1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khoa L4 kì I (Full)

51 235 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án khoa học 4
Tác giả Nguyeón Hoaứng Nam
Trường học Trường Tiểu Học Lâm Lợi
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 400 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng: - Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện - Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình t

Trang 1

Ngày giảng: 9 tháng 09 năm 2008 Khoa học

Bài 1: Con ngời cần gì để sống

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh:

- Nêu đợc những yếu tố và con ngời cũng nh những sinh vật khác cần để duy trì sự sống

- Kể ra đợc một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con ngời mới cần trong cuộc sống

- Biết quý trọng những yếu tố cần cho sự sống

II Kiểm tra:

III Dạy bài mới:

HĐ2: Làm việc với phiếu học tập và SGK

B1: Làm việc với phiếu theo nhóm

- Con ngời,sinh vật khác cần gì để duy trì sự

Nối tiếp mỗi HS nêu 1 ý

Điều kiện vật chất:Quần, áo, ăn, uống,

Điều kiện tinh thần: tình cảm, gia đình,

Báo cáo KQ Nhận xét và bổ xung

HS trả lời

- HS chia nhóm và nhận phiếu

- HS thực hiện chơi theo yêu cầu của GV

- Từng nhóm so sánh kết quả và giải thích

- Vài học sinh nêu

Trang 2

o á

n K ho

họ

c 4

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:

- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải ra trong quá trình sống

- Nêu đợc thế nào là quá trình trao đổi chất

- Viết hoặc vẽ đợc sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng

II Kiểm tra:

-Con ngời,sinh vật khác cần gì để duy trì sự

sống?

Khác với sinh vật khác con ngời cần gì để

duy trì sự sống?

III Dạy bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở ngời

- Trao đổi chất là gì?

- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với

Để biết sự sống của con ngời cần: ánh sáng, nớc, thức ăn Phát hiện những thứ con ngời cần mà không vẽ nh : không khí,

- Con ngời, thực vật và động vật có trao đổi chất với môi trờng thì mới sống đợc

- Học sinh vẽ sơ đồ theo trí tởng tợng của mình: Lấy vào: khí ô xi, thức ăn, n-ớc; Thải ra: Khí cácbôníc, phân, nớc tiểu, mồ hôi

- Học sinh lên vẽ và trình bày

- Nhận xét và bổ xung

- Vài HS trả lời

Trang 3

Ngày giảng: 16 tháng 09 năm 2008 Khoa học

Bài 3: Trao đổi chất ở ngời ( tiếp theo )

A Mục tiêu:

Sau bài học HS có khả năng:

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện

- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể

- Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan: Tiêu hoá trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trờng

II Kiểm tra: Trao đổi chất là gì?

III Dạy bài mới:

HĐ1: Xác định những cơ quan trực tiếp

Mục tiêu: Kể những biểu hiện bên ngoài quá

trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện

quá trình đó Nêu đợc vai trò của cơ quan t/

hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên

trong cơ thể.

Cách tiến hành:

Làm việc với phiếu học tập:( Kể tên các cơ

quan thực hiện quá trình trao đỏi chất.)

B1: Phát phiếu học tập

B2: Chữa bài tập cả lớp

- GV nhận xét và chữa bài

B3: Thảo luận cả lớp+ Đặt câu hỏi HS trả lời

- Dựa vào k/q ở phiếu hãy nêu những biểu

hiệnbênngoài của quá trình trao đổi chất?

- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn

HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan

trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở ngời

Mục tiêu: Trình bày đợc sự phối hợp hoạt

động giữa các cơ quan tiêu hoá trong việc

Cách tiến hành:Trò chơi ghép chữ vào chỗ

- Biểu hiện: Trao đổi khí, thức ăn, bài tiết

- Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem chất dinh dỡng, ô-xi tới các cơ quan của cơ thể

- Gọi HS đọc SGK

- HS thực hành chơi theo nhóm

- Các nhóm treo sản phẩm của mình

- Đại diện các nhóm lên trình bày

D Hoạt động nối tiếp:

1 - Củng cố: Hệ thống bài và nhận xét bài học.

2- Dặn dò:Về nhà học bài và xem trớc bài 4.

Ngày soạn: 6 / 09 / 2008

Trang 4

o á

n K ho

họ

c 4

A Mục tiêu: Sau bài học HS có thể :

- Sắp xếp các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc thực vật

- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dỡng có nhiều trong thức ăn đó

- Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa chất bột đờng Nhận ra nguồn gốc của thức ăn đó

B Đồ dùng dạy học: Hình trang 10, 11-SGK; phiếu học tập.

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức:

II Kiểm tra: Nêu mối quan hệ giữa các cơ

quan trong việc thực hiện trao đổi chất ở

ng-ời

III Dạy bài mới:

HĐ1: Tập phân loại thức ăn

B1: Cho HS hoạt động theo cặp

- Nêu tên các thức ăn, đồ uống hằng ngày?

-Treo bảng phụ và hớng dẫn làm câu hỏi 2

(SGK)

- Ngời ta phân loại thức ăn theo cách?

B2: Làm việc cả lớp

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày

HĐ2 : Tìm hiểu vai trò của chất bột đờng

B1: Làm việc với SGK theo nhóm

- Cho HS quan sát tranh SGK và trao đổi

D Hoạt động nối: 1 Củng cố: Nêu Các chất dinh dỡng có trong thức ăn

2 Dặn dò: Về nhà ôn lại bài cũ và chuẩn bị cho bài 5

Trang 5

Ngày giảng: 23 tháng 9 năm 2008 Khoa học

Bài 5: Vai trò của chất đạm và chất béo

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể

- Kể tên một số thức ăn có nhiều chất đạm và chất béo

- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

- Xác định đợc nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và chất béo

II Kiểm tra: Kể tên thức ăn có chất bột đờng Nêu

nguồn gốc của chất bột đờng

III Dạy bài mới

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm , chất béo

Mục tiêu: Nói tên và vai trò của thức ăn chứa

nhiều chất đạm, chất béo

Tại sao cần ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm ?

Nói tên thức ăn giàu chất béo trang 13 SGK?

Kể tên thức ăn chứa chất béo mà em dùng hàng

ngày ?

- Nêu vai trò của thức ăn chứa chất béo ?

- GV nhận xét và kết luận

HĐ2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa

nhiều chất đạm và chất béo

Mục tiêu: Phân loại các thức ăn

- Mỡ , dầu thực vật , vừng, lạc, dừa

- Học sinh nêu

- Chất béo giàu năng lợng giúp cơ thể hấp thụ vitamim

- Học sinh làm bài cá nhân vào phiếu.

- Đại diện học sinh lên trình bày

- Lớp nhận xét và chữa.

- Vài HS.

Trang 6

o ¸

n K ho

c 4

Trang 7

Ngày giảng: 25 / 09 / 2008 Khoa học

Bài 6: Vai trò của Vi- ta- min Chất khoáng và chất xơ.

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:

- Nói tên và vai trò các thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ

- Xác định nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ

II Kiểm tra: Nêu vai trò của chất đạm và chất

béo đối với cơ thể?

III Dạy bài mới:

HĐ1: Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa

nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ

Mục tiêu: Kể tên thức ăn chứa nhiều vitamin

chất khoáng và chất sơ Nhận ra nguồn gốc

các thức ăn đó.

Cách tiến hành:

B1: Làm việc theo nhóm.

- Chia nhóm và hớng dẫn học sinh làm bài

B2: Các nhóm thực hiện đánh dấu vào cột.

B1: Thảo luận về vai trò của vitamin.

- Kể tên nêu vai trò một số vitamim em biết ?

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vitamin?

- GV nhận xét và kết luận.

B2: Thảo luận về vai trò của chất khoáng

- Kể tên và nêu vai trò của một số chất

khoáng mà em biết ?

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất

khoáng đối với cơ thể ?

- GV nhận xét.

B3: Thảo luận về vai trò của chất xơ và nớc

- Tại sao chúng ta phải ăn thức ăn có chứa

- chia nhóm và hoạt động điền bảng phụ

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả

- Đại diện các nhóm treo bảng phụ và trình bày kết quả

- Học sinh đánh giá và so sánh kết quả của các nhóm

- Học sinh kể: Vitamin A, B, C, D

- Vitamin rất cần cho hoạt động sống của cơ thể nếu thiếu nó cơ thể sẽ bị bệnh

Ví dụ

- Thiếu vitamin A bị bệnh khô mắt, quáng gà

- Thiếu vitamin D sẽ bị bệnh còi xơng ở trẻ

- Học sinh nêu: Sắt, can xi tham gia vào việc xây dựng cơ thể Nếu thiếu các chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh

- Chất xơ cần thiết để bộ máy tiêu hoá hoạt

động qua việc tạo phân giúp cơ thể thải chất cặn bã

- Cần uống khoảng 2 lít nớc Vì nớc chiếm 2/3 trọng lợng cơ thể và giúp thải các chất thừa,

độc hại ra ngoài

D Hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố: Nêu vai trò của vitamin, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể?

Trang 8

o á

n K ho

họ

c 4

Ngày giảng: 30 tháng 9 năm 2008 Khoa học

Bài 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:

- Giải thích đợc lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng thay đổi món.

II Kiểm tra: Nêu vai trò của vi-ta-min, chất

khoáng, chất xơ và lợng nớc cần cho cơ thể?

III Dạy bài mới:

HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn

Mục tiêu: Giải thích lý do cần ăn phối hợp

Cách tiến hành:

B1: Thảo luận theo cặp

- Hớng dẫn thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng

ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

B2: Làm việc cả lớp

- Gọi HS trả lời Nhận xét và kết luận

HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh

Mục tiêu: Biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa

một cách phù hợp và có lợi cho Sức Khoẻ

- Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp

đầy đủ chất dinh dỡng nên chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món ăn

- HS mở SGK và quan sát

- Tự nghiên cứu tháp dinh dỡng

- HS thảo luận và trả lời

- Thức ăn chứa chất bột đờng, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần đợc ăn đầy đủ Thức ăn chứa nhiều chất đạm cần đợc ăn vừa phải

- Thức ăn nhiều chất béo nên ăn có mục độ -

- Không nên ăn nhiều đờng và hạn chế ăn muối

- HS lắng nghe

- Thực hiện chơi: Trò chơi đi chợ

- Một vài em giới thiệu sản phẩm

- Nhận xét và bổ sung

D Hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

2 Dặn dò: Về nhà học bài và chuản bị bài sau.

Trang 9

Ngày giảng: 2 / 10 / 2008 Khoa học

Bài 8: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

A Mục tiêu: Sau bài học HS có thể

II Kiểm tra: Tại sao nên ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thờng xuyên thay đổi món

- Nhận xét và đánh giá

III Dạy bài mới:

HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn chứa nhiều

chất đạm

Mục tiêu:Lập đợc danh sách tên các món ăn

chứa nhiều chất đạm

Cách tiến hành:

B1: Tổ chức

- GV chia lớp thành 2 đội

B2: Cách chơi và luật chơi

Cùng trong một thời gian là 5phút thi kể tên

Đội nào kểđợcnhiều hơn và đúng sẽ thắng cuộc.

B3: Thực hiện

- GV bấm đồng hồ và theo dõi

HĐ2: Tìm hiểu lý do cần ăn phối hợp đạm động

vật và đạm thực vật

Mục tiêu: Kể tên món ăn vừa cung cấp đạm

động vật và đạm thực vật Giải thích tại sao

Cách tiến hành:

B1: Thảo luận cả lớp

- Cho HS đọc danh sách các món ăn chứa nhiều

chất đạm và hớng dẫn thảo luận

B2: Làm việc với phiếu học tập theo nhóm

Nhận xét và bổ sung

- Một vài em đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất đạm vừa tìm đợc ở HĐ1

- HS chia nhóm

- Nhận phiếu và thảo luận

- Đạm động vật có nhiều chất bổ dỡng quý nhng thờng khó tiêu Đạm thực vật dễ tiêu nhng thiếu một số chất bổ dỡng Vì vậy cần

ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

Đạm động vật thì có cá là dễ tiêu nên ta cần

ăn

- HS nhận xét và bổ sung

D Hoat động nối tiếp:

1 Củng cố: - Trong nhóm đạm động vật tại sao chúng ta nên ăn cá?

- Hệ thống bài và nhận xét giờ học

Trang 10

o ¸

n K ho

c 4

Trang 11

Ngày giảng: 7 tháng 10 năm 2008 Khoa học

Bài 9: Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:

- Giải thích lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật

- Nói về lợi ích của muối iốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

- Tại sao nên ăn nhiều cá?

III Dạy bài mới:

HĐ1: Trò chơi thi kể các món ăn cung cấp nhiều

chất béo

M tiêu: Lập ra đợc d/ sách tên các món ăn chứa

nhiều chất béo.

Cách tiến hành

B1: Tổ chức : - Chia lớp thành hai đội chơi

B2: Cách chơi và luật chơi

- Thi kể tên món ăn trong cùng thời gian 7phút

B3: Thực hiện

- Hai đội thực hành chơi

- GV theo dõi.Nhận xét và kết luận

HĐ2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có

nguồn gốc động vật và thực vật

Mục tiêu: Biết tên một số món ăn vừa cung

cấp Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp

Cách tiến hành

- Cho học sinh đọc lại danh sách các món ăn vừa

tìm và trả lời câu hỏi:

- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động

vật và thực vật

HĐ3: Thảo luận về ích lợi của muối iốt và tác hại

của ăn mặn

Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối iốt Nêu tác

hại của thói quen ăn mặn

- Cho học sinh quan sát tr/ ảnh t liệu và HD

- Làm thế nào để bổ xung iốt cho cơ thể

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh quan sát và theo dõi

- Để phòng tránh các rối loạn do thiếu iốt nên ăn muối có bổ xung iốt

- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao

D Hoạt động nối tiếp: 1 Củng cố:- Hệ thống kiến thức của bài và nhận xét giờ học.

2.Dặndò: - Vận dụng bài học vào thực tế.

Trang 12

o á

n K ho

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:

- Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hàng ngày Nêu đợc tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm

III Dạy bài mới:

HĐ1: Tìm lý do cần ăn nhiều rau quả chín

Mục tiêu: Học sinh biết giải thích vì sao phải

ăn nhiều rau quả chín hàng ngày

Cách tiến hành

B1: Cho học sinh xem sơ đồ tháp dinh dỡng

- Hớng dẫn học sinh quan sát

B2: Hớng dẫn học sinh trả lời

- Kể tên một số loại rau quả em hằng ăn?

- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả?

- Học sinh quan sát tranh trong SGK.

- Học sinh trả lời.

- Thực phẩm sạch và an toàn là đợc nuôi trồng theo quy trình hợp vệ sinh.

- HS nêu.

- Ba nhóm thảo luận về cách chọn và nhận ra thực phẩm đảm bảo vệ sinh và an toàn

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhận xét và bổ xung

D Hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố: Nêu tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn?

2 Dặn dò: Về nhà học bài và thực hành theo bài học.

Trang 13

Ngày giảng: 14 tháng 10 năm 2008 Khoa học

Bài 11: Một số cách bảo quản thức ăn.

A Mục tiêu: Sau bài này HS biết:

- Kể tên các cách bảo quản thức ăn.

- Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản.

- Những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn để bảo quản và sử dụng thức ăn đã bảo quản.

II.Kiểm tra:Tại sao cần ăn nhiều rau quả chín?

III Dạy bài mới:

+ HĐ1: Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn

Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản thức ăn

B1: GV giải thích: Thức ăn tơi có nhiều nớc và

chất dinh dỡng vì vậy dễ h hỏng, ôi thiu Vậy

bảo quản đợc lâu chúng ta cần làm

B2: Cho cả lớp thảo luận

- Nguyên tắc chung của việc bảo quản là gì?

có môi trờng hoạt động.

- Làm cho sinh vật không có điều kiện hoạt

Trang 14

o á

n K ho

họ

c 4

Bài 12: Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng

A Mục tiêu: Sau bài học HS có thể:

- Kể đợc tên một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng.

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng.

B Đồ dùng dạy học:- Hình trang 26, 27-SGK.

C Các hoạt động dạy học

I Tổ chức:

II Kiểm tra: Kể tên các cách bảo quản th/ăn?

III Dạy bài mới:

+ HĐ1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất

dinh dỡng.

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị

còi xơng, suy dinh dỡng, bệnh bớu cổ Nêu

thiếu chất dinh dỡng.

Mục tiêu: Nêu tên và cách phòng bệnh

Cách tiến hành:

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận

- Ngoài các bệnh trên em còn biết bệnh nào

do thiếu dinh dỡng?

- Nêu cách phát hiện và đề phòng?

GV kết luận: Các bệnh do thiếu dinh dỡng:

- Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu vi-ta-minA

- Bệnh phù do thiếu vi-ta-min B

- Bệnh chảy máu chân răng do thiếu vitaminD

+ HĐ3: Chơi trò chơi:Trò chơi bác sĩ

- HS thảo luận về nguyên nhân dẫn đến bệnh.

- Đại diện các nhóm lên trả lời.

- Nhận xét và bổ sung.

- HS thảo luận theo nhóm

- HS trả lời Cần cho trẻ ăn đủ lợng và đủ chất Nên điều chỉnh thức ăn cho hợp lý và đa trẻ đến bệnh viện để khám chữa trị

- Các đội tiến hành chơi

- Một đội nói thiếu chất; đội kia nói bệnh sẽ mắc

HS thực hành chơi đóng vai bác sĩ khám bệnh

D Hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố:

- kể tên 1 số bẹnh do thiếu chất dinh dỡng?

- Để phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng cần ăn uống nh thế nào?

2 Dặn dò: Vận dụng bài học và xem trớc bài 13.

Trang 15

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:

- Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.

Giao việc: - Thảo luận câu hỏi:

- Nguyên nhân nào gây nên béo phì là gì ?

- Các nhóm thảo luận đa ra tình huống.

- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất.

- Nhận phiếu học tập và thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bày.

D Hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố: Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh béo phì?

2 Dặndò: Vận dụng bài học

Trang 16

o á

n K ho

họ

c 4

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:

- Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá và nhận thức đợc mối nguy hiểm của bệnh

- Nêu nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá.

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi ngời cùng thực hiện.

B Đồ dùng dạy học: Hình trang 30, 31 sách giáo khoa.

C Hoạt động dạy và học:

I Tổ chức:

II Kiểm tra: Nêu cách phòng bệnh béo phì ?

III Dạy bài mới:

+ HĐ1: Tìm hiểu về một số bệnh lây qua đờng

tiêu hoá.

Cách tiến hành:

- GV đặt câu hỏi:

- Em nào đã từng bị đau bụng hoặc tiêu chảy?

- Kể tên các bệnh lây qua đờng tiêu hoá ?

- GV nhận xét và kết luận.

+ HĐ2: Thảo luận về nguyên nhân và cách

phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá.

Mục tiêu: Nêu đợc nguyên nhân và cách đề

phòng một số bệnh.

Cách tiến hành:

B1: Làm việc theo nhóm.

- Cho học sinh quan sát các hình 30, 31.

- Chỉ và nói về nội dung của từng hình.

- Việc làm nào có thể dẫn đến bị lây bệnh qua

đờng tiêu hoá ? Tại sao ?

- Việc làm nào có thể đề phòng đợc?Tại sao?

Mục tiêu: Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng

bệnh và vận động mọi ngời thực hiện.

- Hình 1, 2 vì uống nớc lã và ăn mất vệ sinh.

- Hình 3, 4, 5, 6 vì mọi ngời thực hiện giữ vệ sinh sạch sẽ.

- Nhận xét và bổ xung.

- Chia nhóm và thực hành vẽ.

- Các nhóm treo sản phẩm của mình.

- Nhận xét.

D Hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố:Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá.

2 Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

Trang 17

Ngày giảng: 28 tháng 10 năm 2008 Khoa học

Bài 15: Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh

A Mục tiêu: Sau bài học HS có thể:

- Nêu đợc những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh.

- Nói ngay với cha mẹ hoặc ngời lớn khi trong ngời khó chịu, không bình thờng

B Đồ dùng dạy học: Hình trang 32, 33-SGK.

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức:

II Kiểm tra: Nêu nguyên nhân và cách đề

phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá?

III Dạy bài mới:

- GV nhận xét và đặt câu hỏi liên hệ.

- GV kết luận nh mục bạn cần biết - SGK.

+ HĐ2: Trò chơi đóng vai:“Mẹ ơi con sốt”

Mục tiêu: HS biết nói với cha mẹ hoặc ngời

lớn khi trong ngời cảm thấy khó chịu, không

bình thờng.

Cách tiến hành:

B1: Tổ chức và hớng dẫn.

- Bạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần ở

tr-ờng Nếu là Lan, em sẽ làm gì?

- Đi học về, Hùng thấy ngời mệt, đau đầu, đau

họng Hùng định nói với mẹ nhng thấy mẹ mải

chăm em nên Hùng không nói gì Nếu là

Hùng, em sẽ làm gì?

B2: Làm việc theo nhóm.

- Các nhóm thảo luận và đa ra tình huống

Phân vai và hội ý lời thoại

D Hoạt động nối tiếp :

1 Củng cố: - Nêu đợc những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh.

- Khi thấy các biểu hiện đó em cần làm gì?

2 Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

Trang 18

o á

n K ho

họ

c 4

Bài 16: Ăn uống khi bị bệnh

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:

- Nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh.

- Nêu đợc chế độ ăn uống của ngời bị bệnh tiêu chảy

- Pha dung dịch ô- rê- dôn và chuẩn bị nớc cháo muối.

- Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.

B Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 34, 35 sách giáo khoa.

- Chuẩn bị theo nhóm: Một gói ô- rê- dôn, một cốc có vạch, một nắm gạo, ít muối, ớc

n-C Hoạt động dạy và học:

I Tổ chức:

II KT:Khi thấy ngời khó chịu em cần làm gì

III Dạy bài mới:

+ HĐ1: Thảo luận về chế độ ăn uống đối với

- Ngời bệnh nặng nên ăn đặc hay loãng?

- Ngời bệnh ăn quá ít nên cho ăn thế nào?

B1: Cho HS quan sát và đọc lời thoại hình 4, 5

- Bác sĩ khuyên ngời bệnh tiêu chảy ăn

- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi

- Đại diện các nhóm lên bốc thăm phiếu và trả lời câu hỏi

- Đại diện một vài nhóm lên thực hành

- Một nhóm học sinh đóng vai theo tình huống

- Nhận xét và góp ý kiến

D Hoạt động nối tiếp:

1 Củng cố: - Kể tên một số bệnh thờng gặp?

- Nêu chế độ ăn uống cho những ngời bị mắc những bệnh này?

2 Dặn dò: Vận dụng bài họcvào thực tế cuộc sống.

Trang 19

Ngày giảng: 04 tháng 11 năm 2008 Khoa học

Bài 17: Phòng tránh tai nạn đuối nớc

A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể

- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nớc

- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi

- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nớc và vận động các bạn cùng thực hiện

III Dạy bài mới

+ HĐ1: Thảo luận về các biện pháp phòng

+ HĐ2: Thảo luận về một số nguyên tắc khi

tập bơi hoặc đi bơi

Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi đi bơi

+ HĐ3: Thảo luận ( Hoặc đóng vai )

Mục tiêu: Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối

- Các nhóm thảo luận theo tình huống

- Đại diện các nhóm lên đóng vai

- Nhận xét và bổ xung

D Hoạt động nối tiếp :

1 Củng cố:- Nêu một số nguyên tắc khi đi bơi hoặc tập bơi?

2 Dặn dò :Vận dụng bài học, xem trớc bài sau.

Trang 20

o á

n K ho

họ

c 4

Ôn tập: Con ngời và sức khoẻ ( Tiết 1 )

A Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức về

- Sự trao đổi chất của ngời với cơ thể môi trờng Các chất dinh dỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dỡng và các bệnh lây qua đờng tiêu hoá

Học sinh có khả năng:

- ápdụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày

- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dỡng qua 10 lời khuyên dinh dỡng hợp lý

B Đồ dùng dạy học

- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề con ngời và sức khoẻ

- Phiếu ghi tên thức ăn đồ uống của học sinh trong tuần

- Tranh ảnh và mô hình hoặc vật thật về các loại thức ăn

C Các hoạt động dạy học

I Tổ chức

II Kiểm tra: Nêu ng/ tắc khi bơi hoặc tập bơi?

III Dạy bài mới

+ HĐ1: Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng ”

Cách tiến hành

Phơng án 1: Chơi theo đồng đội

B1: Tổ chức

- Chia nhóm, cử giám khảo

B2: Phổ biến cách chơi và luật chơi

- Chơi theo kiểu lắc chuông để trả lời

Mục tiêu: Học sinh có khả năng áp dụng

những kiến thức đã học vào việc tự theo dõi và

Trang 21

Ngày giảng: 11 tháng 11 năm 2008 Khoa học

Ôn tập: Con ngời và sức khoẻ ( Tiết 2 )

A Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức về

- Sự trao đổi chất của ngời với cơ thể môi trờng Các chất dinh dỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dỡng và các bệnh lây qua đờng tiêu hoá

Học sinh có khả năng:

- áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày

- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dỡng qua 10 lời khuyên dinh dỡng hợp lý

B Đồ dùng dạy học

- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề con ngời và sức khoẻ

- Phiếu ghi tên thức ăn đồ uống của học sinh trong tuần

- Tranh ảnh và mô hình hoặc vật thật về các loại thức ăn

* Mục tiêu: Học sinh có khả năng áp dụng

những kiến thức đã học vào việc lựa chọn

- Các nhóm trình bày bữa ăn của mình

- Thảo luận về chất dinh dỡng

- Nhận xét và bổ xung

+ HĐ4: Thực hành ghi lại và trình bày 10 lời

khuyên dinh dỡng hợp lý

* Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức đã học

qua 10 lời khuyên về dinh dỡng hợp lý

Trang 22

o á

n K ho

họ

c 4

A Mục tiêu: HS có khả năng phát hiện ra một số tính chất của nớc bằng cách:

- Quan sát để phát hiện màu, mùi, vị của nớc Làm thí nghiệm chứng minh nớc không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọi phía, thấm qua một số vật và có thể hoà tan một số chất

B Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trang 42, 43 SGK

- Nhóm chuẩn bị: 2 cốc thuỷ tinh(1 đựng nớc, 1 đựng sữa); chai và một số vật chứa nớc có hình dạng khác nhau; một tấm kính và một khay đựng nớc; một miếng vải, bông, giấy thấm ; một ít đờng, muối, cát và thìa.

C Hoạt động dạy và học:

I Tổ chức:

II Dạy bài mới:

+ HĐ1: Phát hiện màu, mùi, vị của nớc

Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để nhận biết

tính chất không màu, không mùi, không vị của

- Cốc nào đựng nớc, cốc nào đựng sữa ?

- Làm thế nào để bạn biết điều đó ?

- Đại diện nhóm nói về cách tiến hành thí

nghiệm và nêu kết luận về hình dạng của nớc

- GV kết luận: Nớc không có hình dạng nhất

định

+ HĐ3: Tìm hiểu xem nớc chảy nh thế nào?

Mục tiêu: Biết làm thí nghiệm để rút ra tính

Trang 23

Nguyeón Hoaứng Nam

chất chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi

phía của nớc Nêu đợc ứng dụng thức tế của

tính chất này

Cách tiến hành:

B1: GV kiểm tra các vật liệu để làm thí

nghiệm Nêu yêu cầu để các nhóm thực hiện

- GV kết luận: Nớc chảy từ cao xuống thấp và

lan ra mọi phía

+ HĐ4: Phát hiện tính thấm hoặc không thấm

của nớc đối với một số vật

Mục tiêu: Làm thí nghiệm phát hiện nớc thấm

hoà tan một số chất

B1: GV nêu nhiệm vụ để HS làm thí nghiệm

- GV kiểm tra đồ dụng làm thí nghiệm do các

nhóm mang đến

B2: HS làm thí nghiệm theo nhóm và rút ra

nhận xét

B3: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và rút ra

kết luận về tính chất của nớc qua thí nghiệm

- GV nhận xét và kết luận: Nớc có thể hoà tan

Trang 24

o á

n K ho

- Đa ra những VD chứng tỏ nớc trong thiên nhiên tồn tại ở ba thể : rắn , lỏng và khí

- Nhận ra tính chất chung của nớc và sự khác nhau khi nớc tồn tại ở ba thể

- Nêu cách chuyển nớc từ thể lỏng thành thể khí và ngợc lại Nêu cách chuyển nớc từ thể rắn và ngợc lại

- Chuẩn bị chai , lọ trong suốt để đựng nớc Nguồn nhiệt , nớc đá , khăn lau

iii Các Hoạt động dạy - học

A KTBC

b Dạy bài mới

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng nớc từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngợc

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm nh hình 3 trang 44

Trang 25

- HS quan sát khay nớc đá và thảo luận theo các câu hỏi trong SGK

- Quan sat hiện tợng xảy ra khi để khay đá ở ngoài tủ lạnh

- Nớc đá bắt đầu nóng chảy thành nớc ở thể lỏng khi nhiệt độ bằng 0o C Hiện tợng

n-ớc từ thể rắn biến thành thể lỏng đợc gọi là sự nóng chảy

4 Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nớc

- GV đặt câu hỏi HS trả lời

Bớc 2: Làm việc cá nhân và làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nớc vào vở và trình bày sơ đồ đó với bạn

Ngày đăng: 18/10/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 8, 9-SGK; phiếu học tập - Giáo án khoa L4 kì I  (Full)
Hình trang 8, 9-SGK; phiếu học tập (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w