1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch BM Địa 7-thanhhai

65 300 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch BM Địa 7-thanhhai
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hải
Trường học Trường THCS Trần Văn Trà
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 533,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường hoang mạc và hoạt động kinh tế của con người ở môi trường hoang mạc Kiến thức : Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường ho

Trang 1

Trường THCS Trần Văn Trà Tổ Văn – Sử - Địa

Môn học: Địa lí Lớp: 7 Năm học: 2010-2011

1 KHUNG PHÂN PHỐI CỦA CHƯƠNG TRÌNH:

Tổng số tiết : 70 tiết

Học kì I : 2 tiết / tuần, 19 tuần

Học kì II: 2 tiết / tuần, 18 tuần

Các hình thức hoạt động trên được phân bố như sau:

Lí thuyết

Thực hành

Ôn tập(đầu, cuối năm, học kì)

Kiểm tra viết

2.HỌ VÀ TÊN GV: Nguyễn Thị Thanh Hải

3.CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN HÓA HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ LỚP 7

1

Trang 2

Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.

 Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới

So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống

Biết sơ lược quá trình đô thị hoá và

sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới

Kĩ năng :

Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, hiểu cách xây dựng tháp tuổi

Đọc bản đồ phân bố dân cư

Phần hai :

Các môi trường địa lí

và hoạt động kinh tế

của con người

1 Môi trường đới nóng và hoạt

động kinh tế của con người ở

+ Môi trường xích đạo ẩm

+ Môi trường nhiệt đới

+ Môi trường nhiệt đới gió mùa

Phân biệt được sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

Kĩ năng :

Đọc các bản đồ : Tự nhiên thế giới, Khí hậu thế giới, lược đồ các kiểu môi trường ở đới nóng ; biểu đồ dân số ; tháp tuổi, lược đồ phân bố dân cư và các siêu

đô thị trên thế giới

Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các kiểu quần cư ; các cảnh quan ở đới nóng

Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các môi trường ở đới nóng

Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

Trang 3

Biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng

Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng

Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng

nổ đô thị ở đới nóng ; nguyên nhân và hậu quả

2 Môi trường đới ôn hoà và

hoạt động kinh tế của con

người ở đới ôn hoà

+ Tính chất trung gian của khí hậu

+ Sự thay đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian

Hiểu và trình bày được đặc điểm của ngành kinh tế nông nghiệp và công nghiệp ở đới ôn hoà

Trình bày được những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá và các vấn đề về môi trường, kinh tế xã hội đặt ra ở các đô thị đới ôn hoà

Biết được hiện trạng ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hoà ; nguyên nhân và hậu quả

Kĩ năng :

Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các hoạt động sản xuất, đô thị, môi trường ở đới ôn hoà

Nhận biết các môi trường ở đới ôn hoà qua tranh ảnh và biểu đồ khí hậu

3 Môi trường đới lạnh và hoạt

động kinh tế của con người ở

Trang 4

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh

Biết được sự thích nghi của động vật

và thực vật với môi trường đới lạnh

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở đới lạnh

Biết một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh

Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một vài địa điểm ở môi trường đới lạnh

Quan sát tranh ảnh và nhận xét về một số cảnh quan, hoạt động kinh tế ở đới lạnh

Lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh

4 Môi trường hoang mạc và

hoạt động kinh tế của con

người ở môi trường hoang mạc

Kiến thức :

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc

Phân tích được sự khác nhau về chế

độ nhiệt của hoang mạc ở đới nóng và hoang mạc ở đới ôn hoà

 Biết được sự thích nghi của thực vật

và động vật ở môi trường hoang mạc

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở hoang mạc

Biết được nguyên nhân làm cho hoang mạc ngày càng mở rộng và biện pháp hạn chế sự phát triển hoang mạc

Phân tích ảnh địa lí : cảnh quan hoang mạc ở đới nóng và hoang mạc ở đới ôn hoà, hoạt động kinh tế ở hoang mạc

5 Môi trường vùng núi và hoạt

động kinh tế của con người ở

môi trường vùng núi

Kiến thức :

 Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường vùng núi

Biết được sự khác nhau về cư trú của con người ở một số vùng núi trên thế giới

Kĩ năng :

Đọc sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao ở vùng núi

Quan sát tranh ảnh và nhận xét về : các cảnh quan, các dân tộc, các hoạt động kinh tế ở vùng núi

Trang 5

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở vùng núi

Nêu được những vấn đề về môi trường đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế ở vùng núi

Phân biệt được lục địa và châu lục

Biết tên sáu lục địa và sáu châu lục trên thế giới

Biết được một số tiêu chí (chỉ số phát triển con người) để phân loại các nước trên thế giới thành hai nhóm nước : phát triển và đang phát triển

Kĩ năng :

Đọc bản đồ về thu nhập bình quân đầu người của các nước trên thế giới

Nhận xét bảng số liệu về chỉ số phát triển con người (HDI) của một số quốc gia trên thế giới

Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Phi trên bản đồ thế giới

 Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục địa, về địa hình và khoáng sản của châu Phi

 Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm của thiên nhiên châu Phi

 Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm cơ bản về dân cư,

xã hội châu Phi

 Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm kinh tế chung và các ngành kinh tế của châu Phi

Biết được châu Phi có tốc độ đô thị hoá khá nhanh và sự bùng nổ dân số đô thị ; nguyên nhân và hậu quả

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn

5

Trang 6

giản những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế của khu vực Bắc Phi, khu vực Trung Phi, khu vực Nam Phi

II Châu Mĩ

Khái quát châu Mĩ Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Mĩ trên bản đồ

 Trình bày được những đặc điểm khái quát về lãnh thổ, dân cư, dân tộc của châu Mĩ

 Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây

Lãnh thổ : trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam

Đại bộ phận dân cư có gốc là người nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn

giản đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ

Trình bày được đặc điểm của các sông và hồ lớn của Bắc Mĩ

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của dân cư Bắc Mĩ

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về kinh tế của Bắc

Phân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ, lược đồ công nghiệp Hoa Kì

Đọc và phân tích biểu đồ hoặc số liệu thống kê về kinh tế

2 Trung và

Nam Mĩ Kiến thức :Biết được vị trí địa lí, giới hạn, phạm

vi của khu vực Trung và Nam Mĩ

 Trình bày được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng-ti, lục địa Nam Mĩ

Kĩ năng :

Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế Trung và Nam Mĩ

Phân tích sự phân hoá của môi trường

tự nhiên theo độ cao và hướng sườn ở

Trang 7

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm khí hậu và thiên nhiên của Trung và Nam Mĩ

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về kinh tế của Trung và Nam Mĩ

Hiểu được vấn đề khai thác vùng ma-dôn và những vấn đề về môi trường cần quan tâm

A-Trình bày được về khối kinh tế cô-xua (Mercosur) của Nam Mĩ

Méc-dãy An-đét

III Châu

Nam Cực

Kiến thức :

Biết được vị trí địa lí, giới hạn, phạm

vi của châu Nam Cực

Trình bày và g/thích ở mức độ đơn

giản đặc điểm tự nhiên của châu N.cực

Kĩ năng :

Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực

Phân tích biểu đồ khí hậu của 2 địa điểm ở châu Nam Cực, lát cắt địa hình lục địa Nam Cực

IV Châu

Đại Dương Kiến thức :Biết được vị trí địa lí, phạm vi của

châu Đại Dương

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên của các đảo và quần đảo, lục địa Ô-xtrây-li-a

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về dân cư Ô-xtrây-li-a

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về kinh tế của châu Đại Dương

Kĩ năng :

Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế của châu Đại Dương

Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa một số trạm của châu Đại Dương

Phân tích bảng số liệu về dân cư, kinh

tế của châu Đại Dương

Phân tích lát cắt địa hình của lục địa Ô-xtrây-li-a

Viết một báo cáo ngắn về Ô-xtrây-li-a dựa vào tư liệu đã cho

7

Trang 8

V Châu Âu Kiến thức :

Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Âu trên bản đồ

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu

Nêu và giải thích ở mức độ đơn giản

sự khác nhau giữa các môi trường ôn đới hải dương, môi trường ôn đới lục địa, môi trường địa trung hải, môi trường núi cao ở châu Âu

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về dân cư,xã hội của châu Âu

Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm về kinh tế của châu

Âu

Trình bày và giải thích được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế của các khu vực : Bắc Âu, Tây và Trung Âu, Nam Âu, Đông Âu

Trình bày được về Liên minh châu

Âu (EU)

Kĩ năng :

Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế và các khu vực của châu Âu

Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số trạm ở châu Âu

Quan sát và nhận biết một số đặc điểm tự nhiên ; các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, du lịch ở châu Âu qua tranh ảnh

4.YÊU CẦU VỀ THÁI ĐỘ:

Góp phần làm cho HS:

- Có ý thức và tham gia tích cực bảo vệ môi trường

- Tôn trọng các giá trị kinh tế - văn hoá của nhân dân lao động nước ngoài và trong nước

- Có thái độ tích cực trước các sự kiện xảy ra ở các châu lục và trên thế giới

5 MỤC TIÊU CHI TIẾT:

Trang 9

- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp

Nguyên nhân do bệnh dịch, đói kém, chiến tranh

- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh

Nguyên nhân: do có những tiến

bộ về kinh tế - xã hội và y tế

- Từ những năm 50 của thế kỉ

XX, bùng nổ dân số đã diễn ra

ở các nước đang phát triển châu

Á, châu Phi và Mĩ Latinh do các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao

- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội,…

Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc

- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it (thường gọi là người da trắng):

Trình bày và giải thích ở mức

độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới

- Những nơi điều kiện sinh sống

và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông đúc

- Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thấp; làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rưng, hay mặt nước; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

- Quần cư đô thị: có mật độ dân

số cao; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ.

- Lối sống nông thôn và lối sống

đô thị có nhiều điểm khác biệt (dẫn chứng)

- Hiểu và xây dựng tháp dân số

- Đọc các bản đồ, lược đồ: Phân bố dân cư thế giới, Các siêu đô thị trên thế giới, Phân bố dân cư châu Á để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên thế giới và ở châu Á, sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới

9

Trang 10

sống chủ yếu ở châu Âu – châu Mĩ.

- Chủng tộc Nê-grô-it (thường

gọi là người da đen): sống chủ

yếu ở châu Phi

đô thị trên thế giới

- Đô thị hóa là xu thế tất yếu

của thế giới

- Dân số đô thị trên thế giới

ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số thế giới sống

+ Châu Á; Bắc Kinh, Tô-ki-ô,

Thượng Hải, Xơ-un, Niu Đê-li, Gia-cac-ta

+ Châư Âu: Mat-xcơ-va, Pa-ri, Luân Đôn

+ Châu Phi: Cai-rô, La-gốt

+ Châu Mĩ: Niu-I-ooc,

Mê-hi-cô, Ri-ô đê Gia-nê-rô

Trang 11

CỦA CON NGƯỜI

Nội dung 1: MÔI

Đới nóng nằm ở khoảng giữa

hai chí tuyến Bắc và Nam

Biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên dối với sản xuất nông nghiệp

ở đới nóng

- Thuận lợi: nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng mưa lớn nên có thể sản xuất quanh năm, xen canh, tăng vụ

- Khó khăn: đất dễ bị thoái hóa, nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ…

Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng

- Cây lương thực: Lúa gạo, ngô, sắn, khoai lang…

- Cây công nghiệp nhiệt đới: cà phê, cao su , dừa, bông ,mía,…

- Chăn nuôi:: trâu, bò, dê, lợn,

Trình bày và giải thích ở mức

độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường đới nóng

- Môi trường xích đạo ẩm:

+ Vị trí địa lí: nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến 50N

+ Đặc điểm: Nắng nóng, mưa

nhiều quanh năm Độ ẩm và nhiệt

độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển

Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú,…

- Môi trường nhiệt đới:

+ Vị trí địa lí: Khoảng 50B và 50N đến chí tuyến ở cả hai bán cầu

+ Đặc điểm: Nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thì thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ Xích đạo về chí tuyến (dẫn chứng)

- Môi trường nhiệt đới gió mùa:

+ Vị trí địa lí: Nam Á, Đông Nam Á

+ Đặc điểm: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió Thời tiết diễn biến thất thường Thảm thực vật phong phú và đa dạng

Trình bày được vấn đề di dân,

sự bùng nổ đô thị ở đới nóng;

nguyên nhân và hậu quả

- Đới nóng là nơi có làn sóng di dân và tốc độ đô thị hoá cao

- Nguyên nhân di dân rất đa

Phân biệt được sự khác nhau giữa

3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

- Làm nương rẫy: lạc hậu nhất, năng suất thấp, đất đai bị thoái hóa

- Thâm canh lúa nước: hiệu quả cao hơn, chủ yếu cung cấp lương thực ở trong nước

- Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn: tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, có giá trị cao, nhằm mục đích xuất khẩu

Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng

- Dân số đông (chiếm gần một nửa dân số thế giới) gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên làm suy thoái môi trường, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch…

Vận dụng kiến thức để nhận biết đặc điểm khí hậu của từng kiểu môi trường ở đới nóng.

11

Trang 12

Nội dung 2: MÔI

TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

- Phần lớn diện tích đất nổi của đới ôn hòa nằm ở bán cầu Bắc

1.5 Biết được hiện trạng ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hòa; nguyên nhân và hậu quả

+ Hậu quả: tạo nên những trận mưa a xit, tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở hai cực tan chảy , mực nước đại dương dâng cao,…khí thải còn làm thủng tầng ôzôn

- Ô nhiễm nước:

+ Hiện trạng: các nguồn nước

bị ô nhiễm gồm nước sông, nước biển, nước ngầm

+ Nguyên nhân: Ô nhiễm nước biển là do váng dầu, các chất độc hại bị đưa ra biển,…Ô nhiễm nước sông, hồ, nước ngầm là do hóa chất thải ra từ các nhà máy, lượng phân hóa học và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng, cùng các chất thải nông nghiệp…

+ Hậu qủa: làm chết ngạt các

Trình bày và giải thích( ở mức

độ đơn giản) về 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường đới ôn hòa

- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh (nguyên nhân, biểu hiện)

- Thiên nhiên phân hóa theo thời

gian và không gian:

+ Phân hóa theo thời gian: một năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông

+ Phân hóa theo không gian:

thiên nhiên thay đổi từ từ Bắc xuống Nam theo vĩ độ, từ Đông sang Tây theo ảnh hưởng của dòng biển và gió Tây ôn đới

Hiểu và trình bày được đặc điểm của các ngành kinh tế nông nghiệp và công nghiệp ở đới ôn hòa

- Nông nghiệp:

+ Trình độ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức sản xuất kiểu công nghiệp, sản xuất được chuyên môn hóa với quy mô lớn, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học – kĩ thuật

+ Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu thay đổi theo kiểu môi trường (dẫn chứng)

- Công nghiệp:

+ Nền công nghiệp phát triển sớm, hiện đại; công nghiệp chế biến là thế mạnh của nhiều nước, phát triển rất đa dạng

Vận dụng kiến thức để nhận biết các kiểu môi trường ở đới ôn hòa (ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, địa trung hải…) qua tranh ảnh và biểu đồ khí hậu

Trang 13

Nội dung 3: MÔI

- Thực vật: chỉ phát triển được vào mùa hạ ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lẫn với rêu, địa y

- Động vật: có lớp mỡ dày, lông dày, hoặc lông không thấm nước; một số động vật ngủ đông hay di cư để tránh mùa đông lạnh

1.5.Biết một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh

- Thiếu nguồn nhân lực để phát triển kinh tế

- Nguy cơ tuyệt chủng của một

số loài động vật quý

1.2 Trình bày và giải thích( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh

- Đặc điểm: khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo, mùa đông rất dài, mưa

ít và chủ yếu dưới dạng tuyết rơi, đất đóng băng quanh năm

- Nguyên nhân: Nằm ở vĩ độ cao

1.4 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở đới lạnh

- Hoạt động kinh tế:

+ Hoạt động kinh tế cổ truyền:

chủ yếu là chăn nuôi tuần lộc, săn bắn động vật để lấy lông, mỡ, thịt, da

+ Hoạt động kinh tế hiện đại:

khai thác tài nguyên thiên nhiên, chăn nuôi thú có lông quý

- Nguyên nhân: Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo Khoa học – kĩ thuật phát triển

- Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa của một vài địa điểm ở môi trường đới lạnh để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh

- Lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa tự n hiên

và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh

13

Trang 14

Nội dung 4: MÔI

Thực vật, động vật thích nghi với môi trường khô hạn khắc nghiệt bằng cách tự hạn chế sự mất hơi nước, tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể (dẫn chứng)

1.5 Biết được nguyên nhân làm cho hoang mạc ngày càng mở rộng và biện pháp hạn chế sự phát triển hoang mạc

- Nguyên nhân: chủ yếu do tác động tiêu cực của con người, cát lấn, biến động của khí hậu toàn cầu

- Biện pháp: cải tạo hoang mạc thành đất trồng, khai thác nước ngầm, trồng rừng

1.1 Trình bày và giải thích( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc

- Phần lớn các hoang mạc nằm dọc theo 2 chí tuyến hoặc giữa đại lục Á- Âu

- Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt, động thực vật nghèo nàn

- Nguyên nhân: nằm ở nơi có áp

cao thống trị, hoặc ở sâu trong nội địa,…

1.2 Phân tích được sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc ở đới nóng và hoang mạc ở đới ôn hòa

- Hoang mạc đới nóng: biên độ nhiệt trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng

- Hoang mạc đới ôn hòa: biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh

1.4 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở hoang mạc

- Hoạt động kinh tế cổ truyền : chăn nuôi du mục, trồng trọt trong các ốc đảo Nguyên nhân:

thiếu nước

- Hoạt động kinh tế hiện đại: khai thác dầu khí, nước ngầm Nguyên nhân: nhờ tiến bộ của khoa học -

kĩ thuật

Vận dụng kiến thức để phân tích lược

đồ Phân bố hoang mạc trên thế giới

để biết đặc điểm phân bố và nguyên nhân hình thành các hoang mạc

Trang 15

Nội dung 5: MÔI

1.2 Biết được sự khác nhau

về đặc điểm cư trú của con người ở một số vùng núi trên thế giới

- Các vùng núi thường ít dân và

là nơi cư trú của các dân tộc ít người

- Các dân tộc ở miền núi châu

Á thường sống ở các vùng núi thấp, mát mẽ, nhiều lâm sản

- Các dân tộc ở miền núi Nam

Mĩ ưa sống ở ở độ cao trên 3000m, nhiều đất bằng, thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi

- Ở vùng sừng châu Phi, nhười Ê-ti-ô-pi sống tập trung trên các sườn núi cao chắn gió, mưa nhiều, mát mẻ thường sống ở các vùng núi thấp, mát mẽ, nhiều lâm sản

1.4 Nêu được những vấn đề

về môi trường đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế ở vùng núi

- Suy thoái tài nguyên: Nguyên nhân (phá rừng, săn bắn động vật quý hiếm,…)

- Ô nhiễm các nguồn nước

Nguyên nhân

1.1 Trình bày và giải thích( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường vùng núi

Khí hậu và thực vật thay đổi theo

độ cao và hướng của sườn

- Thay đổi theo độ cao: biểu hiện, nguyên nhân

- Thay đổi theo hướng sườn: biểu hiện, nguyên nhân

1.3 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở vùng núi

- Hoạt động kinh tế cổ truyền: chăn nuôi, trồng trọt (phát triển

đa dạng, có sự khác nhau giữa các châu lục, các địa phương) khai thác và chế biến lâm sản, làm các nghề thủ công Nguyên nhân: phù hợp với môi trường tự nhiên vùng núi

- Hoạt động kinh tế hiện đại: phát triển công nghiệp, du lịch, thể thao,…Nguyên nhân: giao thông, thủy điện, đời sống,…phát triển

1.1.Phân biệt được lục địa và các châu lục Biết tên 6 lục địa

và 6 châu lục trên thế giới

- Lục địa: là khối đất liền rộng hàng triệu kí lô mét vuông, có 15

Trang 16

DẠNG phát triển

Chỉ số phát triển con người (HDI) bao gồm: thu nhập bình quân theo đầu người, tỉ lệ người biết chữ và được đi học, tuổi thọ trung bình…

biển và đại dương bao quanh Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên là chính Trên thế giới có 6 lục địa là: lục địa Á-Âu, lục địa Phi, lục địa Bắc

Mĩ, lục địa Nam Mĩ, lục địa Ô- xtrây-li-a, lục địa Nam Cực

- Châu lục: bao gồm phần lục địa

và các đảo, quần đảo bao quanh

Sự phân chia châu lục chủ yếu mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế, chính trị

Trên thế giới có 6 châu lục là: châu Á-, châu Âu, châu Phi, châu

Mĩ, châu đại dương và châu Nam Cực

Trang 17

Nội dung 2: CHÂU PHI 1.1 Biết được vị trí địa

lí, giới hạn của châu Phi trên bản đồ Thế giới

- Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến, tương đối cân xứng hai bên đường xích đạo

- Tên các biển, đại dương bao quanh châu Phi

1.6 Biết được châu Phi có tốc độ đô thị hoá khá nhanh

và sự bùng nổ dân số đô thị

Nguyên nhân và hậu quả

- Tốc độ đô thị hóa khá nhanh, bùng nổ dân số đô thị Đô thị hóa tự phát

- Nguyên nhân: gia tăng dân số

tự nhiên cao, sự di dân ồ ạt từ nông thôn vào các thành phố lớn vì lí do thiên tai, xung đột tộc người, xung đột biên giới…

- Hậu quả: Đô thị hóa không tương xứng với trình độ công nghiệp hóa làm xuất hiện nhiều vấn đề kinh tế- xã hội cần phải giải quyết

- Tên các biển, đại dương bao quanh châu Phi

1.2 Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục địa, về địa hình

và khoáng sản của châu Phi

- Hình dạng: châu Phi có dạng hình khối, đường bờ biển ít bị chia cắt, rất ít vịnh biển, bán đảo, đảo

- Địa hình: tương đối đơn giản,

có thể coi toàn bộ lục địa là khối sơn nguyên lớn

- Khoáng sản: phong phú , nhiều kim loại quý hiếm(vàng,

uranium, kim cương .)

1.3 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) đặc điểm của thiên nhiên châu Phi

- Khí hậu: Do phần lớn lãnh thổ nằm giữa 2 chí tuyến, ít chịu ảnh hưởng của biển nên châu Phi có khí hậu nóng, khô bậc nhất trên thế giới Hoang mạc chiếm diện tích lớn ở châu Phi

- Do vị trí nằm cân xứng hai bên đường Xích đạo nên các môi trường tự nhiên nằm đối xứng qua xích đạo (dẫn chứng)

- Đại dịch AIDS, xung đột sắc

- Sử dụng các bản đồ, lược đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế của châu lục và các khu vực ở châu Phi

- Phân tích một số biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của các môi trường

tự nhiên ở châu Phi

17

Trang 18

Nội dung 3: CHÂU MĨ

KHÁI QUÁT CHÂU MĨ 1.1 Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Mĩ trên bản đồ

Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây

1.2 Trình bày được những đặc điểm khái quá về lãnh thổ, dân

cư, chủng tộc của châu Mĩ

- Lãnh thổ: trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam

- Đại bộ phận dân cư có gốc là người nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng (dẫn chứng)

- Đọc lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ để biết dân cư châu Mĩ hiện nay có nguồn gốc chủ yếu là người nhập cư, nguyên nhân làm cho châu

- Phía tây là miền núi trẻ đi-e cao, đồ sộ, hiểm trở

Cooc Giữa là đồng bằng rộng lớn, hình lòng máng, nhiều hồ lớn và sông dài

- Phía đông: miền núi già Apalat

và cao nguyên

1.3 Trình bày được đặc điểm của các sông và hồ lớn của Bắc Mĩ

Hệ thống Hồ Lớn, hệ thống sông Mi-xu-ri – Mi-xi-xi-pi

1.4 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ

Đặc điểm: đa dạng, phân hoá theo chiều Bắc - Nam và theo chiều Đông – Tây (biểu hiện)

Nguyên nhân

1.5 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc

Phân tích lược đồ công nghiệp Hoa

Kì để trình bày về sự phân hóa không gian công nghiệp, xu hướng chuyển dịch vốn và nguồn lao động trong công nghiệp Hoa Kì

Trang 19

điểm của dân cư Bắc Mĩ

- Dân cư tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới

- Dân cư phân bố không đều (dẫn chứng) Nguyên nhân

- Tỉ lệ đô thị cao

1.5 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về kinh tế của Bắc Mĩ

- Nông nghiệp tiến tiến, hiệu quả cao do tự nhiên thuận lợi, áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì

và Ca-na-đa chiếm vị trí hàng đầu thế giới Phân bố nông nghiệp cũng có sự phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông (dẫn chứng)

- Công nghiệp: nền công nghiệp hiện đại, phát triển cao Trình độ phát triển công nghiệp của 3 nước khác nhau (dẫn chứng)

- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế (dẫn chứng)

1.6 Trình bày được Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ

(NAFTA): các thành viên, mục đích, vai trò của Hoa Kì

Trang 20

- Vai trò của Hoa Kì: chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoài vào Mê-hi-cô, hơn 80% kim ngạch xuất khẩu của Ca-na-đa.

TRUNG VÀ NAM MĨ 1.1 Biết được vị trí địa lí, giới

hạn, phạm vi của khu vực Trung và Nam Mĩ

Gồm eo đất Trung Mĩ , các quần đảo trong biển Ca-ri-bê và lục địa Nam Mĩ

1.2 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng ti

1.3 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm khí hậu và thiên nhiên của Trung và Nam Mĩ

- Khí hậu: có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất, trong đó khí hậu xích đạo và cận xích đạo chiếm diện tích lớn Nguyên nhân

- Cảnh quan tự nhiên: đa dạng, phong phú, phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao (dẫn

- Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên, dâncư, kinh tế của Trung và Nam Mĩ

- Phân tích lát cắt địa hình Bắc Mĩ để nhận biết và trình bày sự phân hóa địa hình theo hướng Đông - Tây của Bắc Mĩ

- Phân tích sự phân hóa của môi trường tự nhiên theo độ cao và theo hướng sườn ở dãy An-đét

Trang 21

chứng) Nguyên nhân.

1.4 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về dân cư, xã hội Trung

và Nam Mĩ

- Dân cư chủ yếu là người lai, có nền văn hóa Mĩ Latinh độc đáo Nguyên nhân

- Phân bố dân cư không đều Dân

cư tập trung ở vùng ven biển, cửa sông hoặc trên các cao nguyên có khí hậu khô ráo, mát mẻ; các vùng sâu trong nội địa dân cư thưa thớt Nguyên nhân

- Tốc độ đô thị hoá đứng đầu thế giới, đô thị hoá mang tính tự phát, tỉ lệ dân đô thị cao

1.5 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về kinh tế của Trung và Nam Mĩ

- Nông nghiệp:

+ Hai hình thức sở hữu trong nông nghiệp là đại điền trang và tiểu điền trang

+ Trồng trọt: mang tính độc canh (dẫn chứng) Nguyên nhân

+ Chăn nuôi: một số nước phát triển chăn nuôi gia súc theo quy

mô lớn

21

Trang 22

- Công nghiệp:

- Các ngành công nghiệp chủ yếu: khai thác khoáng sản, sơ chế nông sản và chế biến thực phẩm

để xuất khẩu

- Một số nước công nghiệp mới,

có nền kinh tế phát triển nhất khu vực

1.6 Hiểu được vấn đề khai thác vùng A-ma-dôn và những vấn

đề về môi trường cần quan tâm

- Khai thác rừng A-ma-dôn góp phần phát triển kinh tế

- Vấn đề môi trường cần quan tâm: hủy hoại môi trường, ảnh hưởng xấu tới khí hậu của khu vực và toàn cầu

1.7 Trình bày được về khối

(MERCOSUR)

- Các nước thành viên gồm xin, Ac-hen-ti-na, U-ru-guay- Pa-ra-guay, Chi-lê, Bô-li-vi-a

Bra Mục tiêu: tăng cường mối quan

hệ ngoại thương giữa các nước, thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì

- Thành tựu: Việc tháo dỡ hàng rào thuế quan và tăng cường trao đổi ngoại thương giữa các quốc gia trong khối góp phần làm tăng

sự thịnh vượng của các thành

Trang 23

viên trong khối.

23

Trang 24

Nội dung 4: CHÂU NAM

CỰC 1.1 Biết được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi của châu Nam

Cực

Gồm lục địa Nam cực và các đảo ven lục địa

1.2 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực

- Khí hậu: lạnh khắc nghiệt, thướng có gió bão Nguyên nhân

- Địa hình: là một cao nguyên băng khổng lồ Nguyên nhân

- Động thực vật:

+ Thực vật không thể tồn tại được Nguyên nhân

+ Động vật khá phong phú (dẫn chứng) Nguyên nhân

- Nam Cực là châu lục duy nhất không có người cư trú thường xuyên

Trang 25

Nội dung 5: CHÂU ĐẠI

DƯƠNG 1.1 Biết được vị trí địa lí, phạm vi của châu Đại Dương

Châu Đại Dương gồm lục địa Ô- xtrây- li- a, các đảo và quần đảo trong Thái Bình Dương

1.2 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên của các đảo và quần đảo, lục địa Ô- xtrây- li- a

- Phần lớn các đảo, quần đảo có khí hậu nóng ẩm, điều hoà, mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới phát triển Nguyên nhân

- Lục địa Ô- xtrây- li- a:

+ Phần lớn diện tích lục địa là hoang mạc Nguyên nhân

+ Có nhiều động vật độc đáo nhất thế giới (dẫn chứng) Nguyên nhân

- Quần đảo Niu Di-len và phía nam Ô- xtrây- li- a có khí hậu ôn đới

1.3 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm dân cư Ô- xtrây- li- a

- Mật độ dân số thấp nhất thế giới

- Dân cư chủ yếu là người nhập

cư, có sự đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa Nguyên nhân

1.4 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm kinh tế của châu Đại Dương

- Kinh tế phát triển không đều

- Sử dụng các bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế của châu Đại Dương

- Viết một báo cáo ngắn và trình bày

về đặc điểm tự nhiên của Ô- xtrây- li-

a dựa vào tư liệu đã cho

25

Trang 26

Nội dung 6: CHÂU ÂU 1.1 Biết được vị trí địa lí, giới

hạn của châu Âu trên bản đồ

- Nằm khoảng giữa các vĩ tuyến 360B và 710B, chủ yếu trong đới ôn hòa, có ba mặt giáp biển và đại dương

1.7 Trình bày được về Liên minh châu Âu (EU)

- Liên minh châu Âu (EU) được mở rộng qua nhiều giai đoạn

- Đây là hình thức liên minh cao nhất trong các hình thức tổ chức kinh tế, là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới (dẫn chứng)

- Liên minh châu Âu không ngừng mở rộng quan hệ với các nước và các tổ chức kinh tế trên toàn cầu, đặc biệt với Việt Nam

1.2 Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Âu

- Địa hình: chủ yếu là đồng bằng,

bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển lấn sâu vào đất liền, tạo thành nhiều bán đảo, vũng vịnh

- Khí hậu: phần lớn diện tích có khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa Nguyên nhân

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào Tên một số sông quan trọng

- Thảm thực vật thay đổi từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa (dẫn chứng)

1.3 Nêu và giải thích ( ở mức

độ đơn giản) sự khác nhau giữa các môi trường ôn đới hải dương, môi trường ôn đới lục địa, môi trường địa trung hải, môi trường núi cao ở châu Âu

- Môi trường ôn đới hải dương:

phân bố, đặc điểm (khí hậu, sông ngòi, thực vật) Nguyên nhân

- Môi trường ôn đới lục địa: phân

bố, đặc điểm (khí hậu, sông ngòi, thực vật) Nguyên nhân

- Môi trường Địa trung hải: phân

- Sử dụng các bản đồ, lược đồ tự nhiên, khí hậu, dân cư, kinh tế châu

Âu để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế của châu Âu, các khu vực của châu Âu

Trang 27

9 Lịch trình chi tiết: ( cá nhân)

Tuần Tiết Tên

1-2 1- 4 PHẦN

MỘT:

THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG.

1-Kiến thức :

-Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới , nguyên nhân và hậu quả của nĩ

-Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc về hình thái bên ngồi của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc-So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nơng thơn và quần cư đơ thị về hoạt động kinh tế , MĐDS , lối sống-Khái niệm mật độ dân số, khái niệm, đơ thị, siêu đơ thị, sự phân bố các siêu đơ thị

2-Kỹ năng :

Đọc biểu đồ tháp tuổi vàbiểu đồ gia tăng dân số, hiểu cách xây dựng tháp tuổi

- Đọc bản đồ phân bố dân

cưNhận biết quần cư nơng thơn và quần cư đơ thị qua ảnh

-Trực quan (Tranh ảnh, biểu đồ, tháp dân số)

-Đàm thoại-gợi mở, nêu vấn đề

-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm

* HS :

-Đọc và chuẩn

bị bài mới ở nhà

-Chuẩn bị bài thực hành theo nội dung SGK

27

Trang 28

1 1 BÀI 1:

DÂN SỐ -Trình bày được quá trình 1-Kiến thức :

phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nĩ

2-Kỹ năng :

-Đọc biểu đồ tháp tuổi vàbiểu đồ gia tăng dân số, hiểu cách xây dựng tháp tuổi

3-Thái độ :

-Ý thức về vai trị các chính sách dân số

- Hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh và

sự bùng nổ dân số đối với MT

-Trực quan(Tranh ảnh, biểu đồ, tháp dân số)

-Đàm thoại-gợi mở, nêu vấn đề

-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm

-Đọc và chuẩn

bị bài mới ở nhà

1 2 BÀI 2: SỰ

PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

1-Kiến thức :

-Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc về hình thái bên ngồi của cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc -Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân

bố dân cư khơng đều trên thế giới

2-Kỹ năng :

-Đọc bản đồ phân bố dân cư

3-Thái độ :

-Ý thức về việc đồn kết giữa các chủng tộc

- Quá trình đơ thị hố nhanh và tự phát đã gây nên những hậu quả xấu cho MT

-Gợi mở, nêu vấn đề-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm

* GV:

- Bản đồ dân số thế giới và đô thị

- Tranh ảnh về

3 chủng tộc

*HS:

- Đọc và chuẩn

bị bài mới ở nhà

- Sưu tầm tranh ảnh về các chủng tộc , các đô thị …

2 3 BÀI 3:

QUẦN

CƯ ĐƠ THỊ HỐ

1-Kiến thức :

-So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nơng thơn và quần cư đơ thị về hoạt động kinh tế , MĐDS , lối sống

2-Kỹ năng :

-Gợi mở, nêu vấn đề-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm

Trang 29

-Nhận biết quần cư nơng thơn và quần cư đơ thị qua ảnh

1-Kiến thức : HS nắm

được:

- Khái niệm mật độ dân số, khái niệm, đơ thị, siêu đơ thị, sự phân bố các siêu đơ thị

3 - 6 5-12 CHƯƠNG

I : MƠI TRƯỜNG ĐỚI NĨNG

VÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CON NGƯỜI Ở ĐỚI NĨNG

1-Kiến thức

- Biết vị trí đới trí đới nĩng trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của mơi trường xích đạo ẩm

- Đặc điểm mơi trường nhiệt đới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của mơi trường nhiệt đới

- Phân biệt được sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nơng nghiệp ở đới nĩng

- Biết những thuận lợi và khĩ khăn của điều kiện tự

-Trực quan đàm thoại-gợi mở, nêu vấn đề

-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm

* GV:

- Bản đồ các mội trường địa lý

- Tranh rừng rậm xanh quanh năm

- Tranh ảnh các hình thức canh tác

( nếu cĩ)

- Bản đồ kinh tế thế giới

- Bản đồ dân cư thế giới

* HS :

- Chuẩn bị nội dung bài

29

Trang 30

nhiên đối với sản xuất nơng nghiệp ở đới nĩng.

- Biết một số cây trồng vật nuơi chủ yếu ở đới nĩng

- Phân tích được mối quan

hệ giữa dân số với tài nguyên mơi trương đới nĩng

- Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đơ thị ở đới nĩng; nguyên nhân, hậu quả

-Khí hậu : XĐ ẩm , Nhiệt đới , NĐGM ,

-Thảm thực vật

2-Kỹ năng :-Đọc bản đồ tự

nhiên thế giới, lược đồ các kiểu mơi trường ở đới nĩng

-Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

- Đọc biểu đồ khí hậu của mơi trường nhiệt đới giĩ mùa

- Nhận biết quan hệ giữa lượng mưa và nước sơng ,giữa khí hậu với thảm thực vật

- Sưu tầm tranh ảnh về đơ thị ở đới ơn hồ

- Ơn lại đặc điểm khí hậu , thảm thực vật

3 5 BÀI 5: ĐỚI

NĨNG

MƠI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM.

1-Kiến thức :

-Biết vị trí đới trí đới nĩng trên bản đồ tự nhiên thế giới

-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của mơi trường xích đạo

- Hiện trạng mơi trường, những thuân lợi và khĩ khăn của mơi trường tự nhiên ở các vùng đối với đời sống và sản xuất của con người

-Gợi mở, nêu vấn đề-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm

* GV:

- Bản đồ các mội trường địa lý

- Tranh rừng rậm xanh quanh năm

* HS :

Trang 31

2-Kỹ năng :

-Đọc bản đồ tự nhiên thế giới, lược đồ các kiểu mơi trường ở đới nĩng

-Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

3-Thái độ :

-Tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ mơi trường

- Chuẩn bị nội dung bài

3 6 BÀI 6:

MƠI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI.

1-Kiến thức:

- Đặc điểm mơi trường nhiệt đới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của mơi trường nhiệt đới

-Gợi mở, nêu vấn đề-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm

* GV:

- Bản đồ các mơi trường địa lý

- Ảnh Xavan

* HS :

- Tìm hiểu nội dung bài theo SGK

4 7 BÀI 7:

MƠI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIĨ MÙA

1-Kiến thức :

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của mơi trường nhiệt đới giĩ mùa

2-Kỹ năng :

- Đọc biểu đồ khí hậu của mơi trường nhiệt đới giĩ mùa

3-Thái độ:

- Hiện trạng mơi trường, những thuân lợi và khĩ khăn của mơi trường tự nhiên ở các vùng đối với đời sống và sản xuất của con người

-Gợi mở, nêu vấn đề-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm

* GV:

- Bản đồ các mơi trường địa lý

* HS :

- Tìm hiểu nội dung bài theo SGK

31

Trang 32

- Tình yêu quê hương, bảo

vệ mơi trường

4 8 BÀI 8:

CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NƠNG NGHIỆP Ở ĐỚI

NĨNG.

1-Kiến thức:

- Phân biệt được sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nơng nghiệp ở đới nĩng

2-Kỹ năng:

- Bước đầu rèn luyện kỹ năng lập sơ đồ vế mối quan hệ

3-Thái độ:

- Giáo dục việc phát triển kinh tế đất nước phải gắn với bảo vệ mơi trường

- Tác động tiêu cực đến MT của các hình thức canh tác trong nơng nghiệp

-Gợi mở, nêu vấn đề-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm

* GV:

- Tranh ảnh các hình thức canh tác ( nếu cĩ)

* HS :

- Tìm hiểu nội dung bài theo SGK

5 9 BÀI 9:

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NƠNG NGHIỆP Ở ĐỚI

NĨNG.

1-Kiến thức:

- Biết những thuận lợi và khĩ khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nơng nghiệp ở đới nĩng

- Biết một số cây trồng vật nuơi chủ yếu ở đới nĩng

2-Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phán đốn ở mức độ cao về mối qun hệ giữa khí hậu với nơng nghiệp, giữa khai thác và bảo vệ đất trồng

3-Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ mơi trường đất

- Những biện pháp BVMT trong quá trình sản xuất nơng nghiệp

- Nêu vấn đề, phân tích, so sánh, thảo luận nhĩm

* GV:

- Bản đồ kinh tế thế giới

* HS :

- Sưu tầm tranh ảnh xĩi mịn đất

- Phân tích được mối quan

hệ giữa dân số với tài nguyên mơi trương đới nĩng

- Sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân

số đã cĩ những tác động tiêu cực tới tài nguyên và MT ở đới

-Gợi mở, nêu vấn đề-Phân tích, so sánh, thảo luận nhóm

* GV:

- Bản đồ dân cư thế giới

* HS :

Ngày đăng: 18/10/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kiểm tra đánh giá Số lần Trọng - Kế hoạch BM Địa 7-thanhhai
Hình th ức kiểm tra đánh giá Số lần Trọng (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w