp và xử lý cỏc tài liệu, thụng tin, dữ liệu theo yờu cầugiỏm sỏt ngõn hàng
- Xem xột, theo dừi tỡnh hỡnh chấp hành cỏc quy định về an toàn hoạtđộng ngõn hàng và cỏc quy định khỏc của phỏp luật về tiền tệ và hoạt động ngõnhàng, việc thực hiện cỏc kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, giỏmsỏt ngõn hàng
- Phõn tớch, đỏnh giỏ tỡnh hỡnh tài chớnh, hoạt động, quản trị, điều hành vàmức độ rủi ro của tổ chức tớn dụng
- Phỏt hiện, cảnh bỏo cỏc rủi ro gõy mất an toàn hoạt động ngõn hàng vànguy cơ dẫn đến vi phạm phỏp luật về tiền tệ và hoạt động ngõn hàng
- Kiến nghị, đề xuất biện phỏp phũng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro, viphạm phỏp luật
Để thực hiện cỏc nội dung đú, giỏm sỏt từ xa thực hiện cỏc phõn tớch sau:Phõn tích cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn; Phân tích tình hình nợ quá hạn;Phân tích khả năng thanh toán; Phân tích tình hình thu - chi tài chính
Sau khi thực hiện giỏm sỏt từ xa, thanh tra sẽ thông báo những vấn đề cần
lu ý tới đối tợng giám sát, kiến nghị những biện pháp khắc phục đồng thời báocáo kết quả cho ban lãnh đạo, gửi cho cán bộ theo dõi hoạt động các NHTM đểkhai thác
Trang 121.2.3.2- Phơng thức thanh tra tại chỗ:
Thanh tra tại chỗ là phơng pháp thanh tra truyền thống, là việc thanh tra
đ-ợc tổ chức tại nơi làm việc của đối tợng thanh tra và tại các tổ chức kinh tế, cánhân là khách hàng của ngân hàng trên cơ sở kiểm tra, xem xét các văn bản,thông t chỉ đạo, hớng dẫn thực hiện cơ chế, quy chế của ngành; xem xét các báocáo kế toán - thống kê, các chứng từ, tài liệu, sổ sách, hợp đồng có liên quan
đến hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn và công tác kế toán - tài chính của đốitợng đợc thanh tra
Thanh tra tại chỗ nhằm các mục tiêu chính sau:
- Đánh giá tình hình chấp hành pháp luật và các quy định trong hoạt độngkinh doanh và tài chính của đối tợng thanh tra trong một thời kì nhất định
- Xem xét việc thực hiện các quy định của cấp trên
- Giúp cho các NHTM thấy đợc những mặt tích cực, những khuyết điểm
và tồn tại; kiến nghị những biện pháp chấn chỉnh để đa hoạt động ngân hàng
Thanh tra có thể đợc tiến hành định kỳ hoặc đột xuất Nội dung của cuộcthanh tra định kỳ bao gồm một số hay toàn bộ các mặt nghiệp vụ sau:
- Thanh tra quản trị điều hành
- Thanh tra nguồn vốn
- Thanh tra chất lợng tín dụng
- Thanh tra nghiệp vụ bảo lãnh
- Thanh tra hoạt động kinh doanh ngoại tệ
- Thanh tra hùn vốn liên doanh
- Thanh tra nghiệp vụ tài chính - kế toán
Nội dung của thanh tra đột xuất có thể giống nội dung thanh tra định kìhoặc có thể chỉ là một trong những nội dung cụ thể, nghĩa là tuỳ nhu cầu thực tếphát sinh vụ việc để xác định nội dung thanh tra
Quy trình của một cuộc thanh tra tại chỗ gồm ba bớc:
Bớc I: Chuẩn bị thanh tra gồm các nội dung:
- Xây dựng đề cơng thanh tra
- Ra quyết định thành lập đoàn thanh tra
Trang 13- Tập huấn thanh tra, họp đoàn giao nhiệm vụ.
- Gửi thông báo lịch và nội dung thanh tra cho đối tợng thanh tra
Bớc II: Tiến hành thanh tra gồm các nội dung:
- Họp với đối tợng thanh tra, thông báo quyết định, nội dung, thời gian,thời hiệu thanh tra Việc công bố quyết định thanh tra phải lập thành biên bản
- Đối tợng thanh tra báo cáo khái quát tình hình, kết quả hoạt động theothời hiệu thanh tra; Tiếp nhận quyết định thanh tra; Thống nhất với đoàn thanhtra về phơng pháp làm việc và phối hợp với nhau
- Các thành viên của đoàn tiến hành công việc thanh tra theo sự phân côngcủa trởng đoàn thanh tra
Bớc III: Kết thúc cuộc thanh tra:
Trởng đoàn thanh tra tổng hợp kết quả, thông qua nội bộ đoàn để thốngnhất kết quả thanh tra và triệu tập hội nghị để công bố dự thảo kết luận thanh tra.Việc công bố dự thảo kết luận thanh tra phải đợc lập thành biên bản Chậm nhất
20 ngày kể từ ngày công bố dự thảo kết luận thanh tra, đoàn thanh tra phải cóvăn bản kết luận chính thức về những nội dung thanh tra
Sau khi kết thúc cuộc thanh tra, trởng đoàn hoàn chỉnh hồ sơ bàn giao
ng-ời ra quyết định thanh tra
1.2.4- Vị trớ và quyền hạn của Thanh tra ngõn hàng:
- Vị trớ của thanh tra ngõn hàng: Thanh tra ngõn hàng là đơn vị thuộc cơcấu tổ chức của Ngõn hàng Nhà nước, cú chức năng giỳp Thống đốc quản lýnhà nước đối với cỏc tổ chức tớn dụng, thực hiện thanh tra, giỏm sỏt ngõn hàng,thực hiện phũng, chống rửa tiền theo theo quy định của Luật này và văn bảnphỏp luật cú liờn quan;
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra ngõn hàng: Thanh tra ngõn hàngthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đõy:
+ Tham mưu, xõy dựng trỡnh Thống đốc ban hành cỏc văn bản quy phạmphỏp luật về quản lý, thanh tra, giỏm sỏt ngõn hàng;
+ Trỡnh Thống đốc cấp, thu hồi giấy phộp thành lập và hoạt động ngõnhàng, chấp thuận cho phộp mở rộng quy mụ, phạm vi, nội dung hoạt động; giấyphộp mở và hoạt động của chi nhỏnh ngõn hàng nước ngoài;
+ Thực hiện thanh tra, giỏm sỏt ngõn hàng;
+ Xử phạt vi phạm hành chớnh theo quy định của phỏp luật về xử lý viphạm hành chớnh;
Trang 14+ Kiến nghị Thống đốc và cơ quan cú thẩm quyền ỏp dụng cỏc biện phỏpbảo đảm an toàn hoạt động ngõn hàng và biện phỏp xử lý đối với cỏc tổ chức, cỏnhõn cú hành vi vi phạm phỏp luật;
+ Thực hiện phũng, chống rửa tiền, phũng, chống tội phạm, phũng, chốngtham nhũng trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngõn hàng theo quy định củaphỏp luật;
+ Yờu cầu cỏc đối tượng giỏm sỏt và cỏc tổ chức, cỏ nhõn cú liờn quancung cấp đầy đủ, kịp thời, chớnh xỏc cỏc thụng tin, tài liệu;
+ Tiếp cận khụng hạn chế đối với cỏc cỏ nhõn, đơn vị, cỏc hệ thống cơ sởvật chất, cụng nghệ, hồ sơ, tài liệu, chớnh sỏch, quy trỡnh nội bộ của đối tượnggiỏm sỏt trong quỏ trỡnh thanh tra, giỏm sỏt;
+ Thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cỏo theo quy định của phỏp luật vềkhiếu nại, tố cỏo;
1.2.5- Căn cứ pháp lý để thanh tra, giám sát các NHTM
Căn cứ pháp lý để thanh tra, giám sát các NHTM trớc hết là Luật Ngânhàng Nhà nớc Việt nam và Luật các tổ chức tín dụng đợc Quốc hội nớc cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt nam khoá X, kì họp thứ hai thông qua ngày 12 tháng 12năm 1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 1998 Luật sửa đổi bổsung luật NHNN và Luật sửa đổi bổ sung luật các TCTD năm 2003 Các Nghị
định của Chính phủ hớng dẫn thi hành các luật trên (hiện tại đang có hiệu lực làNghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Thủ tớng Chính phủ quy địnhchức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nớc ViệtNam), các quyết định của Thống đốc NHNN, các văn bản hớng dẫn của NHNN,Ngân hàng thơng mại Trung ơng và các bộ ngành có liên quan
Về chuyên ngành thanh tra trớc tiên phải kể đến Luật thanh tra có hiệu lựcthi hành ngày 15/6/2004 có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 10 năm 2004 Nghịđịnh số 202/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chớnh trong lĩnh vực tiền tệ
và hoạt động ngõn hàng, cú hiệu lực kể từ ngày 01/4/2005 Quyết định số83/2009/QĐ-TTg ngày 27/5/2009 của Thủ tớng Chính phủ quy định chức năngnhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trựcthuộc NHNN Việt Nam
Quyền hạn của Thanh tra NHNN trong việc thanh tra, giám sát ngân hàng
đợc quy định rõ trong Quyết định 83/2009/QĐ-NHNN:
+ Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng,việc thực hiện các quy định trong giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ
Trang 15chức tín dụng, tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng quy mô nhỏ và giấy phép hoạt
động ngân hàng của các tổ chức khác;
+ Thanh tra vụ việc khác do Thống đốc NHNN giao;
+ Đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro, tình hình tài chính vàhoạt động của đối tợng thanh tra ngân hàng
+ Đề xuất Thống đốc NHNN áp dụng biện pháp xử lý đối với đối tợngthanh tra ngân hàng có hành vi vi phạm pháp luật hoặc hoạt động không an toàn;
đặt, chấm dứt tình trạng giám sát đặc biệt, kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tíndụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ; đình chỉ một hoặc một số hoạt động ngânhàng của tổ chức tín dụng , tổ chức tài chính quy mô nhỏ và tổ chức khác có hoạt
động ngân hàng; thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng,
tổ chức tài chính quy mô nhỏ, giấy phép hoạt động ngân hàng của tổ chức khác;các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật;
+ Kiến nghị cơ quan nhà nớc có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo đảmthi hành pháp luật, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro, xử lý cơ quan, tổchức, cá nhân vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, đình chỉ việcthi hành hoặc huỷ bỏ những quy định trái pháp luật đợc phát hiện thông quacông tác thanh tra ngân hàng
+ Theo dõi kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định
xử lý về thanh tra, giám sát của Thống đốc NHNNvà cơ quan Thanh tra, giám sátngân hàng; Trng tập cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức có liên quan thamgia đoàn thanh tra
Để ra một quyết định thanh tra, kiểm tra, Thanh tra NHNN phải dựa trờn 1trong cỏc căn cứ sau:
+ Chương trỡnh, kế hoạch thanh tra;
+ Yờu cầu của Thống đốc;
+ Khi phỏt hiện cú dấu hiệu vi phạm phỏp luật;
+ Mức độ rủi ro và an toàn hoạt động của tổ chức tớn dụng, chi nhỏnhngõn hàng nước ngoài
Việc thanh tra đột xuất được thực hiện theo quy định của phỏp luật hoặckhi phỏt hiện hoạt động của tổ chức tớn dụng, chi nhỏnh ngõn hàng nước ngoài
cú dấu hiệu rủi ro, đe dọa sự an toàn hoạt động của tổ chức tớn dụng liờn quan
1.2.6- Cỏc hỡnh thức và thẩm quyền xử lý cỏc vi phạm của thanh tra ngõn hàng:
- Tuỳ theo tớnh chất, mức độ vi phạm hoặc mức độ rủi ro, Ngõn hàng Nhànước được ỏp dụng cỏc biện phỏp xử lý sau đõy đối với tổ chức tớn dụng, chi
Trang 16nhánh ngân hàng nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạtđộng ngân hàng :
+ Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý viphạm hành chính;
+ Hạn chế chia cổ tức, chuyển nhượng cổ phần, chuyển nhượng tài sản;+ Hạn chế việc mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động;
+ Hạn chế, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ một hoặc một số hoạt động ngân hàng;+ Tạm đình chỉ, đình chỉ hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tạm đìnhchỉ, đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ quản lý hoặc áp dụng các hình thức kỷ luậtkhác đối với cá nhân có vi phạm;
+ Yêu cầu tổ chức tín dụng phải tăng vốn điều lệ để đáp ứng các yêu cầubảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng;
+ Yêu cầu tổ chức tín dụng phải chuyển nhượng vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần;+ Áp dụng một hoặc một số tỷ lệ an toàn cao hơn mức do Ngân hàng Nhànước quy định;
+ Yêu cầu cổ đông lớn, cổ đông nắm quyền kiểm soát, chi phối chuyểnnhượng cổ phần ;
+ Thực hiện việc sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể bắt buộc;
+ Đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;
+ Thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng;
+ Yêu cầu Toà án mở thủ tục giải quyết phá sản tổ chức tín dụng theo quyđịnh của pháp luật về phá sản;
- Đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng không phải là tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạtđộng ngân hàng, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lýhành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
1.2.5- Mèi quan hÖ gi÷a thanh tra NHNN víi c¸c c¬ quan thanh tra, kiÓm so¸t kh¸c:
1.2.5.1- Mèi quan hÖ gi÷a Thanh tra Ng©n hµng Nhµ níc víi Thanh tra ChÝnh phñ:
Trang 17Theo Luật thanh tra năm 2004, mối quan hệ giữa thanh tra NHNN vớithanh tra chính phủ và thanh tra tỉnh, thành phố là mối quan hệ giữa thanh tratheo cấp hành chính với thanh tra theo ngành, lĩnh vực Theo đó, thanh tra Chínhphủ là cơ quan của Chớnh phủ, chịu trỏch nhiệm trước Chớnh phủ thực hiện quản
lý nhà nước về cụng tỏc thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tratrong phạm vi quản lý nhà nước của Chớnh phủ, còn thanh tra NHNN là thanhtra theo ngành lĩnh vực, giúp Thống đốc quản lý nhà nớc về cụng tỏc thanh tra,thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chớnh và thanh tra chuyờn ngànhtrong cỏc lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN Thanh traNHNN chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thống đốc; đồng thời chịu sự chỉ đạo,hướng dẫn về cụng tỏc, tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chớnh phủ
Mặc dù thanh tra Ngân hàng Nhà nớc và Thanh tra Chính phủ trong lĩnhvực tiền tệ và hoạt động ngân hàng đều là công cụ quản lý lãnh đạo của nhà nớc;Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nớc nhng giữa hai tổ chứcnày có những điểm khác nhau:
- Về mục tiêu: Thanh tra Chính phủ phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa
xử lý các vi phạm góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chếquản lý, tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích nhà nớc, quyền vàlợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân
Còn mục tiêu của Thanh tra ngân hàng hẹp hơn, chủ yếu nhằm duy trì sự
ổn định, vững mạnh của hệ thống tài chính - tiền tệ, đảm bảo an toàn cho hệthống ngân hàng, ngăn ngừa rủi ro, đổ vỡ và bảo vệ quyền lợi cho ngời gửi tiền,
đồng thời đảm bảo tôn trọng các quy chế chế độ về pháp luật nhà nớc trong lĩnhvực ngân hàng
- Về đối tợng, phạm vi: Của Thanh tra Chính phủ bao trùm và rộng lớn hơngồm toàn bộ lĩnh vực kinh tế - xã hội Còn của Thanh tra Ngân hàng chủ yếu là tổchức và hoạt động của tổ chức tín dụng và tổ chức khác có hoạt động ngân hàng
- Về phơng pháp hoạt động: Thanh tra Chính phủ chủ yếu sử dụng phơngthức thanh tra tại chỗ, còn thanh tra NHNN sử dụng cả phơng thức giám sát từ xa
và thanh tra tại chỗ, vì vậy hoạt động thanh tra của NHNN mang tính chất thờngxuyên và toàn diện hơn
1.2.5.2- Quan hệ giữa thanh tra NHNN và kiểm soát nội bộ các NHTM:
Hoạt động của các NHTM ngoài sự kiểm tra, giám sát của thanh traNHNN, ban kiểm soát thuộc hội đồng quản trị của NHTM đó còn có kiểm tranội bộ Do nội dung hoạt động và biện pháp nghiệp vụ của thanh tra NHNN vàkiểm tra nội bộ các NHTM gần giống nhau nên trong thực tế có sự nhận thức cha
đúng đắn và nhầm lẫn giữa chúng Điểm chung của hai tổ chức là cùng kiểm tra,
Trang 18giám sát việc các NHTM chấp hành các quy chế, pháp luật, chính sách chế độcủa nhà nớc và của ngành, nhng giữa chúng có điểm khác nhau cơ bản là:
- Thanh tra, giám sát của thanh tra NHNN là thực hiện kiểm tra từ bênngoài của cơ quan quản lý nhà nớc; Còn kiểm tra nội bộ của NHTM là sự kiểmtra thờng xuyên, hàng ngày của bản thân NHTM
- Mục tiêu của thanh tra NHNN rộng lớn hơn, bao trùm hơn Đó là nhằmduy trì sự ổn định, an toàn và lành mạnh cho toàn hệ thống ngân hàng và bảo vệquyền lợi cho ngời gửi tiền Còn mục tiêu của kiểm tra nội bộ là sự tuân thủ phápluật, an toàn của một NHTM mà trớc hết là trực tiếp là bảo vệ quyền lợi cho các
cổ đông và bản thân NHTM đó
Tuy có những điểm khác nhau nh vậy, nhng trong hoạt động hai tổ chứcnày có mối quan hệ gần gũi Trong đó kiểm tra nội bộ của NHTM nh là “giácquan” nối dài của thanh tra NHNN
1.2.5.3 Mối quan hệ giữa Thanh tra Ngân hàng Nhà nớc với Kiểm toán Nhà nớc.
Kiểm toán là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiếncủa mình về các bản báo cáo tài chính, hoặc nh tiến sỹ RoBert.N.Anthor giáo strờng đại học HARVARD cho rằng “ Kiểm toán là việc xem xét, kiểm tra cácviệc ghi chép kế toán bởi các kế toán viên công cộng đợc thừa nhận, độc lập và ởbên ngoài tổ chức đợc kiểm tra”
ở nớc ta, quy chế về kiểm toán độc lập đã ghi rõ : “ Kiểm toán độc lập làviệc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên chuyên nghiệp thuộc các tổ chứckiểm toán độc lập về tính đúng đắn, hợp lý của các tài liệu, số liệu, số liệu kếtoán và báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức đoàn thể,
tổ chức xã hội khi có yêu cầu các đơn vị này”
Nh vậy , công tác kiểm toán nó cũng giống nh thanh tra ở chỗ đó là việc tổchức kiểm tra xem xét từ bên ngoài Tuy nhiên nh khái niệm kiểm toán trìnhbày trên đây thì nó chỉ kiểm tra xem xét về số liệu và chủ yếu là công tác kếtoán, quyết toán của các đơn vị Mà Thanh tra NHNN là cơ quan kiểm tra giámsát các NHTM nhất là qua phơng thức giám sát từ xa thì việc sử dụng các số liệu,báo cáo của NHTM đã qua kiểm toán là hết sức cần thiết, nó sẽ là cơ sở tốt nhất
để thanh tra NHNN có những nhìn nhận, đánh giá hoạt động của các NHTM mộtcách trung thực, chính xác và khách quan nhất
1.3- Kinh nghiệm Thanh tra Ngân hàng một số nớc trên thế giới và
trong khu vực
1.3.1- Kinh nghiệm Thanh tra Ngân hàng ở các nớc phát triển
- ở Cộng hoà Pháp: Luật ngân hàng Pháp - ban hành năm 1984, sửa đổi
gần đây nhất vào năm 1994 - thành lập 2 uỷ ban bên cạnh Ngân hàng Trung ơng
là uỷ ban giám sát ngân hàng và uỷ ban quy chế ngân hàng
Trang 19Thống đốc Ngân hàng Trung ơng là chủ tịch uỷ ban Ngân hàng, các thànhviên là bộ trởng ngân khố quốc gia và bốn thành viên khác do bộ trởng tài chính
bổ nhiệm Tổng th ký uỷ ban Ngân hàng là ngời điều hành công việc thờngxuyên của uỷ ban ngân hàng Dới tổng th ký có ba vụ:
+ Vụ giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động các tổ chức tín dụng (nộidung hoạt động giống nội dung thanh tra tại chỗ của thanh tra NHNN Việt nam)
+ Vụ phân tích làm nhiệm vụ nghiên cứu, tổng hợp tình hình hoạt độngcủa các ngân hàng; Trợ giúp giám sát khi cần thiết; Tham gia vào các đoàn thanhtra quốc tế thanh tra các tổ chức tín dụng; Soạn thảo quy chế quản lý để uỷ banquy chế ban hành
+ Vụ đào tạo: Có chức năng đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ ngànhngân hàng
Uỷ ban Ngân hàng có các quyền lực sau đây:
Quyền lực hành chính: Uỷ ban ngân hàng có thể đa ra yêu cầu để cácngân hàng khắc phục yếu kém trong một thời gian nhất định, hoặc chấn chỉnhnhững yếu kém của mình Ngoài ra còn có thể tiến hành các biện pháp khácnhau nh: Bổ nhiệm một ngời thay thế ngời điều hành tổ chức tín dụng, tiếp nhận
tổ chức tín dụng để xử lý (việc bổ nhiệm có thể do ngời điều hành tổ chức tíndụng đề xuất khi thấy mình không thực hiện đợc nhiệm vụ), cuối cùng là chỉ
định một ngời đứng ra làm nhiệm vụ thanh lý tổ chức tín dụng
Quyền lực t pháp: Có quyền cảnh báo; Trên mức cảnh báo (báo động);Hạn chế hoặc cấm hoạt động của tổ chức tín dụng nào đó; Tạm đình chỉ một vàingời giữ chức vụ quản lý và chỉ định ngời tạm thời tiếp nhận; Quyết định chophép ngời điều hành từ chức (bãi miễn); Rút giấy phép hoạt động của Tổ chứctín dụng; Phạt tiền (không vợt quá mức vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng);Chuyển sang cơ quan pháp luật những dấu hiệu hình sự
- ở Mỹ: Công tác thanh tra tại chỗ đợc coi trọng và là “hòn đá tảng” của
việc giám sát, phòng ngừa Việc thanh tra đợc tiến hành bởi ba cơ quan là: Cơquan điều tra tiền, thờng kiểm tra các Ngân hàng lớn khoảng hai năm một lần;Bảo hiểm tiền gửi Liên bang (SDIC) thờng kiểm tra định kỳ ba năm một lần và
hệ thống dự trữ Liên bang (FED) có chu kỳ thanh tra ngắn hơn, thờng 1,5 nămmột lần Các cơ quan có thể sử dụng kết quả của nhau, nội dung thanh tra khôngbáo trớc cho tổ chức tín dụng
Các cuộc thanh tra để đa đến sự xếp loại ngân hàng theo năm lĩnh vực chủyếu: An toàn vốn - Capital, chất lợng tài sản - Assets, quản lý - Management, khảnăng sinh lời - Earning, khả năng thanh toán - Liquidity (Viết tắt là CAMEL)
- ở Anh: Ngân hàng Anh không thực hiện định kỳ các cuộc thanh tra tại
chỗ Việc thanh tra các ngân hàng thơng mại đợc tiến hành dựa trên cơ sở nghiêncứu các báo cáo định kỳ, thông qua các cuộc phỏng vấn thờng xuyên theo phạm
vi rộng và thảo luận với các nhà quản lý cao cấp của ngân hàng đó Các thông tin
Trang 20bổ sung không có trong báo cáo thống kê cũng thờng xuyên đợc hỏi đến Ngânhàng Trung ơng cũng thờng xuyên duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quangiám sát nớc ngoài.
- ở Hunggari: Có hai cơ quan giám sát và thanh tra ngân hàng là: Cơ
quan giám sát ngân hàng và thị trờng vốn; Vụ thanh tra thuộc ngân hàng quốcgia Hunggari
Cơ quan giám sát ngân hàng và thị trờng vốn nằm ngoài ngân hàng quốcgia Hunggari là cơ quan độc lập, ngời đứng đầu cơ quan này đợc Thủ tớng Chínhphủ bổ nhiệm với nhiệm kỳ sáu năm (nhiệm kỳ của Thủ tớng bốn năm) Cơ quannày có kinh phí riêng để đảm bảo chủ động và độc lập trong hoạt động Kinh phínày hình thành từ hai nguồn: Thu từ các Tổ chức tín dụng (0,3%) tổng tài sản có
và tiền phạt vi phạm Ngoài lơng theo bậc công chức, thanh tra viên còn đợckhuyến khích nếu làm tốt, nhng cơ quan giám sát sẽ bị bồi thờng nếu đối tợngthanh tra kiện và thắng kiện
Cả hai cơ quan thanh tra đều sử dụng hai phơng pháp kiểm tra là:
+ Kiểm tra tại chỗ
+ Giám sát từ xa
Nhiệm vụ của cơ quan giám sát và thị trờng vốn là quy định các tiêuchuẩn vốn cho các ngân hàng, tiêu chuẩn cho vay, an toàn trong ngân hàng, thựchiện việc giám sát và thanh tra đối với tất cả các tổ chức tín dụng nhằm đảm bảotôn trọng các quyết định của ngân hàng quốc gia Hunggari, duy trì an toàn hệthống ngân hàng và các tổ chức tài chính (thực hiện mục tiêu chung của thanhtra ngân hàng)
Nhiệm vụ của Thanh tra thuộc Ngân hàng quốc gia Hunggari là kiểm tra
để hỗ trợ việc điều hành thực thi chính sách tiền tệ và các hoạt động khác củangân hàng quốc gia (công cụ để chủ động và thờng xuyên), kiểm tra việc thựchiện dự trữ bắt buộc, kiểm soát thông tin (yêu cầu cung cấp) để phân tích tìnhhình và phục vụ điều tiết lợng tiền giao dịch, kiểm tra ngoại hối và kiểm tra việc
sử dụng vốn vay nớc ngoài của các NHTM ở 39 ngân hàng, 241 quỹ tiết kiệm, 8hợp tác xã tín dụng, 3 hợp tác xã cung cấp tín dụng mua nhà, 132 công ty môigiới đầu t
- ở Tây Ban Nha: Việc giám sát phòng ngừa uỷ thác cho một vụ độc lập
với mục tiêu: Duy trì sự cân bằng trong các rủi ro chấp nhận, cấu thành và chất ợng các khoản thu nhập, hiệu quả của việc cung cấp vốn và phơng tiện quản lý
l-Từ năm 1984 họ đã tiến hành giám sát theo phơng thức CAMEL nh của Mỹ nóitrên Vụ thanh tra đợc tổ chức thành nhiều nhóm nhỏ và có trách nhiệm giám sáttoàn bộ hoạt động của một ngân hàng Căn cứ vào tình hình cụ thể của Ngânhàng mà có thể thanh tra tại chỗ một đến hai lần trong một năm
- ở Canađa: Luật pháp nớc này đòi hỏi tổng thanh tra các ngân hàng ít
nhất mỗi năm một lần, phải kiểm tra các ngân hàng nhằm đảm bảo các điều
Trang 21khoản luật ngân hàng đang đợc các ngân hàng thực thi đúng Việc giám sát phântích cũng dựa vào năm yếu tố theo phơng thức CAMEL nh ở Mỹ và Tây BanNha.
1.3.2- Kinh nghiệm của Thanh tra Ngân hàng một số nớc trong khu vực.
- ở Trung Quốc: Việc giám sát các ngân hàng và các định chế tài chính
khác ở Trung Quốc đợc ngân hàng nhân dân Trung Hoa tiến hành thông qua vụthanh tra và kiểm soát Các cuộc thanh tra tại chỗ thờng đợc tiến hành một lầntrong ba năm đối với ngân hàng thơng mại nhà nớc, ngân hàng nớc ngoài và các
định chế tài chính phi ngân hàng; Còn các định chế tài chính thuộc sở hữu tậpthể đợc thanh tra hai năm một lần Riêng hợp tác xã tín dụng đợc giao choNgân hàng nông nghiệp giám sát
- ở Thái Lan: Việc giám sát các tổ chức tài chính đợc giao cho ngân
hàng trung ơng Thái Lan thông qua hai vụ là vụ giám sát các ngân hàng và vụgiám sát kiểm tra các tổ chức tài chính Nhiệm vụ của thanh tra ngân hàng trung
ơng Thái Lan là giám sát, kiểm tra, phân tích, cấp giấy phép và quản lý Phạm vihoạt động tới tất cả các công ty chứng khoán, Công ty tài chính và chứng khoán
và các công ty tín dụng địa ốc
Nội dung thanh tra, giám sát của ngân hàng trung ơng Thái Lan cũng ápdụng theo năm nội dung theo các chuẩn tắc quốc tế là: Địa vị tài chính và sựvững chắc của ngân hàng, khả năng thanh toán, chất lợng tài sản có, quản lý, tài chính
- ở Malaisia: Về mô hình và phơng thức hoạt động của thanh tra ngân
hàng trung ơng của Malaisia cũng gần giống nh của Thái Lan
1.3.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra qua nghiên cứu hoạt động thanh tra của NHTW các nớc.
Hoạt động thanh tra NHTW các nớc ( cả quy mô và phơng thức hoạt
động ) có sự khác nhau tuỳ thuộc vào chế độ quản lý, trình độ phát triển của hệthống tài chính tiền tệ và trình độ luật pháp của từng nớc Tuy nhiên có một số
điểm giống nhau cơ bản cần rút ra đó là:
- Công tác thanh tra đợc giao cho 1 tổ chức nhất định tiến hành một cáchtơng đối độc lập và đa số giao cho Ngân hàng Trung ơng
- Phơng pháp hoạt động nhìn chung đều sử dụng cả hai phơng thức: Giámsát từ xa và thanh tra tại chỗ và có các bộ phận để triển khai thực hiện các phơngthức đó
- Mục đích của thanh tra giống nhau, tức là đều nhằm duy trì sự ổn địnhcủa hệ thống Ngân hàng và bảo vệ quyền lợi ngời gửi tiền
ở Việt nam hiện nay, tuy đã sử dụng cả 2 phơng thức trên đây song cả vềmô hình tổ chức, cách thức triển khai thực hiện còn có những bất cập lúng túng
Trang 22làm giảm hiệu quả công tác thanh tra NHNN, chúng tôi sẽ đề cập cụ thể vấn đềnày ở các chơng sau.
Trang 23Chơng 2 thực trạng hoạt động thanh tra của NHNN đối với các NHTM
trên địa bàn tỉnh Nghệ an 2.1- Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An và hoạt động của các ngân hàng thơng mại trên địa bàn
2.1.1- Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng trung bộ Việt nam có điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội đa đạng và phong phú Với diện tích tự nhiên 16.487,3 Km2 bằng3,62 % tổng diện tích tự nhiên của cả nớc, trong đú đất nụng nghiệp chiếm 41%,đất lõm nghiệp chiếm 11%, đất chuyờn dựng chiếm 3,6% Nghệ An có cả miềnnúi , trung du, đồng bằng và biển Về dõn số: đến 31/12/2008, dõn số tỉnh Nghệ
An là 3.128.532 người, trong đú dõn số nữ là 1.593.686 người, chiếm 50,94%;nụng thụn là 2.750.766 người và khoảng 430.000 đồng bào dõn tộc thiểu số Về
tổ chức hành chính, tỉnh gồm 20 huyện, thị xã, thành phố Về phỏt triển kinh tế:GDP năm 2008 đạt 13.854 tỷ đồng (theo giỏ so sỏnh 1994), tăng 10,6% so vớinăm 2007 Trong đú: Khu vực Nụng - Lõm - Thuỷ sản chiếm 30.48%, Khu vựcCụng nghiệp - Xõy dựng chiếm 32,53%, Khu vực Dịch vụ chiếm 36,99% Thungân sách bình quân hàng chỉ đạt gần 2.500 tỷ đồng, trong khi đó chi ngân sáchhàng năm lên đến trên 6.000 tỷ đồng (năm 2008 thu ngân sách đạt 2.450 tỷ
đồng, tăng 7,3% so với năm 2007, trong khi chi ngân sách đạt 6.337 tỷ đồng,tăng 1,7% so với năm 2007) Năm 2000 GDP bình quân đầu ngời của tỉnh Nghệ
an chỉ mới đạt 220 USD/ngời, đến năm 2008 đã tăng lên 560 USD/ngời nhưngvẫn thấp hơn nhiều so với mức bình quân chung cả nớc l 1.024USD/à 1.024USD/ người
Những kết quả trên đây cho thấy Nghệ an vẫn cha thoát khỏi tình trạng là
1 tỉnh nghèo, tỷ lệ hộ nghốo (theo chuẩn nghốo dưới 260 ngàn đồng/thỏng ởthành thị, dưới 200 ngàn đồng ở nụng thụn) vẫn cũn chiếm 17,65%, trong đú số
hộ nụng nghiệp thiếu đúi khoảng 16.600 hộ chiếm 3,43% số khẩu nụng nghiệp,tốc độ tăng trởng còn chậm, cha tơng xứng với tiềm năng hiện có, GDP bìnhquân đầu ngời thấp so với mức bình quân chung của cả nớc Đại bộ phận nôngdân vẫn gặp nhiều khó khăn, lao động thiếu việc làm còn nhiều Cơ cấu kinh tếchuyển dịch chậm và cha vững chắc, sản phẩm hàng hoá còn nhỏ bé Khả năngcân đối thu chi Ngân sách trên địa bàn còn rất khó khăn Cơ sở hạ tầng phục vụsản xuất yếu kém nhất là các cảng biển và giao thông đang là lực cản đối với nềnkinh tế, đặt biệt là việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài Trang thiết bị, công nghệtrong các doanh nghiệp lạc hậu, chất lợng sản phẩm, hiệu quả kinh tế thấp
Tuy nhiên, thời gian mấy năm gần đây, đợc sự quan tâm của Trung ơng
Đảng và Chính phủ, Nghệ An đã và đang có những bớc phát triển hết sức nhanh
Trang 24chóng với định hớng là trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá xã hội của vùng bắcTrung Bộ, thể hiện ở các văn bản như: Kết luận số 20 của Trung ương Đảng,Thụng bỏo số 111, 169, 152 của Văn phũng Chớnh phủ về phỏt triển Nghệ Anthành trung tõm kinh tế xó hội của vựng Bắc Trung Bộ, nhiều quyết định quantrọng như Quyết định 85 thành lập khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, Quyết định
147 về phát triển KT-XH miền Tây Nghệ An , Thành phố Vinh đã đợc mở rộng
và nâng cấp lên Đô thị loại I và đợc quy hoạch là đô thị trung tâm cấp vùng Sựphát triển của Nghệ An đã thể hiện rõ ở nhiều mặt nh: Về giáo dục đã có 1 trờng
Đại học tầm cỡ Quốc gia, 5 trờng Cao đẳng trong đó có 2 trờng đang chuẩn bịnăng cấp lên đại học tầm cỡ Vùng và nhiều trờng trung cấp nghề đang nâng cấplên thành các trờng cao đẳng; Về y tế đang xây dựng bệnh viện đa khoa khu vựcvới quy mô lớn 700 giờng bệnh; Về giao thông vận tải, văn hoá, thể thao, du lịch
đều có nhiều sự phát triển vợt bậc thể hiện vai trò trung tâm của khu vực BắcTrung Bộ; Đặc biệt là sự phát triển của ngành ngân hàng: với hơn 25 ngân hàng
và hàng trăm chi nhánh phụ thuộc, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, quỹ tín dụng
(trong khi trong vùng Thanh Hoá chỉ mới có 14 ngân hàng, Hà tĩnh 5NH, Q.Bình 8NH, Q.Trị 5NH, Huế 14NH), tổng d nợ toàn địa bàn tỉnh Nghệ An đạt 22.000 tỷ (trong khi đó T.Hoá mới chỉ đạt 12.000 tỷ, Hà Tĩnh 5.000 tỷ, Q.Bình 7.5000 tỷ, Q.Trị 4.000 tỷ, Huế 6.800 tỷ), tổng huy động tại địa bàn đạt 16.000 tỷ (trong khi đó T.Hoá mới chỉ đạt 8.000 tỷ, Hà tĩnh 4.500 tỷ, Q.Bình 4.000 tỷ, Q.Trị 3.500 tỷ, Huế 7.000 tỷ) đã cho thấy sự phát triển mạnh mẽ trong thời gian
gần đây
Những khó khăn và thuận lợi của nền kinh tế đã và đang có những tác
động trực tiếp đến quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnhNghệ An Vợt qua nhiều khó khăn, thử thách, ngành ngân hàng Nghệ An đã cónhững bớc phát triển vợt bậc, là 1 trong những ngành đi đầu trong quá trình pháttriển kinh tế Nghệ An thành trung tâm kinh tế khu vực, ngành ngân hàng Nghệ An
đã bắt đầu mang dáng dấp của trung tâm ngân hàng của khu vực Bắc Trung Bộ Sựphát triển này cũng kéo theo việc quản lý rủi ro đối với hệ thống ngân hàng trên
địa bàn cũng đòi hỏi cao hơn, chuyên nghiệp hơn và khó khăn hơn
2.1.2- Hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quá trình thành lập và phát triển của Ngân hàng Nghệ An gắn liền với sự
ra đời và phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt nam Đợc thành lập từ tháng10/1951, trong một thời gian dài cho đến cuối những năm 80, trên địa bàn tỉnhNghệ An chỉ tồn tại hệ thống ngân hàng một cấp Chi nhánh Ngân hàng Nhà nớctỉnh vừa làm nhiệm vụ quản lý nhà nớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, vừatrực tiếp kinh doanh Hoạt động ngân hàng thời kỳ này có những đặc điểm cơbản sau:
Trang 25- Cả nớc chỉ có một loại hình ngân hàng duy nhất thuộc sở hữu nhà nớc.Các thành phần kinh tế khác không đợc thành lập và kinh doanh trên lĩnh vựcngân hàng.
- Ngân hàng đợc tổ chức quản lý và hoạt động theo cơ cấu tổ chức hànhchính: Ngân hàng nhà nớc Trung ơng đóng tại Hà nội; Các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ơng có một chi nhánh; Các huyện có chi nhánh trực thuộc tỉnh.Khách hàng chỉ đợc mở tài khoản và giao dịch gửi, vay tại ngân hàng nơi c trúhoặc đóng trụ sở
- Hoạt động ngân hàng theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, các chỉ tiêumang tính pháp lệnh đợc giao từ trên xuống nh kế hoạch phát hành, kế hoạchtiền mặt, kế hoạch tín dụng
Có thể nói trong thời kỳ này hoạt động ngân hàng đã đáp ứng đợc và phục
vụ đắc lực cho sự phát triển nền kinh tế vận hành theo cơ chế tập trung Tuynhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, mô hình ngân hàng nh trên đã bộc
lộ dần những nhợc điểm Trớc tiên là do yếu tố cạnh tranh - động lực của sự pháttriển - bị thủ tiêu nên hoạt động ngân hàng mang nặng tính tập trung quan liêu;
đầu t tín dụng tràn lan, lãng phí và kém hiệu quả Hơn nữa, do không tách bạchgiữa chức năng quản lý nhà nớc và chức năng kinh doanh nên trong lĩnh vực tiền
tệ và hoạt động ngân hàng xuất hiện tình trạng “vừa đá bóng vừa thổi còi”
Nhận thức đợc tình hình đó, sau gần một năm thí điểm tại bốn thành phố lớn
là Hà nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải phòng và Quảng nam-Đà nẵng, đến
26-03-1988 hội đồng bộ trởng đã ban hành nghị định số 53/HĐBT chính thức chuyểnNHNN Việt nam sang hệ thống ngân hàng 2 cấp Cùng với sự đổi mới của hệ thốngNgân hàng trong nớc, hệ thống Ngân hàng trên địa bàn Nghệ An không ngừng pháttriển cả về nội dung, chất lợng nghiệp vụ, cơ cấu tổ chức Từ đó đến nay, cựngvới sự phỏt triển của ngành ngõn hàng trong cả nước, ngành Ngõn hàng tỉnh Nghệ
An đó cú những bước phỏt triển nhanh chúng và bền vững Cỏc TCTD đó huyđộng được khỏ lớn nguồn vốn nhàn rỗi trong dõn cư và tổ chức kinh tế, đầu tưvốn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dõn cư, đầu tưvốn cho cỏc chương trỡnh dự ỏn trọng điểm, thỳc đẩy nền kinh tế của tỉnh nhàphỏt triển Hoạt động lưu thụng tiền tệ luụn thụng suốt và ổn định trong nhiềunăm liền Hoạt động kinh doanh tiền tệ, tớn dụng diễn ra sụi động, ngày càng cúnhiều dịch vụ đa dạng, hiện đại đỏp ứng nhu cầu của nhõn dõn, gúp phần quantrọng trong việc phỏt triển kinh tế - xó hội tại địa phương
Cựng với xu hướng cổ phần hoỏ, đa dạng húa cỏc thành phần kinh tế, cỏcngõn hàng thương mại cổ phần đó lần lượt ra đời, tạo ra mụi trường kinh doanhngõn hàng năng động và cạnh tranh hơn Trờn địa bàn Nghệ An, từ chỗ chỉ cú
Trang 26cỏc NHTM NN, đến năm 1994 Ngõn hàng thương mại cổ phần đầu tiờn xuấthiện (Ngõn hàng Bắc Á cú trụ sở chớnh tại Nghệ An), thỡ đến nay đó cú hơn 10ngõn hàng và chi nhỏnh cấp 1 ngõn hàng TMCP đúng trờn địa bàn tỉnh, trongnăm 2009 cũn cú 4-5 ngõn hàng TMCP nữa đang hoàn tất hồ sơ xin chấp thuậnthành lập chi nhỏnh Sự xuất hiện ngày càng nhiều của cỏc NHTMCP đang làmcho mụi trường kinh doanh ngõn hàng trờn địa bàn ngày càng cạnh tranh khốcliệt hơn, một mặt giỳp cho chất lượng phục vụ khỏch hàng của cỏc dịch vụ ngõnhàng ngày càng tăng, nhưng mặt khỏc cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn và khiếncho cụng tỏc quản lý, thanh tra, kiểm tra của NHNN ngày càng vất vả hơn vàkhú khăn hơn
Đến 30/6/2009, hệ thống Ngõn hàng trờn địa bàn tỉnh Nghệ An đó phỏttriển khỏ đầy đủ, bao gồm: 11 Chi nhỏnh cấp 1 Ngõn hàng Thương mại Nhànước, 10 Chi nhỏnh cấp 1 Ngõn hàng Thương mại Cổ phần, 01 Trụ sở chớnhNHTM cổ phần, 01 Ngõn hàng Chớnh sỏch xó hội, 01 Ngõn hàng Phỏt triển, 01Chi nhỏnh Bảo hiểm tiền gửi Bắc Trung Bộ, 01 Chi nhỏnh Quỹ tớn dụng Trungương và 43 Quỹ tớn dụng nhõn dõn cơ sở, cựng với 132 Chi nhỏnh phụ thuộc,Phũng giao dịch, Điểm giao dịch, Quỹ tiết kiệm của cỏc TCTD nằm rải rỏc khắpcỏc huyện, thành, thị của tỉnh Tổng số cỏn bộ toàn ngành trờn 2.800 người (trong
đú gần 70% cú trỡnh độ đại học và trờn đại học) Với mạng lưới ngành Ngõn hàngđang ngày càng mở rộng và phỏt triển, Nghệ An đang dần hỡnh thành trung tõmtài chớnh ngõn hàng khu vực Bắc Trung Bộ
Nh vậy, với đặc điểm kinh tế đa dạng phong phú của tỉnh, hệ thống Ngânhàng cũng đợc thành lập và phát triển tơng đối toàn diện về loại hình kinh doanh
và loại hình sở hữu Làm cho bức tranh toàn cảnh hoạt động Ngân hàng trên địabàn thực sự sôi động, vừa có cơ sở để hiệp tác vừa có yếu tố cạnh tranh giữa cácNgân hàng thơng mại, làm cho hoạt động Ngân hàng ngày càng phát triển Đâychính là những tác nhân hết sức quan trọng phục vụ cho mục tiêu tăng trởng kinh
tế tại địa phơng cùng cả nớc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế
Hệ thống Ngân hàng Nghệ An từ chỗ phục vụ kinh tế quốc doanh, chovay ngắn hạn là chủ yếu sang phục vụ nền kinh tế nhiều thành phần theo định h -ớng của Đảng, Nhà nớc và của ngành theo hớng tăng dần tỷ trọng đầu t cho kinh
tế ngoài quốc doanh, mở rộng đầu t trung và dài hạn Hệ thống Ngân hàng Nghệ
an đã mở rộng các hình thức huy động vốn với nhiều kỳ hạn, mức lãi suất phùhợp với quy định của ngành và điều kiện kinh tế, xã hội và dân trí tại địa phơng;
Trang 27Đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ vốn của Trung ơng để không ngừng mở rộng đầu ttín dụng trên địa bàn theo hớng tập trung và u tiên hơn cho các lĩnh vực ngànhnghề có lợi thế của tỉnh
Tình hình hoạt động của hệ thống Ngân hàng thơng mại tỉnh Nghệ an thểhiện nh sau:
Về công tác huy động vốn: Bằng việc đa ra nhiều dịch vụ đa dạng nh tiềngửi tiết kiệm nhiều loại kì hạn, không kì hạn, bằng Việt nam đồng, bằng ngoại
tệ, phát hành kì phiếu, trái phiếu trả lãi trớc, trả lãi sau, tiết kiệm dự thởng kếthợp với mở rộng mạng lới và chất lợng phục vụ, các ngân hàng thơng mại trên
địa bàn tỉnh Nghệ An đã huy động đợc nguồn vốn tại chỗ lớn, tăng trởng ổn địnhqua các năm, chủ động đáp ứng cho nhu cầu đầu t vốn trên địa bàn Cụ thể: Biểu 1: Nguồn vốn huy động tại chỗ của các NHTM
1.291 5.376 484
1.387 7.291 611
2.351 9.389 276
2.758 12.680 446
(Nguồn số liệu: Báo cáo NHNN tỉnh Nghệ An)
Nhìn vào bảng tổng kết số liệu ta có thể thấy rõ sự tăng trởng nhanh chóng
về nguồn vốn huy động của các NHTM trên địa bàn, với tốc độ bình quân trên24%/năm, các NHTM đã chứng tỏ lợng tiền nhàn rỗi trong dân rất lớn mà ngànhngân hàng từ trớc đến nay chỉ mới khai thác đợc một phần rất nhỏ Có đợc điều nàymột phần do các NHTM cổ phần thành lập nhiều trong thời gian qua đã góp phầntăng trởng chung cho toàn địa bàn, nhng điều đáng nói là do sự cạnh tranh lànhmạnh giữa các NHTM đã dẫn đến từng NHTM phải tự nâng cao chất lợng phục vụ,tăng cờng khuyến mãi tiếp thị để đẩy mạnh công tác huy động vốn, tranh giành thịphần Sự cạnh tranh đó giúp cho dịch vụ huy động vốn tốt hơn, ngời gửi tiền đợckhuyến khích và tin tởng để gửi tiền vào ngân hàng ngày một nhiều hơn
Nguồn vốn huy động tăng lên đã làm tăng khả năng tự chủ về nguồn vốn,Bằng nguồn vốn huy động tại chỗ, kết hợp với nguồn vốn điều chuyển nội bộ từNHTM trung ơng, các NHTM trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã mở rộng cho vay tớicác thành phần kinh tế, thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh, đồng thời góp phần vàoviệc thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh cũng nh chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo định hớng đề ra Tổng d nợ tín dụng cho phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh từ
Trang 287.912 tỷ đồng năm 2004 lên 21.645 tỷ đồng năm 2008 Tốc độ tăng trởng d nợtrong thời kỳ 2004 - 2008 đạt bình quân trên 28% Đây là một tốc độ tăng trởng d
nợ khá cao so với mức bình quân chung của cả nớc Nghệ An cũng tăng truởng tíndụng nóng thời gian qua trong tình trạng chung của cả nớc Tín dụng tăng trởngnóng một mặt thể hiện nhu cầu tín dụng của nền kinh tế tăng lên, mức độ đáp ứngvốn của ngân hàng ngày càng tốt hơn, nhng mặt khác cũng thể hiện sự bùng phát vềhoạt động tín dụng ngân hàng dẫn đến gia tăng áp lực lạm phát, tiềm ẩn nhiều rủi ro
và phần nào thể hiện tính kém hiệu quả của nền sản xuất xã hội vì GDP tăng bìnhquân 11,55%/năm, trong khi vốn đầu t tăng 28%/năm Kết quả đầu t của Ngânhàng thể hiện trên bảng sau:
9.061 +14,5%
11.011 +21,5%
17.225 +56,4%
21.645 +25,7%
Trong đó:
+D nợ ngắn hạn
(% trong tổng DN)
3.722 46,1%
3.693 42,1%
3.832 41,7%
5.361 44,6%
12.300 77,4%
+ D nợ trung dài hạn
(% trong tổng DN)
4.351 53,9%
5.083 57,9%
5.367 58,3%
6.655 55,4%
3.584 22,6%
+ D nợ cho vay KTNN
(% trong tổng DN)
3.011 38,1%
2.981 32,9%
2.922 26,5%
5.017 29,1%
5.894 27,2%
+ D nợ CV thành phần khác
(%trong tổng DN)
4.901 61,9%
6.080 67,1%
8.089 73,5%
12.209 70,9%
15.751 72,8%
(Nguồn số liệu: Báo cáo của NHNN tỉnh Nghệ An)
Ta thấy, trong những năm gần đây các Ngân hàng thơng mại trên địa bàn
đã đẩy mạnh đầu t cho vay phát triển kinh tế, đặc biệt đã chú trọng đầu t chiềusâu (trung, dài hạn), vào thành các phần kinh tế ngoài quốc doanh, đầu t vào cácngành kinh tế mũi nhọn, các công trình trọng điểm của tỉnh phục vụ cho việchoàn thành các mục tiêu kinh tế xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trởng và pháttriển kinh tế địa phơng
Đi đôi với mở rộng tín dụng, các NHTM đã chú trọng tới nâng cao chất ợng tín dụng Mặc dù ngành Ngân hàng Nghệ an cũng nh ngành ngân hàng cả n-
l-ớc đang phải trải qua giai đoạn suy thoái kinh tế thế giới với nhiều biến độngkhó khăn, nh lạm phát năm 2007-2008, suy giảm kinh tế thế giới 2008-2009, lãisuất và tỷ giá biến động liên tục với biên độ lớn dẫn đến nhiều rủi ro ro kinhdoanh của các ngân hàng Tuy nhiên, duới sự chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàngNhà nớc và sự nổ lực của các NHTM thì hoạt động ngân hàng vẫn đang đảm bảo
Trang 29an toàn, cha phát sinh tiêu cực lớn nào, chất lợng tín dụng của các NHTM trên
địa bàn vẫn đợc khống chế ở mức cho phép, diễn biến nợ xấu qua các năm nhsau:
Biểu số 3: Diễn biến Nợ xấu của các NHTM tại Nghệ an
175 98
518 113
71 239
134 429
- Tỷ lệ Nợ xấu/Tổng d nợ 1,9% 2,6% 5,7% 1,8% 2,6%
(Nguồn số liệu: Báo cáo NHNN tỉnh Nghệ An)
Trong bảng số liệu trên, nợ xấu năm 2006 tăng mạnh là do các NHTM ápdụng tiêu chuẩn phân loại nợ theo 497 trong đó có Công ty xi măng Hoàng Maimới xây dựng xong, thời gian hoàn vốn của dự án cha đến nên vốn chủ sở hữu
đang âm nên theo quy định phải chuyển toàn bộ d nợ 300 tỷ của công ty vào nợxấu trong khi công ty này làm ăn rất hiệu quả và vay trả nợ sòng phẳng Còn lạicác năm khác tỷ lệ nợ xấu vẫn dới mức 3% trên tổng d nợ là ở mức cho phép, tuynhiên thời gian gần đây đã bắt đầu có dấu hiệu gia tăng nợ xấu, là hệ quả tất yếucủa quá trình tăng trởng nóng tín dụng của các NHTM
Những kết quả đáng khích lệ của các Ngân hàng thơng mại trên địa bàntỉnh Nghệ An trên đây, ngoài sự nỗ lực của bản thân Ngân hàng thơng mại phải
kể đến vai trò lãnh đạo, quản lý của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc trên địa bàn.Trong đó có vai trò của Thanh tra chi nhánh trong việc kiểm tra, giám sát việccác Ngân hàng thơng mại chấp hành các quy định của pháp luật, các chế độ củanhà nớc, của ngành
2.2- Quá trình phát triển và thực trạng về tổ chức và hoạt động thanh tra của Chi nhánh NHNN tỉnh Nghệ An
2.2.1- Trớc khi có pháp lệnh thanh tra năm 1990:
Từ khi thành lập, trong mô hình tổ chức bộ máy của chi nhánh NHNNtỉnh đã có tổ chức thanh tra với tên gọi Ban thanh tra ngân hàng Trong thời kỳnày, thanh tra ngân hàng là thanh tra của thủ trởng, không nằm trong hệ thốngthanh tra nhà nớc Số lợng cán bộ thanh tra tại chi nhánh NHNN tỉnh Nghệ Ankhoảng từ 5 đến 6 ngời Hoạt động của thanh tra ngân hàng chủ yếu là giải
Trang 30quyết các vụ việc; xét, giải quyết đơn th khiếu nại tố cáo và tổng hợp kết quảkiểm tra của các phòng nghiệp vụ của ngân hàng tỉnh.
Với tên gọi và chức năng nhiệm vụ đó, điều tất yếu xảy ra là hình thànhnên một tổ chức thanh tra mà hoạt động của nó mang tính hành chính, mệnhlệnh và theo yêu cầu thủ trởng Vai trò của thanh tra không rõ, hiệu lực pháp lýkhông đợc xác định, hoạt động thụ động, hiệu quả hạn chế
Thực hiện công cuộc đổi mới đất nớc do đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
VI đề ra, cơ chế quản lý kinh tế đã có những thay đổi mà điển hình là quyết định217/HĐBT ngày 14-11-1987 của hội đồng bộ trởng Nội dung của quyết địnhnày là ban hành các chính sách đổi mới kế hoạch hoá và hạch toán kinh doanhxã hội chủ nghĩa đối với xí nghiệp quốc doanh, trong đó t tởng cốt lõi là chínhsách tự chủ tài chính của xí nghiệp Chủ trơng trên là hoàn toàn đúng đắn, nhng
do bớc đầu tiếp cận cơ chế thị trờng trong điều kiện trình độ quản lý, trình độ tổchức sản xuất kinh doanh còn nhiều yếu kém, hành lang pháp lý cha rõ ràng vàchuẩn mực nên trong chỉ đạo điều hành có nhiều lệch lạc, thậm chí quá tải Cácdoanh nghiệp cho rằng, một khi đã đợc trao quyền tự chủ tài chính; tự làm, tựchịu trách nhiệm thì kinh doanh gì, kinh doanh nh thế nào là do doanh nghiệphoàn toàn quyết định và lúc này vai trò quản lý nhà nớc bị xem nhẹ trong nhậnthức của nhiều nhà quản lý và kinh doanh Điều này cũng thể hiện rõ trong hoạt
động ngân hàng: Ngân hàng nhà nớc xem nhẹ việc quản lý các ngân hàngchuyên doanh, các ngân hàng chuyên doanh thoát ly và không thừa nhận vai tròquản lý của ngân hàng nhà nớc, vì thế công tác thanh tra giai đoạn này bị buônglỏng Tổ chức thanh tra ngân hàng vốn đã yếu, nay càng bị thu hẹp và xem nhẹcả ở Ngân hàng nhà nớc Trung ơng và Chi nhánh NHNN tỉnh ở Trung ơng ,chỉ còn một bộ phận nằm trong vụ kinh tế-kế hoạch ở chi nhánh tỉnh (trong đó
có Nghệ An) chỉ còn 1 đến 2 cán bộ nằm trong phòng kế hoạch - thanh tra vàtrên thực tế công cụ thanh tra của NHNN đã mất tác dụng trong lĩnh vực quản lýnhà nớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng Do vậy, đã dẫn đến tình trạng là
“ngân hàng quản lý cha ra quản lý, kinh doanh cha ra kinh doanh”
Với mô hình tổ chức và nội dung hoạt động của thanh tra ngân hàng nhtrên nên việc các ngân hàng mải mê kinh doanh, bỏ qua nguyên tắc và quy địnhtrong công tác tín dụng, quản lý thu - chi tài chính đã không đợc thanh tra,giám sát, phát hiện và chỉnh sửa kịp thời, để xảy ra những hậu quả đáng tiếc Cáigiá phải trả cho việc buông lỏng quản lý và xem nhẹ công cụ thanh tra thể hiện
rõ nét trong những năm 1989-1990 Giai đoạn này, hàng loạt quỹ tín dụng, hợptác xã tín dụng đợc thành lập nhng không đợc quản lý đã đi đến chỗ đổ vỡ, kéotheo sự chao đảo của một số ngân hàng thơng mại nhà nớc Các doanh nghiệpthuộc thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể bị phá sản, giải thể hàng loạt.Nhất là các đơn vị kinh tế cấp huyện nh hợp tác xã mua bán, hợp tác xã tín dụng,hợp tác xã nông nghiệp và các ngành lơng thực, thơng nghiệp, ngoại thơng Cácngân hàng thơng mại kinh doanh thua lỗ lớn, tỷ lệ nợ quá hạn lên đến mức lịch
Trang 31sử, chi tiêu - mua sắm và xây dựng cơ bản có nhiều vi phạm Tình hình đó đã
để lại hậu quả nặng nề cho ngành ngân hàng nói riêng và cho nền kinh tế nóichung Nhng nghiêm trọng hơn đó là sự giảm sút lòng tin của công chúng màphải rất nỗ lực, kiên trì và gian khổ ngành ngân hàng mới khôi phục và lấy lại đ -ợc
Bài học kinh nghiệm sâu sắc này, nguyên nhân chính là khi chuyển sangcơ chế thị trờng, chúng ta cha nhận thức đầy đủ về nó, cha có kiến thức và kinhnghiệm trong quản lý vĩ mô, cha biết sử dụng vai trò của nhà nớc và công cụthanh tra của ngân hàng nhà nớc trong việc quản lý và giám sát mọi hoạt độngcủa tổ chức tín dụng Tuy đã phải trả một cái giá khá đắt, nhng qua đó chúng ta
đã rút ra cho mình một bài học kinh nghiệm để vững vàng hơn trong quản lýhoạt động kinh doanh tiền tệ trong những năm sau đó
2.2.2- Sau khi có pháp lệnh thanh tra năm 1990 đến năm 2004:
- Năm 1990 đợc coi là năm kết thúc quá trình thử nghiệm đổi mới hoạt
động ngân hàng theo mô hình hai cấp Nhìn lại chặng đờng đã đi qua, chúng ta
đã rút ra đợc những bài học kinh nghiệm để tiếp tục tìm tòi, nghiên cứu cả về lýluận và thực tiễn, kết hợp với học hỏi công nghệ quản lý ngân hàng của các nớctrên thế giới và trong khu vực Trên cơ sở đó có cơ sở khoa học vững vàng đểhoạch định và đề ra đợc chiến lợc phát triển ngân hàng, cùng với những luật lệ
và cơ cấu tổ chức chặt chẽ hơn nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh tiền tệnói chung, hoạt động của các ngân hàng thơng mại nói riêng đi đúng quỹ đạocủa nó: An toàn, hiệu quả, lấy lại niềm tin của công chúng Từ đó tạo đà cho giai
đoạn phát triển tiếp theo
- Năm 1990 là năm ra đời pháp lệnh thanh tra, đợc công bố ngày 1/4/1990
và có hiệu lực từ 1/6/1990 Sự kiện này đánh dấu và ghi nhận sự thay đổi nhậnthức của các nhà quản lý đối với công cụ thanh tra “là chức năng thiết yếu củacơ quan quản lý nhà nớc; Là phơng thức bảo đảm pháp chế, tăng cờng kỷ luậttrong quản lý nhà nớc, thực hiện quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa” (34) Pháplệnh cũng quy định rõ thanh tra bộ, thanh tra các ngành cũng nằm trong hệ thốngthanh tra và đơng nhiên nằm trong phạm vi điều chỉnh của pháp lệnh thanh tra.Năm 1990, hội đồng nhà nớc đã cho ra đời hai văn bản pháp lý cao nhất tronglịch sử hoạt động ngân hàng tính đến thời điểm đó là Pháp lệnh ngân hàng nhànớc Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính.Hai pháp lệnh đợc công bố tháng 5 năm 1990 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01tháng 10 năm 1990 đã đánh dấu một bớc quan trọng tạo môi trờng và hành langpháp lý để điều chỉnh các hành vi trong hoạt động ngân hàng Mở đờng cho việcluật hoá hoạt động ngân hàng về sau này
2.2.3- Sau khi có Luật thanh tra năm 2004 đến nay:
Trang 32Ngày 15/6/2004 Quốc hội ban hành Luật thanh tra, có hiệu lực thi hành
từ 01 tháng 10 năm 2004 Từ đó đến nay, cơ cấu tổ chức thanh tra NHNN đã cónhững bớc phát triển vợt bậc Sự ra đời của Luật Thanh tra đã tạo ra căn cứ pháp
lý đầy đủ cho hoạt động của Thanh tra nói chung và Thanh tra Ngân hàng nóiriêng Ngày 26/8/2008 Chính phủ đã ban hành Nghị định 96/2008/NĐ-CP quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN Việt Nam,trong đó quy định Thanh tra, giám sát ngân hàng là cơ quan thuộc NHNN ViệtNam chứ không phải là vụ cục của NHNN nh trớc đây nên mức độ độc lập caohơn Tiếp đó, ngày 27/5/2009 Thủ tớng Chính phủ đã có Quyết định số83/2009/QĐ-TTg quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaCơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng trực thuộc NHNN Việt Nam Quyết địnhnày đã quy định rõ nhiệm vụ của Thanh tra giám sát ngân hàng, mở rộng hơnnhiều về chức năng, quyền hạn của Thanh tra NHNN so với trớc đây
Theo quy định tại Quyết định 83/2009/QĐ-TTg, chức năng nhiệm vụ củacơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng là thực hiện chức năng thanh tra hànhchính, thanh tra chuyên ngành và giám sát chuyên ngành về ngân hàng trong cáclĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nớc của NHNN; tham mu, giúp Thống đốcquản lý nhà nớc đối với các TCTD, tổ chức tài chính quy mô nhỏ, hoạt độngngân hàng của các tổ chức khác; và thực hiện phòng chống rửa tiền theo quy
định của pháp luật Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng có 8 Vụ, Cục chứcnăng thực hiện các nhiệm vụ đợc giao Các chức năng nhiệm vụ của cơ quanthanh tra giám sát ngân hàng đợc mở rộng hơn nhiều so với thanh tra NHNN trớc
đây, nh: xây dựng và trình Thống đốc để trình Thủ tớng Chính phủ các dự ánluật, chiến lợc, quy hoạch, mục tiêu quốc gia về phát triển hệ thống các TCTD(trớc đây chức năng này thuộc về Vụ Pháp chế và Vụ Các Ngân hàng); quản lý
đối với các TCTD hợp tác (Vụ Các Tổ chức tín dụng hợp tác giải tán và chuyểnchức năng này sang cho Thanh tra giám sát ngân hàng); thực hiện chức năngphòng chống rửa tiền theo quy định của pháp luật (chức năng mới) Trong cácchức năng mới quy định cho Cơ quan giám sát ngân hàng, đáng chú ý có chứcnăng cấp giấy phép thành lập cho các TCTD (Vụ Các Ngân hàng giải tán vàchuyển chức năng này sang cho Thanh tra giám sát ngân hàng), đây là vấn đềcòn cần có thời gian để nghiên cứu kinh nghiệm trong thực tế, bởi vì Thanh tragiám sát ngân hàng vừa cấp phép thành lập vừa thanh tra và rút giấy phép hoạt
động của các TCTD thì có thể dẫn đến mâu thuẫn về chức năng (rút giấy phéprồi lại có thể cấp lại giấy phép trong cùng một cơ quan có thể dẫn tới khôngminh bạch trong việc thành lập các TCTD)
Với chức năng nhiệm vụ đợc giao ngày một nhiều hơn, Cơ quan Thanh tragiám sát ngân hàng đợc thành lập trụ sở hoạt động riêng (tại Vờn Đào-Phú Th-ợng-Tây Hồ-Hà nội), có t cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy
định của pháp luật Thanh tra NHNN đợc tổ chức ngày một chuyên nghiệp và
Trang 33chuyên biệt hơn, hoạt động thanh tra và giám sát ngân hàng ngày càng hớng theoquy chuẩn và thông lệ quốc tế, tiến tới hình thành Cơ quan giám sát tài chínhtiền tệ quốc gia trong tơng lai
2.2.3- Thực trạng hoạt động thanh tra của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc tỉnh Nghệ An:
2.3.1.1 Về tổ chức bộ máy:
Từ năm 1990 đến 1996, chi nhánh NHNN tỉnh hoạt động theo quy chế tổchức ban hành tại Quyết định số 72/NH- QĐ ngày 07/09/1990 của Thống đốcNHNN với 8 nhiệm vụ, trong đó nhiệm vụ thứ 8 quy định: Thực hiện thanh tra
định kỳ và đột xuất các TCTD trên địa bàn trong việc chấp hành pháp lệnh vàcác quy định của NHNN Trung ơng về tiền tệ, tín dụng, thanh toán ngoại hối vàNgân hàng theo quy chế thanh tra của NHNN, và trong cơ cấu tổ chức bộ máyChi nhánh NHNN tỉnh tổ chức thanh tra Ngân hàng Quy chế này mặc dù cũng
đã xác định nhiệm vụ thanh tra của NHNN đặt đúng vị trí tổ chức thanh tra trongcơ cấu bộ máy nhng cha quy định rõ ràng trách nhiệm về công tác thanh tra củaGiám đốc Chi nhánh NHNN tỉnh Hơn nữa nhiệm vụ thanh tra cha đặt đúng vị trítầm quan trọng của nó trong các nhiệm vụ của chi nhánh NHNN khi quy định nó
là cơ quan đại diện của NHNN Việt nam thực hiện chức năng nhiệm vụ củaNHNN Địa phơng
Năm 1999 Thống đốc NHNN ban hành quy chế tổ chức và hoạt động củachi nhánh NHNN tỉnh theo quyết định số 25/1999/QĐ- NHNN9 thay cho quyết
định số 361/QĐ-NH9 Theo quy chế này, những nhợc điểm trớc đây đã đợc khắcphục một bớc đáng kể Đã xác định rõ hơn trách nhiệm của Giám đốc chi nhánhNHNN đối với việc chỉ đạo công tác thanh tra đối với các TCTD trên địa bàn.Phân rõ hơn trách nhiệm của thanh tra NHNN Trung ơng và của Giám đốc chinhánh NHNN tỉnh; Đồng thời mở rộng hơn quyền hạn của giám đốc chi nhánhNgân hàng Nhà nớc trong việc quản lý, xử lý cán bộ kể cả số cán bộ các chinhánh NHTM trên địa bàn, nêu rõ trách nhiệm của chi nhánh trong việc chophép mở, thành lập mới tổ chức hay chi nhánh của TCTD trên địa bàn Đây lànội dung hết sức mới , cần thiết và đáp ứng đợc các kiến nghị và đề xuất của cácchi nhánh NHNN tỉnh từ lâu nay Một điểm mới nữa của quy chế này đó là việc
đặt tổ chức thanh tra chi nhánh NHNN là vị trí số 1trong cơ cấu tổ chức bộ máycủa NHNN tỉnh, đây không chỉ đơn thuần là việc ghi chép số thứ tự thuần tuý
mà thể hiện sự đổi mới trong nhận thức của NHNN Trung ơng đối với vị trí vàtầm quan trọng của công tác thanh tra Quá trình đổi mới về nhận thức , t duy,khắc phục 1 bớc về cơ cấu tổ chức cũng nh nhiệm vụ của chi nhánh NHNN tỉnhcũng chính là nhằm mục đích đổi mới và tăng cờng một bớc hiệu lực của thanhtra của chi nhánh
Trang 34Năm 2004 Thống đốc NHNN ban hành quy chế tổ chức và hoạt động củaNHNN Chi nhánh tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng theo quyết định số1440/2004/QĐ-NHNN thay thế cho quyết định số 25/1999/QĐ- NHNN9 Quychế mới này tiếp tục làm rõ hơn vai trò, chức năng nhiệm vụ của thanh tra chinhánh trong chức năng, nhiệm vụ của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố Theo đóthanh tra NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ
và bất thờng về tổ chức, hoạt động của các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác cóhoạt động ngân hàng trên địa bàn đợc phân công trong việc chấp hành pháp luậtcủa Nhà nớc và quy định của Ngân hàng Nhà nớc về tiền tệ và hoạt động ngânhàng; thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
và giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác Từ đó đến nay, cơ cấu
tổ chức của Thanh tra NHNN Chi nhánh tỉnh Nghệ An có những bớc phát triểnnhanh chóng, nhất là về công tác nhân sự Từ năm 2004 đến nay, thanh traNHNN Chi nhánh tỉnh Nghệ An đã liên tục tuyển dụng cán bộ trẻ đợc đào tạobài bản có năng lực và phẩm chất tốt, số lợng cán bộ thanh tra từ chỗ chỉ có 8ngời năm 2004 đến năm 2008 đã tăng lên 16 ngời Diễn biến về cán bộ Thanhtra NHNN Nghệ An đợc biểu thị qua bảng sau:
Biểu số 4: Diễn biến về cán bộ thanh tra NHNN tỉnh Nghệ An
1174
13103
15123
16124
- Bổ nhiệm thanh tra
632
841
1041
1141
550
550
761
11101
(Nguồn số liệu: Thanh tra NHNN Nghệ An)