Khái quát về Kho bạc Nhà nước, Chi cục Hải Quan và các Ngân hàng thương mại trong công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .... Một số trường hợp người kha
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRIỆU HỒNG NHUNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA KHO BẠC NHÀ NƯỚC, HẢI QUAN VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRIỆU HỒNG NHUNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA KHO BẠC NHÀ NƯỚC, HẢI QUAN VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Thúy Phương
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn: "Hoàn thiện công tác phối hợp thu thuế xuất
nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên
cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, rõ ràng Những kết luận khoahọc của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn Triệu Hồng Nhung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo của Trường ĐH Kinh tế
và Quản trị Kinh doanh và cô giáo hướng dẫn PGS.TS Đỗ Thị Thúy Phương, tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác phối hợp thu thuế xuất nhập
khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Tôi xin trân trọng cảm ơn cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Thúy Phương - người đãtrực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Trường Đạihọc Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu, làm luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng góp củathầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong quá trình làm Luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả Triệu Hồng Nhung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Những đóng góp mới của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA KHO BẠC NHÀ NƯỚC, HẢI QUAN VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Cơ sở lý luận về phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu
5 1.1.1 Một số khái niệm chung 5
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
7 1.1.3 Sự cần thiết của công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước 9
1.1.4 Nguyên tắc phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu 10
1.1.5 Nội dung phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại 11
1.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại 16
1.2 Cơ sở thực tiễn về thực hiện cơ chế phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại
18 1.2.1 Kinh nghiệm thực hiện cơ chế phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại của một số Kho bạc nhà nước ở Việt Nam 18
Trang 61.2.2 Bài học kinh nghiệm phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và NHTM đối với Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên
21
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 23
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin
26 2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 26
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
27 Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA KHO BẠC NHÀ NƯỚC, HẢI QUAN VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 29
3.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước, Chi cục Hải Quan và các Ngân hàng thương mại trong công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 29
3.1.1 Khái quát về Kho bạc nhà nước Thái Nguyên
29 3.1.2 Khái quát về Chi cục Hải Quan Thái Nguyên 37
3.1.3 Khái quát về một số ngân hàng thương mại phối hợp thu
40 3.2 Thực trạng công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
47 3.2.1 Tình hình thu và phối hợp thu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 47
3.2.2 Tình hình phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
53 3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 73
3.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật 73 3.3.2 Thông tin chung về đối tượng nộp thuế và năng lực của cán bộ chuyên
Trang 7vtrách thu ngân sách nhà nước 803.3.3 Mối quan hệ giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và NHTM 78
Trang 83.3.4 Cơ sở vật chất phục vụ việc truyền nhận công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại
tại Thái Nguyên
76 3.4 Đánh giá chung về công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
84 3.4.1.Kết quả đạt được 84
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 85
Chương 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHỐI HỢP THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA KHO BẠC NHÀ NƯỚC, HẢI QUAN VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 91
4.1 Định hướng, mục tiêu hoàn thiện công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa KBNN, Hải quan và NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
91 4.1.1 Định hướng hoàn thiện công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
94 4.1.2 Mục tiêu hoàn thiện công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
91 4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 97
4.2.1 Giải pháp về sử dụng thông tin và truyền/nhận dữ liệu
97 4.2.2 Giải pháp về tinh thần phối hợp thu và công nghệ máy móc 98
4.2.3 Giải pháp về khối lượng công việc và biên chế nhân sự 100
4.2.4 Giải pháp về hạch toán kế toán 100
4.2.5 Giải pháp về quy trình giải quyết vướng mắc
101 4.3 Kiến nghị đối với các bên có liên quan
101 4.3.1 Đối với Chính phủ và Bộ Tài chính
101 4.3.2 Đối với cơ quan Hải Quan, Ngân hàng thương mại 102
4.3.3 Đối với Kho bạc nhà nước 103
Trang 9vii4.3.4 Đối với người nộp thuế 105
KẾT LUẬN 107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .
109
PHỤ LỤC 112
Trang 10viii
Trang 11QĐ - KBNN : Quyết định Kho bạc nhà nước
QĐ_KBNNTN : Quyết định Kho bạc nhà nước Thái Nguyên
QĐ - TTg : Quyết định thủ tướng
TCS_TT : Thu ngân sách tập trung
TCS-NHTM : Chương trình thu ngân sách tập trung với ngân
hàng thương mại TMCP : Thương mại cổ phần
TXK : Thuế xuất khẩu
TNK : Thuế nhập khẩu
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số lượng công chức tại Kho bạc nhà nước Thái Nguyên giai đoạn
2014 - 2016 33Bảng 3.2: Cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên Kho bạc nhà
nước Thái Nguyên, giai đoạn 2014 - 2016 34Bảng 3.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Kho bạc nhà nước Thái Nguyên giai
đoạn 2014 - 2016 36Bảng 3.4: Tổng hợp tình hình thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Thái
Nguyên
giai đoạn 2014 - 2016 48Bảng 3.5: Tình hình phối hợp thu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014
- 2016 51Bảng 3.6: Kết quả khảo sát ý kiến đối tượng nộp thuế về cơ sở vật chất tại các
điểm phối hợp thu 63Bảng 3.7: Một số đề xuất của các đối tượng nộp thuế về cải tiến chất lượng hoạt
động phối hợp thu 64Bảng 3.8: Kết quả thực hiện công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa
Kho bạc nhà nước, Hải Quan và các Ngân hàng thương mại trên địabàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2014 -2016 66Bảng 3.9: Kết quả thực hiện công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu tại tỉnh
Thái Nguyên năm 2016 69Bảng 3.10: Kết quả khảo sát ý kiến các đối tượng nộp thuế về chất lượng công
tác phối hợp thu 72Bảng 3.11: Kết quả khảo sát ý kiến các đối tượng nộp thuế về đội ngũ cán bộ
thu thuế 82
Trang 131 Sơ đ
ồ
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy Kho bạc nhà nước Thái Nguyên 29
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Thái Nguyên 41
Sơ đồ 3.3: Bộ máy tổ chức và quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên 43
Sơ đồ 3.4 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng Quân đội - Chi nhánh Thái
Nguyên 44
Sơ đồ 3.5: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Lưu Xá 46
Sơ đồ 3.6: Quy trình truyền, nhận thông tin giữa cơ quan Hải quan, Kho bạc nhà
nước và các Ngân hàng thương mại 56
2 Biể u đ ồ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu trình độ lao động của Kho bạc nhà nước Thái Nguyên, giai
đoạn 2014 - 2016 35Biểu đồ 3.2: Các hình thức thu thuế 52Biểu đồ 3.3: Lượt thu và số thuế xuất nhập khẩu thu qua Kho bạc nhà nước từ
năm 2014 đến năm 2016 68Biểu đồ 3.4: Kết quả công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước từ năm 2014
đến năm 2016 69Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ truyền tin thành công của một tờ khai thuế năm 2016 70Biểu đồ 3.6: Thời gian truyền tin trung bình của một tờ khai thuế năm 2016 71
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong xu thế hội nhập quốc tế, Việt Nam đang phát triển theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, sánh bước cùng các cường quốc trên thế giới Và để làmđược điều đó thì nhà nước ta cần có một nguồn lực tài chính ổn định cùng với việc
sử dụng, quản lý nguồn lực đó như thế nào để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhànước Thu ngân sách nhà nước - chủ yếu là thuế đã đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhànước và đó là công cụ hữu hiệu điều tiết nền kinh tế đang trên đà phát triển
Theo cơ chế mới thì tất cả các khoản thu ngân sách nhà nước đều được nộptrực tiếp vào Kho bạc nhà nước Việc này đã khắc phục được khiếm khuyết trongthu thuế tại ngân hàng Việc thu nộp vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nướcđược thực hiện nhanh chóng, kịp thời chính xác hơn Số liệu tại Kho bạc nhà nướcsau đó sẽ được truyền nhận cho các cơ quan liên quan Đó luôn là cơ sở vững chắccho các cơ quan quản lý nắm được tình hình thực hiện các nghĩa vụ thuế của các đốitượng trên địa bàn
Ngoài ra, với việc Việt Nam tham gia ký kết Hiệp định đối tác kinh tế chiếnlược xuyên Thái Bình Dương (TPP) sẽ tác động sâu rộng đến nền kinh tế Việt Namnói chung và nguồn thu ngân sách nhà nước nói riêng Các chuyên gia kinh tế chorằng, nguồn thu thuế của ngân sách nhà nước được hưởng lợi nhiều nhất về thuếxuất nhập khẩu Tuy nhiên hiện nay, vấn đề tham nhũng, suy thoái đạo đức gây khókhăn phiền hà trong việc thu ngân sách và cung cấp truyền nhận số liệu thu với các
cơ quan liên quan của một số cán bộ, công chức đảm nhận nhiệm vụ này làm mấtlòng tin ở dân, ở Đảng là một vấn đề hết sức lo ngại Trong quá trình thực hiện côngtác phối hợp thu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại còntồn tại một số hạn chế, vướng mắc cần tháo gỡ, sự phối hợp đôi khi còn chưa nhịpnhàng Một số trường hợp người khai Hải quan đã nộp thuế nhưng dữ liệu khôngtruyền được đến cơ quan Hải quan, ảnh hưởng đến việc thông quan hàng hóa…Vìvậy, vấn đề hết sức cấp bách hiện nay là phải tìm hiểu công tác phối hợp thu ngânsách nhà nước, đặc biệt thu thuế xuất nhập khẩu đã đáp ứng được nhiệm vụ củaĐảng và Nhà nước giao phó hay chưa, thông qua việc tìm hiểu hiệu quả phối hợpthu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thươngmại trên địa bàn làm việc của tỉnh Thái Nguyên
Trang 15Được phân công nhiệm vụ kế toán thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà
nước Thái Nguyên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác
phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” Với mục đích tìm hiểu, đánh
giá thực trạng công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước,Hải quan và Ngân hàng thương mại, đồng thời chỉ ra được nhân tố ảnh hưởng và đềxuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác phối hợp thu thuế xuất nhậpkhẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạcnhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằmhoàn thiện công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hảiquan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về thu ngân sách nhà nước quaKho bạc nhà nước và công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhànước, Hải quan và Ngân hàng thương mại
Phân tích thực trạng công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạcnhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Chỉ racác nhân tố ảnh hưởng đến công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạcnhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác phối hợp thu thuế xuất nhậpkhẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnhThái Nguyên
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc
nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 163.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu hoạt động công tác phối hợp thu thuế xuất nhập
khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại qua Kho bạc nhànước Thái Nguyên
Về thời gian: Nghiên cứu số liệu và tình hình hoạt động công tác phối hợp
thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thươngmại giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016
Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác phối hợp thu thuế
xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địabàn tỉnh Thái Nguyên Từ đó, vận dụng nhằm nâng cao công tác phối hợp thu thuếxuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địabàn tỉnh Thái Nguyên
4 Những đóng góp mới của luận văn
Kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra cái nhìn tổng quát về một số nội dung liên quanđến các vấn đề chung về thu ngân sách nhà nước, về công tác phối hợp thu thuế xuấtnhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại Từ đó, sẽchỉ ra cho các nhà lãnh đạo nhân tố nào có ảnh hưởng đối với công tác phối hợp thuthuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại,
có cơ sở để cung cấp các thông tin giúp các nhà quản lý tìm ra giải pháp để hoànthiện và nâng cao hiệu quả của công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Khobạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại một cách khoa học, góp phần tolớn vào sự ổn định và phát triển trong thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh TháiNguyên
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được chia thành 4 chươngnhư sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạcnhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Khobạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 17Chương 4: Hoàn thiện công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 18 Thu ngân sách nhà nước
Xét về bản chất, thu ngân sách nhà nước chứa đựng các mối quan hệ nhiềumặt như quan hệ quyền lực chính trị, quan hệ kinh tế, quan hệ quản lý Thu ngânsách nhà nước được thực hiện theo hai hình thức tự nguyện và bắt buộc Thu ngânsách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạtđộng kinh tế của Nhà nước, các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, thu từ bán hoặccho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu nhà nước, thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tàisản
Đối tượng tác động của thu ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thuđược lập kế hoạch trong dự toán ngân sách nhà nước năm nhằm phục vụ cho việcthực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử nhấtđịnh
Thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước là quá trình Kho bạc nhà
nước tiến hành xây dựng kế hoạch, quy trình, phương thức thu ngân sách nhà nước
và quản lý nguồn thu phù hợp với chính sách, chế độ của nhà nước quy định
Mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân kể cả tổ chức và cá nhân nước ngoàihoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ chấphành nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản nộp khác vàongân sách nhà nước qua tài khoản của Kho bạc nhà nước tại Ngân hàng thương mại
Trang 19hoặc nộp trực tiếp vào Kho bạc nhà nước theo đúng quy định hiện hành của phápluật Trường hợp nộp chậm hay không nộp mà không được pháp luật cho phép thì bị
xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật
Quy trình thu ngân sách nhà nước bao gồm từ việc xây dựng kế hoạch thungân sách nhà nước, tổ chức thu, nộp các khoản thu ngân sách nhà nước Hàng ngày
và hàng tháng phối hợp với các cơ quan thu trong việc xác định các khoản nộp củađối tượng nộp thuế đã đúng, đủ, chính xác chưa Kho bạc nhà nước hàng ngày sẽ đốichiếu và truyền dữ liệu sang cho các cơ quan thu Thực hiện hoàn trả các lệnh hoànthừa của cơ quan thu và điều chỉnh các khoản nộp sai, nộp nhầm của đối tượng nộpthuế [15]
Nguyên tắc thu ngân sách nhà nước
Quá trình thu ngân sách nhà nước phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc ổn định, lâu dài
- Nguyên tắc đảm bảo tính công bằng, tập trung dân chủ
- Nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn
- Nguyên tắc đơn giản
Ngoài ra, việc thu ngân sách nhà nước còn cần phải tuân theo một số nguyêntắc khác, ví dụ như: Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả, nguyên tắc phù hợp,…
Khái niệm thuế xuất nhập khẩu
- Thuế xuất khẩu: Là loại thuế đánh vào những mặt hàng mà Nhà nước muốn
hạn chế xuất khẩu qua biên giới Mục đích của loại thuế này là nhằm bình ổn giá một
số mặt hàng trong nước hoặc có thể nhằm bảo vệ nguồn cung trong nước của một sốmặt hàng, có thể hạn chế kim ngạch xuất khẩu, từ đó giảm xung đột thương mại vớicác nước khác Ngoài ra, thuế xuất khẩu còn có thể nhằm nâng giá một hoặc một sốmặt hàng nào đó trên thị trường quốc tế (đối với nước chiếm tỷ trọng chi phối trongsản xuất mặt hàng đó), việc hạn chế xuất khẩu có thể được Nhà nước cân nhắc
Trong các biện pháp hạn chế xuất khẩu, thuế xuất khẩu là biện pháp tươngđối dễ áp dụng Ngoài ra, Nhà nước cũng có thể sử dụng thuế xuất khẩu như mộtbiện pháp để phân phối lại thu nhập, tăng thu ngân sách
Trang 20- Thuế nhập khẩu là một loại màthuế một quốc gia h ay v ùng l ã nh t h ổ đánh
vào hàng hóa có nguồn gốc từ n ư ớc ngoài t rong quá trình n h ập k h ẩu Khi phươngtiện vận tải (tàu thủy, máy bay, phương tiện vận tải bằng đường bộ hoặc đường sắt)đến cửa khẩu biên g i ới (c ảng hàng không quốc tế, cảng sông quốc tế hay cảng biểnquốc tế, cửa khẩu biên giới bộ) thì các công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm trahàng hóa so với khai báo trong tờ k hai h ả i qu a n đ ồng thời tính số thuế nhập khẩuphải thu theo các công thức tính thuế nhập khẩu đã được quy định trước
Về mặt nguyên tắc, thuế nhập khẩu phải được nộp trước khi thông quan hànghóa để nhà nhập khẩu có thể đưa mặt hàng nhập khẩu vào lưu thông trong nội địa,trừ khi có các chính sách thuế hay có bảo lãnh nộp thuế, nên đây có thể coi là mộttrong những loại thuế dễ thu nhất, và chi phí để thu thuế nhập khẩu là khá nhỏ
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế đánh vào hành vi xuất khẩu, nhập
khẩu các loại hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.Thuế xuất khẩu, nhập khẩu hay thuế xuất nhập khẩu (thuế quan) là tên gọi chung đểgọi hai loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế Thuế quan được nhà nước giaocho một tổ chức nhà nước chuyên trách là Hải quan thực hiện công việc kiểm tra,tính thuế và giám sát hoạt động thu thuế [3]
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1.1.2.1 Đặc điểm của thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Các loại thuế xuất nhập khẩu trước hết đều có đặc điểm chung của thuế Đó
là tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý Ngoài ra, chúng còn
có cùng một số đặc điểm như sau:
- Các loại thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đều là thuế gián thu.Tiền thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa khi bán ra
- Đối tượng chịu thuế là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửakhẩu, biên giới Việt Nam
- Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân có hành vi xuất khẩu, nhập khẩuhàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu chỉ đánh vào hàng hóa, không đánh vào dịch
vụ [23]
Trang 211.1.2.2 Vai trò của thuế xuất nhập khẩu
Cũng giống như hệ thống thuế nói chung, thuế xuất nhập khẩu có những vaitrò rất quan trọng:
- Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Thuế xuất nhập khẩu có tỷ trọngkhông nhỏ và đóng vai trò quan trọng trong tổng thu ngân sách nhà nước từ thuế,góp phần ổn định trật tự xã hội, chuẩn bị điều kiện và tạo tiền đề cho sự phát triểnbền vững và lâu dài;
- Mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước;
- Góp phần điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu và hướng dẫn tiêu dùng;
- Bảo hộ nền sản xuất trong nước;
- Là cơ sở để Nhà nước kiểm soát được số lượng, chất lượng và tác động củahàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu đối với thị trường Việt Nam;
- Là một công cụ điều hành, điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Chính phủ thôngqua điều chỉnh thuế suất
- Góp phần khuyến khích xuất khẩu và thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài;
- Giúp cân bằng cán cân thanh toán;
- Góp phần thúc đẩy cải cách, đổi mới công nghệ, hạn chế tiêu dùng các sảnphẩm gây ô nhiễm
1.1.2.3 Cách tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Công thức tính số tiền thuế phải nộp đối với mặt hàng áp dụng mức thuếtuyệt đối:
Số tiền thuế phải nộp = Số lượng hàng hóa x Mức thuế tuyệt đối
Công thức tính số tiền thuế nhập khẩu phải nộp đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm:
Số tiền thuế phải nộp = Số lượng hàng hóa x Giá tính thuế x Thuế suất
Thuế suất được áp dụng đối với từng mặt hàng theo quy định trong biểu thuếxuất nhập khẩu [23]
Đối với thuế xuất khẩu: Tương ứng với mỗi loại hàng hóa, pháp luật quy địnhmột mức thuế suất cụ thể trong biểu thuế và áp dụng thống nhất trong phạm vi cảnước
Trang 22Đối với thuế nhập khẩu: Bởi vì hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Việt nam
có nguồn gốc từ nhiều quốc gia, vùng, lãnh thổ khác nhau nên tùy thuộc vào mốiquan hệ song phương hay đa phương mà pháp luật Việt Nam áp dụng các mức thuếsuất khác nhau
Về cơ bản có ba loại thuế suất thuế nhập khẩu là: Thuế suất ưu đãi, Thuế suất
ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường
*Mục lục quy định thuế xuất nhập khẩu
Mã 1851 : Thuế xuất khẩu
1.1.3 Sự cần thiết của công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước
- Xuất phát từ sự gia tăng của các đối tương nộp thuế.
Trong những năm gần đây, Nhà nước liên tục tăng cường các chủ trương,chính sách nhằm mở cửa hội nhập kinh tế thế giới nên lượng giao dịch quốc tế ngàycàng tăng, khối lượng giao dịch ngày càng lớn, từ đó tổng thu ngân sách nhà nướccủa Việt nam hàng năm cũng tăng lên đáng kể, cả về số lượng người nộp lẫn doanh
số thu nộp Điều này đã dẫn tới nhu cầu rất lớn trong việc thực hiện phối kết hợpchặt chẽ giữa cơ quan Kho bạc, Thuế, Hải quan và Ngân hàng thương mại tronghoạt động bố trí các điểm thu, phương thức thu hợp lý, đảm bảo tạo điều kiện thuậnlợi nhất cho người nộp
Nếu thực hiện tốt, chương trình sẽ giúp giảm áp lực về khối lượng giao dịchhàng ngày của Kho bạc nhà nước, đồng thời hỗ trợ Ngân hàng thương mại hoànthành kế hoạch kinh doanh và tăng lượng khách hàng giao dịch Đối với kháchhàng, chương trình này sẽ góp phần giảm thời gian và chi phí đi lại cho họ
Trang 23- Xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Việc áp dụng công nghệ thông tin để đổi mới hoàn toàn từ phương thức thuthủ công của Chương trình trình ứng dụng thu ngân sách tập trung (TCS_TT) hiệnđại, là tiền đề để triển khai cơ chế một cửa Đó chính là con đường tất yếu cho sựphát triển tất yếu trước yêu cầu thực tiễn việc gia tăng hoạt động xuất nhập khẩu
- Xuất phát từ yêu cầu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ.
Hiện nay, thủ tục hành chính rườm rà vẫn còn là một điểm yếu lớn của ViệtNam, để khắc phục điều này, việc phối hợp chặt chẽ giữa Kho bạc nhà nước, Thuế,Hải quan và Ngân hàng thương mại trong việc thu ngân sách nhà nước là vô cùngcần thiết Quá trình hợp tác giữa các cơ quan này sẽ mang lại lợi ích thiết thực chongười nộp thuế khi giảm thiểu được các thủ tục không cần thiết, đồng thời còn gópphần tiết kiệm được chi phí cho cả người nộp và các cơ quan thu thuế
- Xuất phát từ yêu cầu quản lý của nhà nước về chống thất thu ngân sách nhà nước.
- Để góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nướcviệc tăng cường phối hợp giữa các cơ quan Kho bạc nhà nước, cơ quan thu và cácNgân hàng thương mại là rất cần thiết.[3]
1.1.4 Nguyên tắc phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu
Công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc nhà nước và cơquan thu được thực hiện theo nguyên tắc “Kết nối và trao đổi thông tin, dữ liệu điện
tử giữa các cơ quan, đơn vị về số phải thu, số đã thu ngân sách nhà nước của ngườinộp ngân sách nhà nước”, cụ thể:
Đối với các khoản thu ngân sách nhà nước bằng tiền mặt và qua chuyển khoản:
- Kho bạc nhà nước được ủy quyền cho các chi nhánh Ngân hàng thương mạithực hiện thu ngân sách nhà nước đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư số328/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
- Trường hợp Kho bạc nhà nước chưa ủy quyền thu ngân sách nhà nước bằngtiền mặt, thì Kho bạc nhà nước, Hải quan và các Ngân hàng thương mại vẫn tổ chứcphối hợp thu ngân sách nhà nước theo nguyên tắc kết nối, trao đổi thông tin dữ liệuđiện tử đối với thu ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản
Trang 24- Trường hợp Kho bạc nhà nước đã ủy quyền thu ngân sách nhà nước, songngười nộp vẫn đến Kho bạc nhà nước để nộp vào ngân sách nhà nước, thì Kho bạcnhà nước vẫn thực hiện thu tiền mặt từ người nộp ngân sách nhà nước.
- Việc tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước và đối chiếu số liệu về thungân sách nhà nước giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và các Ngân hàng thương mạiđược thực hiện thông qua tài khoản của Kho bạc nhà nước tại các chi nhánh Ngânhàng thương mại
- Trường hợp Kho bạc nhà nước đã có tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngânhàng thương mại trên cùng địa bàn, thì việc tổ chức phối hợp thu ngân sách nhànước và đối chiếu số liệu về thu ngân sách nhà nước được thực hiện thông qua tàikhoản tiền gửi của Kho bạc nhà nước
- Kho bạc nhà nước được ủy quyền thu phạt vi phạm hành chính bằng biênlai thu cho chi nhánh Ngân hàng thương mại đã tham gia triển khai phối hợp thungân sách nhà nước với Kho bạc nhà nước trên cùng địa bàn, đảm bảo nguyên tắc:Thực hiện kết nối, trao đổi thông tin điện tử giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan, cácchi nhánh Ngân hàng thương mại (nơi nhận ủy quyền) về số thu ngân sách nhà nước(bao gồm cả thu thuế, phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước
và thu phạt vi phạm hành chính) Chứng từ được sử dụng trong thu ngân sách nhànước là chứng từ do Bộ Tài chính quy định Được lập, in chứng từ từ chương trìnhTCS_TT có hình biểu tượng logo của chương trình, kiểm soát, luân chuyển, phụchồi và lưu trữ chứng từ tuân thủ theo quy định hiện hành của Nhà nước.[31]
1.1.5 Nội dung phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại
1.1.5.1 Các hình thức nộp thuế xuất nhập khẩu
Người nộp thuế được lựa chọn nộp thuế bằng chuyển khoản hoặc bằng tiềnmặt tại Kho bạc Nhà nước hay Ngân hàng thương mại
Trường hợp người nộp thuế nộp bằng tiền mặt nhưng Kho bạc Nhà nướchoặc các Ngân hàng thương mại không tổ chức điểm thu tại địa điểm làm thủ tụcHải quan, cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai Hải quan thực hiện thu số tiền thuế
do người nộp thuế nộp và chuyển toàn bộ số tiền thuế đã thu vào tài khoản thu ngânsách của Kho bạc Nhà nước
Trang 25Như vậy, có thể xem xét việc nộp thuế xuất nhập khẩu qua một số hìnhthức sau:
- Nộp thuế qua các Ngân hàng thương mại có ký kết thỏa thuận phối hợp thuNgân sách nhà nước cùng Tổng cục Hải quan, Kho bạc nhà nước
- Nộp thuế qua Ngân hàng thương mại chưa tham gia phối hợp thu ngân sáchnhà nước với Tổng cục Hải quan, Kho bạc nhà nước
- Nộp thuế bằng tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước
- Nộp thuế bằng tiền mặt trực tiếp tại cơ quan Hải quan.[32]
1.1.5.2 Quy trình thu thuế xuất nhập khẩu
Trường hợp nộp thuế qua các Ngân hàng thương mại có ký kết thỏa thuận phối hợp thu ngân sách nhà nước với Kho bạc nhà nước và Hải Quan (sau đây gọi
là Ngân hàng thương mại phối hợp thu)
Bước 1: Người nộp thuế xác định số tiền thuế phải nộp cho từng loại thuế, kê
khai các thông tin về thu ngân sách trên Bảng kê nộp thuế theo mẫu số 01/BKNTban hành kèm theo Thông tư 126/2014/TT-BTC ngày 28/8/2014 của Bộ Tài chínhgửi Ngân hàng thương mại phối hợp thu để nộp tiền hoặc yêu cầu trích chuyển tiềnnộp
thuế;
Bước 2: Ngân hàng thương mại phối hợp thu kiểm tra thông tin người nộp
thuế kê khai, đối chiếu với thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử Hải quan
Bước 3: Trường hợp thông tin người nộp thuế kê khai chưa phù hợp với
thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử Hải quan như: mã số thuế, tên ngườinộp thuế, số tiền thuế, số tờ khai: Ngân hàng thương mại phối hợp thu yêu cầungười nộp thuế làm rõ, sửa đổi, bổ sung thông tin phù hợp trước khi chuyển tiền.Còn nếu chưa phù hợp về thông tin mục lục ngân sách (mã nội dung kinh tế): Ngânhàng thương mại phối hợp thu thực hiện chuyển tiền và thông tin thu để cơ quanHải quan thông quan hàng hóa kịp thời cho người nộp thuế; Sau đó phối hợp với cơquan Hải quan kiểm tra và bổ sung các thông tin cho phù hợp
Trường hợp kiểm tra thông tin người nộp thuế kê khai nhưng không có thôngtin trong cổng thanh toán điện tử Hải quan (người nộp thuế nộp tiền trước khi hệthống có thông tin tờ khai), Ngân hàng thương mại phối hợp thu căn cứ thông tin tờ
Trang 26khai theo kê khai của người nộp thuế trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước vàtruy vấn thông tin còn lại khác trong cơ sở dữ liệu trên cổng thanh toán điện tử Hảiquan (trường hợp cổng thanh toán điện tử Hải quan chưa đáp ứng thì lấy các thôngtin khác từ trung tâm dữ liệu của Bộ Tài chính)
Bước 4: Trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc thu tiền của người
nộp thuế để chuyển ngay vào tài khoản thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhànước mở tại Ngân hàng thương mại ủy nhiệm thu;
Bước 5: Truyền ngay dữ liệu thông tin thu ngân sách theo đúng định dạng
thống nhất theo từng tờ khai tương ứng với một giấy nộp tiền vào ngân sách nhànước đến cổng thanh toán điện tử Hải quan cho cơ quan Hải quan Sau khi nhậnđược thông tin do Ngân hàng thương mại phối hợp thu gửi qua cổng thanh toán điện
tử Hải quan, cơ quan Hải quan cập nhật thông tin thu, hạch toán và thông quanhàng hóa cho người nộp thuế theo quy định;
Bước 6: Sau khi nhận được thông tin chuyển tiền do Ngân hàng thương mại
phối hợp thu chuyển đến, Kho bạc Nhà nước sẽ thực hiện hạch toán kế toán số tiềnphát sinh vào tài khoản thu ngân sách nhà nước hoặc tài khoản tiền gửi của cơ quanHải quan Đến cuối ngày hoặc chậm nhất vào đầu ngày làm việc tiếp theo, Kho bạcNhà nước truyền thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước qua trung tâm dữ liệu,cổng thanh toán điện tử Hải quan.Cơ quan Hải quan cập nhật thông tin và hạch toán
kế toán thanh toán với ngân sách nhà nước theo quy định.[29]
Trường hợp nộp thuế tại Ngân hàng thương mại chưa tham gia phối hợp thu ngân sách nhà nước với Kho bạc nhà nước và Hải Quan (Ngân hàng thương mại chưa phối hợp thu)
Khi người nộp thuế xác định số tiền thuế phải nộp và kê khai đầy đủ cácthông tin trên giấy nộp tiền Các Ngân hàng thương mại chưa phối hợp thu căn cứthông tin do người nộp thuế kê khai, thực hiện chuyển tiền vào tài khoản thu ngânsách nhà nước của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng thương mại phối hợp thuđảm bảo đầy đủ các thông tin mà người nộp thuế kê khai
Ngay sau khi nhận được thông tin chuyển tiền do Ngân hàng thương mạichuyển đến, Ngân hàng thương mại đã ủy nhiệm thu với Kho bạc Nhà nước có trách
Trang 27nhiệm kiểm tra thông tin người nộp thuế kê khai, đối chiếu với thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử Hải quan
Tiếp theo sẽ thực hiện các bước 3, 4; 5 và 6; tương tự như đối với trường hợpnộp thuế qua các tổ chức tín dụng phối hợp thu.[29]
Trường hợp nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước
Bước1: Người nộp thuế xác định số tiền thuế phải nộp cho từng loại thuế, kê
khai các thông tin về thu ngân sách trên Bảng kê nộp thuế theo mẫu số 01/BKNTban hành kèm theo Thông tư 126/2014/TT-BTC ngày 28/8/2014 của Bộ Tài chínhgửi Kho bạc Nhà nước để nộp tiền hoặc yêu cầu Kho bạc Nhà nước nơi mở tàikhoản trích chuyển tiền nộp thuế
Bước 2: Kho bạc Nhà nước kiểm tra thông tin người nộp thuế kê khai, đối
chiếu với thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử Hải quan
Bước 3:
- Trường hợp thông tin người nộp thuế kê khai trên Bảng kê nộp thuế chưa
phù hợp thì Kho bạc nhà nước yêu cầu người nộp thuế sửa đổi, bổ sung thông tincho phù hợp trước khi chuyển tiền
Trường hợp riêng về thông tin mục lục ngân sách (mã nội dung kinh tế) trênBảng kê nộp thuế chưa phù hợp: Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển tiền và thôngtin thu để cơ quan Hải quan thông quan hàng hóa kịp thời cho người nộp thuế; Sau
đó phối hợp với cơ quan Hải quan kiểm tra và bổ sung thông tin theo quy định
- Có những trường hợp người nộp thuế nộp tiền trước khi hệ thống có thôngtin tờ khai thì khi đó kiểm tra thông tin người nộp thuế kê khai nhưng không cóthông tin trong cổng thanh toán điện tử Hải quan, Kho bạc Nhà nước căn cứ thôngtin tờ khai theo kê khai của người nộp thuế và truy vấn thông tin còn lại khác trong
cơ sở dữ liệu trên cổng thanh toán điện tử Hải quan hoặc từ trung tâm dữ liệu của BộTài chính
Bước 4: Sau khi kiểm tra đầy đủ các yếu tố cần thiết thực hiện thu tiền của
người nộp thuế để chuyển ngay vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạcNhà nước và hạch toán số tiền phát sinh vào tài khoản thu ngân sách nhà nước
Bước 5: Truyền thông tin thu theo từng tờ khai qua cổng thanh toán điện tử
Hải quan cho cơ quan Hải quan 15 phút/01 lần để Hải quan cập nhập vào hệ thống
và thực hiện thông quan cho người nộp thuế
Trang 28Bước 6: Cuối ngày hoặc chậm nhất vào đầu ngày làm việc tiếp theo, Kho
bạc Nhà nước truyền thông tin hạch toán kế toán thu ngân sách nhà nước qua trungtâm dữ liệu, cổng thanh toán điện tử Hải quan.Cơ quan Hải quan cập nhật thông tin
và hạch toán kế toán thanh toán với ngân sách nhà nước theo quy định;[31]
Trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt trực tiếp tại cơ quan Hải quan
Bước 1: Người nộp thuế xác định số tiền thuế phải nộp cho từng loại thuế, kê
khai theo mẫu số 01/BKNT ban hành kèm theo Thông tư 126/2014/TT-BTC ngày28/8/2014 của Bộ Tài chính gửi cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai để nộp tiền;
Bước 2: Cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai sử dụng biên lai thu tiền không in
mệnh giá để thu tiền của người nộp thuế, hạch toán kế toán thanh khoản nợ thuế và
số thu thuế, thông quan hàng hóa theo quy định Cuối ngày hoặc chậm nhất vào đầungày làm việc tiếp theo, cơ quan Hải quan đến Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tíndụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu làm thủ tục nộp tiền.[31]
1.1.5.3 Quy trình đối chiếu cuối ngày
Dữ liệu đối chiếu trong một ngày hoạt động là toàn bộ các chứng từ phát sinhtrong ngày được truyền/nhận giữa Ngân hàng thương mại với Kho bạc nhà nước,giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan (bao gồm cả các khoản thu ngân sách nhà nướcphát sinh sau thời điểm 15h30’ của ngày làm việc hôm trước) Dữ liệu đối chiếu củatháng, quý, năm giữa Kho bạc nhà nước và Hải quan phải khớp đúng cả về số phátsinh tăng, giảm, số lũy kế và số cuối kỳ chi tiết theo từng chứng từ truyền nhận.Việc đối chiếu vô cùng quan trọng và cần thiết Làm tốt việc này, mọi khoản thu sẽđược hạch toán chính xác đồng thời trong quá trình đối chiếu, các bên sẽ phát hiện
ra các sai xót để cùng nhau khắc phục giải quyết.[29]
1.1.5.4 Quy trình trao đổi thông tin
Thông tin cần trao đổi bao gồm:
- Danh mục dùng chung và danh mục người nộp ngân sách nhà nước: Khobạc nhà nước và các đơn vị có liên quan nhận danh mục dùng chung và danh mụcngười nộp ngân sách nhà nước (Tên, mã số thuế, địa chỉ,…) từ cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Hải quan
- Thông tin về các khoản phải thu ngân sách nhà nước: Cơ quan Hải quantổng hợp và truyền dữ liệu về số phải thu ngân sách nhà nước (kỳ thuế, số tiền, mụclục ngân sách
Trang 29nhà nước của từng người nộp ngân sách nhà nước lên trung tâm trao đổi trung ươngtheo quy định Đồng thời cập nhật thông tin về số phải thu ngân sách nhà nước quacổng thông tin điện tử của mình để truyền cho Kho bạc nhà nước, Ngân hàng thươngmại nơi Kho bạc nhà nước ủy quyền thu ngân sách nhà nước tra cứu và sử dụng.
- Thông tin về số đã thu ngân sách nhà nước: Cuối ngày làm việc, Kho bạcnhà nước sẽ tổng hợp và truyền toàn bộ số phát sinh tại Kho bạc nhà nước và tạiNgân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước ủy quyền thu lên trung tâm trao đổi
dữ liệu trung ương chậm nhất là đầu giờ làm việc buổi sáng ngày hôm sau
Tại trung tâm trao đổi dữ liệu trung ương, việc truyền dữ liệu về số đã thu ngân
sách nhà nước sang Tổng cục Hải quan sẽ được thực hiện theo quy trình quyđịnh
Tổng cục Hải quan nhận dữ liệu về số đã thu ngân sách nhà nước vào hệthống tác nghiệp tại Tổng cục Cục Hải quan nhận dữ liệu về số đã thu từ trung tâmtrao đổi trung ương vào hệ thống tác nghiệp, đồng thời phân tác và gửi dữ liệu thutheo từng chi cục trực thuộc Chi cục Hải quan nhận dữ liệu về số đã thu ngân sáchnhà nước vào hệ thống tác nghiệp Định kỳ, Hải quan/Chi cục Hải quan thực hiệnđối chiếu dữ liệu thu ngân sách nhà nước theo quy định.[28]
1.1.5.5 Quy trình vận hành, giám sát, hỗ trợ khắc phục lỗi hệ thống
Cán bộ nghiệp vụ của từng đơn vị liên quan thực hiện truyền, nhận dữ liệutheo quy định Hàng ngày, cán bộ quản trị của từng đơn vị phải kiểm tra hệ thống,đảm bảo không bị sự cố tồn đọng dữ liệu trao đổi Khi xảy ra sự cố về lỗi hệ thốngcán bộ cấp trung ương chịu trách nhiệm hỗ trợ cho cấp tỉnh, thành phố trong trườnghợp cán bộ cấp tỉnh, thành phố không thể khắc phục được sự cố Tương tự, cán bộthuộc cấp tỉnh, thành phố sẽ hỗ trợ cho cấp quận, huyện trong trường hợp cán bộ cấpquận, huyện không thể khắc phục được sự cố
1.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại
1.1.6.1 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật chung của Nhà nước về thu ngân sách nhà nước Nguyên tắc
Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình thu ngân sách nhà nước Mọihoạt động nghiệp vụ cụ thể trong lĩnh vực thu ngân sách nhà nước đều được tiếnhành dựa trên căn cứ pháp lý là các văn bản, chế độ thu ngân sách nhà nước do các
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
Trang 301.1.6.2 Năng lực, trình độ và kinh nghiệm cán bộ làm công tác thu ngân sách nhà nước và phối hợp thu ngân sách nhà nước
Việc đánh giá năng lực chuyên môn của cán bộ cũng như phẩm chất đạo đứccủa cán bộ làm công tác thu ngân sách nhà nước là rất cần thiết Những yếu tố nàyđược thể hiện qua các mặt như: Trình độ học vấn, ngành nghề được đào tạo, số lầnsai phạm nghiệp vụ, kinh nghiệm và cách thức tiếp cận, xử lý công việc, Phươngthức khách quan và chính xác nhất cho việc đánh giá năng lực của cán bộ là thôngqua kết quả của các đợt thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nội bộ và liên ngành, các cuộcthi nghiệp vụ Ngoài ra việc đánh giá năng lực của cán bộ còn được các khách thểphản hồi thông qua hòm thư góp ý của cơ quan, đơn vị về tác phong làm việc, về tưcách đạo đức và việc thực thi chức trách nhiệm vụ
Bên cạnh đó, một bộ máy làm việc được sắp xếp, tổ chức, bố trí nhân lực mộtcách hợp lý, khoa học sẽ phát huy tối đa năng lực của đội ngũ cán bộ, thúc đẩy chutrình thu ngân sách nhà nước hoạt động đạt hiệu quả cao
1.1.6.3 Mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan tham gia thu ngân sách nhà nước
Trong công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước, có sự tham gia tích cực của
cơ quan Kho bạc nhà nước, cơ quan Thuế, Hải quan và Ngân hàng thương mại Các
cơ quan thu cũng có chức trách, nhiệm vụ trong việc quản lý thu ngân sách nhànước Kho bạc nhà nước chỉ có chức trách nhiệm vụ trong việc tổ chức thu vàhoạch toán thu ngân sách nhà nước, quản lý số thực thu và tạm thu trên sổ sách Cáccông việc khác từ khâu tính toán số phải thu, đối chiếu số phải thu với số đã thu,đôn đốc đòi nợ thuế lại thuộc về cơ quan thu
Vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để thu đúng, thu đủ, thu kịp thời Để làmđược điều này cần phải có sự phối hợp tích cực giữa cơ quan thu và Kho bạc nhànước, và mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan Mối quan hệ hợp tác thể hiện ở cácmặt như: Hỗ trợ nhau cùng giải quyết công việc, gần gũi, tin tưởng, tôn trọng lẫnnhau Đặc biệt là không có sự ỷ lại, phụ thuộc lẫn nhau khi đồng thời cùng tham giacùng một lĩnh vực quản lý thu ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu chung làquản lý hiệu quả thu ngân sách nhà nước
Trang 311.1.6.4 Cơ sở vật chất, hạ tầng truyền thông và việc áp dụng công nghệ thông tin
Thu ngân sách nhà nước là công việc liên quan trực tiếp đến khối lượng lớntiền, tài sản của Nhà nước Khối lượng thu ngân sách nhà nước cũng ngày càng giatăng nhanh chóng Để đảm bảo an toàn cho tiền và tài sản của Nhà nước, cơ quan thungân sách nhà nước phải có những trang thiết bị đặc biệt Mức độ đầy đủ, tiện dụng,
an toàn và bảo mật của các trang thiết bị này ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện thu
và quản lý thu ngân sách nhà nước, đảm bảo các yêu cầu thu được chính xác Quản
lý các khoản thu ngân sách nhà nước cần đảm bảo cho việc kết nối có hiệu quả giữacác cơ quan thu nhằm trao đổi thông tin theo một chu trình thống nhất, qua đó gópphần thực hiện công tác thu ngân sách nhà nước một cách có hiệu quả cao
1.1.6.5 Ý thức tuân thủ pháp luật của các chủ thể
Trình độ, sự hiểu biết, kinh nghiệm tuân thủ pháp luật của đối tượng nộpngân sách nhà nước cũng ánh hưởng rất lớn đến hành vi thực hiện nghĩa vụ của họ,qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả thu ngân sách nhà nước
1.1.6.6 Những nhân tố khác
Ngoài những yếu tố trên, một số yếu tố khác như môi trường kinh tế xãhội, đã được nhiều nhà nghiên cứu khẳng định ít nhiều có liên quan và ảnh hưởngtới mức độ đánh giá, việc chấp hành pháp luật và nghĩa vụ thuế của con người
1.2 Cơ sở thực tiễn về thực hiện cơ chế phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại
1.2.1 Kinh nghiệm thực hiện cơ chế phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại của một số Kho bạc nhà nước ở Việt Nam
1.2.1.1 Tại Kho bạc nhà nước Hà Nội
Hà Nội là một trong hai thành phố có số thu ngân sách nhà nước lớn nhất cảnước (chỉ sau thành phố Hồ Chí Minh) Để làm tốt nhiệm vụ, Kho bạc nhà nước HàNội đã phối hợp tốt với cơ quan thu và hệ thống Ngân hàng thương mại nhằm tạothuận lợi nhất cho đối tượng nộp thuế
Từ năm 2009, việc ký kết thỏa thuận phối hợp thu giữa Kho bạc nhà nước,Thuế, Hải quan với hệ thống bốn Ngân hàng thương mại lớn (BIDV, Viecombank,
Trang 32Vietinbank, Agribank) đã được thực hiện thành công, từ đó, Kho bạc nhà nước HàNội đã có những bước khởi đầu cải cách, hiện đại hóa công tác thu, nộp ngân sáchnhà nước theo đúng hướng phát triển toàn hệ thống.
Chính vì vậy, tính đến nay việc phối hợp thu đã là một kênh thu quan trọnggiúp tập trung nhanh, đầy đủ các khoản thu ngân sách nhà nước Cùng với hàng trămđiểm phối hợp thu ngân sách nhà nước khác được triển khai, người nộp thuế gồm cóngười dân và đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đã phản hồi rất tích cực
vì việc này không chỉ giúp thu ngân sách nhà nước nhanh chóng, an toàn, chính xác,minh bạch mà còn rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa từ cơ quan Hải quan
Để hỗ trợ việc thực thi công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu, một sốbiện pháp đã được thực thi, cụ thể là:
Một là: Đẩy mạnh thực hiện điện tử để thực hiện công khai, dân chủ Đây là
cơ sở để nâng cao hiệu quả công tác giám sát hoạt động của các cơ quan thu, đồngthời tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu thập cơ sở dữ liệu về thuế xuất khẩu, nhậpkhẩu nhanh, chính xác nhất về hiệu lực đối với các hàng hóa, dịch vụ mà các doanhnghiệp nộp thuế
Hai là: Tổng hợp, kiểm tra và đối chiếu số liệu với cơ quan Hải quan bảo
đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời Xác nhận số liệu thu ngân sách nhà nước theo yêucầu của cơ quan có thẩm quyền
Ba là: Thực hiện hoàn trả các khoản thuế xuất nhập khẩu thừa theo lệnh của
cơ quan Hải quan
Bốn là: Phối hợp với các Ngân hàng thương mại nhận và truyền dữ liệu đầy
đủ về thuế xuất nhập khẩu cho cơ quan Hải quan
Năm là: Triển khai thực hiện chương trình nâng cao trình độ, năng lực nguồn
nhân lực
1.2.1.2 Tại Kho bạc nhà nước Bắc Ninh
Để triển khai và thực hiện thành công hoạt động phối hợp thu thuế xuất nhậpkhẩu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh, Thuế, Hải quan đãđược ký kết thành công với nhiều ngân hàng lớn trên địa bàn tỉnh Cụ thể là cácNgân hàng Agribank, Vietcombank, BIDV, Vietinbank, Sacombank, Theo đạidiện các
Trang 33ngân hàng trên địa bàn tỉnh, việc phối hợp thu thuế sẽ đem lại rất nhiều lợi ích thiếtthực, chính vì vậy nên rất nhiều ngân hàng đã đăng ký tham gia Với đặc thù của cácngân hàng tỉnh Bắc Ninh là khách hàng doanh nghiệp trải khắp tỉnh, nên các ngânhàng đã phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh từ việc tuyên truyền, đến việc tổ chứctập huấn, hướng dẫn chi tiết cho các doanh nghiệp tham gia và thường xuyên hỗ trợ,giải quyết khó khăn, vướng mắc tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệpthực hiện đăng ký nộp thuế qua hình thức phối hợp thu Với việc đăng ký và thựchiện dịch vụ thành công tại ngân hàng, toàn bộ các khoản thu từ các doanh nghiệpđều được hạch toán vào tài khoản thu của Kho bạc nhà nước mở tại các Ngân hàngthương mại phối hợp thu, dữ liệu kết xuất và đối chiếu đúng với thời gian quy địnhtrong thỏa thuận.
Chính vì vậy nên tính đến nay việc phối hợp thu đã là một kênh thu quantrọng của tỉnh Bắc Ninh, giúp tập trung nhanh, đầy đủ các khoản thu ngân sách nhànước nói chung và các khoản thu thuế xuất nhập khẩu nói riêng Cùng với hàng trămđiểm phối hợp thu khác được triển khai, người nộp thuế gồm có người dân và đặcbiệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đã phản hồi rất tích cực vì việc này khôngchỉ giúp thu ngân sách nhà nước nhanh chóng, an toàn, chính xác, minh bạch mà cònrút ngắn thời gian thông quan hàng hóa từ cơ quan Hải quan
Kho bạc nhà nước Bắc Ninh đã và đang thực hiện công cuộc cải cách mạnh
mẽ về thu ngân sách nhà nước nói chung và thu thuế xuất nhập khẩu nói riêng Việcthực hiện phối hợp thu giữa cơ quan thu, Kho bạc nhà nước, Ngân hàng thương mạiđược xem như một dấu ấn quan trọng trong sự phát triển công tác thu ngân sách nhànước vì điều này đã dẫn đến những thay đổi sâu sắc trong hệ thống thu ngân sáchnhà nước cũng như trong các cách thức thu thuế xuất nhập khẩu của các cơ quan liênquan
Để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp thu tại tỉnh Bắc Ninh, cácđơn vị và cơ quan liên quan đã thực hiện một số biện pháp sau:
- Một là thực hiện các biện pháp tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao hiểu
biết về pháp luật liên quan đến quản lý ngân sách nhà nước và các quy định trongcông tác thu và phối hợp thu ngân sách nhà nước và thuế xuất nhập khẩu trên địabàn tỉnh
Trang 34- Hai là nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ trong lĩnh vực tin học vào công
tác thu ngân sách nhà nước và công tác thu thuế xuất nhập khẩu Công tác tin họcđược Kho bạc nhà nước Bắc Ninh phát triển rất sớm và đã hỗ trợ đắc lực cho côngtác thu ngân sách nói chung và công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu nói riêng
- Ba là tăng cường chú trọng công tác tổ chức cán bộ: Kho bạc nhà nước Bắc
Ninh xem đội ngũ cán bộ là nhân tố quyết định trong việc mang lại những thành quả
to lớn của đơn vị và luôn chú trọng việc nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ tại đơn vị
Từ quan điểm này, đơn vị đã thực hiện việc chọn lọc, sắp xếp và quy hoạchđội ngũ cán bộ công chức vào những vị trí phù hợp với năng lực từng người Đồngthời tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công chức vớinhiều hình thức đa dạng Sự phát triển về trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộthu ngân sách nhà nước là nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng lên về chất lượngcông tác thu ngân sách nhà nước
1.2.2 Bài học kinh nghiệm phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và NHTM đối với Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên
Từ những kinh nghiệm trong công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước tạicác Kho bạc nhà nước ở các địa phương nêu trên, có thể rút ra một số bài học đốivới Kho bạc nhà nước Thái Nguyên như sau:
Một là, phải nhận thức được rằng công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước
không phải chỉ đơn thuần là công việc của riêng Kho bạc nhà nước, mà nó bao gồmnhiều khâu và có liên quan đến nhiều cấp, ngành và các cơ quan, đơn vị Vì vậy, đểthực hiện tốt công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước, Khobạc phải biết phối hợp tốt với các cơ quan đơn vị trên địa bàn, tranh thủ sự hỗ trợcủa cấp ủy, chính quyền địa phương Chủ động tham mưu cho các cấp ban ngànhliên quan một cách nhanh chóng và đầy đủ các văn bản thuộc lĩnh vực ngân sách
Hai là, cần nhận thức tầm quan trọng của yếu tố con người trong công tác
phối hợp ngân sách nhà nước và vai trò con người trong vận hành cơ chế phối hợpthu Để công tác phối hợp thu qua Kho bạc nhà nước ngày càng hoàn thiện hơn thìtrước hết đội ngũ cán bộ công chức Kho bạc nhà nước nói chung và cán bộ thu ngânsách nhà nước nói riêng cũng cần phải được hoàn thiện
Trang 35Để làm được điều này, Kho bạc nhà nước Thái nguyên cần phải thực hiện cácphương án nhằm nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công chức Những phương án nàycần được áp dụng trong tất cả các khâu từ tuyển dụng, bố trí, quy hoạch, đào tạo, bồidưỡng, Việc bố trí cán bộ làm công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước khôngchỉ chú trọng khả năng chuyên môn mà còn phải chọn người có đạo đức tốt, liêmkhiết, công minh.
Ba là, tăng cường ứng dụng những tiến bộ trong tin học điện tử vào các hoạt
động nghiệp vụ của Kho bạc nhà nước, đặc biệt là trong công tác phối hợp thu ngânsách nhà nước nói chung và công tác phối hợp thu thuế nói riêng
Bốn là, đảm bảo sự chủ động trong các hoạt động của cơ quan Nhà nước các
cấp trong công tác phối hợp thu thuế Đồng thời cũng cần chú trọng trong nhận thứccủa các doanh nghiệp liên quan đến các khoản thuế nộp vào ngân sách nhà nước,tuyên truyền nâng cao hiểu biết của các doanh nghiệp về việc phối hợp thu thuế nóichung cùng thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, cơ quan thu và Ngân hàngthương mại nói riêng
Trang 36Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Các câu hỏi nghiên cứu
Luận văn cần trả lời được những câu hỏi sau:
- Thực trạng công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhànước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được diễn
ra như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến thực trạng công tác phối hợp thu thuế xuấtnhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàntỉnh Thái Nguyên?
- Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác phối hợp thu thuế xuấtnhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàntỉnh Thái Nguyên?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1.1 Thông tin thứ cấp
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã thu thập các văn bản, tài liệu,cácnguồn số liệu thứ cấp có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Đồng thời, tác giả đã kếthừa một số kết quả nghiên cứu trước đó, nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiêncứu của đề
tài
Một số thông tin thu thập từ các nguồn như:
- Các tài liệu thống kê đã công bố về thu ngân sách nhà nước và thu thuế xuấtnhập khẩu qua Kho bạc nhà nước;
- Nguồn thông tin kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên được thu thập từ Tổngcục Thống kê; Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên; Sở tài chính; Kho bạc nhànước Thái Nguyên qua các năm từ 2014 đến 2016
- Các tài liệu khác như sách, báo, công trình nghiên cứu của các chuyên giatrong và ngoài nước;
Dữ liệu sử dụng trong đề tài chủ yếu là dữ liệu thứ cấp Ưu điểm của dữ liệuthứ cấp là dễ dàng và nhanh chóng trong việc tìm kiếm, dữ liệu thứ cấp vốn đã tồntại sẵn và vấn đề đơn thuần chỉ là phát hiện ra chúng
Trang 372.2.1.2 Thông tin sơ cấp
Hiện nay, tại Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên hàng năm có rất nhiều các
cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp đến giao dịch tại các Ngânhàng thương mại và nộp thuế tại Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên Nhưng trênthực tế, trong các đối tượng liên quan đến nộp thuế xuất nhập khẩu thì có 60 đốitượng thường xuyên thông qua Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên nộp thuế bằnghình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản Vì vậy, tôi tiến hành điều tra tổng thểtrên
60 đối tượng này
Để thu thập được dữ liệu sơ cấp, tác giả đã sử dụng phiếu điều tra ý kiến vớiđối tượng là những người thường xuyên nộp thuế xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnhThái Nguyên, mục đích là đo lường sự hài lòng và ý kiến chung về công tác phốihợp thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Một số bước trong việc xây dựng phiếuđiều tra:
Xây dựng thang đo
Thang đo là công cụ được sử dụng để mã hoá các ý kiến của đối tượng nộpthuế về nội dung của các đặc trưng nghiên cứu Sử dụng thang đo Likert 5 bậc, trong
đó mỗi bậc tương ứng với một số điểm tương ứng nhằm đo lường các ý kiến vềcông tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thểnhư sau:
Thiết kế bảng câu hỏi
Trang 38Bảng câu hỏi gồm một tập hợp các câu hỏi và các câu trả lời được sắp xếptheo một trật tự nhất định Bảng câu hỏi được tác giả sử dụng như một phương tiệngiao tiếp với đối tượng tham gia khảo sát trong tất cả các phương pháp phỏng vấn.Các bước cơ bản để thiết kế một bảng câu hỏi:
- Bước 1: Xác định các dữ liệu cần tìm: Khi thiết kế bảng câu hỏi cần dựa
vào mục tiêu và phương pháp nghiên cứu; xác định cụ thể tổng thể nghiên cứu, nộidung, và các dữ liệu cần phải thu thập trên tổng thể đó Cụ thể trong luận văn này là
để đo lường các yêu tố trong công tác phối hợp thu thuế xuất nhập khẩu
- Bước 2: Xác định phương pháp thu thập dữ liệu: Cụ thể trong công trình
này tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn bằng thư điện tử hoặc phỏng vấn trựctiếp Người nghiên cứu sẽ đặt câu hỏi hết sức đơn giản và có những chỉ dẫn về cáchtrả lời thật rõ ràng chi tiết
- Bước 3: Đánh giá nội dung bảng câu hỏi: Các câu hỏi xoay quanh việc thu
thập ý kiến về công tác phối hợp thu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Đồng thời cómột số dữ liệu cá nhân cơ bản về đối tượng nghiên cứu để dễ dàng hơn trong việcphân loại và tìm kiếm
- Bước 4: Chọn dạng câu hỏi: Có nhiều dạng câu hỏi dùng cho thiết kế bảng
hỏi, ở đề tài này người nghiên cứu sẽ sử dụng các câu hỏi dạng bậc thang: Áp dụngthang đo thứ tự Likert với năm mức thứ tự Nhờ đó, người trả lời chỉ việc đọc cácnội dung và đánh dấu vào ô có số điểm họ cho là phù hợp nhất với quan điểm củamình
- Bước 5: Xác định từ ngữ phù hợp cho bảng câu hỏi.
- Bước 6: Xác định cấu trúc bảng câu hỏi: Sắp xếp các câu hỏi theo trình tự
hợp lý, theo một dòng tư tưởng liên tục Cấu trúc của bảng câu hỏi bao gồm ba phần:
Phần mở đầu: Giải thích lý do: Phần này có tác dụng gây thiện cảm ban đầu
nhằm xây dựng sự hợp tác của người trả lời lúc bắt đầu thực hiện buổi khảo sát
Phần câu hỏi định tính: Có tác dụng xác định và phân loại đối tượng được
phỏng vấn
Phần câu hỏi chính: Bao gồm những câu hỏi có tác dụng gợi nhớ, làm rõ nội
dung cần nghiên cứu, thu thập ý kiến đối tượng về công tác phối hợp thu thuế xuấtnhập khẩu trên địa bàng tỉnh Thái Nguyên
Trang 39- Bước 7: Thiết kế và trình bày bảng câu hỏi: Bảng hỏi được thiết kế và trình
bày trên năm trang giấy A4, với cấu trúc như ở phần phụ lục đã trình bày và đượcgửi kèm qua thư điện tử hoặc gửi trực tiếp tới đối tượng tham gia khảo sát và sau đó
in trên giấy A4 để thuận tiện cho việc tổng hợp, điều tra, lưu trữ và thống kê
- Bước 8: Điều tra thử để trắc nghiệm sự hợp lý của bảng câu hỏi: Sau khi
thiết kế, bảng hỏi sẽ được gửi trước cho một số cá nhân để xin ý kiến và hiệu chỉnhbảng hỏi trước khi chính thức nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin
Thông tin sau khi thu thập được, tác giả tiến hành chọn lọc, phân loại, hệthống hóa và thống kê thông tin theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng của thôngtin sao cho phù hợp nhất với đề tài Đối với các thông tin là số liệu, tác giả sẽ tiếnhành nhập vào máy tính và tiến hành tổng hợp, phân tích, từ đó lập các biểu đồ đểphân tích
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin
2.2.3.1 Phương pháp phân tích tổng hợp
Để tiến hành phân tích, trước hết ta sẽ phân chia tổng thể đối tượng nghiêncứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn, từ đónghiên cứu, phát hiện ra những thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó Từ đó,giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách rõ ràng và chính xác hơn
Quá trình tổng hợp được tiến hành ngược lại với việc phân tích Từ những dữliệu và kết quả thu thập được, tác giả tiến hành tổng hợp lại để có nhận thức đúngđắn hơn về vấn đề nghiên cứu
2.2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả cho phép các nhà nghiên cứu trình bày các dữliệu thu được dưới hình thức cơ cấu và tổng kết Các thống kê mô tả trong nghiêncứu này sử dụng để phân tích, mô tả dữ liệu bao gồm các tần số, tỷ lệ và giá trị trungbình Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đã thu thập được ta tiến hành thống kê, phântích lại toàn bộ các tài liệu, số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu trên địa bàn tỉnhThái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2017 Đồng thời loại bỏ những tài liệu, số liệukhông cần thiết và thiếu chính xác
2.2.3.3 Phương pháp so sánh
Trang 40So sánh là phương pháp được sử dụng rất phổ biến trong quá trình phân tích
để xác định xu hướng mức độ biến động của các chỉ tiêu có tính chất như nhau.Trong luận án này, tác giả sử dụng phương pháp so sánh để xác định mức độ biếnđộng của các nhân tố ảnh hưởng liên quan đến công tác phối hợp thu thuế xuất nhậpkhẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnhThái Nguyên
2.2.3.4 Phương pháp chuyên gia
Khai thác các ý kiến đánh giá của các chuyên gia, các lãnh đạo có kinhnghiệm trong hoạt động phối hợp thu ngân sách nhà nước để xem xét, nhận địnhvấn đề ưu điểm, nhược điểm nhằm tìm ra giải pháp tối ưu cho công tác phối hợp thuthuế xuất nhập khẩu giữa Kho bạc nhà nước, Hải quan và Ngân hàng thương mại
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
- Tỷ lệ tờ khai ngân hàng truyền tin thành công
Đây là chỉ tiêu phản ánh số lượng tờ khai cơ quan Hải quan nhận được dữliệu từ Cổng thanh toán điện tử do các Ngân hàng thương mại truyền đến trên tổng
số tờ khai cơ quan Hải quan nhận được từ bảng kê của kho bạc Tỷ lệ này càng caocho thấy công tác phối hợp giữa các cơ quan càng hiệu quả và ngược lại
- Thời gian truyền tin trung bình đối với 1 tờ khai
Đây là chỉ tiêu phản ánh thời gian trung bình kể từ khi Doanh nghiệp nộp tiềnđến khi thông tin đến được cơ quan Hải quan Mục đích của các cơ quan trong việcphối hợp thu ngân sách nhà nước là giảm số giờ truyền tin trung bình của một tờkhai Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của công tác phối hợp giữa cơ quan Hảiquan, Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại một cách thực tế nhất
- Tỷ lệ vướng mắc được giải quyết
Do quy trình phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa cơ quan Hải quan, Khobạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại mới được đưa vào thực hiện trên thực tế, vìvậy, trong quá trình thực hiện có phát sinh nhiều vướng mắc Chỉ tiêu này phản ánh
tỷ lệ giữa số vướng mắc đã được phối hợp giải quyết trên tổng số vướng mắc phátsinh tại đơn vị nghiên cứu trong quá trình thực hiện quy trình Chỉ tiêu này càng cao
có nghĩa sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan càng có hiệu quả
- Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn nghiệp vụ