1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý của ngân hàng nhà nước đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh thái nguyên

152 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÔ NGỌC SINH QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ NGỌC SINH

QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ NGỌC SINH

QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Yến

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 4

5 Kết cấu luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC NHTM 5

1.1.Tổng quan về cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Tín dụng ngân hàng thương mại 5

1.1.3 Vai trò của tín dụng 8

1.1.4 Cho vay khách hàng cá nhân 10

1.2 Quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM 14

1.2.1 Khái niệm quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM 14

1.2.2 Vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM 16

Trang 4

i1.2.3 Nội dung quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân của NHTM 171.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý của NHNN đối với hoạt động cho

Trang 5

vay khách hàng cá nhân của các NHTM 23

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài 23

1.3.2 Các nhân tố bên trong 24

1.4 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM tại một số NHNN chi nhánh và bài học kinh nghiệm cho NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 26

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý của NHNN chi nhánh TP Đà Nẵng 26

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý của NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Giang 27

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 28

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 30

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 30

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 31

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 31

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32

2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 32

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 33

2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh các nội dung quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM 33

2.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM 34

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ

Trang 6

NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 36

Trang 7

3.1 Khái quát về các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

36 3.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 37

3.2.1 Dư nợ hoạt động cho vay KHCN 38

3.2.2 Nợ xấu cho vay KHCN 39

3.2.3 Kết quả kinh doanh hoạt động cho vay KHCN 40

3.3 Phân tích thực trạng quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

41 3.3.1 Tham gia xây dựng, hoàn thiện và triển khai thực hiện các văn bản pháp quy về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 41

3.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM 45

3.3.3 Kế hoạch cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM 54

3.3.4 Lãnh đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM 56

3.3.5 Tổng kết, đánh giá, thi đua khen thưởng quá trình thực hiện hoạt động cho vay KHCN của các NHTM 62

3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 65

3.4.1 Các nhân tố bên ngoài 65

3.4.2 Các nhân tố bên trong 71

3.5 Đánh giá chung 78

3.5.1 Những kết quả dạt được 78

3.5.2 Những tồn tại, hạn chế 79

3.5.2 Nguyên nhân 80

Trang 8

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 9

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 81

4.1 Định hướng và mục tiêu quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 81

4.1.1 Định hướng quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 81

4.1.2 Mục tiêu quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 82

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 83

4.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của Chi nhánh 83

4.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM 85

4.2.3 Hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát từ xa hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM 86

4.3 Một số kiến nghị với Chính phủ, NHNN Việt Nam 88

4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 88

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 88

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 95

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CIC Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

NFSC Uỷ ban Giám sát Tài chính Quốc gia

TTGSNH Thanh tra giám sát ngân hàng

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Dư nợ hoạt động cho vay KHCN tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái

Nguyên 38 Bảng 3.2: Biến động dư nợ hoạt động cho vay KHCN tại các NHTM trên địa

bàn tỉnh Thái Nguyên 38 Bảng 3.3: Đánh giá nợ xấu cho vay KHCN tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái

Nguyên 39 Bảng 3.4: Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái

Nguyên 40 Bảng 3.5 Kết quả kinh doanh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các

NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 40 Bảng 3.6: Công tác tham mưu ban hành văn bản pháp quy của NHNN tỉnh Thái

Nguyên giai đoạn 2015 - 2018 43 Bảng 3.7: Tình hình triển khai văn bản tại NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

giai đoạn 2015 - 2018 44 Bảng 3.8 Tình hình nhân sự của NHNN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 -

2018 53 Bảng 3.9: Kết quả thực hiện kế hoạch cấp tín dụng của các chi nhánh NHTM

trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2018 55 Bảng 3.10 Tình hình thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại các NHTM trên địa bàn

tỉnh Thái Nguyên 60 Bảng 3.11 Số lượng sai phạm phát hiện qua công tác thanh tra hoạt động cho

vay khách hàng cá nhân của các NHTM giai đoạn năm 2015

-2018 61 Bảng 3.12: Kết quả đánh giá, xếp hạng về hoạt động cho vay của các NHTM

trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 63 Bảng 3.13: Kết quả điều tra mức độ đánh giá về ảnh hưởng của nhân tố bên

ngoài tới quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 66

Trang 12

Bảng 3.14 Lực lượng thanh tra giám sát NHNN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

năm 2015 - 2018 72 Bảng 3.15: Kết quả điều tra mức độ đánh giá về ảnh hưởng của nhân tố năng

lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức NHNN 73 Bảng 3.16: Kết quả đánh giá về ảnh hưởng của định hướng, chiến lược của

NHNN phù hợp với định hướng phát triển của NHTM 73 Bảng 3.17: Số lượng cán bộ, nhân viên của NHNN chi nhánh Thái Nguyên có

trình độ thạc sĩ, tiến sĩ 74 Bảng 3.18: Kết quả điều tra mức độ đánh giá về ảnh hưởng của nhân tố ứng

dụng khoa học, công nghệ 76 Bảng 3.19: Số lượng máy vi tính đang được đưa vào sử dụng tại NHNN chi

nhánh tỉnh Thái Nguyên 77

Trang 13

đa hóa lợi nhuận Để đảm bảo lợi ích của các bên trong hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân cần thiết phải có sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước

là Ngân hàng Trung ương và Ngân hàng nhà nước địa phương

Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện có 34 chi nhánh cấp 1 của tổ chứctín dụng, trong đó: 28 chi nhánh ngân hàng (gồm 08 chi nhánh ngân hàngthương mại (NHTM) Nhà nước; 18 chi nhánh NHTM cổ phần; 02 chi nhánhngân hàng nước ngoài), 01 chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội, 01 chinhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên, 01 chi nhánh Tổchức Tài chính vi mô, 03 Quỹ tín dụng nhân dân (Nguồn: Ngân hàng nhànước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên)

Trong giai đoạn 2016-2018, hoạt động tín dụng của các ngân hàng trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên phát triển khá mạnh mẽ, kết quả thống kê cho thấy,năm 2018, nguồn vốn huy động của các to chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngđến 31/12/2018 đạt gần 54.000 tỷ đồng, tăng 15,16% so với cùng kỳ năm

2017 Dư nợ cho vay của các chi nhánh ngân hàng thương mại đến31/12/2018 đạt

50.241 tỷ đồng, tăng 9,28% so với cùng kỳ Trong các chi nhánh, ngân hàngTMCP Công thương chi nhánh Thái Nguyên đã đạt được những kết quả thuộcnhóm tốt nhất, cụ thể như năm 2016 dư nợ tín dụng cuối kỳ đạt 3.824 tỷ đồng,con số này tăng lên 4.457 tỷ đồng năm 2018 Thêm vào đó, lợi nhuận trước

Trang 14

thuế cũng có xu hướng tăng trong giai đoạn 2016-2018, năm 2016 lợi nhuậntrước thuế của chi nhánh đạt khoảng 78.185 triệu đồng thì con số này tăng lên202.987 triệu đồng năm 2018 (Nguồn: Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnhThái Nguyên)

Đơn vị quản lý hiện nay là Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam đãthiết lập bộ máy chuyên trách để quản lý về hoạt động cho vay của ngân hàng,

đó là Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng, trực thuộc NHTW và các phòngThanh tra, giám sát ngân hàng ở các NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố Cáchoạt động quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát đã được Cơ quan thanh tragiám sát ngân hàng, trực thuộc NHNN Việt Nam, phòng Thanh tra, giám sátngân hàng tại NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố thực hiện để đảm bảo hoạtđộng của các NHTM theo đúng quy định của Nhà nước

Trong thời gian qua, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên việc quản lý củaNHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong các NHTM đượcchú trọng Tuy nhiên, trên thực tế, hoạt động cho vay khách hàng cá nhântrong các NHTM đa dạng với nhiều hình thức cho vay tiềm ẩn nhiều rủi ro.Những mặt hạn chế này sẽ làm giảm niềm tin từ phía các khách hàng, làmgiảm nhu cầu sử dụng dịch vụ, ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh; gây mấtniềm tin của các nhà đầu tư vào thị trường, giảm hiệu lực quản lý của Nhànước đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và hơn tất cả sẽ kìm hãm

sự phát triển nền kinh tế, làm giảm chất lượng cuộc sống xã hội Từ nhữngnguyên nhân trên đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ của cơ quan QLNN đặcbiệt là NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với hoạt động cho vay kháchhàng cá nhân

Chính vì vậy, đề tài: “Quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” được lựa chọn làm luận văn thạc sĩ.

Trang 15

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài từ phân tích thực trạng quản lý của Ngânhàng Nhà nước đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các ngânhàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, phân tích những kết quả đạtđược, những hạn chế, từ đó làm cơ sở để luận văn đề xuất các giải pháp nhằmhoàn thiện quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhâncủa các NHTM tỉnh Thái Nguyên

2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý của NHNN chi

nhánh

tỉnh đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM

+ Phân tích thực trạng quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý của NHNN đốivới hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM trên địa bàn tỉnhThái Nguyên

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý của NHNN đối vớihoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM trên địa bàn tỉnh TháiNguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn vềquản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của cácNHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

tỉnh Thái Nguyên và các NHTM chi nhánh cấp 1 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Trang 17

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, đặc biệt là các cán

bộ làm công tác hoạch định chính sách, cán bộ tín dụng tại ngân hàng TMCPcông thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên

Ngoài ra, Luận văn còn là tài liệu tham khảo cho các học viên cao học,sinh viên chuyên ngành

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu gồm 4 chương vớinội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý của ngân hàng nhà nướcđối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý của ngân hàng nhà nước đối với hoạtđộng cho vay khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại trên địa bàntỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý của ngân hàngnhà nước đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các ngân hàngthương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.Tổng quan về cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Ở Việt Nam, theo Pháp lệnh Ngân hàng ngày 23/5/1990 của Hội đồngNhà nước: "NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu vàthường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sửdụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phươngtiện thanh toán"

Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, định nghĩa: “NHTM là loại hìnhngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt độngkinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Các NHTM thực hiện các hoạt động: huy động vốn; hoạt động tíndụng; hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ và các hoạt động khác như:Hoạt động góp vốn đầu tư, tham gia thị trường tiền tệ, hoạt động ủy thác vàđại lý liên quan đến hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh dịch vụchứng khoán, kinh doanh bảo hiểm…

1.1.2 Tín dụng ngân hàng thương mại

Theo thư viện học liệu mở Việt Nam (VOER): Tín dụng ngân hàng làquan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng bên còn lại là các tác nhân và thểnhân khác trong nền kinh tế, là mối quan hệ vay mưỡn giữa ngân hàng với tất

cả các cá nhân tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải

là mối quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạmthời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chứctrung gian đó là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung

Trang 19

của quan hẹ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi saumột thời gian

Trang 20

nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan

hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi Tín dụng ngân hàng thỏa thuận để kháchhàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc cóhoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (Tái chiết khấu), cho thuê tàichính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác

Về thực chất tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay vàngười đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự vận động của giátrị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và hàng hoá từ ngườicho vay chuyển sang người đi vay và sau một thời gian nhất định quay về vớingười cho vay với lượng giá trị lớn hơn ban đầu Tín dụng được cấu thành nên

từ sự kết hợp của ba yếu tố chính là: lòng tin (Sự tin tưởng vào khả năng hoàntrả đầy đủ và đúng hạn của người cho vay đối với người đi vay); thời hạn củaquan hệ tín dụng (thời gian người vay sử dụng tiền vay ); sự hứa hẹn hoàn trả

Và như vậy, phạm trù tín dụng có các đặc trưng chủ yếu sau:

Tín dụng là có lòng tin: Bản thân từ tín dụng xuất phát từ tiếng la

-tinh “creditum ” có nghĩa là “ sự giao phó ” hay “ sự tín nhiệm ” Nghiên cứukhái niệm tín dụng cũng cho ta thấy tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thờigian hoàn trả Sự hứa hẹn biểu hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của ngườicho vay vào người đi vay Yếu tố lòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếutrong quan hệ tín dụng, đây là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, làđiều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh

Trong quan hệ tín dụng “lòng tin” được biểu hiện từ nhiều phía, khôngchi có lòng tin từ một phía của người cho vay đối với người đi vay Nếu ngườicho vay không tin tưởng vào khả năng hoàn trả của người đi vay thì quan hệtín dụng có thể không phát sinh và ngược lại, nếu người đi vay cảm nhận thấyngười cho vay không thể đáp ứng được yêu cầu về khối lượng tín dụng, vềthời hạn vay, thì quan hệ tín dụng cũng có thể không phát sinh Tuy nhiên,

Trang 21

trong quan hệ tín dụng lòng tin của người cho vay đối với người đi vay quantrong

Trang 22

hơn nhiều bởi lẽ người cho vay là người giao phó tiền bạc hoặc tài sản của họcho người khác sử dụng.

- Tín dụng là có tính thời hạn: Khác với các quan hệ mua bán thông

thường khác (sau khi trả tiền người mua trở thành chủ sở hữu của vật mua haycòn gọi là “mua đứt bán đoạn”), quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụnggiá trị khoản vay chứ không trao đổi quyền sở hữu khoản vay Người cho vaygiao giá trị khoản vay dưới dạng hàng hoá hay tiền tệ cho người kia sử dụngtrong một thời gian nhất định Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vaytrong thời hạn cam kết, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vaycộng thêm khoản lợi tức hợp lý kèm theo như cam kết đã giao ước với ngườicho vay

Mọi khoản vay dưới dạng hiện vật hay tiền tệ cũng đều là hàng hoá và

vì thế nó cũng có giá trị và giá trị sử dụng Trong kinh doanh tín dụng ngườicho vay chỉ bán “giá trị (quyền) sử dụng của khoản vay” chứ không bán “giátrị của khoản vay”, nên sau khi hết thời gian sử dụng theo cam kết, khoản vay

đó được hoàn trả về và vẫn giữ nguyên giá trị của nó, phần lợi tức theo thoảthuận nếu có là “giá bán” quyền sử dụng khoản vay trong thời gian nhất định.Như vậy, khối lượng hàng hoá hay tiền tệ (phần gốc) cho vay ban đầu chỉ làvật chuyên trở giá trị sử dụng của chúng, nó được phát ra qua các thời giannhất định rồi sẽ thu về chứ không được bán đứt

- Tín dụng là có tính hoàn trả: Đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận

của tín dụng và là dâu ân để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm tinh tếkhác Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng hoàn như một chu kỳsản xuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín dụng được người đi và hoàn trả chongười cho vay kèm theo một phần lãi như đã thoả thuận

Một mối quan hệ tín dụng được gọi là hoàn hảo nếu được thực hiệnvới đầy đủ các đặc trưng trên, nghĩa là người đi vay hoàn trả được đầy đủgốc và lãi đúng thời hạn

Trang 23

1.1.3 Vai trò của tín dụng

- Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là người trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín dung đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn.

Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất vàlưu thông hàng hoá Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng đã thúcđẩy hàng hoá - tiền tệ ngày càng có mối quan hệ sâu sắc, phức tạp và bao trùmlên mọi sinh hoạt kinh tế xã hội Mặt khác, chính sản xuất và lưu thông hànghoá ra đời và được mở rộng sẽ kéo theo sự vận động vốn và là nền tảng tạonên những tổ chức kinh doanh tiền tệ đầu tiên mang những đặc trưng của mộtngân

rõ nhất và nhất về tình hình cân đối giữa cung và cầu vốn trên thị trường nhưthế Và với hoạt động tín dụng, ngân hàng đã giải quyết được hiện tượng thừa

ấn, thiếu văn này bằng cách huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi để phân phối Hivốn trên nguyên tắc có hoàn trả phục vụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất, kinhdoanh

- Tín dụng ngân hàng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất được thực hiện bình thường liên tục và phát triển nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình tái ẩn xuất mở rộng, đầu tư phát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy

mô sản xuất.

Trang 24

Hoạt động tín dụng ngân hàng ra đời đã biến các phương tiện tiền tệ tạmthời nhàn rỗi trong xã hội thành những phương tiện hoạt động kinh doanh cóhiệu quả, động viên nhanh chóng nguồn vật tư, lao động và các nguồn lực sẵn

Trang 25

có khác đưa vào sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoáđẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng Mặt khác việc cung ứng vốn mộtcách kịp thời của tín dụng ngân hàng để đáp ứng được nhu cầu về vốn lưuđộng, vốn cố định của các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho quá trình sản xuấtđược liên tục tránh tình trạng ứ tắc, đồng thời tạo điều kiện cho các doanhnghiệp có vốn để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm thúc đẩynhanh quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng từ đó thúc đẩy nền kinh tếphát triển nhanh chóng.

- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và củng cố chế độ hạch toán kinh tế.

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức.Ngân hàng huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vaykhi họ cần vốn để bổ xung cho sản xuất kinh doanh Khi sử dụng vốn vay củangân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tíndụng, trả nợ vay đúng hạn cả gốc và lãi Do đó thúc đẩy các doanh nghiệpphải tìm mọi biện pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, tăng vòngquay vốn để tạo điều kiện nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp Muốn vậy

- doanh nghiệp phải tự vươn lên thông qua các hoạt động của mình, một trongnhững hoạt động khá quan trọng là hạch toán kinh tế

Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lý đồng vốn sao cho cóhiệu quả Để quản lí đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán kinh tế phải giám sátchặt chẽ quá trình sử dụng vốn để nó được sử dụng đúng mục đích, tạo radoanh lợi cho doanh nghiệp Điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngàycàng hoàn thiện hơn quá trình hạch toán của đơn vị mình

- Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại.

Ngày nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan

hệ kinh tế với thị trường thế giới, nền kinh tế “đóng” tự cung tự cấp trướcđây nay đã nhường chỗ cho nền kinh tế “mở” phát triển, mở rộng quan hệ

Trang 26

kinh tế với các nước trên thế giới.

Một quốc gia được gọi là phát triển thì trước hết phải có một nền kinh tếchính trị ổn định, có vị thế trên thị trường quốc tế, có một lượng vốn lớn trong

đó vốn dự trữ ngoại tệ là rất quan trọng Tín dụng ngân hàng trở thành mộttrong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau bằng các hoạtđộng tín dụng quốc tế như các hình thức tín dụng giữa các chính phủ, giữa các

tổ chức cá nhân với chính phủ, giữa các cá nhân với cá nhân Sự phát triểnngày càng tăng trong hoạt động ngoại thương và số thành viên tham dự hoạtđộng ngày càng lớn làm cho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên cầnthiết Vì vậy việc tạo điều kiện thuận lợi về tài chính là một công cụ cạnhtranh có hiệu quả bên cạnh các yếu tố cạnh tranh khác như giá cả, chất lượngsản phẩm, dịch vụ, thương mại đã vượt ra khỏi phạm vi của một nước raphạm vi của thế giới có tác dụng thúc đẩy nền sản xuất mang tính quốc tế hoá,hình thành thị trường khu vực và thị trường thế giới, tạo ra là phát triển mớitrong quan hệ hợp tác và cạnh tranh giữa các nước với sau Như vậy các hìnhthức thanh toán cũng sẽ đa dạng hơn như thanh toán qua mạng SWIFT, thanhtoán L/C mỗi hình thức thanh toán đòi hỏi hình chức tín dụng phù hợp vàđảm bảo cho nó an toàn và hiệu quả Chất lượng của hoạt động tín dụng ngoạithương là cơ sở để tạo lòng tin cho bạn hàng trong thương mại, tạo điều kiệncho quá trình lưu thông hàng hoá, thăng trong cạnh tranh về thanh toán sẽ dẫn

tới thắng lợi của mọi cạnh tranh khác trọng hoạt động ngoại thương.

1.1.4 Cho vay khách hàng cá nhân

1.1.4.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân

Theo quan điểm của tác giả Nguyễn Thị Mùi: Cho vay là sự chuyểnnhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu (NHTM) sang người sửdụng (người vay), sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớnhơn lượng giá trị ban đầu (Nguyễn Thị Mùi, 2006)

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận,

Trang 27

kinh tế càng phát triển, doanh số cho vay của các NHTM càng tăng nhanh vàloại hình cho vay càng đa dạng.Ở hầu hết các nước phát triển hàng đầu thếgiới, cho vay của các NHTM đã chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang chovay dài hạn, khu vực cho vay ngắn hạn nhường chỗ cho thị trường tài chính -tiền tệ cung ứng, ngược lại ở hầu hết các nước đang phát triển, cho vay ngắnhạn vẫn chiếm bộ phận lớn hơn cho vay dài hạn, xuất phát từ chỗ thiếu antoàn cho các khoản đầu tư dài hạn (trong đó có những tác nhân chủ yếu nhưtình hình tăng trưởng, lạm phát…).

Cho vay đối với khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng mà trong

đó NHTM giao cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh mộtkhoản tiền để sử dụng trong một thời hạn nhất định theo nguyên tắc hoàn trả

cả gốc và lãi với mục đích đáp ứng nhu cầu vay vốn để tiêu dùng và phục vụsản xuất, kinh doanh

Cho vay khách hàng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồnvốn trong xã hội, điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quảthấp đến nơi hiệu quả cao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêudùng của cá nhân và hộ gia đình

1.1.4.2 Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay đối với KHCN có những đặc điểm riêng thể hiện sự khác biệtvới các loại hình cho vay khác như sau:

 Đối tượng cho vay: là cá nhân, hộ gia đình

 Quy mô khoản vay: Hầu hết các khoản cho vay KHCN có quy mô nhonhưng số lượng khoản vay lớn, do cho vay KHCN đáp ứng nhu cầu của cánhân, các hộ gia đình, hộ kinh doanh nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuấtkinh doanh nhỏ, nên quy mô của một khoản vay tương đối nho so với tài sảncủa ngân hàng, số lượng các khoản vay lại rất lớn do đối tượng của cho vay làcác cá nhân, hộ gia đình với số lượng nhiều và nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng

 Mục đích vay: Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh

Trang 28

doanh nho của cá nhân, hộ gia đình Do đó, nhu cầu vay vốn phụ thuộc vàotâm lý khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay Khi nền kinh tế có sựtăng trưởng cao và ổn định, KHCN sẽ có thái độ lạc quan hơn về tương lai, họ

kỳ vọng sẽ có khoản thu nhập nhiều hơn, do vậy sẽ thúc đẩy sự chi tiêu chotiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh ở hiện tại Ngược lại, khi nền kinh tế suythoái người dân thường có xu hướng giảm tiêu dùng, giảm đầu tư vào sản xuấtkinh doanh, thay vào đó là sẽ tăng cường tiết kiệm và hạn chế vay mượn từNgân

hàng

Nhu cầu vay của khách hàng thường kém nhạy cảm với lãi suất, thôngthường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họphải chịu Khách hàng vay thường chú ý đến việc được ngân hàng cho vaybao nhiêu trên số tài sản bảo đảm hay trên mức thu nhập của họ là chính Mứcthu nhập và trình độ dân trí là hai nhân tố tác động rất lớn đến nhu cầu vaycủa khách hàng

 Rủi ro đối với cho vay KHCN: Cho vay KHCN có mức độ rủi ro lớn

và được coi là tài sản rủi ro nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng Xuấtphát từ bản thân khách hàng vay vốn có thể có sự biến động về tình hình tàichính dẫn đến mất khả năng chi trả hay khi khách hàng cố tình không chịu trả

nợ, hoặc do sự biến động về tình trạng sức khoẻ, công việc…

Những yếu tố quan trọng có tính quyết định đến khả năng hoàn trả nợvay của khách hàng trong cho vay KHCN phần nào mang tính định tính vàkhó xác định ví dụ như tư cách của khách hàng, chất lượng của thông tin tàichính…

Việc thẩm định khả năng trả nợ của các cá nhân hoặc hộ gia đình cũnghết sức khó khăn Ngoài ra, để có được khoản vay có nhiều khách hàng giấucác thông tin về tình hình sức khoẻ và công việc trong tương lai của mình nêncác ngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay

Trang 29

 Lãi suất cho vay: Do quy mô của các khoản vay thường nho (trừ những

Trang 30

khoản cho vay để mua bất động sản) nhưng chi phí bo ra để quản lý lại rất lớnđồng thời rủi ro của các khoản vay này cũng rất cao Do vậy, lãi suất cho vayKHCN thường cao hơn lãi suất các khoản cho vay khác của NHTM.

 Chi phí lớn: Số lượng khách hàng có nhu cầu vay rất lớn nhưng doanh

số cho vay không cao Để tránh gặp phải những rủi ro trong cho vay, Ngânhàng thường tiêu tốn nhiều thời gian và tiền bạc vào hoạt động thẩm định vàgiám sát khoản vay một cách nghiêm ngặt Ngoài ra, việc thu nhập thông tin

cá nhân là rất khó khăn (thường không đầy đủ và thiếu chính xác) nên cácNHTM sẽ chấp nhận chi phí cao để đánh đổi rủi ro cao, đảm bảo an toàn chocác món vay

1.1.4.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân

Việc phân loại các hình thức cho vay nhằm mục đích quản lý cáckhoản vay mang lại hiệu quả nhất Tùy theo yêu cầu của khách hàng và mụctiêu quản lí của Ngân hàng, cho vay khách hàng cá nhân được phân loạitheo những cách khác nhau

 Căn cứ vào mục đích cho vay:

+ Cho vay tiêu dùng: Khoản vay cá nhân cho mục đích này trực tiếpphục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như mua nhà đất, mua ô tô, muasắm vật dụng trang thiết bị gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học…

+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: khoản vay này đáp ứng nhucầu bổ sung vốn lưu động và vốn cố định thiếu hụt trong hoạt động sản xuấtkinh doanh

 Căn cứ vào thời hạn cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 thángtrở xuống;

+ Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 1năm đến 5 năm

+ Cho vay dài hạn: là các khoản vay cho thời hạn cho vay từ trên 5 năm

Trang 31

 Căn cứ vào phương thức cho vay:

+ Cho vay từng lần

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổchức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trongphạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rúttiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chứctín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng

và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhànước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụngthoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trêntài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chínhphủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán

1.2 Quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của

NHTM

1.2.1 Khái niệm quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân của NHTM

* Khái niệm Ngân hàng Nhà nước

Theo Luật Ngân hàng Nhà nước 46/2010/QH12 ngày 10/6/2010 củaQuốc Hội (Quốc hội, 2010), “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi làNgân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trungương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngân hàng Nhà nước làpháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ

đô Hà Nội Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềtiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân

Trang 32

hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền,ngân hàng của

Trang 33

các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ”.

* Khái niệm quản lý của NHNN đối với hoạt động cho khách hàng cá nhân của NHTM

Quản lý của Nhà nước (QLNN) mỗi quốc gia đối với hoạt động tíndụng ở từng thời kỳ có thể khác nhau về mức độ và phạm vi Tuy nhiên,chúng ta có thể hiểu: QLNN đối với tín dụng ngân hàng là một bộ phận quản

lý kinh tế vĩ mô, một nội dung quan trọng trong QLNN về kinh tế, với nhữngcông cụ đặc thù để định hướng, tác động vào hoạt động tín dụng phục vụ choviệc thực hiện mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế

QLNN đối với hoạt động tín dụng thể hiện khả năng tác động của Nhànước đến việc mở rộng hay thu hẹp hoạt động tín dụng đối với nền kinh tế phùhợp với từng giai đoạn (quy mô tín dụng), đồng thời tác động đến cả chấtlượng của hoạt động tín dụng

Mục tiêu của QLNN đối với hoạt động tín dụng ngân hàng chủ yếu tậptrung vào: đảm bảo an toàn của các NHTM, đảm bảo hoạt động kinh doanhcủa các NHTM tuân thủ theo các quy định của luật pháp, đảm bảo quyền lợicủa khách hàng, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, góp phần kiểmsoát lạm phát, thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô

Quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động cho vay kháchhàng cá nhân của NHTM là nội dung liên quan mật thiết đến Quản lý nhànước về hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hàng Quản lý của Ngân hàng Nhànước đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có thể hiểu là sự tác động

có tổ chức, có định hướng và mang tính quyền lực Nhà nước của Ngân hàngNhà nước bằng những phương pháp và công cụ Quản lý nhà nước đến quátrình phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các NHTM, nhằmthúc đẩy hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, tạo mọi điều kiện, môitrường thuận lợi và đảm bảo cho hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của

Trang 34

các NHTM phát triển bền vững, cung ứng vốn tín dụng đa dạng với nhiều tiệních, góp phần phục vụ

Trang 35

tốt các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội.

1.2.2 Vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân của NHTM

Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, cho vay là hoạt động chủ yếutạo nên lợi nhuận quyết định sự tồn tại của NHTM Vì vậy các NHTM luôntìm mọi cách để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và mở rộng đối tượngkhách hàng, tăng thị phần Tuy nhiên, đó chỉ là lợi ích về phía đơn vị kinhdoanh, nhưng kinh doanh trong nền kinh tế thị trường phải đảm bảo cân bằnglợi ích giữa cả 3 đối tượng: người cung cấp, khách hàng và xã hội Do vậy,

để đảm bảo quyền lợi của khách hàng và đảm bảo hoạt động kinh doanhkhông gây tổn hại đến xã hội đòi hỏi sự can thiệp và quản lý của cơ quan nhànước có thẩm quyền

Khách hàng là người trả phí cho các dịch vụ mà họ nhận được từ hoạtđộng cho vay của NHTM nhưng cần đảm bảo dịch vụ đó có chất lượng, đápứng được nhu cầu của họ và mức phí họ phải trả cho nhà cung cấp là phù hợp.Đồng thời, trong quá trình khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng, đảmbảo thông tin khách hàng là vô cùng quan trọng

Chính bởi vậy, cần có sự kiểm soát của cơ quan quản lý để đảm bảo cácngân hàng tuân thủ đúng quy định, đảm bảo lợi ích cho các khách hàng thôngqua hệ thống luật pháp và các công cụ quản lý khác

Từ những lý do trên, hoạt động cho vay KHCN của các NHTM cần thiếtphải được sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Tại Nghị định số 16/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chứcnăng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và LuậtNgân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12 đã chỉ rõ: NHNN có chức năng:QLNN về tiền tệ - ngân hàng và chức năng thực hiện các nghiệp vụ của Ngânhàng Trung ương Theo đó, trong chức năng QLNN về hoạt động tiền tệ - ngân

Trang 36

hàng, đối với hoạt động tín dụng, NHTW (NHNN Việt Nam) là nơi ban hànhcác thể chế thống

Trang 37

nhất trong nền kinh tế, thông qua các công cụ, trong đó có các công cụ điềuchỉnh vốn khả dụng (tác động đến nguồn vốn cho vay của NHTM) hay cung

về vốn tín dung như: tái cấp vốn, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, thị trường mở, hạn mứctín dụng và các công cụ tác động đến cầu về vốn tín dụng của nền kinh tế, baogồm: Điều kiện tín dụng, chính sách lãi suất tín dụng, NHNN kiểm soát hoạtđộng tín dụng như mục tiêu đề ra Biện pháp quản lý thực hiện qua cách này làtác động đến cung và cầu về vốn tín dụng để điều chỉnh mức tín dụng của cácNHTM cấp cho nền kinh tế Đồng thời, giám sát việc chấp hành chế độ, quytrình tín dụng nhằm góp phần đảm bảo an toàn, ngăn ngừa, xử lý những viphạm trong hoạt động tín dụng, phát hiện những điểm chưa hợp lý về chínhsách chế độ để điều chỉnh phù hợp với thực tế Hoạt động cho vay KHCN làmột trong các dịch vụ của ngân hàng, do vậy, nó chịu sự quản lý của NHNNViệt Nam

1.2.3 Nội dung quản lý của NHNN đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM

QLNN đối với hoạt động cho vay KHCN của NHTM, cơ quan quản lýcần thực hiện các nội dung cơ bản sau:

a Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về hoạt động cho vay KHCN

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về hoạt động cho vayKHCN là việc làm đầu tiên và có ý nghĩa vô cùng cấp thiết, quan trọng đốivới hoạt động QLNN Ban hành văn bản quy phạm pháp luật là hình thứcQLNN quan trọng nhất của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước nhằmthực hiện chức năng chấp hành và điều hành Trong đó, văn bản quy phạmpháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theotrình tự, thủ tục luật

định

Trang 38

Đối với hoạt động cho vay KHCN, việc có cơ sở hành lang pháp lý rõràng để các đơn vị kinh doanh (bao gồm ngân hàng và một số tổ chức khác) cóthể triển khai kinh doanh là vô cùng quan trọng Cơ quan QLNN quản lý cácđơn

Trang 39

vị kinh doanh trên cơ sở hệ thống luật pháp, căn cứ vào các quy định của luậtpháp để xác định những nội dung, như: điều kiện để cung cấp dịch vụ cho vayKHCN, hạn mức, lãi suất cho vay KHCN, cơ sở để thanh tra, kiểm tra việcthực hiện cho vay KHCN của các NHTM,… Các văn bản quy phạm pháp luậthướng dẫn càng cụ thể, chi tiết thì việc triển khai thực hiện của các NHTMmới nhanh chóng, chính xác và tránh được các khe hổng luật pháp.

b Tổ chức quản lý hoạt động cho vay KHCN của các NHTM

Tổ chức là một nội dung của quản lý nhằm bảo đảm thực hiện kế hoạch

đã định Nó bao gồm việc bố trí hợp lý cơ cấu, xác định rõ chức năng, quyềnhạn, trách nhiệm của các tổ chức và dựa vào yêu cầu cụ thể của các cơ cấu đểlựa chọn và bố trí cán bộ thích hợp

Tổ chức là xác định một cơ cấu về vai trò nhiệm vụ hay chức vụ đượchợp thức hoá Tổ chức chính là sự kết hợp, liên kết những bộ phận riêng rẽthành một hệ thống, hoạt động nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất Sự pháttriển của xã hội đã chứng minh rằng tổ chức là một nhu cầu không thể thiếuđược trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội

Để thực hiện mục tiêu quản lý của mình, cơ quan quản lý có sự phâncông, phân cấp đảm bảo thực hiện hiệu quả mục tiêu quản lý

Tại cơ quan QLNN là NHNN cấp tỉnh, Ban Giám đốc và các phòng liênquan thực hiện chức năng QLNN đối với hoạt động ngân hàng nói chung vàhoạt động cho vay KHCN nói riêng của các NHTM Các phòng liên quan đếnQLNN về cho vay KHCN đó là Thanh tra, giám sát ngân hàng và Phòng Tổnghợp, nhân sự và kiểm soát nội bộ

c Kế hoạch cho vay KHCN của các NHTM

Kế hoạch trong QLNN là kế hoạch thực hiện mục tiêu của quyết địnhchiến lược, nó là sự triển khai và cụ thể hoá quyết định chiến lược Kế hoạchxác định mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, nêu ra các biện pháp vàphương thức thực hiện các mục tiêu đó

Để thực hiện mục tiêu QLNN của mình, hàng năm, NHNN yêu cầu các

Trang 40

NHTM lập kế hoạch thể hiện các mục tiêu kinh doanh của mình trong đó nêu

cụ thể mục tiêu cả năm, từng quý, tháng trong năm, từ đó NHNN xây dựng kếhoạch quản lý phù hợp

d Lãnh đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay KHCN của các NHTM

Hoạt động cho vay KHCN là hoạt động có sự tham gia của nhiều chủthể khác nhau Vì thế để cho vay KHCN phát triển và phát huy hiệu quả cần có

sự chỉ đạo thống nhất NHNN cấp tỉnh là đơn vị quản lý có đầy đủ thông tin vềcác mặt để điều hoà, phối hợp các mặt hoạt động của nền sản xuất xã hội ở cấptỉnh, giải quyết kịp thời các vấn đề nảy sinh để bảo đảm cân bằng tổng thể củanền kinh tế

- xã hội ở địa phương Để thực hiện chức năng QLNN của mỉnh đối với hoạtđộng

cho vay KHCN, NHNN cấp tỉnh thực hiện các nội dung

sau:

*) Xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển cho vay KHCN

+ Chính sách điều tiết cho vay KHCN

Nhà nước điều tiết hoạt động cho vay KHCN nhằm đảm bảo công bằng,minh bạch và hài hòa lợi ích giữa các NHTM, khách hàng và lợi ích chungcho phát triển kinh tế-xã hội Để điều tiết hoạt động cho vay KHCN, Nhànước thực hiện xây dựng, ban hành và kiểm tra việc chấp hành các quy địnhpháp luật, áp dụng biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn để bảo đảm an toàn hoạtđộng ngân hàng, thực hiện điều tiết về phía cung và về phía cầu để khuyếnkhích phát triển hay thu hẹp các hình thức cấp tín dụng, các loại và phươngthức cấp tín dụng trong những trường hợp cần thiết

Điều tiết về phía cung: Các quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục khắt

khe sẽ là rào cản đối với nhiều NHTM trong quá trình phát triển hoạt động chovay KHCN Nhằm đảm bảo ổn định cho phát triển kinh tế-xã hội, Nhà nước

Ngày đăng: 27/12/2020, 00:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. NHNN Việt Nam (2005), Quyết định số 1 27 / 20 0 5 / Q Đ- NHN N n gày 03 tháng 02 năm 2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số1 62 7 /2 0 0 1/ Q Đ -N H N N n gày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế chovay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết địnhsố
Tác giả: NHNN Việt Nam
Năm: 2005
14. NHNN Việt Nam (2011), Thông tư số 0 5/2 0 11 / TT - NHN N n gày 10 tháng 3 năm 2011, Quy định về thu phí cho vay của tổ chức tín dụng, ngân hànghàng nước ngoài đối với khách hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về thu phí cho vay của tổ chức tín dụng, ngânhàng
Tác giả: NHNN Việt Nam
Năm: 2011
15. NHNN Việt Nam (2011), Thông tư số 33/ 2 01 1/ TT - NHN N n gày 08 tháng 10 năm 2011, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/ 2 01 0/ T T - NH NN ngày 20 tháng 5 năm 2010 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số Sách, tạp chí
Tiêu đề: sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/ 2 01 0/ T T -N
Tác giả: NHNN Việt Nam
Năm: 2011
1. Chính phủ (2017), Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khác
4. NHNN Việt Nam (2016), Thông tư số 43/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định riêng về cho vay KHCN của công ty tài chính phù hợp với đặc thù cho vay KHCN Khác
5. NHNN Việt Nam (2017), Chỉ thị số 07/CT-NHNN ngày 11/10/2017 về việc tăng cường phòng, chống, ngăn ngừa vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động ngân hàng, góp phần ổn định tiền tệ, tài chính Khác
6. NHNN Việt Nam (2015), Thông tư 35/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015, Quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
7. NHNN Việt Nam (2016), Thông tư 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016, Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng Khác
8. NHNN Việt Nam (2016), Thông tư 35/2016/TT-NHNN ngày 29/12/2016, Quy định về bảo đảm an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên internet Khác
9. NHNN Việt Nam (2001), Quyết định số 16 2 7/200 1/ Q Đ - NH N N n gày 31 tháng 12 năm 2001, Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Khác
10. NHNN Việt Nam (2002), Quyết định số 2 8/ 2 00 2/ Q Đ- NHN N n gày 11 tháng 01 năm 2002, sửa đổi Điều 2 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Khác
13. NHNN Việt Nam (2010), Thông tư số 1 2/2 0 10 / TT - NHN N n gày 14 tháng 4 năm 2010, hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w