LỜI CẢM ƠNTôi xin gửi lời cám ơn đến các tập thể và cá nhân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn “Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
§
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh
tế Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Thị Thu
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn là do tôi thực hiện Các sốliệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này chưa hề được công bố ởbất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về các kết quả và kết luận nghiên cứu trong luậnvăn
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cám ơn đến các tập thể và cá nhân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện luận văn “Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn” và trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn PGS.TS Hoàng Thị Thu, người đã tận tình hướng
dẫn và chỉ bảo cho tôi suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế
và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đặc biệt là các cán bộ phòngĐào tạo, đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để tôi tham gia và hoàn thành khóahọc
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh tỉnh Bắc Kạn, cùng các đồng nghiệp đã chia sẻ cho tôi những tàiliệu quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn
Xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè luôn động viên, ủng hộ
và giúp đỡ để tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Ma Hồng Bính
Trang 6TRANG BÌA PHỤ
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 3
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.Những đóng góp của luận văn 3
5.Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI
NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 5
1.1 Một số vấn đề chung về Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố
5
1.1 1 N g â n h àn g Nh à nước V i ệ t N a m 5
1.1.2 Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố 8
1.2.Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh đối với các Tổ chức tín dụng 10
1.2.1 Một số khái niệm 10
1.2.2 Nội dung và hình thức thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh tỉnh đối với các tổ chức tín dụng 13
Trang 7nhánh tỉnh đối với các tổ chức tín dụng 23
1.2.4 Nguyên tắc của hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh tỉnh đối với các tổ chức tín dụng 25
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng
Nhà nước Chi nhánh tỉnh đối với các tổ chức tín dụng 26
1.3 Cơ sở thực tiễn về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh đối với các tổ chức tín dụng 30
1.3.1.Kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam Chi nhánh tỉnh, thành phố đối với các tổ chức tín dụng tại
các địa phương trên toàn quốc 31
1.3.2 họcBài rút ra cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn 34
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1.Câu hỏi nghiên cứu 37
2.2.Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 37
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 39
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 39
2.3.Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41
2.3.1 tiêuChỉ đánh giá hoạt động thanh tra 41
2.3.2 tiêuChỉ đánh giá hoạt động giám sát 42
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM
SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH BẮC
KẠN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN
44 3.1.Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn 44
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 44
Trang 83.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 45
3.1.3 cấuCơ tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn 47
3.2 Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn 54
3.2.1 Mạng lưới của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 54
3.2.2 Thực trạng hoạt động giám sát ngân hàng 55
3.2.3 Thực trạng hoạt động thanh tra ngân hàng 71
3.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng
Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức tín dụng trên
địa bàn 85
3.3.1 Các yếu tố chủ quan 85
3.3.2 Các yếu tố khách quan 87
3.4 Đánh giá chung về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà
nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức tín dụng trên địa
bàn 95
3.4.1 quảKết đạt được 95
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 97
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THANH
TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH
TỈNH BẮC KẠN ĐỐI VỚI CÁC TCTD TRÊN ĐỊA BÀN 104
4.1.Định hướng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam 104
4.2.Giải pháp tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức tín dụng
trên địa bàn 105
Trang 94.2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thanh
tra, giám sát ngân hàng 105
4.2.2 mớiĐổi chương trình, nâng cao hiệu quả giám sát ngân hàng 107
4.2.3 Tăng cường công tác thanh tra theo hướng kết hợp thanh tra tuân thủ và
thanh tra trên cơ sở rủi ro 108
4.2.4.Phối hợp chặt chẽ công tác giám sát với hoạt động thanh tra ngân
h à n g 1 0 9 4.2.5 chứcTổ thực hiện quản lý Nhà nước sau thanh tra, giám sát 110
4.2.6 Các giải pháp khác 111
4.3.Đề xuất và kiến nghị 113
4.3.1 vớiĐối Nhà nước 113
4.3.2 vớiĐối NHNN Việt Nam 114
4.3.3 vớiĐối các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 114
KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
PHỤ LỤC 1 121
PHỤ LỤC 2 123
PHỤ LỤC 3 126
PHỤ LỤC 4 128
PHỤ LỤC 5 131
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNamBHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamGSTX Giám sát từ xa
KBNN Kho bạc Nhà nước
LietVietPostbank Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
TCTD Tổ chức tín dụng
TTGS Thanh tra, giám sát
TTTC Thanh tra tại chỗ
VietinBank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
XDCB Xây dựng cơ bản
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Mạng lưới TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến 31/12/2017 54Bảng 3.2 Nguồn vốn huy động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo đối tượng huyđộng vốn giai đoạn 2015 - 2017 56Bảng 3.3 Tình hình huy động vốn của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Kạngiai đoạn 2015 - 2017 58Bảng 3.4 Tình hình dư nợ cho vay của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 64Bảng 3.5 Dư nợ cho vay trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo kỳ hạn khoản vay 66Bảng 3 6 Tình hình nợ xấu tại các TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
2015 - 2017 67Bảng 3.7 Tình hình kết quả kinh doanh của các TCTD trên địa bàn tỉnh BắcKạn 69Bảng 3.8 Số cuộc thanh tra, kiểm tra tại chỗ giai đoạn 2015 - 2017 71Bảng 3.9 Thống kê sai phạm phát hiện qua công tác thanh tra đối với cácTCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017 74Bảng 3.10 Số liệu thực hiện các kiến nghị sau thanh tra giai đoạn 2015-2017 82Bảng 3.11 Kết quả khảo sát về chất lượng đội ngũ cán bộ TTGS tại NHNNchi nhánh tỉnh Bắc Kạn 86Bảng 3.12 Kết quả khảo sát về mức độ đáp ứng của hoạt động TTGS củaNHNN chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các cá nhân, doanh nghiệp và sự pháttriển kinh tế xã hội ở địa phương 90Bảng 3.13 Kết quả khảo sát về sự cần thiết của hoạt động TTGS của NHNNchi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các TCTD trên địa bàn 91Bảng 3.14 Kết quả khảo sát về mức độ đáp ứng của hoạt động TTGS so vớimục tiêu của NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Kạn về hoạt động của các TCTD 94
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Kạn 47
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ vị trí việc làm của TTGS NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Kạn 51
Tên biểu
Biểu 3.1 Doanh số cho vay của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 60Biểu 3.2 Doanh số thu nợ của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 62
Trang 15ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro chính sách, rủi ro thông tin, rủi
ro đạo đức Vì vậy, việc đảm bảo cho các TCTD hoạt động an toàn, lànhmạnh, phát triển bền vững trở thành mục tiêu mũi nhọn của toàn ngành
Để thực hiện mục tiêu đó, hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam đã vàđang hội nhập ngày càng sâu rộng với thị trường tài chính, tiền tệ trong khuvực, tiếp cận với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, đặc biệt là các ngânhàng hiện nay đang trong lộ trình áp dụng các tiêu chuẩn Basel II Cùng với
đó là những đổi mới về cơ chế, chính sách, thể chế hóa các quy định của LuậtNHNN, Luật Các TCTD và Luật Thanh tra; tập trung thực hiện Đề án cơcấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020 theophê duyệt tại Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ Nâng cao vai trò, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của Ngânhàng Nhà nước nhằm bảo đảm trật tự, kỷ cương trong lĩnh vực tiền tệ, ngânhàng, đảm bảo an toàn hệ thống các TCTD Chính vì vậy, hoạt động TTGScủa NHNN Việt Nam đối với các TCTD ngày càng đóng vai trò quan trọng
và cần được tiếp tục hoàn thiện và tăng cường hơn nữa, nhằm đưa ra nhữngcảnh báo, ngăn chặn và xử lý kịp thời những rủi ro có thể xảy ra, hạn chế tiêucực gây mất an toàn trong hoạt động của hệ thống ngân hàng
Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, sau hơn 20 năm tái lập, song song với sự pháttriển của nền kinh tế là sự mở rộng và hoạt động tích cực của hệ thống cácTCTD Nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đã được cung cấp đếncác tổ chức, cá nhân, đáp ứng nhu cầu đa dạng của các đối tượng kháchhàng Để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả thựcthi chính sách tiền tệ, đảm bảo hệ thống ngân hàng an toàn, phát triển bềnvững, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội địa phương;NHNN Chi nhánh tỉnh tỉnh Bắc Kạn đã quan tâm, chú trọng đến hoạt độngTTGS đối với các TCTD trên địa bàn
Trang 16Thông qua hoạt động TTGS, NHNN Chi nhánh tỉnh tỉnh Bắc Kạn đã kịpthời chấn chỉnh các TCTD nhằm bảo đảm các TCTD tuân thủ quy định củapháp luật, đặc biệt là các cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực tiền tệ,hoạt động ngân hàng; phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn và xử lý những nguy cơtiềm ẩn rủi ro Mặt khác, trên cơ sở hoạt động TTGS của NHNN, các TCTDtrên địa bàn thực hiện rà soát, chấn chỉnh toàn bộ hoạt động, phòng ngừađược những rủi ro và tổn thất có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của đơn
vị Tuy nhiên, trên thực tế, vẫn còn tồn tại tình trạng thiếu an toàn trong kinhdoanh của các TCTD, điển hình là việc chấp hành chưa nghiêm các quy địnhcủa pháp luật về hoạt động huy động vốn, áp dụng lãi suất; hoạt động cấp tíndụng còn chưa tuân thủ chặt chẽ quy trình, hồ sơ, đánh giá tài sản đảm bảochưa sát thực tế, thẩm định dự án chưa hiệu quả, kiểm tra trước và sau khicho vay còn lỏng lẻo, còn tồn tại tình trạng khách hàng sử dụng vốn vaykhông đúng mục đích; phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lýrủi ro trong hoạt động tín dụng chưa đúng, tỷ lệ an toàn giữa nguồn vốn huyđộng và nguồn vốn cho vay có thời điểm chưa đảm bảo, công tác quản lýtiền tệ, kho, quỹ, kế toán, thanh toán, tài chính còn xảy ra nhiều sai sót Cụthể trong giai đoạn 2015 - 2017, có 9 sai phạm của các TCTD trên địa bànliên quan đến hoạt động huy động vốn, với tổng số tiền sai phạm là 572 triệuđồng; số sai phạm về hoạt động cấp tín dụng là 1.490 sai phạm, với số tiềngần 700 triệu đồng Do đó, điều cần thiết là tăng cường hoạt động TTGS củaNHNN Chi nhánh tỉnh tỉnh Bắc Kạn đối với các TCTD trên địa bàn nhằmđảm bảo ổn định thị trường tiền tệ, hoạt động ngân hàng tuân thủ pháp luật,hạn chế rủi ro và phát triển bền vững
Căn cứ vào tính chất, tầm quan trọng của hoạt động TTGS đối với cácTCTD, cùng với kinh nghiệm có được khi làm việc tại NHNN Chi nhánh tỉnhtỉnh Bắc Kạn, thông qua việc vận dụng những kiến thức lý luận đã được học,
tác giả lựa chọn đề tài “Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức tín dụng trên
Trang 17địa bàn tỉnh Bắc Kạn” để nghiên cứu và xây dựng luận văn thạc sĩ.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hoạt động TTGS của NHNN Chi nhánh tỉnh tỉnh BắcKạn đối với các TCTD trên địa bàn, luận văn đề xuất một số giải pháp tăngcường hoạt động TTGS của NHNN Chi nhánh tỉnh tỉnh Bắc Kạn đối với cácTCTD trên địa bàn trong thời gian tới
đó chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường hoạt động TTGS củaNHNN Chi nhánh tỉnh tỉnh Bắc Kạn đối với các TCTD trên địa bàn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động TTGS của NHNN Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các TCTDtrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Phạm vi về thời gian: số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2015 đếnnăm 2017, số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 6/2018 Giải pháp tăngcường được đề xuất đến năm 2020
- Phạm vi về nội dung: nghiên cứu hoạt động TTGS của NHNN chinhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn được thựchiện bởi Thanh tra, giám sát ngân hàng
4 Những đóng góp của luận văn
Trang 184.1.Đóng góp về mặt lý luận
Luận văn đã hệ thống hóa một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học cáckhái niệm về TTGS, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTGS củaNHNN đối với hoạt động của các TCTD
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận vănbao gồm 4 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh tra, giám sát củaNgân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố đối với các tổ chức tín dụngChương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhànước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn
Chương 4: Giải pháp tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của Ngânhàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức tín dụng trên địabàn
Trang 191.1.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Luật Ngân hàng Nhà nước 2010 quy định vị trí, chức năng của NHNNViệt Nam như sau (Quốc hội, 2010):
NHNN Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàngTrung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
NHNN là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ
sở chính tại Thủ đô Hà Nội;
NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngânhàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chứcnăng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của cácTCTD và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ
Có sự khác biệt đặc trưng giữa NHNN và NHTM Sự khác biệt này thểhiện qua các điểm sau: (1) NHNN không hoạt động vì mục tiêu kinh doanh,
mà hoạt động vì sự ổn định và phát triển của toàn bộ nền kinh tế NHNN là cơquan quản lý vĩ mô trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng; (2) NHNN khônggiao dịch với các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân mà chỉ giao dịch với cácNHTM và các giao dịch này để điều tiết hoạt động của hệ thống NHTM;(3) NHNN là ngân hàng phát hành tiền của một quốc gia, cung ứng phươngtiện thanh toán
Trang 20cho nền kinh tế NHNN là ngân hàng duy nhất của một nước trong khi đó sốlượng NHTM rất lớn và rất phổ biến.
1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của NHNN Việt Nam
* Phát hành tiền
NHNN được giao trọng trách độc quyền phát hành tiền theo các quy địnhtrong luật hoặc được chính phủ phê duyệt (về mệnh giá, loại tiền, mức pháthành ), nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệcủa quốc gia Đồng tiền do NHNN phát hành là đồng tiền lưu thông hợp phápduy nhất, nó mang tính chất cưỡng chế lưu hành, vì vậy mọi người không cóquyền từ chối nó trong thanh toán Nhiệm vụ phát hành tiền còn bao gồmtrách nhiệm của NHNN trong việc xác định số lượng tiền cần phát hành, thờiđiểm phát hành cũng như phương thức phát hành để đảm bảo sự ổn định tiền
tệ và phát triển kinh tế (Quốc hội, 2010)
* Xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô, trong đó NHNN sử dụngcác công cụ của mình để điều tiết và kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thôngnhằm đảm bảo sự ổn định giá trị tiền tệ, đồng thời thúc đẩy sự tăng trưởngkinh tế và đảm bảo công ăn việc làm (Quốc hội, 2010)
* Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các TCTD
NHNN không tham gia kinh doanh tiền tệ, tín dụng trực tiếp với các chủthể trong nền kinh tế mà chỉ thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các ngânhàng thương mại, bao gồm: (i) Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngânhàng thương mại dưới dạng tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán; (ii)Cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại dưới hình thức chiết khấu lại (táichiết khấu) các chứng từ có giá ngắn hạn do các ngân hàng trung gian nắmgiữ Việc cấp tín dụng của NHNN cho các ngân hàng thương mại không chỉgiới hạn ở nghiệp vụ tái chiết khấu các chứng từ có giá mà còn bao gồm
cả các khoản cho vay ứng trước có đảm bảo bằng các chứng khoán đủ tiêuchuẩn, các
Trang 21khoản tiền gửi bằng ngoại tệ tại NHNN; (iii) Là trung tâm thanh toán bù trừcho hệ thống ngân hàng thương mại, vì các ngân hàng thương mại đều mở tàikhoản và ký gửi các khoản dự trữ bắt buộc và dự trữ vượt mức tại NHNN nên
có thể thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua NHNN thay vì thanhtoán trực tiếp với nhau Khi đó, NHNN đóng vai trò là trung tâm thanh toán
bù trừ giữa các TCTD (Quốc hội, 2010)
* Kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động của hệ thống ngân hàng
Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, NHNN không chỉ cung ứngcác dịch vụ ngân hàng thuần tuý cho các ngân hàng trung gian, mà thông quacác hoạt động đó, NHNN còn thực hiện vai trò điều tiết, giám sát thườngxuyên hoạt động của các ngân hàng trung gian nhằm đảm bảo sự ổn địnhtrong hoạt động ngân hàng và bảo vệ lợi ích của các chủ thể trong nền kinh
tế, đặc biệt là của những người gửi tiền, trong quan hệ với ngân hàng (Quốchội, 2010)
* Thực hiện các dịch vụ tài chính cho Chính phủ
Cho dù NHNN được xây dựng theo mô hình nào, độc lập hay phụ thuộcvào Chính phủ, thì ít nhiều NHNN cũng có những ảnh hưởng và sự tương tácnhất định đối với các hoạt động kinh tế tài chính của Chính phủ Đối với môhình NHNN độc lập với Chính phủ, sự can thiệp của Chính phủ vào trong hoạtđộng của NHNN là rất hạn chế Tuy nhiên, do NHNN luôn sử dụng nghiệp vụthị trường mở để điều tiết khối lượng tiền cung ứng, mà trái phiếu Chính phủthường được mua bán trên thị trường này nên hoạt động của NHNN có tácđộng nhất định tới chính sách tài khóa của Chính phủ Từ đó, trong một sốtrường hợp, hoạt động của chính sách tài khóa do Chính phủ điều hành cũng
có những tác động nhất định đến hoạt động của NHNN trong mô hình nàyhoặc ngược lại (Quốc hội, 2010)
Đối với mô hình NHNN phụ thuộc vào Chính phủ thì NHNN có thểđược coi là một cơ quan đại diện của Chính phủ trong các dịch vụ tài chínhNhà nước Bên cạnh hoạt động của chính sách tiền tệ, NHNN cũng thựchiện
Trang 22thêm các hoạt động hỗ trợ Chính phủ trong việc phát hành trái phiếu CP, thựchiện vay nợ trong và ngoài nước hay thực hiện thanh toán cho Chính phủ, (Quốc hội, 2010).
1.1.2 Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố
1.1.2.1 Khái niệm
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi tắt là NHNN Chi nhánh tỉnh) là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu vàbảng cân đối tài khoản theo quy định của pháp luật
NHNN Chi nhánh tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngânhàng Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng vàngoại hối trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ Ngân hàng Trung ươngtheo ủy quyền của Thống đốc
1.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN Chi nhánh tỉnh
NHNN Chi nhánh tỉnh thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn trên địa bàntheo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật với các nội dungsau:
- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thống đốc vềtiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối đến các tổ chức tín dụng, các tổchức khác và người dân trên địa bàn
- Thống kê, thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích tình hình kinh tế,tiền tệ trên địa bàn để tham mưu cho Thống đốc trong điều hành, thực hiệnchính sách tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; tham mưu cho cấp ủy,chính quyền địa phương về lĩnh vực liên quan đến tiền tệ, hoạt động ngânhàng và ngoại hối phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội; thực hiệncông tác thông tin tín dụng
Trang 23- Thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập vàhoạt động của tổ chức tín dụng, chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợpnhất, sáp nhập, giải thể tổ chức tín dụng và chấp thuận nội dung khác của các
tổ chức tín dụng trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc
- Giám sát, chỉ đạo việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, kiểmsoát đặc biệt và giải thể tổ chức tín dụng trên địa bàn theo ủy quyền củaThống đốc
- Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật tronglĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối
- Thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
- Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng trungương khác cho các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước
- Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinhdoanh vàng
- Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán đối với các tổchức tín dụng khi được Thống đốc ủy quyền
- Quản lý nhà nước về tiền tệ, kho quỹ, bảo đảm an toàn về tài sản, tiềngiấy, tiền kim loại và các giấy tờ có giá bảo quản tại Chi nhánh và khi giaonhận theo quy định
- Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm gửi theo phân công ủy quyềncủa Thống đốc
- Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng và tội phạm; thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí; tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, phản ánh theo quy định
- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, cải cách hành chính, văn hóa công sở
- Báo cáo, trả lời chất vấn theo yêu cầu của cấp ủy, chính quyền địaphương, Hội đồng nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội; trả lời kiến nghị củacác cơ quan báo chí về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối
Trang 24- Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định.
- Thực hiện công tác quốc phòng, an ninh; công tác bảo vệ, phòng cháy,chữa cháy, phòng chống thiên tai, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn tại Trụ sởChi nhánh và các cơ sở vật chất khác thuộc thẩm quyền quản lý của Chinhánh
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh đối với các Tổ chức tín dụng
1.2.1 Một số khái niệm
- Thanh tra ngân hàng
Theo Từ điển Tiếng Việt, Thanh tra là kiểm tra, xem xét tại chỗ việc
làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp
Thanh tra là hoạt động của cơ quan nhà nước và gắn liền với chức năngquản lý nhà nước Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong
cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa; phát hiện và xử lý hành vi viphạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy địnhcủa pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệuquả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợiích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Điều 2, Luật Thanh tra 2010)
Theo Luật NHNN 2010, Thanh tra ngân hàng là hoạt động thanh tra
của NHNN đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hànhpháp luật về tiền tệ và ngân hàng Trong đó đối tượng thanh tra ngân hàng baogồm 3 đối tượng sau:
(1) TCTD, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chứcnước ngoài khác có hoạt động ngân hàng Trong trường hợp cần thiết, NHNNyêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra hoặc phối hợp thanh tracông ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
Trang 25(2) Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chứchoạt động thông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toánkhông phải là ngân hàng.
(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhânnước ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật vềtiền tệ và ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN
Theo Luật NHNN 2010, Giám sát ngân hàng là hoạt động của NHNN
trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngânhàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngănchặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạmquy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật cóliên quan
Cơ quan TTGS ngân hàng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàngNhà nước, thực hiện nhiệm vụ TTGS ngân hàng, phòng chống rửa tiền Thủtướng chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quanTTGS ngân hàng Thống đốc quy định trình tự, thủ tục TTGS ngân hàng
- Tổ chức tín dụng
Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010: TCTD là doanh nghiệp thực hiệnmột, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng (nhận tiền gửi, cấp tín dụng,
Trang 26cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản) Tổ chức tín dụng bao gồm ngânhàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụngnhân dân.
Loại hình TCTD rất đa dạng và phong phú; căn cứ phạm vi thực hiệnhoạt động ngân hàng, TCTD bao gồm các TCTD là Ngân hàng (NHTM, ngânhàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã); Các TCTD phi ngân hàng (công tytài chính, công ty cho thuê tài chính), Tổ chức tài chính vi mô; Quỹ tín dụngnhân dân
- Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Chi nhánh tỉnh đối với các
tổ chức tín dụng
Trên cơ sở khái niệm về thanh tra và giám sát ngân hàng, có thể nói Hoạtđộng TTGS của NHNN Chi nhánh tỉnh đối với các TCTD là hoạt độngNHNN Chi nhánh tỉnh tiến hành theo dõi, kiểm tra và đánh giá các hoạt độngcủa các TCTD trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của họ theo quy địnhcủa pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
Hoạt động TTGS của NHNN Chi nhánh tỉnh đối với các TCTD nhằmgóp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hệ thống các TCTD
và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền vàkhách hàng của TCTD; duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với
hệ thống các TCTD; bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền
tệ và ngân hàng; góp phần nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nướctrong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
Hoạt động TTGS của NHNN Chi nhánh tỉnh được thực hiện trực tiếp bởi
Thanh tra, giám sát ngân hàng - là đơn vị tương đương cấp phòng thuộc cơ
cấu tổ chức của NHNN Chi nhánh tỉnh Thanh tra, giám sát ngân hàng giúpGiám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh quản lý nhà nước, tiến hànhthanh tra hành chính, thanh tra, giám sát ngân hàng, giải quyết khiếu nại, tốcáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợkhủng bố đối với các đối tượng quản lý, thanh tra và giám sát ngân hàng trên
Trang 27địa bàn theo sự phân công, phân cấp, ủy quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhànước và theo quy định của pháp luật Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Ngân hàng Nhànước chi nhánh tỉnh và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Cơ quan Thanh tra, giámsát ngân hàng về công tác, nghiệp vụ thanh tra, giám sát ngân hàng, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, phòng,chống tài trợ khủng bố Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánhtinh có con dấu riêng Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cóChánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, các Phó ChánhThanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, các thanh tra viên ngânhàng và công chức khác.
1.2.2 Nội dung và hình thức thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh đối với các tổ chức tín dụng
1.2.2.1 Nội dung và hình thức hoạt động thanh tra ngân hàng
* Nội dung hoạt động thanh tra ngân hàng
Căn cứ Luật NHNN 2010, Nghị định số 26/2014/NĐ-CP của Chính phủ
và Thông tư số 36/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vềthanh tra chuyên ngành Ngân hàng quy định hoạt động thanh tra của NHNNnói chung và thanh tra của NHNN Chi nhánh tỉnh nói riêng bao gồm nhữngnội dung sau:
Một là, Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, quy
định khác của pháp luật có liên quan, việc thực hiện các quy định trong giấyphép do Ngân hàng Nhà nước cấp Trong dó, chủ yếu là các quy định củapháp luật về quản lý và sử dụng giấy phép hoạt động tiền tệ, ngân hàng; tổchức, quản trị, điều hành của TCTD; quy định về cổ phần, cổ phiếu; huy độngvốn và phí cung ứng dịch vụ; cấp tín dụng, nhận ủy thác, ủy thác và hoạtđộng liên ngân hàng; hoạt động thông tin tín dụng; hoạt động ngoại hối vàkinh doanh vàng; thanh toán, quản lý tiền tệ và kho quỹ; mua, đầu tư vào tàisản cố định và
Trang 28kinh doanh bất động sản; quy định về bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chứctín dụng; quy định về bảo hiểm tiền gửi; quy định về phòng, chống rửa tiền;chế độ thông tin, báo cáo; quy định về cản trở việc thanh tra, không thực hiệnyêu cầu của người có thẩm quyền và các quy định khác liên quan đến quản lýnhà nước về tiền tệ và ngân hàng.
Hai là, Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình
hình tài chính của đối tượng thanh tra ngân hàng; xem xét, đánh giá các rủi rotiềm ẩn, chất lượng và hiệu quả hệ thống quản trị, điều hành, hệ thống kiểmtoán, kiểm soát nội bộ, hệ thống quản trị rủi ro của TCTD, bao gồm cả việcnhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, giám sát rủi ro, kiểm soát và giảm thiểu, xử
lý rủi ro thông qua việc xem xét các yếu tố tác động đến an toàn hoạt động,chất lượng, hiệu quả quản trị rủi ro, khả năng chống đỡ rủi ro của TCTD.Thanh tra trên cơ sở rủi ro để phát hiện ra các rủi ro tiềm ẩn trong hoạtđộng của các TCTD được thanh tra cũng như trong toàn hệ thống Trên cơ sởchỉ đạo của NHNH Việt Nam, của Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh và kếtquả phân tích giám sát thực tế hoạt động của các TCTD trên địa bàn; TTGSNHNN Chi nhánh tỉnh xây dựng nội dung thanh tra, kiểm tra phù hợp vớitừng TCTD, trong đó thường tập trung vào các nội dung như sau:
+ Công tác quản trị, điều hành của các TCTD: được thể hiện thông quaviệc đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, việc thực hiệnchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của TCTD
+ Hoạt động huy động vốn của các TCTD: Thực hiện quy trình, nghiệp
vụ huy động vốn, việc công khai minh bạch trong công tác huy động vốn,chấp hành lãi suất huy động, cạnh tranh trong huy động vốn,…
+ Hoạt động tín dụng của các TCTD: Các nội dung về hoạt động tín dụng
để đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật, của NHNN và các quyđịnh nội bộ về hoạt động tín dụng; thực trạng chất lượng tín dụng, mức độ rủiro; việc thực hiện các nguyên tắc, điều kiện cho vay, tính pháp lý của hồ sơcho
Trang 29vay, công tác thẩm định và việc quyết định cho vay, công tác kiểm tra, sử dụng vốn vay; việc chấp hành lãi suất cho vay, cho vay đảo nợ…
+ Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo Quyết định493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN và Thông tư02/2013/TT-NHNN của NHNN Việt Nam TCTD phải phân loại nợ theo cácnhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 và tiến hành trích lập dự phòng cụ thể
+ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng (huy động, cho vay,phát hành giấy tờ có giá, cầm cố, ký quỹ…); việc mua, bán ngoại tệ và vàng,công khai giá mua, bán ngoại tệ
+ Thanh tra việc đảm bảo an toàn trong công tác kế toán, quản lý tàichính, quản lý và chế độ an toàn kho quỹ
Nội dung thanh tra vào trọng tâm, trọng điểm và những lĩnh vực nghiệp
vụ có tiềm ẩn nhiều rủi ro của TCTD, đặc biệt là các TCTD có chỉ tiêu kết quảkinh doanh xếp loại thấp, nợ xấu tăng cao, có vụ việc vi phạm pháp luật, thôngtin phản ánh và đơn, thư khiếu nại, tố cáo nhiều
Ba là, Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy
bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhànước về tiền tệ và ngân hàng
Trên cơ sở kết quả thanh tra chuyên ngành Ngân hàng, TTGS NHNN Chinhánh tỉnh, thành phố phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắc, tồn tại,hạn chế trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ, ngân hàng và những lĩnhvực hoạt động ngân hàng còn nhiều “kẽ hở”, nguy cơ rủi ro cao để đề xuất vớiGiám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh, Thống đốc NHNN Việt Nam và các cấp
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc ban hành văn bản quy định chặtchẽ hơn Thực tế trong quá trình thanh tra trực tiếp tại các đơn vị nếu pháthiện ra những bất cập, thiếu thực tiễn về cơ chế, chính sách không còn phùhợp hoặc đã lỗi thời với hoạt động của TCTD thì cần có những kiến nghị,
đề xuất đụng nội dung, thẩm quyền đến cơ quan ban hành văn bản pháp luậtnhằm hoàn thiện
Trang 30công tác thanh tra Có như vậy, hoạt động của các TCTD mới được đảm bảo
là luôn có những điều chỉnh thích nghi với những điều kiện mới, những biếnđộng của nền kinh tế Từ đó, mục tiêu về hoạt động thanh tra của NHNN ViệtNam đối với các TCTD là đảm bảo hoạt động của hệ thống các TCTD antoàn và hiệu quả ngày càng được hoàn thiện; góp phần hạn chế vi phạm phápluật, kiểm soát, phòng ngừa và ngăn chặn rủi ro trong hoạt động ngân hàng,nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý Nhà nước
Bốn là, Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp
hạn chế, giảm thiểu và xử lý rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng
và phòng ngừa, ngăn chặn hành vi dẫn đến vi phạm pháp luật
Căn cứ kết quả thanh tra, Đoàn thanh tra của TTGS NHNN Chi nhánhtỉnh tổng hợp báo cáo kết quả thanh tra, thông qua biên bản làm việc với đốitượng thanh tra, lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra (nếucó) Thông qua kết luận thanh tra gồm các nội dung: Đánh giá tình hình hoạtđộng của đối tượng thanh tra; kết luận về từng nội dung thanh tra; tổng hợpcác vi phạm quy định của pháp luật, hậu quả, nguyên nhân, trách nhiệm của tổchức, cá nhân đối với từng vi phạm (nếu có); đánh giá, nhận xét về việc viphạm của các đối tượng có liên quan (nếu có); đánh giá mức độ rủi ro, nănglực quản trị rủi ro, các rủi ro tiềm ẩn và hiệu quả hệ thống quản trị điều hành,
hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ, hệ thống quản trị rủi ro của đối tượngthanh tra, kết luận khác (nếu có) Đưa ra các kiến nghị: biện pháp xử lý đốivới các vi phạm phát hiện qua thanh tra (nếu có); kiến nghị, yêu cầu đốitượng thanh tra có biện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý rủi ro để đảm bảo
an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngăn chặn hành vi dẫn đến viphạm pháp luật và kiến nghị xử lý khác Tiếp thu ý kiến giải trình của đốitượng thanh tra, ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan(nếu có) và lưu trong hồ sơ thanh tra Tiếp tục
Trang 31theo dõi, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị sau thanh tra; đảm bảo các TCTD thực hiện đầy đủ, kịp thời nội dung đã kết luận.
Năm là, Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật TTGS NHNN Chinhánh tỉnh, thành phố xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền căn cứ cácquy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ,ngân hàng hoặc chuyển cơ quan chức năng xử lý, điều tra, truy tố, xét xử viphạm pháp luật theo quy định
* Hình thức thanh tra ngân hàng
Hoạt động thanh tra ngân hàng được thực hiện thông qua hai hình thức:
- Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt
Định kỳ hàng năm, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng xây dựngchương trình kế hoạch thanh tra trình Thống đốc phê duyệt và xây dựng Đềcương chi tiết chỉ đạo toàn hệ thống triển khai thực hiện
TTGS NHNN Chi nhánh tỉnh căn cứ vào bản Kế hoạch, Đề cương của
Cơ quan TTGS Ngân hàng để xây dựng Kế hoạch thanh tra đối với các chinhánh của TCTD và tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn trìnhGiám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh, thành phố phê duyệt và tổ chức triển khaithực hiện
- Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện đối tượng thanh tra
ngân hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc phát sinh rủi ro, nguy cơ đedọa sự an toàn, lành mạnh của đối tượng thanh tra ngân hàng như: tình hìnhbất ổn về tổ chức, nhân sự, huy động vốn, áp dụng lãi suất không đúng quyđịnh; tăng trưởng dư nợ nóng trong các lĩnh vực có rủi ro, diễn biến nợ xấuphát sinh tăng cao, lỗ nhiều hoặc có vấn đề về khả năng thanh toán, tin đồnkhông có lợi cho hoạt động ngân hàng; hoặc theo yêu cầu của việc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, phòng,chống tài trợ khủng bố hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền giao
Trang 32Mục tiêu của thanh tra đột xuất thường bị giới hạn và chỉ làm rõ bản chấtcũng như quy mô của các rủi ro mà TTGS NHNN Chi nhánh tỉnh quan tâm.
1.2.2.2 Nội dung và hình thức hoạt động giám sát ngân hàng
Căn cứ Điều 58 Luật NHNN 2010, Nghị định 26/2014/NĐ-CP của Chínhphủ và Thông tư 08/2017/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyđịnh về hoạt động giám sát ngân hàng như sau (Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, 2017):
Một là, Thu thập, tổng hợp và xử lý các tài liệu, thông tin, dữ liệu về các
lĩnh vực hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng theo yêu cầu giám sát.Thanh tra, giám sát ngân hàng tiến hành thu thập tài liệu, thông tin, dữliệu của đối tượng giám sát ngân hàng từ các nguồn: báo cáo thống kê theoquy định và yêu cầu cung cấp thông tin của NHNN đối với TCTD để phục
vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng; tài liệu, thông tin, dữliệu trong hoạt động tiếp xúc với đối tượng giám sát ngân hàng (biên bảncác buổi làm việc trực tiếp với đối tượng giám sát ngân hàng; văn bản giảitrình và hồ sơ tài liệu của đối tượng giám sát ngân hàng); tài liệu, thông tin,
dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước từ các đơn vị thuộc Thanh tra, giám sátngành ngân hàng, các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước và các nguồnkhác
Tài liệu, thông tin, dữ liệu về đối tượng giám sát ngân hàng, sau khi đượcthu thập từ các nguồn khác nhau, được kiểm tra, so sánh, đối chiếu và tổnghợp để sử dụng trong việc đánh giá, phân tích về đối tượng giám sát ngânhàng Kiểm tra tính chính xác của thông tin trên bảng cân đối tài khoản kếtoán, báo cáo tài chính căn cứ theo nguyên tắc hạch toán, kế toán So sánh,đối chiếu các tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập được với các dữ liệu lịch sử
để phát hiện các trường hợp có biến động bất thường So sánh, đối chiếu tàiliệu, thông tin, dữ liệu từ các nguồn khác nhau nhằm đảm bảo tính nhấtquán Nhận định, đánh giá về tính hợp lý của tài liệu, thông tin, dữ liệu; nếuphát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu bị thiếu, lỗi, sai hoặc không phù hợp, đơn
vị thực hiện giám sát ngân
Trang 33hàng yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng có báo cáo giải trình kịp thời vàgửi lại thông tin chính xác theo các hình thức tiếp xúc đối tượng giám sát ngânhàng Tài liệu, thông tin, dữ liệu sau khi được tổng hợp, xử lý phải được lưutrữ, quản lý để phục vụ cho công tác thanh tra, giám sát ngân hàng.
Trên cơ sở hệ thống thông tin,dữ liệu phải phân tích, đánh giá về đốitượng giám sát ngân hàng; kết hợp giám sát an toàn toàn bộ hệ thống các tổchức tín dụng với giám sát an toàn của từng TCTD
Hai là, Giám sát tuân thủ: Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện giám
sát hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng thông qua việc theo dõi, đánhgiá việc chấp hành quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt độngngân hàng, các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; các chỉđạo, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước; việc thực hiện kết luận thanh tra vàkhuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng
Ba là, Giám sát rủi ro: Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện giám sát
hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng thông qua việc phân tích, đánhgiá thường xuyên tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức độrủi ro của TCTD, rủi ro mang tính hệ thống và xếp hạng TCTD theo mức
độ an toàn Đánh giá các loại rủi ro của từng đối tượng giám sát ngân hàngđang và sẽ gặp phải, bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanhkhoản, rủi ro hoạt động và các loại rủi ro khác; đánh giá rủi ro hệ thống củacác TCTD nhằm phân bổ nguồn lực giám sát và đưa ra các biện pháp xử lýthích hợp
Bốn là, Phát hiện, cảnh báo các yếu tố tác động, xu hướng biến động tiêu
cực, rủi ro gây mất an toàn hoạt động đối với từng TCTD và hệ thống các tổchức tín dụng; các rủi ro, nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ vàngân hàng
Như vậy, nội dung hoạt động giám sát ngân hàng được thực hiện theonguyên tắc thống nhất, kết hợp chặt chẽ giữa giám sát tuân thủ với giám sát rủiro; giám sát không chỉ dừng ở việc giám sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành
Trang 34các tỷ lệ, giới hạn an toàn hoạt động mà còn chú trọng đánh giá, cảnh báo rủi
ro trong hoạt động của TCTD
Năm là, Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý
các rủi ro, vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng theo quy địnhcủa pháp luật Các biện pháp xử lý trong giám sát ngân hàng bao gồm:Khuyến nghị, cảnh báo; Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của phápluật; Kiến nghị cấp có thẩm quyền các biện pháp xử lý giám sát ngân hàngkhác theo quy định của pháp luật
* Hình thức giám sát ngân hàng
Giám sát ngân hàng được tiến hành thường xuyên, liên tục thông quagiám sát từ xa, giám sát an toàn vĩ mô, giám sát an toàn vi mô và sử dụng cácphương pháp, tiêu chuẩn, công cụ giám sát và hệ thống thông tin, báo cáo doThống đốc NHNN quy định Trước đây, giám sát ngân hàng chủ yếu thôngqua giám sát từ xa; từ năm 2017 trở đi, Ngân hàng Nhà nước triển khai hìnhthức giám sát kết hợp giám sát an toàn vi mô đối với từng TCTD và hệ thốnggiám sát an toàn vĩ mô, cụ thể như sau:
- Giám sát từ xa: Giám sát từ xa là quá trình TTGS ngân hàng tổ chức
thu thập, tổng hợp và xử lý các thông tin, dữ liệu để tiến hành phân tích, đánhgiá tình hình của các TCTD Từ đó, TTGS ngân hàng lập báo cáo hoặc cảnhbáo cho các TCTD hoặc khuyến nghị các biện pháp khắc phục kịp thời, chủyếu bao gồm giám sát hoạt động huy động vốn, hoạt động cấp tín dụng, kếtquả hoạt động kinh doanh và một vài chỉ tiêu khác
Về hoạt động huy động vốn, cán bộ TTGS NHNN bước đầu sẽ phân loạinguồn vốn huy động của TCTD theo các tiêu chí, về kỳ hạn, về đối tượng huyđộng vốn Việc phân loại như vậy sẽ đưa đến cho cán bộ TTGS NHNN cáinhìn tổng quan về nguồn vốn mà TCTD huy động được Dựa trên những đặcđiểm về kỳ hạn và đối tượng huy động vốn mà TTGS NHNN thấy đượcrằng hoạt động của đơn vị hiện tại như thế nào, chính sách huy động vốn củađơn vị ra sao
Trang 35Về hoạt động cấp tín dụng, các TCTD trên địa bàn hầu hết sử dụng cácsản phẩm, dịch vụ cho vay Do đó khi nói đến hoạt động cấp tín dụng là chủyếu nói tới hoạt động cho vay vốn của ngân hàng Các hoạt động cho vay củaTCTD được cán bộ TTGS NHNN phân tích dựa trên các tiêu chí: doanh sốcho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ cho vay và chất lượng tín dụng.
Về kết quả hoạt động kinh doanh của các TCTD, TTGS NHNN sẽ tiếnhành hoạt động giám sát dựa trên các số liệu về thu nhập, chi phí và chênhlệch thu nhập - chi phí Trên cơ sở hệ thống số liệu này, cán bộ TTGS NHNNphân tích tình hình và dự báo xu hướng, từ đó có thể kịp thời cảnh báo chocác TCTD về các nguy cơ, rủi ro có thể xảy đến
Về các chỉ tiêu khác có liên quan như thực hiện chính sách tiền tệ, tíndụng và hoạt động ngân hàng, đặc biệt là việc chấp hành các quy định về lãisuất các lĩnh vực được ưu tiên, cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn, chất lượng tíndụng và xử lý nợ xấu, kết quả kinh doanh Cán bộ TTGS NHNN thu thậpthông tin từ đơn vị, tiến hành phân tích, đánh giá và đưa ra nhận xét trong báocáo giám sát gửi lãnh đạo của TCTD, cũng như lãnh đạo NHNN
- Giám sát an toàn vi mô là hình thức giám sát an toàn đối với từng đối
tượng giám sát riêng lẻ, được thực hiện trên cơ sở hệ thống xếp hạng, đánh giáđối tượng giám sát ngân hàng; hệ thống thông tin, báo cáo phục vụ giám sát antoàn vi mô; các chuẩn mực an toàn; hệ thống quy trình, công cụ, tiêu chuẩn vàcác kỹ năng phân tích tài chính, hoạt động; đánh giá, giám sát và cảnh báo cácloại rủi ro, vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng Giám sát antoàn vi mô bao gồm các hoạt động sau:
Theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảođảm an toàn hoạt động ngân hàng, các quy định về chế độ báo cáo thống kê,các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng đối với các tổ chức tíndụng
Phân tích, đánh giá các rủi ro của tổ chức tín dụng theo một số hay toàn
Trang 36bộ các nội dung sau: Rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi rongoại hối, rủi ro giá cổ phiếu, rủi ro giá hàng hóa, rủi ro thanh khoản, rủi rohoạt động, rủi ro chiến lược, rủi ro thông tin và các loại rủi ro khác phát sinhtrong quá trình hoạt động của tổ chức tín dụng.
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của tổ chức tín dụng về bảo đảm
an toàn và phát triển vốn chủ sở hữu (bao gồm cả tình hình cổ đông, cổ phần,
cổ phiếu); tình hình huy động vốn từ các đối tượng cá nhân, tổ chức kinh tế,TCTD, tổ chức khác; tình hình sử dụng vốn qua việc cấp tín dụng, đầu tư giấy
tờ có giá và hoạt động khác; tình hình nợ xấu và xử lý nợ xấu; kết quả hoạtđộng kinh doanh
Phân tích, đánh giá khả năng quản trị, điều hành của TCTD
Phân tích, đánh giá nghiệp vụ phái sinh của TCTD
Dự báo tình hình tài chính của TCTD
Xếp hạng TCTD theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Phân tích, đánh giá các nội dung khác theo quy định của pháp luật.Trường hợp đối tượng giám sát ngân hàng là chi nhánh tổ chức tín dụngthì Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố khôngphải thực hiện giám sát nội dung về đảm bảo an toàn và phát triển vốn chủ sởhữu, xếp hạng tín nhiệm của TCTD và các quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảođảm an toàn hoạt động ngân hàng Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của đốitượng giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Giám đốcNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơikhông có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thực hiện giám sát antoàn vi mô theo các nội dung nêu trên
- Giám sát an toàn vĩ mô là hình thức giám sát an toàn toàn bộ hệ thống
các TCTD được thực hiện trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu phản ánh mức độ lànhmạnh tài chính và an toàn hoạt động; hệ thống thông tin, báo cáo phục vụphân tích và giám sát an toàn vĩ mô; hệ thống phương pháp, công cụ, quytrình phân tích, giám sát, cảnh báo sự an toàn, ổn định của hệ thống cácTCTD; báo cáo
Trang 37định kỳ hoặc đột xuất về an toàn và ổn định hệ thống.
Giám sát an toàn vĩ mô là hoạt động theo dõi, đánh giá đối với nhóm vàtoàn bộ hệ thống các TCTD theo một số hoặc toàn bộ nội dung sau: phân tíchmức độ lành mạnh tài chính; đánh giá hoạt động liên ngân hàng; đánh giá tìnhhình sở hữu, đầu tư Nhận diện, đánh giá thực trạng, xu hướng, mức độ rủi ro
và tác động có khả năng xảy ra đối với nhóm và toàn bộ hệ thống các TCTD.Kiểm tra sức chịu đựng trước các thay đổi chính sách và môi trường kinh tế vĩ
mô đối với nhóm và toàn bộ hệ thống TCTD Khả năng xảy ra khủng hoảngngân hàng và biện pháp ứng phó Phân tích, đánh giá các nội dung khác theoquy định của pháp luật
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng phải thực hiện giám sát an toàn
vĩ mô theo các nội dung quy định trên
1.2.3 Sự cần thiết của hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh đối với các tổ chức tín dụng
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc thù trongnền kinh tế thị trường, hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến cáclĩnh vực khác trong hoạt động của nền kinh tế quốc dân Bởi ngân hàng làtrung gian tài chính, là cầu nối giữa người gửi tiền và người cần vay vốn, đó
là mối quan hệ quan trọng và gắn bó chặt chẽ với nhau
Xét về phương diện tài chính quốc gia, ngân hàng chính là một khâutrọng yếu Vì vậy, khi một ngân hàng mất ổn định sẽ ảnh hưởng đến cáckhâu khác trong toàn bộ hệ thống tài chính
Xét về khía cạnh kinh doanh, hoạt động ngân hàng có những đặc thùriêng biệt, khác hẳn với các ngành nghề khác vì đó là hoạt động chứa nhiềurủi ro nhất Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế quốc gia, hoạt độngcủa khu vực ngân hàng ngày càng được mở rộng và phát triển cả về quy
mô và tính phức tạp Bên cạnh dó, quá trình quốc tế hóa dẫn đến sự xâmnhập ngày càng
Trang 38sâu rộng giữa các thị trường tai chính quốc gia với thị trường tài chính khuvực và quốc tế, góp phần tạo nên những rủi ro mới trong hoạt động của mỗingân hàng và hệ thống ngân hàng, cũng như làm lan rộng và tăng cường cácrủi ro vốn có trước đây.
Như vậy, khu vực ngân hàng càng phát triển, càng có khả năng đóng gópnhiều cho nền kinh tế, ngược lại những yếu kém, sụp đổ trong khu vực này tạo
ra những ảnh hưởng tiêu cực càng lớn lên toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, xã hội,thậm chí là cả chính trị và cái giá phải trả là rất đắt không chỉ trên phạm viquốc gia mà còn trên phạm vi quốc tế Vì vậy, những yếu kém của từng ngânhàng, hệ thống ngân hàng cần được quan tâm đặc biệt để đảm bảo hoạt độngcủa từng ngân hàng nằm trong tầm kiểm soát và những rủi ro của ngân hàngkhông dẫn đến hậu quả xấu cho bản thân ngân hàng, cho hệ thống ngânhàng, cũng như không gây ra những tác động tiêu cực cho nền kinh tế
Vì vậy mà hoạt động TTGS ngân hàng rất quan trọng; NHTW phải tiếnhành thanh tra đối với các TCTD nhằm phát hiện ra những điểm yếu kém, dễ
bị tổn thương của các TCTD, từ đó có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịpthời; đồng thời đánh giá mức độ tuân thủ của các ngân hàng đối với hệ thốngnhững quy chế, cơ chế đã được thiết lập Trên cơ sở đó, áp dụng các chế tái
xử lý khi cần thiết để giải quyết những tình huống xấu cũng như ngăn chặn sựtái lặp của các trường hợp tương tự Mặt khác hoạt động TTGS còn nhằmtìm ra những sơ hở thiếu sót và chưa phù hợp của hệ thống các chính sáchhiện hành để từ đó cơ quan quản lý có những bổ sung, chỉnh sửa cần thiết, tạomôi trường thuận lợi cho hoạt động ngân hàng cũng như để bảo vệ tốt hơncho các ngân hàng trước tác động bất lợi của môi trường bên trong và bênngoài, hướng tới mục tiêu cuối cùng là đảm bảo các ngân hàng hoạt động antoàn, hiệu quả phục vụ tăng trưởng kinh tế
Trang 391.2.4 Nguyên tắc của hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh đối với các tổ chức tín dụng
Hoạt động TTGS của NHNN Chi nhánh tỉnh đối với các TCTD cần tuânthủ theo những nguyên tắc hoạt động TTGS của NHNN Việt Nam, được quyđịnh cụ thể tại Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07/4/2014 của Chính phủnhư sau:
(1) Bảo đảm tập trung, thống nhất trong chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ từTrung ương đến địa phương;
(2) Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực,công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lắp về phạm vi, đối tượng, nộidung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra;không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đốitượng thanh tra ngân hàng, đối tượng giám sát ngân hàng
(3) Thanh tra ngân hàng được tiến hành theo đoàn thanh tra hoặc dothanh tra viên ngân hàng thực hiện
(4) Giám sát ngân hàng được tiến hành thường xuyên, liên tục
(5) Kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật vớithanh tra, giám sát rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra ngân hàng,đối tượng giám sát ngân hàng; kết hợp chặt chẽ giữa thanh tra ngân hàng vàgiám sát ngân hàng
(6) Thực hiện thanh tra, giám sát toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng.(7) Thực hiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp có sự khác nhaugiữa quy định về thanh tra ngân hàng, giám sát ngân hàng của Luật Ngânhàng Nhà nước Việt Nam với quy định của luật khác thì thực hiện theo quyđịnh của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(8) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trình tự, thủ tục thanh trangân hàng, giám sát ngân hàng
Trang 40(9) Nguyên tắc khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Thêm vào đó, nền kinh tế tài chính Việt Nam đang trên lộ trình áp dụngtoàn diện Basel II, do vậy, việc tuân thủ những nguyên tắc cơ bản của Baseltrong TTGS hoạt động ngân hàng là điều thiết yếu Năm 2012, Ủy ban Basel
đã ban hành và cập nhật nội dung 29 nguyên tắc cốt lõi đối với giám sát ngân
hàng hiệu quả (Cụ thể nội dung 29 nguyên tắc này được trình bày trong Phụ
lục 1 của luận văn) Từ năm 2006, NHNN đã định kỳ thực hiện đánh giá tình
hình tuân thủ đối với các nguyên tắc của Basel, kết quả đánh giá đã có nhữngcải thiện lần sau so với lần trước Đồng thời, NHNN đang từng bước xây dựngmột khung pháp lý linh hoạt, tạo điều kiện để khuyến khích việc áp dụng cácnguyên tắc, tiêu chuẩn mới tiến bộ Khi áp dụng nên xem xét mức độ cần thiếtphải bổ sung thêm những yêu cầu khác ngoài các tiêu chuẩn này để có thể đốiphó được với những rủi ro cụ thể và điều kiện cụ thể Vì vậy, chuyên giathanh tra, giám sát cần luôn cập nhật, đánh giá lại các chính sách, phươngthức giám sát của mình để có thể theo kịp với những xu hướng và thay đổiđang diễn ra
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh đối với các tổ chức tín dụng
1.2.5.1 Các yếu tố chủ quan
Chương trình, kế hoạch TTGS
Chương trình, kế hoạch TTGS được TTGS NHNN xây dựng hàng nămcho cả hệ thống trong đó xác định trọng tâm, trọng điểm của công tác TTGS;xác định những đối tượng cần tiến hành thanh tra tại chỗ (trừ trường hợpthanh tra đột xuất) Yêu cầu của công tác xây dựng kế hoạch là phải xác địnhchính xác đối tượng, trọng tâm, trọng điểm của công tác TTGS Có như vậymới phân bổ nguồn lực hợp lý và có phương pháp, biện pháp triển khai thíchhợp
Số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác TTGS
Do đối tượng TTGS là các TCTD có xu hướng gia tăng quy mô và địabàn hoạt động rộng, các gian lận trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng ngày càngtinh vi;