Mơc tiªu: HS - Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng - Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn công trình công cộng.. - > GV rút ra kết luận: Nhà văn hoá xã là m
Trang 1Đạo đức
Bµi 11: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG( T1)
I
Mơc tiªu: HS
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn công trình công cộng
-Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình cộng cộng ở địa phương
- Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
* Lång ghÐp GDBVMT theo ph¬ng thøc tÝch hỵp: bé phËn(t 2)
- LÊy CC 1,2- NX 7
II Đồ dùng:
III. Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: Lịch sự với mọi người
- Như thế nào là lịch sự ?
- Người biết cư xử lịch sự được mọi người
nhìn nhận, đánh giá như thế nào ?
2 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( Tình
huống trang 34 SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
cho các nhóm
- > GV rút ra kết luận: Nhà văn hoá xã là
một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt
văn hoá chung của nhân dân, được xây
dựng bởi nhiều công sức , tiền của Vì
vậy, Thắng cần phải khuyên HuØng nên
giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó
* Hoạt động 3 : : Làm việc theo nhóm đôi
( Bài tập 1 , SGK )
- Giao nhiệm vụ cho các cặp HS thảo
luận bài tập 1
- GV kết luận từng tranh
*Hoạt động 4 : Xử lí tính huống ( Bài tập
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác trao đổi , bổ sung
- HS nghe
- Từng cặp HS làm việc
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi , bổ sung
- 2 nhãm th¶o luËn 2 t×nh huèng a, b
- LÇn lỵt tõng nhãm tr×nh bµy c¸ch xư lÝ
- NhËn xÐt
- Đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 23 Củng cố – dặn dò:
- Nªu nội dung trong mục thực hành: sgk
- Các nhóm HS điều tra về các công trình
công cộng ở địa phương ( Theo mẫu bài
tập 4 ) và có bổ sung thêm cột lợi ích của
công trình công cộng
- HS nghe
Toán
Trang 3TiÕt 111: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mơc tiªu : HS
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, trong trường hợp đơn giản
- KÕt hỵp 3 bµi LTC trang 123,124 thµnh 2 bµi LTC: Bµi tËp cÇn lµm: Bµi 1( ë ®Çu tr 123): Bµi 2( ë ®Çu tr 123); Bµi 1a,c( ë cuèi tr123) ( a chØ cÇn t×m mét ch÷ sè)
II
§å dïng : HS: b¶ng con.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ki Ĩm tra:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vn của
tiết 110
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Ba ̀i mới : Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 : so s¸nh hai phân số
- GV yêu cầu HS giải thích cách điền dấu
của mình với từng cặp phân số :
- Hãy giải thích vì sao 149 1411 ?
- GV hỏi tương tự với các cặp phân số còn
lại
Bài 2 : Với hai số tự nhiên 3,5.Hãy viết :
-Phân số bé hơn 1
-Phân số lớn hơn 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
Bài 1 a,c ( a tìm 1 chữ số ):
Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống,
sao cho :
+ Điền số nào vào 75 để 75 chia hết
cho 2 nhưng không chia hết cho 5 ? Vì sao
điền như thế lại được số không chia hết
cho 5 ?
- 2 HS lên bảng
- HS dưới lớp theo dõi nhận xét bàilàm của bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm vào vở bài tậpKết quả :
-14
15 1
; 27
20 19
20
; 27
24 9 8
1 15
14
; 23
4
; 14
11 14 9
- Vì hai phân số này cùng mẫu số,
so sánh tử số thì : 9 < 11 nên 149 1411
- HS lần lượt giải thích
- 1 sè hs nªu miƯng:
- Kết quả ; 35
5 3
- HS nªu
- Điền các số 2, 4, 6, 8 vào thì đềuđược chia hết cho 2 nhưng không chiahết cho 5 vì chỉ có những số tận cùnglà 0 hoặc 5 mới chia hết cho 5.hết cho
Trang 4+ Số 750 có chia hết cho 3 không ? Vì sao
3 Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Tổng kết giờ học
Dặn HS về nhà làm các bài tập và chuẩn
bị bài sau
2 và chia hết cho 5
- Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 +
phải chia hết cho 9 Vậy điền 6 vào
thì được số 756 chia hết cho 9
-Số 756 chia hết cho 2 vì có chữ số tậncùng là số 6, chia hết cho 3 vì có tổngcác chữ số là 18, 18 chia hết cho 3
- Cả lớp làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nghe
Tuần 23
Trang 5Thửự hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
- Caực tranh , aỷnh veà hoa phửụùng, saõn trửụứng coự hoa phửụùng
III Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:
1 Baứi cuừ : Chụù Teỏt
- Kieồm tra HS ủoùc thuoọc loứng vaứ traỷ lụứi
caõu hoỷi
2 Baứi mụựi :
a) Giụựi thieọu baứi
- Cho hs quan sát tranh, gv giới thiệu bài
b) Hửụựng daón HS luyeọn ủoùc:
- GV gọi hs giỏi đọc bài
- GV chia đoạn, gọi hs đọc tiếp nối, tìm từ
+ Hoa phửụùng ủoỷ rửùc, ủeùp khoõng phaỷi ụỷ moọt ủoaự maứcaỷ loaùt, caỷ moọt vuứng, caỷ moọt goực trụứi ; maứu saộc nhử caỷ ngaứn con bửụựm thaộm ủaọu khớt
Trang 6- Maứu hoa phửụùng thay ủoồi nhử theỏ naứo
theo thụứi gian ?
- Neõu caỷm nhaọn cuỷa em khi ủoùc baứi vaờn ?
d)ẹoùc dieón caỷm
- GV ủoùc dieón caỷm toaứn baứi vụựi gioùng taỷ
ngaùc nhieõn phuứ hụùp vụựi phaựt hieọn cuỷa taực
giaỷ veà veỷ ủeùp ủaởc bieọt cuỷa hoa phửụùng ,
sửù thay ủoồi baỏt ngụứ cuỷa maứu hoa theo thụứi
gian
3 Cuỷng coỏ – Daởn doứ :
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc, bieồu dửụng HS
vỡ baựo hieọu ủửụùc nghổ heứ
+ Hoa phửụùng nụỷ nhanh ủeỏn baỏt ngụứ ,maứu phửụùng maùnh meừ laứm laứm khaộp thaứnh phoỏ rửùc leõn nhử ủeỏn Teỏt nhaứ nhaứ daựn caõu ủoỏi ủoỷ
- Luực ủaàu , hoa phửụùng coự maứu ủoỷ nhaùt Gaờùp mửa, hoa caứng tửụi Daàn daàn soỏ hoa seừ taờng, maứu hoa seừ ủoỷ ủaọm daàn theo thụứi gian
+ Hoa phửụùng coự veỷ ủeùp raỏt ủoọc ủaựo dửụựi ngoứi buựt mieõu taỷ taứi tỡnh cuỷa taực giaỷ
+ Hoa phửụùng laứ loaứi hoa raỏt gaàn guừi,thaõn thieỏt vụựi hoùc troứ
+ Nhụứ baứi vaờn, em mụựi hieồu veỷ ủeùp loọng laóy, ủaởc saực cuỷa hoa phửụùng
- HS nêu giọng đọc
- HS luyeọn ủoùc dieón caỷm
- ẹaùi dieọn nhoựm thi ủoùc dieón caỷm
- HS nghe
Toaựn
Trang 7Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mu ̣c tiêu : HS
Biết , tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
II
Đờ dùng :
- Hình vẽ trong bài tập 5 SGK
III.Ca ́c hoạt đợng dạy- học :
1 KIỂM TRA :
- GV yêu cầu HS làm bài tập tiết 111
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.BÀI MỚI: Giới thiệu bài Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS tự làm bài
Bài 2 : GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+ Muốn biết trong các phân số đã chophân số nào bằng phân số 95 ta làm nhưthế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài 3: ( c,d trang 125)
Đặt tính rồi tính ?
3 Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Tổng kết giờ học
- Dặn HS về nhà làm các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau
2 HS lên bảng
- HS dưới lớp theo dõi nhận xét bàilàm của bạn
- 1 hs lên bảng làm bài
- HS làm bài vào vở bài tập
- Chữa bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm vở bài tập
- 1 HS đọc, cả lớp nghe, nhận xét.-HS đọc yê cầu bài tập
- HS làm bài vào bảng con
- HS nghe
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011
Trang 8- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu dễ lẫn ( BT2)
II ĐỒ DÙNG:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA:
- 3HS lên bảng, lớp viết ra bảng con
- Lắng nghe
- 2 - 3 HS học thuộc lòng đoạn thơ
- Mọi người đi chợ tết trong khungcảnh đẹp
- Mọi người đi chợ tết trong tâm trạng rất vui, phấn khởi
- HS đọc và viết các từ : Sương hồng lam, ôm ấp, nhà giành, viền nép, lon xon, khom, yếm thắm, nếp đầu, ngộ nghĩnh
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe, viết bài
- Soát lỡi
- 2 HS làm bài trên bảng lớp
- Nhận xét chữa bài của bạn
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Lắng nghe
- Gọi HS lên bảng kiểm tra các từ cần chú
ý trong giờ chính tả
Nhận xét bài viết của HS
2 DẠY BÀI MỚI : Giới thiệu bài
a)Hướng dẫn viết chính tả
- Yêu cầu Hs đọc đoạn thơ, trả lời câu hỏi:
+ Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh
như thế nào ?
+ Mỗi người đi chợ tết với những tâm
trạng và dáng vẻ ra sao ?
b)Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dể lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- GV đọc cho hs viết chính tả
- GV đọc cho hs soát lỗi và chấm bài
c)Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét chữa bài làm trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Trang 9- Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện, trao đổi
và trả lời câu hỏi: Truyện đáng cười ởđiểm
nào ?
-GV Kết luận: Câu chuyện muốn nói với
chúng ta làm việc gì cũng phải dành công
sức, thời gian mới mang lại kết quả tốt
đẹp
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
-Yêu cầu chuẩn bị bài sau
Trang 10Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê ( một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê):
Tác giả tiêu biểu : Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên
II Đồ dùng:
- Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu
- Hình trong SGK
-Bảng thống kê
- Các tác phẩm thơ
- Ức trai thi tập
- Các bài thơ
- Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc
- Ca ngợi công đức của nhà vua
- Tâm sự của những người không được đem hết tài năng phụng sự đất nước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: Trường học thời Hậu Lê
-Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học
tập?
- Việc học dưới thời Lê được tổ chức ntn?
- GV nhận xét
2.Bài mới: Giới thiệu:
* Hoạt động1: Hoạt động nhóm
- GV treo bảng thống kê lên bảng (GV
cung cấp dữ liệu, HS dựa vào SGK điền
tiếp hoàn thành bảng thống kê )
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu
biểu của một số nhà thơ thời Lê
*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- Giúp HS lập bảng thống kê về nội dung ,
tác giả, công trình khoa học
- GV cung cấp phần nội dung, HS tự điền
phần tác giả, công trình khoa học
-Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà khoa
học tiêu biểu nhất ?
3.Củng cố -Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau
- HS nghe
- HS làm phiếu luyện tập
-HS dựa vào bảng thống kê, mô tảsựphát triển của khoa học thời Hậu Lê
- Nguyễn Trãi , Lê Thánh Tông
- HS nghe
KHOA HỌC
Bài 35: ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU : HS
Trang 11- Nêu được ví dụ về các vật tự phát ra sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng : Mặt trời, ngọn lửa,…
+ Vật được chiếu sáng : Mặt trăng, bàn ghế,…
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết đượcta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
II ĐỒ DÙNG : HS chuẩn bị theo nhóm: hộp cát – tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựatrong, tấm kính mờ, tấm gỗ, bìa cát – tông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Bài cũ: Gọi hs lên bảng trả lời:
+ Tiếng ồn có tác hại gì đối với con
người?; Hãy nêu những biện pháp để
phòng chống ô nhiễm tiếng ồn
2.Bài mới: Giới thiệu
*Hoạt động1: Hoạt động nhóm đôi
- Cho hs quan sát hình minh họa 1, 2 tr 90,
sgk, trao đổi và viết tên những vật tự phát
sáng và những vật được chiếu sáng
- Nhận xét, kết luận
*Hoạt động2: Hoạt động cá nhân
- Hỏi: + Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
+ Vậy theo em , ánh sáng truyền
theo đường thẳng hay đường cong?
- GV phổ biến thí nghiệm: Đứng ở giữa
lớp và chiếu đèn pin, theo em ánh sáng
của đèn pin sẽ đi đến những đâu?
-GV tiến hành thí nghiệm Lần lượt chiếu
đèn vào 4 góc của lớp học (ánh sáng đèn
pin tụ lại nhỏ)
- GV ?: nếu cô chiếu ánh đèn về phía trước
thì phía sau có sáng không? Nếu chiếu vào
góc phải lớp thì góc trái có sáng không?)
- GV hỏi tiếp: như vậy ánh sáng đi theo
- HS trình bày Các HS khác bổ sung
+Aùnh sáng truyền theo đường thẳng
- HS: + Ta có thể nhìn thấy vật là do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó
+ ánh sáng truyền theo đường thẳng
- HS nghe GV phổ biến thí nghiệm và dự đoán kết quả
-HS nêu
- HS quan sát
- HS nêu ý kiến
- Trả lời:Aùnh sáng đi theo đường thẳng
Trang 12đường thẳng hay đường cong?
*Hoạt động3: Hoạt động nhóm 6
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm sgk
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
- Gọi đại diện nhóm HS trình bày, yêu cầu
các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Nhận xét kết quả thí nghiệm của HS
- GV hỏi: ứng dụng liên quan đến các vật
cho ánh sáng truyền qua và những vật
không cho ánh sáng truyền qua người ta đã
làm gì?
- Kết luận
*Hoạt động4: Hoạt động nhóm
- GV hỏi: Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
- Gọi 1HS đọc thí nghiệm 3 tr 91, yêu cầu
HS suy nghĩ và dự đoán kết quả
- Yêu cầu HS lên bảng làm thí nghiệm
( GV trực tiếp bật đèn và tắt đèn)
- GV kết luận
3 Cu ̉ng cớ, dặn dò:
- ? + Aùnh sáng truyền qua các vật ntn?
+ Khi nào mắt ta nhìn thấy vật?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau Mỗi HS mang đến lớp 1 đồ chơi
+Vật cho ánh sáng truyền qua và
vật không cho ánh sáng truyền qua
- 6 HS tạo thành 1 nhóm, làm thí nghiệm
- Làm theo hướng dẫn của GV
1 HS ghi tên vật vào 2 cột Kết quả:
- Trình bày kết quả thí nghiệm
- HS trả lời: người ta đã làm các loại cửa bằng kính trong, kính mờ hay làmcửa gỗ
Luyện từ và câu
Tiết 45: DẤU GẠCH NGANG
I Mu ̣c ti êu: HS
-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang ( ND ghi nhớ )
Vật cho ánh sáng truyền qua
Vật không cho ánh sángg truyền qua
-Thước kẻ bằng nhựa trong, tấm kính thủy tinh
- Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở.
Trang 13- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn ( BT1 , mục III ); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích ( BT2)
II Đồ dùng: - Bảng phụ viết sẵn :
+ Cá đoạn văn trong bài tập 1 ( a, b ) , phần Nhận xét
+ Nội dung cần ghi nhớ trong SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ : Mở rộng vốn từ : Cái đẹp
2 Bài mới: Giới thiệu
*Hoạt động 1: Phần nhận xét
Bài 1,2 , 3 :
- GV kết luận
- Những câu có chứa dấu gạch ngang
- Dấu gạch ngang trong đoạn (a) dùng để
đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân
vật trong đối thoại Dấu gạch ngang
trong đoạn (b) để đánh dấu phần chú
thích trong câu
* Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ
- GV giải thích lại rõ nội dung này
*Hoạt động 3 : Phần luyện tập
Bài tập 1: Thảo luận nhóm đơi
- Yêu cầu hs tìm dấu gạch ngang trong
câu chuyện, nói rõ tác dụng của từng
câu
- GV chốt kết quả
Bài tập 2: làm việc nhóm đôi
- GV chốt lại
Bài tập 3 :
- GV nhắc yêu cầu của đề bài.P
- GV kiểm tra , nhận xét, tính điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 1 HS làm bài tập 2
- 3 HS đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm trao đổi theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét - HS trao đổi nhóm, ghi vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhậnxét
- 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Lớp đọc thầm
- 1 HS đọc yêu cầu bài và mẫu chuyện
“ Về thăm bà”;Cả lớp đọc thầm
- Từng cặp trao đổi,
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu chuyện “ Quà tặng cha”, đọc chú giải từ khó
- Cả lớp đọc thầm, thảo luận
- HS trình bày kết quả làm bài
- HS tự làm bài vào vở nháp
- Đọc bài viết của mình trước lớp
Trang 14- Đọc rành mạch, trôi chảy.Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng , có cảm xúc.
- Hiểu ND : Ca ngợi tình yêu nước và thương con sâu sắc của người phụ nữ Tà ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( trả lời được câu hỏi trong SGKù) thuộc một khổ thơ trong bài
II Đồ dùng:
- Tranh trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ : Hoa học trò
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
2 Bài mới : Giới thiệu bài
a)Hướng dẫn HS luyện đọc:
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Giúp HS giải nghĩa từ mới
- Đọc diễn cảm cả bài
b)Tìm hiểu bài:
- Em hiểu thế nào là “ những em bé lớn lên
trên lưng mẹ “
+ Đây là bài thơ viết trong thời kì đất nước
có chiến tranh Trong chiến tranh , đàn ông
đi chiến đấu, phụ nữ và trẻ em ở nhà
Những người mẹ miền núi bận trăm công
nghìn việc, đi đâu, làm gì cũng phải địu con
đi theo Những em bé cả lúc ngủ cũng
không nằm trên giường mà nằm trên lưng
mẹ Có thể nói các em lớn lên trên lưng
mẹ
- Người làm mẹ làm những công việc gì ?
Những công việc đó có ý nghĩa như thế
nào ?
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên tình
yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ
đối với con ?
c) Luyện đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm toàn bài , giọng âu yếm,
- 2,3 HS
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ( 2 lần)
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- HS nghe
- Người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương Những công việc này góp phần vào công cuộc chống
Mĩ cứu nước của toàn dân tộc + Tình yêu của mẹ đối với con : lưngđưa nôi, tim hát thành lời, mẹ thươnga-kay, mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
+ Hy vọng của mẹ đối với con : Mai sau con lớn vung chày lún sân
- HS luyện đọc diễn cảm
Trang 15dịu dàng, đầy tình cảm Chú ý ngắt giọng,
nhấn giọng
3 Củng cố, d ặn dò ø:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị : Vẽ về cuộc sống an toàn
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng 1 khổ thơ hoặc bài thơ