1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bộ môn địa lý 9

22 814 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bộ môn địa lý 9
Tác giả Lương Thị Kim Anh, Phựng Thị Thựy Dương, Bựi Thị Thỳy
Trường học THCS Nguyễn Chánh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 533,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô về gia đình hợp lí -Trực quan, đàm thoại và diễn giảng - Biểu đồ biến đổi DS của VN - Tranh ảnh về một số hậu quả của DS tới MT và chất l

Trang 1

TỔ: HÓA – SINH – ĐỊA – TD

Trang 2

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH :

1.Thuận lợi:

a Đối với GV

- Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên quan tâm, giúp đỡ đến việc dạy và học của thầy và trò.

- Hội phụ huynh học sinh kết hợp với các tổ chức XH khác ở địa phương luôn quan tâm, giúp đỡ, ủng hộ nhà trường về cơ sở vật chất và tinh thần.Điều đó là nguồn động viên khích lệ thầy và trò thi đua “ dạy tốt học tốt”

- Nhà trường có đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt, có lòng yêu nghề mến trẻ, đoàn kết 1 lòng vì mục tiêu chung

- Ban lãnh đạo xã quan tâm, giúp đỡ nhà trường, tạo mọi điều kiện cho nhà trường có đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học

Trang 3

II MỤC TIấU:

Mụn Địa lớ 9 ở THCS nhằm giỳp học sinh

1 Kiến thức:

Mụn địa lớ lớp 9 là phần địa lý các ngành, các vùng kịnh tế Việt Nam đây là phần chơng trình trang bị kiến thức cho các em nắm bắt

đợc các đặc điểm, sự phân bố, vai trò,của các ngành , các vùng kinh tế của nớc ta

Biết được một số đặc điểm tự nhiờn, dõn cư và cỏc hoạt động kinh tế của con người ở những khu vực khỏc nhau trờn các vùng miền , qua đú thấy được sự đa dạng của tự nhiờn, mối tương tỏc giữa cỏc thành phần của mụi trường tự nhiờn, giữa mụi trường với con người…

2.Kĩ năng:

- Rốn luyện, củng cố và hỡnh thành ở mức độ cao hơn cỏc kĩ năng trong khi học địa lớ, đú là:

- Kĩ năng phõn tớch văn bản

- Kĩ năng đọc và khai thỏc kiến thức từ bản đồ, lược đồ

- Kĩ năng xử lớ số liệu thống kờ theo cỏc yờu cầu cho trước

- Kĩ năng sưu tầm và phõn tớch tài liệu từ cỏc nguồn khỏc nhau( bỏo chớ, tranh ảnh ) bao gồm cả tài liệu in trờn giấy và tài liệu điện

tử( đĩa tra cứu)

- Kĩ năng viết và trỡnh bày bỏo cỏo ngắn

- Kĩ năng xõy dựng sơ đồ cấu trỳc và sơ đồ thể hiện mối quan hệ qua lại giữa cỏc hiện tượng tự nhiờn, KTXH

- Kĩ năng liờn hệ thực tế địa phương, đất nước

- Kĩ năng xử lí thông tin, số liệu , bảng thống kê Từ đố để phân tích, nhận xét…

- Kĩ năng vẽ, phân tích, nhận xét, đánh giá các loại biểu đồ

3 Thỏi độ, tỡnh cảm.

-Giỏo dục tỡnh yờu quờ hương đất nước, ý thức cụng dõn và sự định hướng nghề nghiệp phục vụ tổ quốc sau này cho HS

III NỘI DUNG

1.Kế hoạch dạy học

Chương trỡnh mụn Địa lớ 9 như sau:

- Cả năm : 37 tuần Trong đú dạy theo PPCT : 35 tuần x 1,5 tiết/ tuần = 52 tiết

- Học kỡ I : 19 tuần Trong đú dạy theo PPCT : 17 tuần x 2 tiết/ tuần + tuần 18 x 1tiết = 35 tiết

- Học kỡ II : 18 tuần Trong đú dạy theo PPCT : 17 tuần x 1 tiết/ tuần = 17 tiết

2 Nội dung dạy học

a) Địa lớ dõn cư

1 Cộng đồng cỏc dõn tộc Việt Nam

2 Dõn số và sự gia tăng dõn số

3.Phõn bố dõn cư và cỏc loại hỡnh quần cư

Trang 4

7 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

8.Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển

d) Địa lí đia phương

1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của tỉnh (thành phố)

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

3 Dân cư

4 Kinh tế

IV CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

- Kĩ năng phân tích văn bản

- Kĩ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ

- Kĩ năng sử lí số liệu thống kê theo yêu cầu cho trước

- Kĩ năng vẽ các dạng biểu đồ và rút ra nhận xét

- Kĩ năng sưu tầm và phân tích tài liệu và các nguồn khác

- Kĩ năng xây dựng sơ đồ cấu trúc và các sơ đồ thể hiện mối quan hệ địa lí

- Kĩ năng viết báo cáo và trình bày

- Kĩ năng liên hệ thực tế

V NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP CẦN THỰC HIỆN ĐỂ ĐỔI MỚI PPDH

1) Đối với giáo viên :

-Thường xuyên nghiên cứu học hỏi, trau rồi kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Chuẩn bị giáo án, đồ dùng dạy học chu đáo trước khi đến lớp

Trang 5

- Tận dụng tối đa và sử dụng có hiệu quả các ĐDDH Có kế hoạch tự làm ĐDDH vớ những đồ dùng còn thiếu.

- Sử dụng phương pháp dạy học phù hợp với đặc chưng bộ môn,đặc biệt là phương pháp mới

- Có kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi , phụ đạo HS yếu kém

- Thường xuyên kiểm tra để nắm bắt được tình hình học tập của HS

2) Đối với HS:

- Cần có đầy đủ đồ dùng học tập:sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, tập bản đồ, thước kẻ, com pa, máy tính, bút chì

- Trong lớp chú ý nghe giảng, tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài

- Về nhà học bài, làm bài đầy đủ, đọc trước bài mới theo tinh thần tự giác, tích cực trong học tập

- Bên cạnh học lí thuyết cần phải rèn luyện kĩ năng địa lí:, giải thích các hiện tượng địa lí trong thực tế

VI CHỈ TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

Trang 6

I KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH:

LỚP 9

Cả năm: 37 tuần (52 tiết) Học kì I: 19 tuần (35 tiết) Học kì II: 18 tuần (17 tiết)

Địa lí Việt Nam (tiếp theo)

II - Địa lí dân cư 5 tiết (4LT +1TH)

III - Địa lí kinh tế 11 tiết (9LT+2TH)

IV - Sự phân hoá lãnh thổ 24 tiết (17LT +7TH)

V - Địa lí địa phương 4 tiết (3LT +1TH)

Trang 7

1.Kiến thức : Cho học sinh hiểu được:

- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng Dân tộc kinh có số dân đông nhất Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc

- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư

3 Thái độ:

Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước

Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Bản đồ dân cư VN

- Tranh ảnh về đại gia đình các dân tộc VN

- Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các DT VN

1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :

- Biết số dân của nứơc ta hiện tại và dự báo trong tương lai

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên nhân của sự thay đổi

2 Kỹ năng :

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ gia tăng dân số

- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số

3 Thái độ:

Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô về gia đình hợp lí

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Biểu đồ biến đổi

DS của VN

- Tranh ảnh về một

số hậu quả của DS tới MT và chất lượng cuộc sống

1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :

- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta

- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thị và đô thị hoá ở Việt Nam

2 Kỹ năng :

- Biết phân tích bản đồ phân bố dân cư, đô thị Việt Nam, một số bảng số liệu về dân cư

- Có kĩ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu

3 Thái độ:

Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường nơi đang sống Chấp hành tốt chính sách của nhà nước về phân bố dân cư

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

BĐ phân bố dân cư

và đô thị VN

- Tranh ảnh về nhà

ở, 1 số hình thức quần cư ở VN

- Bảng thống kê mật

dộ DS

Trang 8

1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động ở nước ta

- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta

2 Kỹ năng :

- Biết nhận xét các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống

- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động việc làm và chất lượng cuộc sống

3 Thái độ:

Ý thức tinh thần lao động

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Các biểu đồ về cơ cấu LĐ

- Các bảng thống kê

về sử dụng LĐ

- Tranh ảnh về CLCS được nâng cao

- Biết cách phân tích , so sánh tháp dân số

- Tìm được sự thay đổi và xu thế thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giưa dân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Phiếu học tập

- Hình vẽ hai tháp tuổi

1 Về kiến thức: Sau bài học HS có thể :

- Cung cấp cho HS những hiểu biết cần thiết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thập kỉ gần đây

- Trọng tâm là về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế , những thành tựu , khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội

- BĐ hành chính VN

- Biểu đồ cơ cấu GDP từ 1991- 2002

- Một số hình ảnh phản ảnh thành tựu

về phát triển KT của nước ta

- HS phải nắm được vat trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển

và phân bố nông nghiệp ở nước ta

- Những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hoá

2 Về kĩ năng

Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ tự nhiên VN

- BĐ khí hậu VN

Trang 9

- Kĩ năng đánh giá kinh tế các tài nguyên thiên nhiên

- Sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Liên hệ với thực tế địa phương

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Kĩ năng phân tích bảng số liệu

- Kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận (Bảng 8.3) về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu theo các vùng

- Kĩ năng đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam

- Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên kinh tế xã hội với sự phát triển và phân bố nông nghiệp

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ nông nghiệp VN

- Lược đồ nông nghiệp NN

- Các loại rừng ở nước ta: Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế xã hội

và bảo vệ môi trường ; các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp

- Nước ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản, cả về thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn Những xu hướng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng làm việc vơi bản đồ, lược đồ

- Kĩ năng vẽ biểu đồ đường lấy năm gốc 100,0%

3 Giáo dục tư tưởng

- Lòng yêu quê hương, ý thức bảo vệ môi trường

-Trực quan, đàm thoại và

diễn giảng

- BĐ kinh tế chung VN

- Lược đồ Lâm nghiệp và thủy sản

- Một số hình ảnh

về hoạt động SX lâm nghiệp và thủy sản ở VN

Trang 10

cấu phần trăm, tính tốc độ tăng trưởng lấy gốc 100,0%

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn và kĩ năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng

- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- HS phải nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển

và phân bố công nghiệp ở nước ta

- HS phải hiểu được rằng việc lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng đánh giá kinh tế các tài nguyên thiên nhiên

- Kĩ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng địa lí kinh tế

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ địa chất – KS

VN hoặc Atlat địa lí VN

- BĐ phân bố dân cư

- HS hiểu được cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng

- HS phải nắm được tên của một số ngành công nghiệp chủ yếu (công nghiệp trọng điểm) ở nước ta và một số trung tâm công nghiệp chính của các ngành này

- Nắm được hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước ta là đồng bằng sông Hồng

và vùng phụ cận (ở phía Bắc), Đông Nam Bộ (ở phía Nam)

- Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, các ngành công nghiệp chủ yếu ở hai trung tâm này

2 Kỹ năng:

- Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp

- Xác định được một số trung tâm công nghiệp vị trí nhà máy điện và các mỏ than dầu khí

- Đọc và phân tích được lược đồ các trung tâm công nghiệp Việt Nam

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ công nghiệp chung

- BĐ kinh tế chung VN

- Lược đồ các nhà máy điện và các mỏ than, dầu khí

- Hình ảnh về HĐSX CN VN

- HS phải nắm được ngành dịch vụ ( theo nghĩa rộng) ở nước ta có cơ cấu hết sức phức tạp

và ngày càng đa dạng hơn

- Ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, hoạt động đời sống xã hội tạo việc làm cho nhân dân, đóng góp vào thu nhập quốc dân

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

Trang 11

- Rèn kĩ năng làm việc với sơ đồ.

- Kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- BĐ ngành cơ cấu ngành DV ở nước ta

- Đọc và phân tích lược đồ giao thông vận tải ở nước ta

- Phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân bố các ngành kinh tế khác

3 Về tư tưởng: Giáo dục ý thức thực hiện luật an toàn giao thông

-Trực quan, đàm thoại

và diễn giảng

BĐ GTVT VN

- Lược đồ mạng lưới GTVT

- Một số ảnh về GTVT hiện đại

- Một số tư liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành BCVT

- HS phải nắm chứng minh và giải thích được tại sao Hà Nội Và Thành phố Hồ Chí Minh

là các trung tâm thương mại du lịch lớn nhất cả nước

- Nắm được nước ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trỏ thành ngành kinh tế quan trọng

2 Về kĩ năng:

- Đọc và phân tích các biểu đồ

- Phân tích bảng số liệu

3 Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức giữ gìn các giá trị thiên nhiên , lịch

sử văn hoá … của địa phương

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Biểu đồ SGK

- Bản đồ các nước trên TG

- Bản đồ DL VN

Trang 12

- Rèn kĩ năng xử lí các số liệu Nhận xét biểu đồ

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ theo miền

3 Về tư tưởng

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

-Trực quan, đàm thoại

và diễn giảng

- Các ĐDDH liên quan

- Kiểm tra, đánh giá mức độ hiểu và nắm vững các đặc điểm chính về dân cư , tình hình phát triển kinh tế và một số ngành sản xuất ở Nước ta

- Kiểm tra đánh giá kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ, lược đồ , phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và phát triển sản xuất

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Giấy bút và các dụng cụ học tập cần thiết

2 Về kĩ năng:

- HS phải xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng,

- Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội

3 Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc

1 Về kiến thức:- HS cần hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc

Bộ về công nghiệp , nông nghiệp , dịch vụ

Trang 13

- Bản đồ TN VN

- Bản đồ kinh tế của vùng

- Lược đồ tự nhiên vùng ĐBSH

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến sản xuất và đời sống dân cư Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, là 2 trung tâm kinh tế lớn và quan trọng của Đồng bằng sông Hồng

2 Về kĩ năng:

- HS phải biết kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích một số vấn đề của vùng

3 Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Lược đồ KT vùng ĐBSH

- Một số tranh ảnh

về HĐKT của ĐBSH

Trang 14

- Suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững

2 Về kĩ năng

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu

3 Về tư tưởng: Giáo dục tinh thần lao động

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảngBảng phụ

- HS phải xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng, phân tích

và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội

3 Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Bản đồ TN VN, lược đồ TN vùng BTB

- HS cần vận dụng tốt kênh chữ kênh hình để trả lời các câu hỏi

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ, lược đồ

3 Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên

-Trực quan, đàm thoại và diễn giảngLược đồ kinh tế BTB

Trực quan, đàm thoại và diễn giảng

- Bản đồ TN VN, lược đồ TN

Trang 15

mẽ trong kinh tế cũng như xã hội toàn vùng.

- Nắm được vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đang tác động mạnh đến tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ

- Lược đồ KT DHNTB

- Một số tranh ảnh liên quan

- Bản đồ TN hoặc kinh tế VN

- HS cần hiểu được Tây Nguyên có vị trí địa lí , quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh

tế –xã hội , an ninh quốc phòng, những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Ngày đăng: 20/10/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH SX - Kế hoạch bộ môn địa lý 9
HÌNH SX (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w