NGUYỄN THANH LONG NGHIÊN CỨU MỨC SỬ DỤNG NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẮT THÉP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Trang 1NGUYỄN THANH LONG
NGHIÊN CỨU MỨC SỬ DỤNG NƯỚC
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẮT THÉP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2017
Trang 2NGUYỄN THANH LONG
NGHIÊN CỨU MỨC SỬ DỤNG NƯỚC
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẮT THÉP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ LAN
Thái Nguyên - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ khoa học dưới đây là một đề tài mới, chưa từng được báo cáo, đăng hay công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng Tôi không sao chép với bất kỳ hình thức nào
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thanh Long
Trang 4Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Thị Lan, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi tận tình, chu đáo trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Đồng thời, với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo của Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông lâm
đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường để hoàn thành khóa học và giúp tôi có đủ kiến thức để tôi hoàn thành bài luận văn này
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Cục Quản lý tài nguyên nước
và Phòng Quản lý lưu vực sông, nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện cho trong quá trình học tập nghiên cứu và thu thập thông tin, tài liệu liên quan để học tập và xây dựng luận văn
Cuối cùng tôi xin được cảm ơn toàn thể bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thanh Long
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1 Khái niệm tài nguyên nước 4
1.1.2 Quy định về sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả 4
1.1.3 Khái niệm sản xuất sạch hơn 5
1.2 Cơ sở pháp lý 6
1.3 Tổng quan tình hình sản xuất sắt thép 8
1.3.1 Tổng quan tình hình sản xuất sắt thép ở Việt Nam 8
1.3.2 Tổng quan tình hình sản xuất sắt thép ở Thái Nguyên 10
1.4 Tổng quan nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài 15
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 26
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Địa điểm và thời gian 26
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 26
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 26
2.3 Nội dung nghiên cứu 26
2.3.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép 26
Trang 62.3.2 Nghiên cứu, xác định mức sử dụng nước trong hoạt động sản xuất
sắt thép 27
2.3.3 Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả đối với ngành công nghiệp sản xuất sắt thép 27
2.4 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 27
2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 29
2.4.3 Phương pháp xác định mức sử dụng nước cho sản xuất sắt thép 30
2.4.4 Phương pháp đánh giá, so sánh 32
(Nguồn: Giáo trình cấp nước) 33
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong sản xuất sắt thép 34
3.1.1 Công nghệ sản xuất sắt thép 34
3.1.2 Các công đoạn sử dụng nước trong quy trình sản xuất sắt thép 43
3.1.3 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong các công đoạn sản xuất sắt thép 53
3.2 Xác định mức sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép 57
3.2.1 Cơ sở xác định mức sử dụng nước trong sản xuất sắt thép 57
3.2.2 Mức sử dụng nước trong sản xuất sắt thép 62
3.3 Đề xuất các giải pháp tiết kiệm nước trong sản xuất sắt thép 63
3.3.1 Các công đoạn có khả năng nâng cao hiệu quả sử dụng nước 63
3.3.2 Đề xuất các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả 66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70
1 KẾT LUẬN 70
2 TỒN TẠI VÀ HẠN CHẾ 71
3 KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 7DANH TỪ VIẾT TẮT
2 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
7 GIS Hệ thống thông tin địa lý
8 TIS Khu liên hiệp gang thép Thái Nguyên
9 UNEP Chương trình môi trường của Liên hiệp quốc
10 VNSTEEL Tổng Công ty Thép Việt Nam
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các nhà máy sản xuất chính của Công ty gang thép Thái Nguyên 14
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn mức sử dụng nước hiệu quả 16
Bảng 1.3 Các bước xác định phương án sử dụng nước tiết kiệm 19
Bảng 1.4 Mức sử dụng nước trong công nghiệp dệt nhuộm 21
Bảng 2.1 Danh sách các đơn vị điều tra 29
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn dùng nước cho các ngành sản xuất 33
Bảng 3.1 Các công đoạn sử dụng nước trong sản xuất sắt thép 53
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng nguồn nước trong sản xuất sắt thép của Công ty gang thép Thái Nguyên 55
Bảng 3.3 Lượng nước khai thác, sử dụng nước trong sản xuất sắt thép 57
Bảng 3.4 Mức sử dụng nước cho quy trình sản xuất sắt thép 60
Bảng 3.5 Mức sử dụng nước cho sản xuất sắt thép 61
Bảng 3.6 Mức sử dụng nước cho các quy trình sản xuất sắt thép 62
Bảng 3.7 Mức sử dụng nước của các nhà máy sản xuất sắt thép 62
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ luyện thép 35
Hình 3.2 Quy trình công nghệ lò cốc 36
Hình 3.3 Quy trình công nghệ lò cao 39
Hình 3.4 Quy trình công nghệ lò thổi oxy 40
Hình 3.5 Quy trình sản xuất lò hồ quang điện 41
Hình 3.6 Chi tiết các công đoạn sử dụng nước trong phân xưởng luyện cốc 47
Hình 3.7 Quy trình sử dụng nước trong phân xưởng làm sạch khí than từ lò cốc 47
Hình 3.8 Quy trình sử dụng nước trong phân xưởng thiêu kết 49
Hình 3.9 Các công đoạn sử dụng nước trong lò cao 50
Hình 3.10 Nước sử dụng trong lò hồ quang điện 52
Hình 3.11 Quy trình sản xuất oxy 52
Hình 3.13 Các thành viên tham gia khảo sát về quản lý nước trong ngành thép 59
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đặc trưng tài nguyên nước của Việt Nam là sự phân bố không đều theo không gian và thời gian Đây là nguyên nhân dẫn đến tình trạng lũ lụt vào mùa mưa và khan hiếm, thiếu nước vào mùa khô Bên cạnh đó, những năm gần đây, phát triển kinh tế và tăng trưởng dân số mạnh mẽ đang làm tăng nhu cầu sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước khiến cho tài nguyên nước càng trở nên khan hiếm cạn kiệt Nhiều vấn đề môi trường chưa được giải quyết trong khi
đó theo dự báo mức độ ô nhiễm sẽ tiếp tục gia tăng Xung đột và cạnh tranh trong sử dụng nước giữa các ngành dùng nước đang ngày một sâu sắc
Để giải quyết tình trạng này, nhà nước đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm kiểm soát và quản lý tài nguyên nước như xây dựng và ban hành chính sách về tài nguyên nước, nghiên cứu khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên nước… Tuy nhiên, trong điều kiện thực tiễn của Việt nam hiện nay là hầu hết các các cơ sở khai thác, sử dụng nước chưa nhận thức đúng đắn về giá trị của tài nguyên nước, tầm quan trọng của tài nguyên nước nên tài nguyên nước đang bị sử dụng lãng phí, không có quy hoạch và kế hoạch sử dụng, bảo vệ Ngược lại nhiều nơi dân còn thiếu nước không đảm bảo cho nhu cầu tối thiểu
Vì vậy, để khuyến khích sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước nhằm phát triển bền vững cần phải có những chế tài chặt chẽ kiểm soát việc khai thác, sử dụng nước đặc biết đối với ngành công nghiệp Do vậy, việc nghiên cứu, xác định mức sử dụng nước trong các hoạt động sản xuất công nghiệp là hết sức cần thiết
Trong các ngành công nghiệp có sử dụng nước thì ngành thép mặc dù
có mức sử dụng nước không nhiều như các ngành công nghiệp giấy, bia…song đây lại là ngành có công nghệ sản xuất tương đối đồng đều khi
Trang 11hiện hầu hết các doanh nghiệp sản xuất sắt thép ở nước ta đều đã chuyển sang
sử dụng công nghệ lò điện trong sản xuất sắt thép Đây là cơ sở khoa học cho việc xác định mức sử dụng nước
Các nhà máy sản xuất sắt thép của nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở miền Bắc và miền Nam Ở miền Bắc tập trung chủ yếu ở các tỉnh Thái Nguyên, Hải Phòng, Hưng Yên và Bắc Ninh Ở miền Nam tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu Trong đó, Thái Nguyên
là địa phương có lợi thế về nguồn nguyên liệu mỏ sắt tại địa phương nên các nhà máy sản xuất sắt thép ở đây được bắt đầu từ giai đoạn luyện phôi thép và tiếp tục với các chuỗi công nghệ sản xuất liên tục
Từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu mức sử dụng nước và đề xuất biện pháp tiết kiệm nước trong sản xuất sắt thép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”
2 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu xác định mức sử dụng nước của hoạt động sản xuất sắt thép
Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm và hiệu quả đối với ngành công nghiệp sản xuất sắt thép
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục
vụ cho công tác sau này
Trang 12Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu…
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Nghiên cứu mức sử dụng nước trong một số hoạt động sản xuất công nghiệp trong đó có hoạt động sản xuất sắt thép Từ đó đưa ra đề xuất biện pháp khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất sắt thép
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Khái niệm tài nguyên nước
Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa
và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.1.2 Quy định về sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả
Luật Tài nguyên nước năm 2012 quy định về sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả như sau:
Biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả
Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước phải thực hiện các biện pháp sau đây để sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả:
- Bố trí cơ cấu cây trồng, mùa vụ phù hợp với điều kiện nguồn nước, cải tiến, hợp lý hóa và áp dụng các biện pháp, công nghệ, kỹ thuật canh tác, xây dựng, duy tu, vận hành các công trình dẫn nước, giữ nước để tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp
Ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả
Tổ chức, cá nhân đầu tư sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước, thu gom, sử dụng nước mưa, sử dụng nước được khử muối từ nước lợ, nước mặn,
Trang 14đầu tư thiết bị, công nghệ tiết kiệm nước, được vay vốn ưu đãi và miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật
Phát triển khoa học, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả:
Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm , suy thoái, cạn kiệt, tái sử dụng nước và công nghệ khác nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả
Hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được ưu tiên bao gồm:
- Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
- Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ nhằm sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong các ngành công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp
- Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong việc vận hành điều tiết nước hồ chứa, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước
- Ứng dụng giải pháp khoa học công nghệ để chế tạo mới các phương tiện, thiết bị sử dụng nước tiết kiệm, cải tiến, đổi mới, nâng cấp thiết bị sử dụng nước [8]
1.1.3 Khái niệm sản xuất sạch hơn
Khái niệm sản xuất sạch hơn của UNEP “Sản xuất sạch hơn là việc áp
dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường.”
Các lợi ích của sản xuất sạch hơn:
Trang 15- Cải thiện hiệu suất sản xuất;
- Sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn;
- Tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trị;
- Giảm ô nhiễm;
- Giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải;
- Tạo nên hình ảnh về mình tốt hơn; và
- Cải thiện sức khoẻ nghề nghiệp và và an toàn
1.2 Cơ sở pháp lý
Hiện nay trên vai trò là đơn vị quản lý trên lĩnh vực tài nguyên nước Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu để Chính phủ ban hành một số các văn bản quy định về quản lý, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trong đó bao gồm:
Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13
Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước
Nghị định số 54/2015/NĐ-CP ngày 8 tháng 6 năm 2015 Quy định về
ưu đãi đối với hoạt động khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2014 Quy định về thoát nước và xử lý nước thải
Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy lợi thủy điện
Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 về quản lý lưu vực sông
Trang 16Ngoài ra Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành một số thông tư, Quyết định như:
Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 về quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
Thông tư số 26/2009/TT-BTNMT: Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước
Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT: Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Thông tư số 21/2009/TT-BTNMT: Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT: Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước
Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất
Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị Định số 117/2007/NĐ-CP Ngày 11 tháng
7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
Quyết định số 1251/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cấp nước 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Miền trung
và phía nam đến năm 2020
Bộ Xây dựng ra Quyết định số 16/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước
Trang 171.3 Tổng quan tình hình sản xuất sắt thép
1.3.1 Tổng quan tình hình sản xuất sắt thép ở Việt Nam
Ngành thép Việt Nam ra đời vào đầu thập niên 1960 với sự xuất hiện của Khu liên hiệp gang thép Thái Nguyên (TIS) Đây được xem là Khu công nghiệp đầu tiên tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khâu khai thác quặng sắt Sản phẩm đầu tiên chỉ là gang (năm 1963) mà chưa
có sản phẩm thép cán Đến năm 1975, nhà máy cho ra đời sản phẩm thép cán đầu tiên Phần lớn sản phẩm thép cán của Việt Nam lúc bấy giờ vẫn phải nhập khẩu từ Liên Xô và Trung Quốc Nhìn chung:
- Giai đoạn 1976 - 1982, ngành thép vẫn không có bước phát triển đáng
kể nào dù công nghiệp nặng được ưu tiên phát triển
- Từ năm 1982, chính sách của Chính phủ chuyển hướng sang tập trung phát triển mạnh nông nghiệp, và kết hợp nông nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng
- Đến cuối thập niên 1990, tình trạng kinh tế vẫn hết sức khó khăn Đất nước bị khủng hoảng và siêu lạm phát
- Giai đoạn 1986 - 1990, chính sách chủ yếu tập trung triển khai Ba chương trình kinh tế lớn là lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
Trong thời gian này, sản lượng sản xuất rất thấp và không đáp ứng
đủ cho nhu cầu thép trong nước Việt Nam vẫn phải nhập khẩu từ Liên Xô
và các nước xã hội chủ nghĩa khác để bổ sung Vào nửa cuối thập niên
1980, hoạt động nhập khẩu thép của Việt Nam bị ảnh hưởng nghiêm trọng
do tình hình kinh tế, chính trị Liên Xô và một số nước Đông Âu rơi vào khủng hoảng, đổ vỡ
Trang 18Tuy nhiên, với những chính sách khuyến khích hợp lý, ngành thép trong nước đã tăng cường năng lực sản xuất và sản lượng thép đã lần đầu tiên vượt ngưỡng 100,000 tấn trong năm 1990
- Giai đoạn 1990 - 1999, Việt Nam có nhiều thay đổi trong thể chế và chính sách Trên tinh thần “đổi mới” của Đại hội Đảng lần VI (12/1986), nhiều doanh nghiệp thép tư nhân được thành lập, đầu tư mới và nâng cao công suất
Luật Đầu tư nước ngoài (1987) và Luật Công ty (1990) đã tạo điều kiện pháp lý cho việc thu hút vốn đầu tư không chỉ của các doanh nghiệp tư nhân trong nước mà còn của nước ngoài vào ngành thép nội địa
Năm 1995, Tổng công ty Thép Việt Nam (Vnsteel) được thành lập Trong năm này, sản lượng thép cả nước đã lên đến 470,000 tấn, gấp hơn 4.5 lần so với năm 1990 và bằng với lượng thép nhập khẩu từ Liên Xô trước năm
1990 Trong đó, sản lượng thép do khu vực doanh nghiệp nhà nước chiếm đến 85%, khu vực doanh nghiệp nước ngoài chiếm 13% và còn lại là của các doanh nghiệp tư nhân trong nước
Đến năm 2000, sản lượng thép cán cả nước gấp 3.5 lần năm 1995 Trong đó, tỷ trọng của khu vực nhà nước giảm xuống còn 36%, trong khi khu vực nước ngoài lại tăng lên 53%, còn khu vực doanh nghiệp tư nhân trong nước chỉ chiếm 11%
- Giai đoạn 2000 - 2006, các doanh nghiệp thép bắt đầu phát triển nhanh với sự đa dạng về loại hình sở hữu khác nhau của các thành phần kinh tế
Các chính sách mở cửa và hội nhập của Việt Nam đã góp phần thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào ngành thép trong nước
Trang 19Tuy công suất liên tục được cải thiện song vẫn chỉ thuộc loại quy mô nhỏ, với công suất cán thép trung bình chỉ khoảng 100,000 tấn/năm, so với công suất bình quân của các nhà máy ở các nước trong khu vực là khoảng 500,000 tấn/năm tính đến năm 2007
- Từ năm 2007 - nay, chính sách mở cửa và hội nhập nền kinh tế khiến dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng Sau khi Việt Nam gia nhập WTO (2007), các doanh nghiệp thép tư nhân trong nước đã có bước phát triển vượt bậc khi lần đầu tiên tổng sản lượng thép cán vượt hai khu vực còn lại, đạt mức hơn 1.2 triệu tấn, chiếm tỷ trọng 41%, trong khi khu vực nhà nước chỉ chiếm 31%, còn khu vực nước ngoài cũng giảm tỷ trọng còn 28%
Nhìn chung, các quy hoạch và định hướng cho ngành thép Việt Nam trong thời gian qua theo thứ tự ưu tiên và ưu đãi cao nhất là các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cuối cùng là các doanh nghiệp tư nhân trong nước
1.3.2 Tổng quan tình hình sản xuất sắt thép ở Thái Nguyên
Thái Nguyên là một tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế do có nhiều lợi thế về tài nguyên khoáng sản cũng như vị trí địa lý thuận tiện, là trung tâm văn hoá - kinh tế - xã hội của các tỉnh miền núi phía Đông Bắc, là cầu nối giữa các tỉnh phía Đông - Bắc với Hà Nội, Tây Bắc và các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ Năm 1959, Thái Nguyên vinh dự được Trung ương Đảng và Chính phủ chọn là địa điểm để xây dựng khu công nghiệp Gang Thép Thái Nguyên - một trong những công trình trọng điểm thực hiện Nghị quyết thứ XIV của BCH Trung ương Đảng khoá II (tháng 1 năm 1958) Được sự giúp
đỡ ban đầu của Chính phủ Trung Quốc, khu công nghiệp Gang Thép Thái Nguyên được xây dựng phía Nam thành phố Thái Nguyên Công ty Gang Thép Thái Nguyên có diện tích là 2.311.000 m2, nằm ở hướng Nam thành phố Thái Nguyên (cách trung tâm thành phố khoảng 10km), thuộc địa phận
Trang 20phường Cam Giá Vị trí này gần các đầu mối giao thông huyết mạch của tỉnh như quốc lộ 37, quốc lộ III khá thuận lợi trong việc giao thông vận chuyển hàng nguyên vật liệu và sản phẩm đi tiêu thụ
Công nghệ sản xuất của Công ty Gang Thép Thái Nguyên là công nghệ khép kín từ khâu quặng nguyên liệu, hợp kim sắt cho đến sản phẩm gang thép các loại thép thỏi và các sản phẩm thép đã được gia công tinh xảo được nước bạn Trung Quốc tài trợ từ những năm 60 của thế kỷ trước
Từ năm 1986 đến nay, Công ty đã nhiều lần đầu tư, cải tạo mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất thiết bị theo hướng hiện đại hoá công nghệ truyền thống (luyện thép lò điện siêu cao công suất, dàn cán tốc độ cao) để đạt công suất đầu tư mở rộng sản xuất giai đoạn I là 239.000 tấn phôi thép/năm
và 500.000-600.000 tấn thép cán/năm Dự án đầu tư giai đoạn mở rộng giai đoạn II nâng cao năng lực sản xuất lên 750.000 tấn phôi thép/năm vào năm
2006
Sản phẩm chủ yếu của Công ty Gang Thép là gang thỏi, các loại thép hợp kim, thép xây dựng, thép hình và các sản phẩm phụ trợ khác như mặt hàng cơ khí chế tạo, vật liệu chịu lửa, than cốc, hợp kim sắt…
* Cơ cấu sản phẩm của công ty Gang Thép:
Trang 21Loại hình sản xuất, sản phẩm và công suất thiết kế
Sản xuất chính của Nhà máy là Cốc luyện kim :≥150.000tấn/năm
Sản phẩm thép cán các loại : ≥ 6.000 tấn/năm
Ngoài ra nhà máy còn sản xuất kinh doanh các sản phẩm như:
-Sản xuất kinh doanh Dầu phòng mục
-Sản xuất kinh doanh Bi tum
-Sản xuất kinh doanh Nhựa đường
-Sản xuất kinh doanh Naphtalen tạp, Naphtalen tinh
-Sản xuất kinh doanh Dầu phòng mục sạch
-Sản xuất kinh doanh Dầu Cốc tinh chế
Mục đích luyện Cốc:
Trước thế kỷ 18, người ta dùng than gỗ cho công nghệ sản xuất gang thép nhưng về sau người ta đã chuyển sang dùng than cốc Ưu điểm của than cốc là rẻ tiền, hiệu suất cấp nhiệt cao, tạo ra được các sản phẩm gang thép chất lượng tốt hơn Trong quá trình luyện cốc đem lại nhiều sản phẩm hoá học quý thu được từ quá trình cốc hoá than như: cốc, dầu cốc và khí cốc Chưng cất dầu cốc ta thu được các sản phẩm hoá học: Phenol, Naphtalen, Kcylenol, antraxen.v.v Từ khí cốc ta thu được: Benzen, Tôluen, NH3, khí than
Trang 22sạch.v.v Bởi vậy việc chế biến than thành than cốc và đồng thời thu hồi chế biến các sản phẩm hoá của quá trình cốc hoá có một ý nghĩa quan trọng về mặt kỹ thuật và phương diện phát triển kinh tế
Yêu cầu đối với sản phẩm cốc:
- Phải có độ bền cơ học đủ lớn vì nếu không bền thì bản thân nó bị phá hủy trong lò luyện kim dưới áp lực cột liệu
- Cốc phải có khả năng sinh nhiệt lớn 31.400 ÷ 33.500 kj/kg
- Vận tốc cháy và Vận tốc khử dioxytcacbon bằng cốc cũng là thông số quan trọng của cốc
-Hàm lượng lưu huỳnh, độ tro, độ ẩm
b Nhà máy Cán Thép Lưu Xá
Loại hình sản xuất, sản phẩm và công suất thiết kế:
- Nhà máy Cán thép Lưu Xá có 3 dây chuyền công nghệ sản xuất ra các sản phẩm thép cán: thép dây Ø6, Ø8; thép tròn trơn và thép vằn Ø14, Ø40; thép chữ I10, I16; thép chữ C8, C18; thép góc L63, L130; thép tròn Ø50, Ø60
- Công suất thiết kế: 150.000 tấn/năm
- Nhà máy được thành lập từ năm 1971 và bắt đầu sản xuất từ năm
1978
c Nhà máy luyện gang
Nhà máy luyện gang đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo thành gang lỏng từ quặng sắt
Các thông tin chính của nhà máy luyện gang
Số lò cao 3 lò x 100m3
Trang 23Nguyên nhiên liệu: Quặng thiêu kết 290.000tấn/năm , quặng cục 70.000 tấn/năm, than cốc 142500 tấn/năm, khí than 19.000.000 m3/năm lấy từ
Bảng 1.1 Các nhà máy sản xuất chính của Công ty gang thép Thái Nguyên
TT Nhà máy Sản phẩm Công suất
2 Nhà máy cán thép Lưu Xá
thép dây Ø6, Ø8; thép tròn trơn và thép vằn Ø14, Ø40; thép chữ I10, I16;
thép chữ C8, C18; thép góc L63, L130; thép tròn Ø50, Ø60
150.000 tấn/năm
Trang 241.4 Tổng quan nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Việc xác định mức sử dụng nước là một hoạt động nghiên cứu mang tính khoa học và thực tiễn, đồng thời đây lại là một nghiên cứu vẫn còn khá mới ở Việt Nam Vì vậy, đề tài đã nghiên cứu một số tài liệu về kinh nghiệm xác định mức sử dụng nước của một số nước trên thế giới Thông qua kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới, sẽ là cơ sở để đưa những định hướng về khoa học và tổng kết về các phương pháp xây dựng mức sử dụng nước từ đó có những bước nghiên cứu thực hiện xác định mức sử dụng nước phù hợp với điều kiện của Việt Nam
Tính toán để xác định mức sử dụng nước nhằm khuyến khích sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước đã được thực hiện nhiều nơi trên thế giới Tuy nhiên, mức sử dụng nước không giống nhau giữa các nước Điều này phụ thuộc vào công nghệ sản xuất, kỹ thuật áp dụng, các thiết bị sử dụng và tính toán thất thoát nước…
Tại Anh, một trong những tiêu chuẩn đo hiệu quả sử dụng nước là dựa trên mức sử dụng nước sinh hoạt Điều tra 57 nhà máy cấp nước đã đưa ra một cơ sở dữ liệu mức sử dụng nước trung bình Nghiên cứu cũng
đã thiết lập cho 17 loại đối tượng sử dụng nước khác nhau Mỗi loại thể hiện mức sử dụng trung bình và mức sử dụng nước hiệu quả nhất Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nếu áp dụng mức sử dụng nước hiệu quả thì hàng năm
57 nhà máy đã điều tra có thể tiết kiệm khoảng 99 triệu galon nước Một số kết quả của nghiên cứu thể hiện như sau[2]:
Trang 25Bảng 1.2 Tiêu chuẩn mức sử dụng nước hiệu quả
Các trường cấp hai
(có bao gồm bể bơi) 1,347 gals/học sinh/năm 955 gals/học sinh/năm 29%
Bệnh viện lớn 41 gals/đơn vị diện
Bước 1: Xác định nguồn cấp nước
Bước 2: Thu thập các thông tin liên quan:
Các hóa đơn về sử dụng nước
Bản đồ, biểu đồ, bản vẽ hệ thống cấp thoát nước
Trang 26Số lượng các cán bộ, công nhân viên và kế hoạch phát triển của công
ty, chế độ làm việc
Năng lực, và mức sử dụng nước của tất cả các công trình, thiết bị… Các bản hướng dẫn sử dụng liên quan đến việc sử dụng các thiết bị, công trình, các trạm bơm…
Bước 3: Tính toán mức sử dụng nước theo các nguồn
Trong trường hợp nhà máy, khu công nghiệp và các thiết bị, công trình trong nhà máy đã lắp đặt đồng hồ đo nước Việc tính toán mức nước
sử dụng trên cơ sở thời đoạn là 24 giờ
Nếu không lắp đặt đồng hồ đo nước sẽ phải ước tính lượng nước sử dụng theo loại và thiết bị trong công ty, số lượng cán bộ, công nhân viên đã thu thập trong bước 2
Bước 4: Thực hiện việc kiểm kê
Phân loại các thiết bị và phương pháp sử dụng nước Chú ý đến số lượng của mỗi loại, việc sản xuất và số lượng nước sử dụng của mỗi loại
Đối với những thiết bị sản xuất không lắp đặt đồng hồ, ước tính việc
sử dụng nước trong thời đoạn 24 giờ của mỗi thiết bị
Xác định và lượng hóa mức nước thất thoát trong mỗi thiết bị Có thể đơn giản bằng cách so sánh đặc điểm kỹ thuật với đồng hồ đo mức nước Nếu thiết bị sử dụng nước nhiều hơn sản xuất Có thể nói đó là sự thất thoát
Xác định việc tiêu thụ nước của mỗi thiết bị Việc tiêu thụ nước = nước đầu vào - thất thoát - nước thải (nước đầu ra)
Xác định và tính toán các biện pháp và dụng cụ bảo vệ nước lượng hóa việc sử dụng nước và tiết kiệm nước từ các phương pháp và thiết bị
Trang 27Bước 5: Phân tích kết quả
Việc tiêu thụ nước = nước đầu vào - thất thoát - nước thải (nước đầu ra)
So sánh mức tiêu thụ nước đã đo đạc được với các yêu cầu của sản xuất
Tính toán tổng lượng nước thất thoát từ các thiết bị
Xác định các cách để định vị và khắc phục
Bước 6: Xây dựng một chương trình dự báo mức tiêu thụ nước
Xem xét nhu cầu sử dụng nước, kế hoạch mở rộng, kế hoạch tăng hoặc giảm nhân viên, cán bộ và các giải pháp tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước, điều kiện và xu thế thời tiết
Bước 7: Phân tích chi phí lợi ích của các biện pháp bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn nước
Tính toán chi phí của việc mất nước Việc tính toán này có thể tính bằng chi phí trên một đơn vị để mua nước hoặc chi phí trên một đơn vị bơm nước bao gồm cả chi phí xử lý nguồn nước thất thoát Bảo đảm bao gồm cả chi phí xử lý nước thải
Xem xét tất cả các chi phí liên quan đến các giải pháp bảo vệ nguồn nước đã đề xuất bao gồm việc mua bán, lắp đặt, quản lý, bảo dưỡng, khắc phục thất thoát và cơ cấu cán bộ
Xác định việc tiết kiệm nước mà các biện pháp bảo vệ có thể áp dụng Cùng xem xét các lượng nước tiết kiệm từ việc khắc phục thất thoát nước Tính toán chi phí có thể tiết kiệm từ việc mua bán, bơm, xử lý nước
mà được sử dụng Các yếu tố trong chi phí xử lý nước thải thực hiện các
Trang 28giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn nước cũng làm làm giảm nhu cầu cho việc mở rộng hoặc thay thế hệ thống cấp nước và thoát nước
Tính toán lợi ích cho các giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn nước đã
đề xuất
Bước 8: Xây dựng mức sử dụng nước
Bảng 1.3 Các bước xác định phương án sử dụng nước tiết kiệm
TT Nội dung thực hiện
1 Xác định nguồn cấp nước
2 Thu thập các thông tin liên quan
3 Tính toán mức sử dụng nước theo các nguồn
4 Thực hiện việc kiểm kê
5 Phân tích kết quả
6 Xây dựng một chương trình dự báo mức tiêu thụ nước
7 Phân tích chi phí lợi ích của các biện pháp bảo vệ và sử dụng hiệu quả
Một nghiên cứu tại Bắc California cho thấy những lợi ích của việc xác định mức sử dụng nước: giảm lượng nước sử dụng; tiết kiệm chi phí xử
lý nước và nước thải; giảm tác động môi trường; chất lượng nước được cải thiện và duy trì Nghiên cứu cũng cho thấy mối quan hệ giữa mức sử dụng nước và bảo vệ tài nguyên nước “Mức sử dụng nước” là sử dụng công nghệ và các biện pháp cải tiến để sử dụng nước ít hơn Ví dụ sử dụng nước vòi để rửa tay từ bể xục khí tiết kiệm hơn bể thông thường Việc bảo vệ tài nguyên nước có liên hệ chặt chẽ tới việc sử dụng tiết kiệm nguồn nước đặc
Trang 29biệt trong thời kỳ khan hiếm nước như mùa khô Bảo vệ tài nguyên nước bao gồm quản lý nhu cầu nước nhằm kiểm soát tốt tài nguyên nước được
sử dụng như thế nào vào thời gian nào, do đó mà bảo vệ tài nguyên nước chính là sử dụng tiết kiệm nguồn nước Nghiên cứu cũng thực hiện thí điểm xác định mức sử dụng nước cho sản xuất dệt nhuộm Kết quả như sau:
Trong sản xuất dệt nhuộm, nước được sử dụng hầu hết ở các công đoạn Thuốc nhuộm đặc biệt là hóa chất được dùng để nhuộm vải đều cần nước để pha loãng Lượng nước dùng cho sản xuất dệt nhuộm phụ thuộc vào quy trình sản xuất, thiết bị sử dụng và quản lý nguồn cấp nước Giảm lượng tiêu thụ nước trong quá trình sản xuất dệt nhuộm là rất quan trọng vì sản xuất dệt nhuộm phát sinh lượng nước thải lớn nếu giảm lượng nước sử dụng thì lượng nước thải cũng giảm
Giảm lượng nước sử dụng còn giúp giảm chi phí xử lý nước một chương trình kiểm kê không thể phản ánh đủ lượng nước thải từ:
Nước vòi
Nước thất thoát
Nước trong quá trình tẩy rửa
Nước rò rỉ từ ống cấp nước, van và bơm
Nước làm mát khi máy ngừng hoạt động
Các quá trình sản xuất khác nhau yêu cầu tiêu thụ nước rất khác nhau Trong một công đoạn tương tự nhau lượng nước sử dụng dao động cũng rất lớn
Các loại thiết bị khác nhau cũng yêu cầu lượng nước dùng khác nhau đặc biệt trong quá trình nhuộm
Dưới đây là mức sử dụng nước trong quá trình dệt nhuộm[4]
Trang 30Bảng 1.4 Mức sử dụng nước trong công nghiệp dệt nhuộm
Sản phẩm Mức sử dụng nước
tối thiểu gal/lb cho một sản phẩm
Mức sử dụng nước trung bình gal/lb cho một sản phẩm
(Nguồn: Giáo trình cấp thoát nước, Nhà xuất bản xây dựng, năm 2005)
Chương trình thống kê về nước sử dụng cho mục đích công nghiệp ở Canada[1] được thực hiện 2 năm một lần với mục đích xây dựng các chỉ số môi trường quốc gia về chất lượng nước Chương trình này được thiết lập chính thức từ năm 2004 thông qua diễn văn chính thức của Chính phủ Liên Bang tại Throne cam kết sẽ thực hiện các chỉ số về chất lượng nước Ban thống kê Canada sẽ cung cấp các thông tin tin cậy về nước thông qua các chương trình thống kê để tìm hiểu thông tin về số lượng nước tiêu thụ, chi phí, nguồn nước, xử lý nước và xả nước thải của các ngành công nghịêp sản xuất, năng lượng và khai thác mỏ (than, kim loại, cát, đá v.v.):
- Phương pháp thu thập thông tin
Có ba bản câu hỏi khác nhau cho ba đối tượng trả lời câu hỏi: sản xuất, năng lượng và khai thác mỏ Các bảng câu hỏi bao gồm các thông tin như: thể tích nước đầu vào, nguồn nước đầu vào, mục đích sử dụng nước, lượng nước tuần hoàn, nước thải vv Bản câu hỏi được thiết kế có sự phối hợp với các đối tượng dùng nước để có thể phù hợp với họ và nhu cầu thu thập thông tin
- Quy mô thu thập thông tin
Ở lĩnh vực năng lượng, khoảng 100 trạm sản xuất năng lượng được gửi câu hỏi điều tra khảo sát Ở lĩnh vực khai thác mỏ, các khu vực có số lượng nhân viên hơn 50 người được đưa vào diện phải lấy thông tin Có
Trang 31khoảng 350 đơn vị được gửi bảng câu hỏi điều tra khảo sát ở lĩnh vực này
Ở mảng công nghiệp sản xuất, các chỉ tiêu sau đây được chọn lựa: sử dụng nước sông như nước đầu vào, kích cỡ, và các ngành công nghiệp tiêu thụ lượng nước lớn Có khoảng 5150 đơn vị sản xuất công nghiệp được nhận bảng câu hỏi điều tra khảo sát
- Các nguồn thông tin và xác định các lỗi thông tin
Các đơn vị được nhận bản câu hỏi điều tra khảo sát và bản hướng dẫn điền câu trả lời điều tra khảo sát bằng thư chuyển phát bưu điện Người nhận sẽ có 30 ngày để hòan thành bản câu hỏi điều tra Sau 45 ngày kể từ hạn chót gửi phiếu điều tra, đơn vị sẽ nhận được fax nhắc nhở hoàn thành bảng câu hỏi
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin thu thập được
Ví dụ như người nhận hiểu sai câu hỏi và điền vào các thông tin không chính xác, hoặc trong quá trình số hóa dữ liệu, thông tin được nhập liệu sai
vv Quá trình sau đây được tiến hành nhằm hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình thu thập và nhập liệu thông tin
Các bản câu hỏi nhận được sẽ ngay lập tức được quét và nhận diện nhằm phát hiện các câu hỏi bị bỏ sót, các nhân viên thống kê sẽ xem xét phát hiện các lỗi; sau đó nhân viên có kinh nghiệm hơn sẽ so sánh số lịêu với các số liệu trong lịch sử để phát hiện các lỗi, nếu phát hiện vấn đề gì, nhân viên sẽ liên hệ trực tiếp với đơn vị (thường là điều phối viên môi trường) nhằm xác định lại câu trả lời cho chính xác hơn
Tỉ lệ trả lời câu hỏi của các đơn vị trong ngành sản xuất, năng lượng
và khai thác mỏ lần lượt là 72%, 92% và 79% Ban Thống kê Canada không được phép đưa ra bất kì thông tin gì hoặc bất kì dẫn chứng gì liên quan đến cá nhân, đơn vị hoặc tổ chức xác định nào
Trang 32Một nghiên cứu của Arjen và các cộng sự (2011) đã đưa ra khái niệm
“Dấu vết nước”, đây là một chỉ số tổng hợp hơn về sự sử dụng nước Theo
đó, khái niệm “Dấu vết nước” được ngoại suy từ khái niệm “Dấu vết sinh thái” của Hoekstra và Hung, và sau đó được phát triển bởi Chapagain, Hoekstra và Hung và Hoekstra và các cộng sự như một lượng nước ảo mà một sản phẩm tiêu thụ bởi một cá nhân, một ngành kinh doanh, sinh hoạt, ngành, xã hội hoặc của cả một quốc gia Theo đó, dấu vết nước của một sản phấm là thể tích nước ngọt được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó, được
đo lường trong cả cả chuỗi cung ứng của sản phẩm đó Đây là một chỉ thị
đa chiều hơn cho thấy thể tích nước được tiêu thụ tại nguồn cũng như lượng nước bị ô nhiễm theo thể loại ô nhiễm Theo đó các định nghĩa được xác định như sau:
Dấu vết Nước xanh dương: Lượng nước ngầm và nước mặt tiêu thụ
trong suốt chuỗi cung ứng của một sản phẩm nhất định
Dấu vết Nước xanh lá: Lượng nước mưa tiêu thụ trong suốt chuỗi
cung ứng của một sản phẩm nhất định (với điều kiện nước mưa không trở thành dòng chảy mặt)
Dấu vết nước xám: thể tích nước ngọt cần thiết để đồng hóa chất thải
thải ra môi trường ngoài
Nghiên cứu về dấu vết nước có nhiều mục đích khác nhau và được
áp dụng trong những khuôn khổ khác nhau Mỗi mục tiêu cần một giới hạn phân tích và cho phép những ước đoán nhất định trong quá trình đánh giá Khi xác định được chủ thể khác nhau của dấu vết nước, cần tìm hiểu dấu vết nước nào được quan tâm:
- Dấu vết nước của một quy trình sản xuất
- Dấu vết nước của một sản phẩm
Trang 33- Dấu vết nước của một người tiêu thụ
- Dấu vết nước của một nhóm người tiêu thụ
- Dấu vết nước của các nhà tiêu thụ trong một quốc gia
- Dấu vết nước của các nhà tiêu thụ trong một bên giới không gian : tỉnh, huyện
- Dấu vết nước của các nhà tiêu thụ trong một khu vực khai thác nước họăc lưu vực sông
- Dấu vết nước nước trong một khuôn khổ địa lý
- Dấu vết nước trong một quốc gia
- Dấu vết nước trong một khu đô thị, huyện hoặc các đơn vị hành chính khác
- Dấu vết nước trong một khu vực khai thác nươc hoặc lưu vực sông
- Dấu vết nước của một ngành kinh doanh
- Dấu vết nước của một công việc
- Dấu vết nước của con người
Sau đây là danh sách đánh dấu các mục tiêu của công tác đánh giá dấu vết nước Danh sách này không mang tính tổng quát tất cả các công việc cần thiết nhưng đưa ra các hạng mục cần phải xem xét Tuy nhiên nó phụ thuộc vào mục tiêu của đánh giá, nếu mục tiêu là nâng cao nhận thức của cộng đồng, ước tính dấu vết nước của một sản phẩm có thể là đủ Nhưng trong trường hợp thông tin dùng để xác định các điểm nóng về nước, cần phải bao gồm nhiều chi tiết hơn trong khuôn khổ và các đánh giá tiếp theo về các tác động chính đến môi trường, xã hội và kinh tế của địa phương Nếu mục tiêu là để thành lập chính sách và thiết lập các mục tiêu
Trang 34về giảm dấu vết nước về mặt định lượng, các chi tiết về không gian và không gian sẽ là cần thết Ngoài ra, việc đánh giá dấu vết nước không chỉ tập trung vào yếu tố nước mà cần xem xét đến các yếu tố khác
Đánh giá dấu vết nước cho một sản phẩm:
- Mục đích đánh giá là gì? Tăng cường nhận thức, xác định điểm nóng về nước, thiết lập chính sách hay định lượng v.v
- Khuôn khổ đánh giá: Dấu vết nước trực tiếp hay gián tiếp? Dấu vết nước xanh lá, xanh dương hay xám
- Thời gian: mục tiêu của công tác đánh giá là trong vòng một năm hay nhiều năm …vv
- Sản phẩm nào được đưa vào đánh giá?
- Quy mô của việc đánh giá: sản phẩm của một nhà máy hay của nhiều quy trình sản xuất hay sản phẩm có biên độ sản xuất rộng lớn hơn
Đánh giá chung tổng quan: Qua nghiên cứu cơ sở khoa, cơ sở pháp
lý, cơ sở thực tiễn và các nghiên cứu về định mức sử dụng nước tác giả nhận thấy đây là 1 đề tài có tính thời sự nhằm nghiên cứu, xác định mức sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép và tác giả khẳng định rằng trên địa bàn nghiên cứu chưa có bất kỳ 1 công trình nào nhận học vị sau đại học về lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
Trang 35Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài sẽ là nghiên cứu mức sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu mức sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong đó tập trung chủ yếu vào Công ty gang thép Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu về mức sử dụng nước trong các hoạt động sản xuất sắt thép trong hai năm 2016 và 2017
- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về mức sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép
2.2 Địa điểm và thời gian
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu của đề tài sẽ là nghiên cứu mức sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với địa điểm nghiên cứu chính là Công ty gang thép Thái Nguyên
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian tiến nghiên cứu: từ tháng 6/2016 đến tháng 6/2017
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép
- Nghiên cứu công nghệ sản xuất sắt thép
- Nghiên cứu, xác định các công đoạn sử dụng nước trong quy trình sản xuất sắt thép
Trang 36- Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong trong các công đoạn sản xuất sắt thép
2.3.2 Nghiên cứu, xác định mức sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép
- Các nghiên cứu xác định mức sử dụng nước trong sản xuất sắt thép
- Xác định mức sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép
2.3.3 Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả đối với ngành công nghiệp sản xuất sắt thép
- Nghiên cứu, phân tích những công đoạn có khả năng nâng cao hiệu quả
sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép
- Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm và hiệu quả đối với ngành công nghiệp sắt thép
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Việc xác định mức sử dụng nước là một hoạt động nghiên cứu mang tính khoa học và thực tiễn, đồng thời đây lại là một nghiên cứu vẫn còn khá mới ở Việt Nam Vì vậy, đề tài đã dịch thuật một số tài liệu về kinh nghiệm xác định mức sử dụng nước của một số nước trên thế giới Thông qua kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới, sẽ là cơ sở để đưa những định hướng về khoa học và tổng kết về các phương pháp xây dựng mức sử dụng nước từ đó có những bước nghiên cứu thực hiện xác định mức sử dụng nước phù hợp với điều kiện của Việt Nam
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Thu thập các văn bản, kế hoạch và nghiên cứu liên quan đến xác định mức
sử dụng nước, tình hình thực hiện các văn bản, kế hoạch hiện hành về mức sử dụng nước Ngoài ra, còn tiến hành thu thập thông tin, số liệu, các báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của khu vực, các báo cáo đánh giá tác động môi
Trang 37trường của một số nhà máy, công ty trong lĩnh vực sắt thép trên địa bàn nghiên cứu Các tài liệu thu thập bao gồm:
Các văn bản liên quan đến quy định trong lĩnh vực tài nguyên nước được thu thập tại Cục Quản lý tài nguyên nước bao gồm:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Nghị định số 54/2015/NĐ-CP ngày 8 tháng 6 năm 2015 Quy định về
ưu đãi đối với hoạt động khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2014 Quy định về thoát nước và xử lý nước thải
- Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy lợi thủy điện
- Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 về quản
Trang 38- Tài liệu hướng dẫn kiểm kê sử dụng nước của Cục dịch vụ môi trường New Hampshire
- Báo cáo “nâng cao hiệu quả năng lượng trong các ngành công nghiệp
ở Châu Á” được xây dựng bởi Gerlap, Sida và UNEP
- Báo cáo về bảo vệ tài nguyên nước và hiệu quả sử dụng nước được xây dựng bởi Cục tài nguyên và môi trường Bắc Carolina
- Tài liệu hướng dẫn về sử dụng hiệu quả nguồn nước do Cục Môi trường và di sản Úc xây dựng
2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát
Sau khi thu thập các tài liệu liên quan, đề tài sẽ tiến hành điều tra, phỏng vấn bằng câu hỏi tại các nhà máy, doanh nghiệp sản xuất sắt thép về tình hình sản xuất của cơ sở, tình hình sử dụng nước
Cách thức tiến hành: Đề tài tiến hành điều tra, khảo sát về tình hình sản
xuất, tình hình sử dụng nước của 06 đơn vị sản xuất sắt thép của Công ty gang thép Thái Nguyên có quy trình nơi có quy trình sản xuất bắt đầu từ giai đoạn luyện phôi thép tới giai đoạn luyện và cán thép
Bảng 2.1 Danh sách các đơn vị điều tra
1 Nhà máy Cốc Hóa
2 Nhà máy luyện Gang
3 Nhà máy luyện thép Lưu Xá
4 Nhà máy cán thép Lưu Xá
5 Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng
6 Nhà máy cán thép Thái Nguyên
Thời gian điều tra, thu thập tài liệu: Tháng 8, 9, 10, 11
Phương pháp điều tra: Điều tra được tiến hành bằng phương pháp phỏng
vấn thông qua phiếu điều tra
Nội dung điều tra: Nội dung của công tác điều tra sẽ tập trung vào một số
vấn đề sau:
Trang 391 Thông tin về tổ chức/cơ sở sản xuất
Tên cơ sở sản xuất, địa chỉ, tọa độ cổng hoặc nhà điều hành
Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Tổng số lao động làm việc và thời gian làm việc trong ngày, số ngày làm việc trong tháng, số tháng làm việc trong năm
2 Thông tin về hoạt động sản xuất:
Sản phẩm chính
Nguyên liệu chính phục vụ sản xuất
Mô tả chi tiết quá trình sản xuất: quy mô, năng suất, công nghệ sản xuất
3 Thông tin về tình hình sử dụng nước:
Nguồn nước cung cấp
Lượng nước sử dụng trung bình tháng cho từng hoạt động:sinh hoạt/sản xuất/chữa cháy
Chi phí sử dụng nước trung bình tháng
Lượng nước sử dụng tối đa
Thông tin chi tiết về lượng nước sạch sử dụng và nước thải theo thời gian trong từng công đoạn của quy trình sản xuất (nếu có)
4 Đánh giá về sử dụng nước
Các hoạt động cụ thể của cơ sở sản xuất nhằm sử dụng nước hợp lý và tiết kiệm
Kiểm soát, đánh giá lượng nước rò rỉ tại cơ sở
2.4.3 Phương pháp xác định mức sử dụng nước cho sản xuất sắt thép
Việc lựa chọn phương pháp tính toán mức sử dụng nước tùy thuộc rất nhiều vào mục đích thu thập số liệu về sử dụng nước, số liệu có sẵn, thời gian,
Trang 40nguồn vốn và diện tích khu vực khảo sát Mục tiêu của đề tài này là xác lập được
cơ sở, phương pháp luận, tiêu chí, chỉ tiêu, mức sử dụng nước của một số hoạt động sản xuất công nghiệp phục vụ quản lý tài nguyên nước và đưa ra phương pháp luận, tiêu chí, chỉ tiêu, mức sử dụng nước của hoạt động sản xuất sắt thép Vì vậy, đề tài sẽ dựa trên kết quả điều tra, thu thập số liệu về lượng nước sử dụng và
số lượng sản phẩm của các cơ sở sản xuất sắt thép trong địa bàn nghiên cứu từ đó
sẽ tính toán mức sử dụng nước theo công thức sau:
Mức sử dụng nước = nước đầu vào(m 3 )/số lượng sản phẩm(tấn)
Quản lý số liệu thu thập được: đây cũng là một phần rất quan trọng trong công tác xác định mức sử dụng nước Các thông tin thu thập được có thể được tái
sử dụng cho các công tác khác liên quan đến mức sử dụng nước Trước khi tiến hành thu thập số liệu, kế hoạch lưu trữ số liệu nên được xây dựng trước nhằm đảm bảo tất cả các thông tin thu thập được được lưu trữ một cách có hệ thống Có thể chia thông tin thu thập về mức sử dụng nước theo các thể loại sau: 1 Thông tin cơ bản, 2 Điều kiện địa lý, 3 Điều kiện thủy văn, 4 Thông tin về sử dụng nước
Thông tin cơ bản: bao gồm tên, địa chỉ và số nhận dạng của từng mẫu tùy thuộc vào biện pháp thống kê, lưu trữ sử dụng
Điều kiện địa lý: kinh độ, vĩ độ hoặc địa chỉ GIS được sử dụng v.v
Điều kiện thủy văn: liên quan đến nguồn nước, điều kiện thủy văn tại khu vực nguồn nước đó v.v
Thông tin về sử dụng nước có thể được thu thập với nhiều đơn vị khác nhau: thể tích nên được đi kèm với thời gian, nếu số liệu từ đồng hồ đo nước hoặc các hệ thống nước thải nên đi kèm với số liệu trung bình và lớn nhất/đơn
vị thời gian
Số liệu sau khi thu thập được bằng mẫu phiếu điều tra đã được nhập vào máy tính, lựa chọn những thông số cần thiết phục vụ cho quá trình đánh giá, tính