1. Trang chủ
  2. » Tất cả

VĂN 9 KÌ I NĂM 17-18

120 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.. GV: Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp kiến thức về đặc điểm, t

Trang 1

Ngày soạn: 12 / 08 / 2017 Tuần 1- Bài 1

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Thấy được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống vàtrong sinh hoạt

- Thấy được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc vănhoá dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

1 Giáo viên: Soạn giáo án

2 Học sinh: Đọc, tìm hiểu phần đọc hiểu

Giới thiệu bài

Sống, chiến đấu, lao động, học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại đã

và đang là một khẩu hiệu kêu gọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày nhất là trongthời kì hội nhập hiện nay Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì ?Bài học hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Gv Bản sắc văn hoá dân tộc kết tinh những giá trị

tinh thần mang tính truyền thống của dân tộc, bảo

vệ bản sắc văn hoá là trách nhiệm chung của

I Đọc tìm hiểu chung

1 Tác giả, văn bản

Trang 2

? Theo em, chủ đề của tác phẩm này là gì?

GV: Chủ đề: Sự hội nhập với thế giới và giữ gìn

bản sắc văn hoá dân tộc

? Mục đích của bài viết? Từ đó nêu phương thức

biểu đạt chính?

- Mục đích : Trình bày cho người đọc hiểu và quý

trọng vẻ đẹp phong cách Bác->Phương thức

thuyết minh

? Em hiểu “Bất giác” nghĩa là gì.

GV: Bất giác là một cách tự nhiên ngẫu nhiên

không định trước

? Thế nào là “Đạm bạc”.

GV: Đạm bạc là sơ sài, giản dị, không cầu kì bầy

vẽ

? Hãy cho biết văn bản “Phong cách Hồ Chí

Minh” thuộc kiểu loại văn bản nào.

GV: Văn bản nhật dụng sử dụng nhiều từ, cụm từ

Hán Việt

? Theo em văn bản này được chia làm mấy phần

nội dung của mỗi phần là gì.

GV: Văn bản có thể chia làm 2 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu … rất hiện đại: Con đường hình

thành phong cách Hồ Chí Minh

- Đoạn 2: còn lại: Những vẻ đẹp cụ thể của phong

cách sống và làm việc của Bác Hồ

Hs đọc lại đoạn 1

? Trong cuộc đời hoạt động cách mạng HCM đã

từng đi những nơi đâu.

Hs: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy

gian khổ, HCM đã có dịp đi rất nhiều nước: thăm

nhiều cảng, các nước châu Phi, á, Mĩ, Âu

- Sống dài ngày ở Anh, Pháp

Gv nhấn mạnh: trong cuộc đời hoạt động Bác

phải trải qua nhiều gian nan vất vả “Một viên

gạch hồng Bác chống lại cả mùa băng giá…

“Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya”.

Bác sống và làm việc ở nhiều nước

- Văn bản được trích trong Hồ Chí Minh và văn hoá Việt Nam

của Lê Anh Trà

Trang 3

? Từ việc đi nhiều nơi đã giúp cho Bác có điều

kiện gì.

Gv: Tiếp xúc với văn hoá nhiều nước, nhiều dân

tộc, nhiều vùng khác nhau trên thế giới, từ Đông

sang Tây, từ Bắc chí Nam, từ Âu đến á từ Phi đến

? Việc đi nhiều, tiếp xúc văn hoá nhiều nước có

tác động ntn đến vốn văn hoá của Bác.

Gv Nhân loại đánh giá: Vốn tri thức văn hoá của

Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức sâu rộng

? Không phải cứ đi nhiều là có vốn văn hoá, tri

thức sâu rộng mà để có được vốn tri thức sâu

- Vì ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng

bậc nhất để tìm hiểu về các dân tộc và giao lưu

với văn hoá các nước trên thế giới

Gv; Bác đã học trong công việc, trong lao động,

học ở mọi nơi, mọi lúc Bác học hỏi toàn diện sâu

sắc … Đến mức uyên thâm

VD: thơ chữ Hán(Nhật kí trong tù)Bài báo bằng

tiếng Pháp

? Bác chịu ảnh hưởng tất cả các nền văn hoá

nhưng Bác tiếp thu các nền văn hoá ấy ntn

Hs Tuy bị ảnh hưởng nhiều nhưng Bác chỉ tiếp

thu cái hay cái đẹp của và phê phán những tiêu

cực của chủ nghĩa Tư Bản

Gv liên hệ thực tế ngày nay

- Gv yêu cầu hs theo dõi vào câu: “ Nhưng điều

kỳ lạ… , rất hiện đại.”

? Ở câu văn này tác giả đã khẳng định và nhấn

mạnh điều gì? điều “ kì lạ” mà tác giả muốn nói

ở đây là gì.

GV: Tiếp xúc với nhiều nền văn hoá song Người

vẫn giữ gìn bản sắc truyền thống của dân tộc và

đã trở thành một nhân cách rất Việt Nam nhưng

cũng rất mới, rất hiện đại

? Em hãy nhận xét cách viết, cách sử dụng từ

ngữ và nghệ thuật của tác giả ở đoạn văn này.

- Câu văn dài, lời lẽ trong sáng, giản dị phù hợp

với phẩm chất của Bác

- Sử dụng phép liệt kê, điệp ngữ “rất”

+ Đi nhiều, tiếp xúc rộng

+ Nói viết thạo nhiều thứ tiếngngoại quốc

+ Tiếp thu tinh hoa văn hoánhân loại

+ Luôn giữ gìn và phát huy bảnsắc văn hoá dân tộc

- Dùng phép liệt kê, bình luận,

Trang 4

- Từ ngữ chuyển loại từ danh từ → chuyển sang

tính từ: rất Việt Nam, rất phương Đông

? Qua đó em có nhận xét gì về cách tiếp thu văn

hoá của HCM.

GV: Hồ Chí Minh đã tiếp xúc, am hiểu chịu ảnh

hưởng của nhiều nền văn hoá trên thế giới nhưng

Bác chỉ tiếp thu cái hay cái đẹp dựa trên nền tảng

văn hoá dân tộc, tạo nên tầm vóc lớn lao trong

cốt cách Hồ Chí Minh để trở thành một nhân

cách rất Việt Nam… Nhưng cũng rất hiện đại

? Vậy con đường hình thành phong cách HCM là

gì.

Tiết 2

Hs đọc phần hai

? Lối sống rất Việt Nam rất phương đông của

Bác được tác giả trình bày trên những phương

diện nào

Hs Nơi ở, nơi làm việc, trang phục, nếp sinh

hoạt

? Nơi ở và nơi làm việc của Bác được tác giả

giới thiệu qua chi tiết nào.

- Nơi ở, nơi làm việc “ Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ

bên cạnh chiếc ao” như cảnh làng quê quen thuộc; “

chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng vừa

tiếp khách vừa họp Bộ Chính trị vừa là nơi làm việc

và nghỉ ngơi”…

? Chỉ nghe đọc, chưa được đến thăm em có hình

dung được nơi ở, nơi làm việc của Bác không ? nhờ

đâu mà em hình dung được.

- Nhờ lời kể, tả, thuyết minh và những so sánh của

tác giả

? Qua đó em có nhận xét gì về nơi ở và nơi làm việc

của Bác ? Tại sao em đánh giá như vậy

Hs, Gv

? Trang phục của Bác được giới thiệu ntn.

- Bộ quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp

thô sơ; tư trang ít ỏi: “ Chiếc va li con với bộ áo

quần, vài vật kỉ niệm”…

⇒ Sự hiểu biết sâu, rộng về

các dân tộc và văn hoá thế giới

đã nhào nặn nên cốt cách vănhoá dân tộc Hồ Chí Minh

2 Phong cách về lối sống, sinh hoạt của Bác.

+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ

+ Trang phục: ít ỏi, thô sơ, giản

dị

Trang 5

- “Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo

hoa”

? Em có nhận xét gì về các món ăn hằng ngày

của Hồ Chí Minh

Gv liên hệ Bác Ở một mình (không gia đình,

không con cái, suốt cuộc đời hi sinh vì dân vì

- Các hình ảnh gần gũi, quen thuộc Giọng văn

khúc triết, liệt kê hàng loạt những chi tiết hình

ảnh phổ biến, cụ thể đan xen bình luận “Tôi dám

chắc

? Bằng biện pháp đó tác giả làm nổi bật điều gì

về phong cách sinh hoạt của Hồ Chí Minh

? Vì sao em cho rằng lối sống của Bác như thế là

giản dị, trong khi cả nước cũng sống như vậy.

Hs vì Bác là chủ tịch nước, Người đứng đầu một

đất nước một dân tộc

Gv; Đúng Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng

và Nhà nước nhưng Chủ tịch Hồ Chí Minh có một

lối sống vô cùng giản dị Bác là một người đứng

đầu một đất nước một dân tộc mà nơi ở, nơi làm

việc chỉ vẻn vẹn vài ba phòng, trang phục thì vài

bộ quần áo bà ba nâu dân dã thôn quê, các món

ăn mới đạm bạc làm sao cà muối dưa ghém, rau

luộc, cá kho

? Qua đó em có nhận xét ntn về phong cách của

Hồ Chí Minh.

GV:

? Em hãy đọc những vần thơ, kể những mẩu

chuyện khác cũng nói về vẻ đẹp phong cách của

Bác.

GV: Trong bản tuyên ngôn độc lập Hồ Chí Minh

viết “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột

bậc …”

+ Ăn uống: Đạm bạc dân dãkhông chút cầu kì

- Tự sự kết hợp với biểu cảm, nghị luận và biện pháp liệt kê

- Dùng nhiều tính từ, lượng từ,giọng văn khúc triết mạch lạc

Trang 6

- Nếp sinh hoạt của Bác rất bình thường giản dị,

giống như những người dân bình thường đúng

như Tố Hữu viết về Bác:“Nhớ ông cụ mắt sáng

người Áo nâu, túi vải đẹp tươi lạ thường”

? Câu “Tôi dám chắc … những thú quê thuần

đức”Theo em đây là câu văn nghị luận hay miêu

tả, kể chuyện.

? Em có nhận xét gì về lời bình luận đó Lời bình

luận đó của tác giả nhằm khẳng định điều gì.

GV: Lời bình luận, đây không phải là lối sống tự

thần thánh hoá tự làm khác đời hơn đời ⇒ Đây là

lối sống thanh cao, một quan niệm thẩm mĩ về

cuộc sống Cái đẹp là cái giản dị tự nhiên

? Người viết nhắc đến các vị hiền triết, Nguyễn

Trãi, NBK và câu thơ trên nhằm mục đích gì.

GV: - Giống các vị danh nho: không phải tự thần

thánh hoá, tự làm cho khác đời mà là cách dinh

dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về lẽ

sống

- Khác các vị danh nho: Đây là lối sống của một

người cộng sản lão thành, một vị Chủ tịch nước,

linh hồn của dân tộc

? Vậy ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí

Minh là gì

- Đây là cách sống có văn hoá đã trở thành một

quan niệm thẩm mĩ

? Vì thế mà Đảng đã phát động phong trào nào

trong những năm qua và hiện tại

- Phong trào học tập và làm theo tấm gương đạo

đức HCM - Phong cách HCM có ý nghĩa sâu

rộng được toàn Đảng toàn dân học tập và làm

theo

? Từ khi phát động phong trào được nhân dân

hưởng ứng ntn em tham gia phong trào đó ra

sao.

Hs trả lời

? Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm

chất cao quý của phong cách Hồ Chí Minh, tác

giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc

III Tổng kết

1 Nghệ thuật.

Trang 7

đề của thời kì hội nhập là tiếp thu tinh hoa văn

hoá nhân loại đồng thời giữ gìn, phát huy bản sắc

văn hoá dân tộc

? Từ việc tìm hiểu phong cách và lối sống của

Chủ tịch Hồ Chí Minh em rút ra được bài học gì

trong sự hội nhập với thế giới hiện nay

( HS thảo luận 4 phút )

GV: Cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế

nhưng cũng cần phải giữ gìn và phát huy bản sắc

dân tộc

GV: Có thể liên hệ giáo dục tư tưởng cho học

sinh giúp cho các em nhận thức được thế nào là

lối sống có văn hoá, thế nào là mốt, là hiện đại

trong ăn mặc, nói năng

? Tìm đọc và kể lại những câu chuyện về lối sống

giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Củng cố: ? Đọc diễn cảm đoạn văn mà em cho là thích nhất.

Dặn dò: Hs học thuộc phần ghi nhớ và nội dung bài học.

Chuẩn bị bài mới “Các phương châm hội thoại”

===============================

Trang 8

Ngày soạn : 12/08/2017 Tuần 1- Bài 1

Ngày giảng:15/08/2017

Tiết 3 : Tiếng Việt

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

1 Giáo viên: Soạn giáo án

2 Học sinh: đọc bài trước

C.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số:

2 Kiểm tra đầu giờ:

? Văn bản Phong cách Hồ Chí Minh của Lê Anh Trà đã làm nổi bật lên phong cách sống của Bác ntn.

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài.

Ở lớp 8 các em đã được học về hành động nói, lượt lời trong hội thoại, vaigiao tiếp Tiết học này cô và các em sẽ tìm hiểu “Các phương châm hội thoại” Đây

là một trong những vấn đề thuộc về lĩnh vực giao tiếp, trong giao tiếp có nhữngquy định tuy không được nói ra thành lời nhưng những người tham gia vào giaotiếp cần phải tuân thủ Những quy định đã được thể hiện qua các phương châm hộithoại như thế nào, hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài mới

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hs đọc đoạn đối thoại

? Trong đoạn đối thoại trên ai là người hỏi và

ai là người trả lời.

Hs: An là người hỏi, Ba là người trả lời

? Việc gì chi phối đoạn đối thoại ? Em hãy giải

thích nghĩa của từ “bơi” Hs: Bơi : Là hoạt

động di chuyển trong nước hoặc trên mặt nước

bằng cử động của cơ thể

? Vậy mục đích câu hỏi của An là gì.

Hs: Muốn biết địa điểm cụ thể Ba học bơi

I Phương châm về lượng.

1 Ví dụ:

* nhận xét;

- ví dụ 1;

Trang 9

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng được điều mà

An muốn biết không ? Em có nhận xét gì về

câu trả lời của Ba

Hs: Không, mà câu trả lời thiếu điều An muốn

biết Câu trả lời không đủ nội dung vì trong

giao tiếp câu nói ra bao giờ cũng cần truyền tải

một nội dung nào đó

? Nếu là em, em sẽ trả lời câu hỏi của An ra

sao?

Học sinh tự trả lời

? Từ đó em có thể rút ra bài học gì về giao tiếp.

Hs: Khi nói phải…

HS đọc ví dụ 2

? Đọc xong truyện Tại sao em lại cười, cười ở

chi tiết nào.

Hs: Vì các nhân vật nói thừa những gì mà giao

tiếp đòi hỏi

? Lẽ ra cả 2 nhân vật trong truyện phải hỏi và

trả lời như thế nào để người nghe đủ biết được

điều cần hỏi và cần trả lời

- Anh lợn cưới: Bác có thấy con lợn của tôi

chạy qua đây không ?

- Anh áo mới : Tôi chẳng thấy con lợn nào chạy

qua đây cả

? Như vậy cần phải tuân thủ yêu cầu gì trong

giao tiếp.

Hs: Trong giao tiếp không nói nhiều hơn những

gì mà giao tiếp đòi hỏi

? Muốn hỏi đáp cho chuẩn mực chúng ta phải

chú ý điều gì.

Hs: Cần chú ý không hỏi thừa và trả lời thừa

? Qua 2 ví dụ vừa tìm hiểu, em hiểu như thế

nào là phương châm về lượng.

Gv: Khi giao tiếp lượng lời nói ra cần nói cho

có đủ nội dung, nội dung của lời nói phải đáp

ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không

thiếu không thừa

Hs đọc ghi nhớ

? Em hãy lấy 1 ví dụ về một cuộc giao tiếp đảm

bảo phương châm về lượng.

Gv Các em vừa tìm hiểu để nắm được thế nào

là phương châm về lượng Vậy phương châm

- Ví dụ 2:

-> Không nói nhiều hơn những

gì mà giao tiếp đòi hỏi

2 Ghi nhớ :( SGK – Tr9)

Trang 10

Hs: Đọc ví dụ.

? Truyện cười này phê phán điều gì ? Vì sao ?

Gv: Phê phán thói xấu khoác lác Vì anh chàng

kể về quả bí “To như cái đình” là không đúng

sự thật, anh ta nói những điều mà chính mình

cũng không tin là có thật

? Từ sự phê phán trên em rút ra được bài học

gì trong giao tiếp.

Gv: Không nói những điều mà mình tin là

không đúng sự thật hoặc không có bằng chứng

Tình huống: Trong lớp em, bạn Lan nghỉ

học không có lí do Cả lớp đều chưa biết vì sao

bạn nghỉ học Nếu em là lớp trưởng, em sẽ trả

lời cô giáo chủ nhiệm ntn khi cô hỏi về Lan?

- Hs đưa ra các ý kiến khác nhau

Ý kiến 1: Thưa cô, em không biết lí do bạn

nghỉ học

Ý kiến 2: Thưa cô, có lẽ bạn bị ốm ạ

Ý kiến 3: Hình như, nhà bạn có việc đột xuất ạ

Gv: Như vậy, trong giao tiếp cần chú ý

không nên nói những điều mà mình không tin

là đúng sự thật, hoặc không có bằng chứng xác

thực Trong câu trả lời của các em người nghe

chấp nhận được vì có thêm các tổ hợp từ “Có

lẽ, hình như” → tỏ ý chưa chắc chắn, mức độ

tin cậy thấp (Thông báo với người nghe thông

tin mình đưa ra chưa được kiểm chứng)

* Gv lưu ý cho Hs phân biệt nói khoác với nói

quá

- Nói khoác: Nói ra những điều không đúng sự

thật không ai tin là có thật không đảm bảo

phương châm về chất

- Nói quá: Là biện pháp tu từ, phóng đại về

cường độ, quy mô tính chất mức độ của sự vật,

2 Ghi nhớ:( SGK – Tr10)

* Phân biệt giữa nói khoác với nói quá.

Trang 11

Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

→ Thánh thót như mưa ruộng cày (Nói quá) →

Nhấn mạnh sự vất vả cực nhọc của người…

Gv: Qua việc tìm hiểu bài các em đã nắm được

thế nào là phương châm về lượng, phương

châm về chất

? Vận dụng phương châm về lượng để phân

tích lỗi trong những câu sau.

HS: thảo luận 2 phút, chia lớp làm 3 nhóm

Nhóm trưởng trình bày:

Gv: Nhận xét bổ sung và chữa

Hs đọc bài tập 2

? Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

Hs: Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nói

tuân thủ hoặc vi phạm phương châm hội thoại

về chất

Gv đọc bài tập 3

? Đọc truyện cười sau và cho biết phương

châm hội thoại nào đã không được tuân thủ

Hs: suy nghĩ trả lời

người nói đã không tuân thủ phương châm về

lượng

Hs đọc bài tập 5

? Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và

cho biết những thành ngữ này có liên quan đến

phương châm hội thoại nào.

Hs: Giải thích nghĩa các câu thành ngữ

b Tất cả các loài chim đều có 2cánh vì thế “Có 2 cánh” là cụm

5 Bài tập 5:

-Ăn đơm nói đặt: Vu khống, đặtđiều, bịa chuyện cho ngườikhác

- Ăn ốc nói mò : Nói không cócăn cứ

- Ăn không nói có: Vu khốngbịa đặt

Trang 12

Ngày soạn:13/08/2017 Tuần 1 Bài 1

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh

- Biết cách vận dụng một số biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh

3 Tư tưởng

- Hiểu rõ được văn bản thuyết minh và các biện pháp nghệ thuật

B Chuẩn bị.

1 Giáo viên: soạn giáo án

2 Học sinh: ôn lại kiến thức văn thuyết minh, đọc bài mới

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số

2 Kiểm tra đầu giờ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

? Cho biết văn bản thuyết minh là loại văn bản như thế nào ? Tính chất của văn bản thuyết minh là gì.

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài

GV: Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp kiến thức về đặc điểm, tính chất , nguyên nhân … của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích … để cho văn bản thuyết minh được hấp dẫn ta cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật Vậy sử dụng như thế nào, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

? Văn bản thuyết minh là gì.

Hs: Là kiểu văn bản nhằm cung cấp tri thức khách

quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân … của

các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội

bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

? Văn bản thuyết minh được viết ra nhằm mục

đích gì

Hs:

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1 Ôn tập văn bản thuyết minh.

- Cung cấp tri thức (hiểu

Trang 13

? Hãy kể ra các phương pháp thuyết minh thường

dùng đã học.

Hs:

? Qua truyền hình về vịnh Hạ Long, em thấy cảnh

sắc thiên nhiên ở đây như thế nào?

- Tuyệt đẹp, xứng đáng là kì quan thế giới

- các em hãy quan sát bức tranh vịnh Hạ Long

này (Gv treo tranh để Hs quan sát)

Gv gợi dẫn thông thường khi giới thiệu thuyết

minh về vịnh Hạ Long người ta thường giới thiệu

vịnh rộng bao nhiêu, có bao nhiêu hòn đảo, có

hòn đá hình thù gì, hang đá đẹp ra sao… Nhưng

Nguyên Ngọc giới thiệu, thuyết minh Hạ Long

theo phương diện ít ai nói tới: Đó là đá và nước

Hạ Long có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

- Hs đọc diễn cảm văn bản Hạ Long - Đá và nước

? Đối tượng thuyết minh của văn bản là gì.

hs: Đối tượng thuyết minh: Vẻ đẹp của vịnh Hạ

Long do đá và nước tạo nên

? Đá và nước được giới thiệu qua chi tiết nào.

Hs thảo luận nhóm2 phút (chia lớp làm 2 nhóm,

nhóm 1 nước, nhóm 2 đá)

Hs trình bày

Nhóm 1;

- Nước tạo sự di chuyển

- Để mặc thuyền tự nó bập bềnh theo con triều

- Lúc đi lúc dừng lao ra những quãng trống hay

len lỏi qua các khe hẹp giữa các đảo đá

- Các phương pháp thuyếtminh: Định nghĩa, ví dụ, liệt

kê, dùng số liệu, phân loại,

so sánh …

2.Viết văn bản thuyết minh

có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

Trang 14

họ Mà vẫn còn nóng hổi hơi thở của cuộc sống

đêm chưa muốn dứt

? Những tri thức về đá và nước có đảm bảo tính

khách quan không? Tác dụng ntn

Gv:- Đảm bảo tính chân thực khách quan: Hạ

Long có nhiều đảo, động đá và nước ở Hạ Lọng

có sự chuyển động tác động tới đá (thể hiện rõ

đư-ợc sự vật)

? Qua đó tác giả làm nổi bật đặc điểm gì của Hạ

Long.

Gv: - Vẻ đẹp kì lạ của vịnh Hạ Long Vẻ đẹp này

là do đá và nước tạo nên

- Nước và đá góp phần làm cho Hạ Long có một

vẻ đẹp hấp dẫn du khách

? Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng cách

đo đếm, liệt kê không? Vì sao.

- Không, vì nếu chỉ đo , đếm, liệt kê thì bài thuyết

minh sẽ trở nên khô khan, đồng thời tri thức về

đối tượng sẽ trở nên khó tiếp thu Cái đẹp của Hạ

Long sẽ không được diễn tả hết

? Văn bản đã vận dụng phương pháp thuyết minh

nào là chủ yếu?

Gv:- Phương pháp phân tích, liệt kê Bên cạnh đó

tác giả còn sử dụng phương pháp kể chuyện, tự

thuật gắn với liên tưởng độc đáo trong việc miêu

tả đá và nước ở Hạ Long

? Nếu chỉ sử dụng phương pháp liệt kê: Hạ Long

có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động đẹp lạ

lùng thì đã nêu được sự kì lạ của Hạ Long chưa?

? Tìm chi tiết thể hiện sự liên tưởng độc đáo của

tác giả?

+ Chính Nước làm cho Đá sống dậy Đá vốn

bất động có tâm hồn

+ Nước tạo nên sự di chuyển như người bộ

hành tuỳ hứng lúc đi lúc dừng… len lỏi qua các

khe hẹp giữ các đảo đá

+ Đá chen chúc khắp vịnh Hạ Long kia, già

đi, trẻ lại

+ Đá trẻ trung là bậc tiên ông không còn có

+ Hạ Long có một vẻ đẹp kì

lạ do đá và nước tạo nên

- Phương pháp thuyết minh:Liệt kê, liên tưởng, tưởngtượng…

Trang 15

+ Những con người bằng đá đang tụ lại cùng

nhau, đang toả ra

? Để làm nổi bật sự kì lạ của Hạ Long, tác giả sử

dụng các biện pháp nghệ thuật nào?

- Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động “Chính

Nước….tâm hồn”

- Thuyết minh giải thích vai trò của nước “Nước

tạo nên sự di chuyển Và di chuyển theo mọi

cách.’’

- Phân tích những nghịch lí trong thiên nhiên:

Sự sống của đá và nước, sự thông minh của thiên

→ Câu văn được viết như lời đối thoại Theo

lối ẩn dụ, nhân hoá

- Cuối cùng là một triết lí “Trên thế gian này,

chẳng có gì là vô tri cả Cho đến cả Đá”

⇒ Trí tưởng tượng phong phú, liên tưởng độc

? Em nhận thấy cách thuyết minh của tác giả có

gì khác so với cách thuyết minh thông thường của

các văn bản thuyết minh khác

Gv: Không giới thiệu theo một phương pháp

thông thường bằng cách nêu lên những số liệu,

diện tích…cụ thể về vịnh Hạ Long Mà trái lại

chỉ giải thích bằng việc làm rõ cảnh đẹp của Hạ

Long là do đá và nước mang lại bằng các biện

pháp nghệ thuật

? Sử dụng các biện pháp nghệ thuật vào văn bản

thuyết minh có tác dụng gì.

* Gv chốt lại: Trong bài viết của mình, nhà văn

Nguyên Ngọc không chỉ thuyết minh về Hạ Long

- Biện pháp nghệ thuật: kểchuyện, tự thuật, đối thoạitheo lối ẩn dụ và nhân hoá,

so sánh

⇒ Hạ Long thế giới sống

động có hồn

Trang 16

bằng cách kể chuyện miêu tả, tự thuật mà còn vận

dụng linh hoạt các biện pháp tu từ: So sánh, nhân

hoá, ẩn dụ làm cho đá và nước trở thành một thế

giới sống động có hồn Bài viết là một bài thơ văn

xuôi mời gọi du khách đến với Hạ Long

? Qua ví dụ, hãy cho biết: Muốn cho văn bản

thuyết minh được sinh động hấp dẫn cần chú ý

điều gì?

Gv: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như kể

chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân

hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca…

Hs đọc Ghi nhớ: SGK/13.,

Gv nhấn mạnh ý cơ bản

* GV lưu ý HS: Không phải văn bản thuyết

minh nào cũng có thể tuỳ tiện sử dụng các yếu tố

nghệ thuật Ví dụ khi thuyết minh về đặc điểm

cuốn SGK, từ điển, thuyết minh đồ dùng

- Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật vào

việc tạo lập văn bản thuyết minh vẫn phải đảm

bảo tính chất, mục đích, phương pháp T/m

Hs: Đọc văn bản

? Văn bản có tính chất thuyết minh không? Tính

chất ấy được thể hiện ở điểm nào

Hs:Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ giới

thiệu loài ruồi rất có hệ thống : Những tính chất

chung về họ, giống loài, về các tập tính sinh sống,

sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiến thức

chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức

giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi

? Những phương pháp thuyết minh nào đã được

sử dụng.

- Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt

lưới…

- Phân loại: Các loại ruồi

- Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một

cặp ruồi

- Liệt kê: Mắt lưới, chân tiết ra chất dính…

? Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt? Tác giả

đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào.

- Về hình thức:Giống như văn bản tường thuật

3 Ghi nhớ (SGK – Tr 13)

II Luyện tập

1 Bài tập 1

a, Tính chất thuyết minh:Giới thiệu loài ruồi có hệthống

- Các phương pháp thuyếtminh: Định nghĩa, phân loại,

số liệu, liệt kê

b, Các biện pháp nghệ thuật:

kể, tả, nhân hoá

Trang 17

loài ruồi

? Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng

gì ? Chúng có gây hứng thú và làm nổi bật nội

dung cần thuyết minh hay không.

? Đọc đoạn văn sau và nêu nhận xét về biện pháp

nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh

Hs: Thảo luận 4 phút

Hs: trình bày, nhận xét và bổ sung

- Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú

dưới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu,

sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự

nhận thức cũ

Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện

vui, vừa thêm tri thức

c, Các biện pháp nghệ thuậtlàm cho văn bản trở nên sinhđộng, hấp dẫn , thú vị

2 Bài tập 2

- Biện pháp nghệ thuật: lấyngộ nhận hồi nhỏ làm đầumối câu chuyện

* Củng cố và dặn dò

Củng cố: ? Khi sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh cần chú ý vấn đề gì

Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ.

Chuẩn bị bài “ luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh”

======================================

Ngày soạn:14/08/2017 Tuần 1 Bài 1

Ngày giảng: 17/08/2017

Tiết 5 : Tập làm văn

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được

- Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật: (cái quạt, cái bút, cái kéo )

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Xác định yêu cầu của đề bài văn thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

Trang 18

2 Học sinh: ôn bài cũ và đọc bài mới

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức: sĩ số

2 Kiểm tra đầu giờ:

? Tại sao văn bản thuyết minh phải sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

Gv Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài

Để góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh thì phải sử dụngmột số biện pháp nghệ thuật cho phù hợp Tiết học này các em sẽ vận dụng lýthuyết đã học để tập làm văn một số bài tập có sử dụng một số biện pháp nghệthuật

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà

GV: Nêu yêu cầu của giờ luyện tập

- Thuyết minh về một trong các đồ dùng đã nêu

Gv: Yêu cầu khi trình bày dàn ý phải rõ ràng, chỉ

ra những biện pháp nào đã được sử dụng

Hs: lên bảng trình bày theo dàn ý

Gv Phần thân bài phải được trình bày cụ thể từng

ý, trong các ý đó có ý nào sử dụng biện pháp

nghệ thuật

Gv: treo dàn bài đã chuẩn bị-hs đọc

- Chiếc nón là người bạn đồng hành của mỗi

người dân Việt Nam, đặc biệt là đối với các bà,

các cô, các chị mỗi trưa hè nắng gắt hay những

* Tìm hiểu đề, tìm ý:

* Lập dàn ý:

II Luyện tập trên lớp.

1 Đề bài: Thuyết minh về

Trang 19

óng được kết thành những vòng tròn có đường

kính khác nhau theo khuôn nón

- Lá lợp nón là sản phẩm của núi rừng Việt Bắc,

Tây Bắc, Trường Sơn, Tây nguyên, U Minh …

là nguồn vô tận về lá nón (Lá cọ, lá kè cũng để

làm nón)

- Nón ba tầm, nón quai thao của các cô gái Kinh

Bắc trong lễ hội mùa xuân, nón của các bà các

chị ra đồng là vật dụng thân thiết của mọi

người, nhất là nhà nông … vừa rẻ, vừa tiện lợi

dễ mang theo

“Những nàng thiếu nữ sông Hương

Da thơm là phấn, má hường là son

Tựu trường chân sát thon thon

Lao xao nón mới màu sơn sáng ngời”

? Em hãy nhận xét cách trình bài của nhóm bạn.

Hs nhận xét

Yêu cầu Hs dựa vào dàn ý

? Em hãy viết đoạn mở bài (4 phút).

Hs lên bảng trình bày bài làm của mình

Gv- Hs nhận xét bổ sung

Gv: Đọc đoạn mở bài cho HS tham khảo

* Tôi, chiếc nón trắng quen thuộc của người

dân Việt Nam Tôi đã góp phần làm nên vẻ đẹp

duyên dáng cho người phụ nữ Việt Nam Tôi gần

gũi thân thiết là thế, nhưng đã có khi nào bạn tự

hỏi: tôi được ra đời từ đâu và từ bao giờ chưa?

Để trả lời được câu hỏi ấy mời các bạn hãy đến

thăm quê hương nhà nón chúng tôi

? Phần mở bài của bạn sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì?

- Tự thuật theo lối nhân hoá ( người kể nhập vai

vào chiếc nón)

- Xương nón làm bằng tre,nứa

- Chóp nón hướng về trời cao

- Lá lợp nón là sản phẩm củanúi rừng

- Chiếc nón làm ra được quếtmột lớp mỏng dầu bống óngánh vừa bền lại vừa đẹp

Muốn ăn cơm trắng cá mè Muốn đội nón tốt thì về làng Chuông.

* - Giá trị kinh tế, văn hoá,nghệ thuật của chiếc nón

c, Kết bài:

- Cảm nhận chung về chiếcnón

3 Tập viết đoạn văn.

a, Viết đoạn mở bài:

Trang 20

? Hãy viết một ý trong phần thân bài để thành

một đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ

Hs viết đoạn thân bài

Chiếc nón trắng Việt Nam không phải chỉ

dùng để che mưa che nắng, mà dường như nó

còn là một phần không thể thiếu đã góp phần

làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho người phụ nữ

Việt Nam Chiếc nón trắng từng đi vào ca dao:

“Qua đình ngả nón trông đình - Đình bao nhiêu

ngói thương mình bấy nhiêu!” Vì sao chiếc nón

trắng lại được người Việt Nam nói chung, phụ

nữ Việt Nam nói riêng yêu quý và trân trọng như

vậy? Chúng ta hãy tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và

công dụng của chiếc nón trắng

- Nón có rất nhiều loại: nón ba tầm, nón thúng,

nón quai thao, nón lá, nón bằng tre …mỗi loại lại

có hình dáng khác nhau nhưng nhìn chung đều

được làm từ tre và lá nón Ngày nay thông dụng

và được dùng phổ biến từ Bắc chí Nam từ nông

thôn đến thành thị chủ yếu dùng là nón lá có

hình chóp Được dùng nhiều nhất là ở nông thôn

Nón trắng xuất hiện là hình ảnh của các cô thiếu

nữ trên con đường phát triển, công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nước, đời sống vật chất và tinh

thần của nhân dân ta ngày càng phong phú hơn,

sang trọng hơn … Những giậu cúc tần, luỹ tre

xanh, đồng lúa chín, con trâu hiền lành, tiếng sáo

diều … câu hát bài ca về chiếc nón bài thơ sẽ

còn vang mãi trong tâm hồn nhân dân ta Những

câu hát bài ca về chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ

sợi thương giăng mắc trong hồn người

Dặn dò: HS về nhà viết hoàn thành bài viết.

Chuẩn bị bài mới “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

Trang 21

Ngày soạn: 16/ 08 / 2017 Tuần 2 Bài 2

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

1.Giáo viên: n/c tài liệu, giáo án

2 Học sinh: theo yêu cầu

C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra đầu giờ

? Em hiểu ntn về Phong cách HCM qua bài Phong cách HCM.

? Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác Hồ, mỗi chúng ta cần làm gì.

3 Bài mới

Giới thiệu bài.

Chiến tranh và hoà bình là hai vấn đề được nhân loại quan tâm vì nó liên quan trực tiếp đến sự sống của con người và tự nhiên, vì thế đấu tranh để giữ gìn hoà bình là nhiệm vụ của toàn thể nhân loại, để hiểu được vấn đề này tiết học hôm nay

cô cùng các em sẽ tìm hiểu văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của nhà văn G.G Mac- két

? Nêu vài nét tiêu biểu về tác giả, tác phẩm.

Một nhà văn Cô-lôm- pi - a có nhiều đóng góp

cho nền hoà bình của nhân loại thông qua các

hoạt động xã hội và sáng tác nhiều tiểu thuyết,

truyện ngắn theo hướng hiện thực huyền ảo…

- Trích từ tham luận tại cuộc họp kêu gọi chấm

dứt chạy đua vũ trang bảo vệ hoà bình thế giới

I Đọc tìm hiểu chung.

1 Tác giả, văn bản.

- Tác giả: 1928

- Văn bản trích từ bản tham

Trang 22

của 6 quốc gia vào tháng 8 năm 1986.

* Luận điểm : Chiến tranh hạt nhân là một hiểm

hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài người

và mọi sự sống trên trái đất Đấu tranh để loại bỏ

nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ

cấp bách của toàn thể nhân loại

*Hệ thống luận cứ

+ Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả

năng huỷ diệt cả trái đát và các hành tinh khác

trong hệ mặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng

cải thiện đời sống cho hàng tỉ người

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược kại lí

trí của loại người mà còn ngược lí trí của tự nhiên

, phản lại sự tiến hoá

? Mở đầu bài viết tác giả nêu ra vấn đề nào

- chiến tranh hạt nhân đe doạ loài người và toàn

bộ sự sống trên trái đất

? Để làm sáng tỏ vấn đề trên tác giả đã lập luận

ntn

-Lí lẽ

+Tính toán lí thuyết : Chiến tranh hạt nhân là sự

luận Thanh gươm Đa - mô - clét

II Đọc hiểu văn bản.

1 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.

Trang 23

tàn phá huỷ diệt (Tiêu diệt các hành tinh và phá

huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời )

+Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của

thế giới ( không có một đứa con nào của tài năng

con người lại có một tầm quan trọng như vậy với

vận mệnh thế giới )

-Chứng cớ:

+ 8/8/1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã được

bố trí khắp hành tinh

+Mỗi người đang ngồi/ 1 thùng 4 tấn thuốc nổ

+Nổ tung xoá 12 lần mọi dấu vết sự sống/ trái đất

? Chứng cớ nào làm các em ngạc nhiên nhất ?

? Cách đưa lí lẽ và chứng cớ có gì đặc biệt ? Nó

tác động ntn tới người đọc

- Lí lẽ kết hợp với chứng cớ , dựa trên tính toán

khoa học và kết hợp với sự bộc lộ trực tiếp thái

độ của tác giả-> sức mạnh ghê gớm của vũ khí

hạt nhân, khơi gợi sự đồng tình với tác giả

Gv Cách vào đề trực tiếp bằng chứng cứ xác thực

vừa nêu số lượng vũ khí vừa nêu nguy cơ, hậu

quả của vũ khí hạt nhân để người đọc thấy rõ

nguy cơ, hiểm hoạ khủng khiếp của việc tàng trữ

kho tàng vũ khí hạt nhân ở thời điểm đó

? Không chỉ dùng những con số cụ thể mà tác giả

trong 1 ít phút biến hết thẩy dải bờ biển tươi đẹp,

cướp đi 155.000 người trong khoảnh khắc điều

đáng nói là không một ngành k.học nào phát triển

nhanh tiến bộ bằng chỉ cần bấm nút một cái là tất

thẩy biến hết như chưa hề có sự sống Nhưng tại

sao các nhà hiếu chiến vẫn tàng trữ thứ nguy

hiểm ấy là để đối đầu, răn đe, hù doạ nhau thách

thức nhau, dằn mặt nhau, ép buộc nhau mà thôi

Càng như vậy càng làm cho thế giới biến thành

kho chứa thần chết, tích tụ hiểm hoạ chết người

Vậy việc chạy đua vũ trang có những tốn kém gì?

? Qua các phương tiện thông tin đại chúng em

đánh giá ntn về nguy cơ chiến tranh hạt nhân đối

với cuộc sống hôm nay

- Lí lẽ rõ ràng, chứng cứ xác thực

- So sánh, lập luận rõ ràng

=> Nhấn mạnh nguy cơ chiếntranh hạt nhân đang đe doạ toàn nhân loại

Trang 24

? Chạy đua vũ trang nghĩa là gì.

? Sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạy đua

vũ trang được tác giả chỉ rõ qua chi tiết nào.

năm và 1tỉ người khỏi bệnh sốt rét và cứu trợ

14 triệu trẻ em châu phi

- Theo tính toán của FAO về thực phẩm: hỗ trợ

ca-lo cho 575 triệu người

- Tiền nông cụ cho các nước nghèo trong 4 năm

- Giáo dục: xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

? Đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì

? Qua bảng so sánh và cách lập luận đó em có

nhận xét gì về chi phí cho cuộc chạy đua vũ

trang.

- Tác giả đưa ra dẫn chứng cụ thể với so sánh và

lập luận thuyết phục khiến người đọc ngạc nhiên,

bất ngờ trước sự tốn kém vô cùng nó đã và đang

cướp đi khả năng làm cho đời sống con người có

thể tốt đẹp hơn

=> Rõ ràng việc làm đó đi ngược lại lí trí tự nhiên

của con người làm mất đi k/năng tốt đẹp của c/s

Tiết 2

Hs đọc phần ba

? Tại sao nhà tiểu thuyết lại nói: “ phải chăng

trái đất của chúng ta chính là địa ngục của các

hành tinh khác” em hiểu ntn về câu nói trên.

- Chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh là huỷ

diệt sự sống trên trái đất, nó sẽ huỷ diệt không chỉ

hành tinh chúng ta đang sống mà còn 4 hành tinh

khác trong hệ mặt trời Vì thế mà trái đất sẽ là

2 Cuộc chạy đua vũ trang,

chi phí c/ bị cho c/t

- Chi phí cho 100 máy bayB.IB và 7000 tên lửa

- Giá 10 chiếc tầu sân bay

- bằng tiền sản xuất 149 tên lửa MX

- bằng tiền 27 tên lửa MX

- bằng 2 chiếc tầu ngầm mang vũ khí hạt nhân

- Nghệ thuật so sánh, lập luận

cụ thể

-> Vô cùng tốn kém=>Là việc làm phi lí phản nhân đạo , cướp đi của thế giới nhiều điềukiện để cải thiện cuộc sống

3, Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con người, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.

Trang 25

địa ngục của các hành tinh khác.

GV: Nếu trái đất vẫn tiếp tục chạy đua vũ trang

vũ khí hạt nhân thì chiến tranh hạt nhân là điều

không tránh khỏi Ảnh hưởng đến các hành tinh

khác trong hệ mặt trời

Hs đọc đoạn tiếp theo

? Em hiểu “ Lý trí của tự nhiên” nghĩa là gì

? Quá trình hình thành sự sống trên trái đất đc

tác giả hình dung ntn.

GV: 380 triệu năm con bướm mới bay được,

180 triệu năm bông hồng mới nở …Qua 4 kỷ địa

chất con người mới hát hay được hơn chim và

GV: Chỉ cần bấm nút một cái, sự sống trên trái

đất sẽ trở lại xuất phát điểm ban đầu Tức là mọi

thành quả của quá trình tiến hoá sự sống trên trái

đất chỉ tan biến trong chốc lát Phản lại lý trí của

tự nhiên không chính ai khác mà là con người

? Từ đây tác giả muốn bạn đọc nhận thức được

GV: Bằng chứng xác thực được lấy từ kiến thức

khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và

sự tiến hoá của sự sống trên trái đất Tác giả giúp

người đọc nhận thức sâu sắc hơn tính chất phi lí

và phản tự nhiên phản lại sự tiến hoá lâu dài của

sự sống do vũ khí hạt nhân Với số liệu và hình

ảnh sát thực tế tác giả đã hoàn toàn thuyết phục

người đọc về nguy cơ và thảm hoạ hạt nhân mà

cuộc chạy đua vũ trang gây ra

? Sau khi chỉ ra tính chất phi lý, phản tự nhiên

của loại vũ khí hạt nhân tác giả đã hướng người

đọc tới một thái độ gì.

Gv: Thái độ tích cực là đấu tranh ngăn chặn chiến

tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình “ Chúng

ta … sống hoà bình, công bằng”

? Mỗi người phải làm gì để góp phần ngăn chặn

- Sự sống trên trái đất là kếtquả của một quá trình tiến hoárất lâu dài của tự nhiên

⇒ Bằng chứng xác thực, nhận

thức sâu sắc hơn về tính chấtphản sự tiến hoá của chiếntranh hạt nhân

4, Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình.

Trang 26

nguy cơ chiến tranh.

- Đem tiếng nói đòi hỏi một thế giới không có

vũ khí và một c/s hoà bình, công bằng, hp

Gv; Kêu gọi mọi người có thái độ tích cực đoàn

kết chống lại cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân,

tàng trữ vũ khí hạt nhân

? Vậy tại sao phải chống chiến tranh.

Gv liên hệ chống chiến tranh là nhiệm vụ chung

của nhân loại để bảo vệ ngôi nhà chung của

chúng ta được yên bình, trong lành

? Kết thúc lời kêu gọi tác giả đã đưa ra những đề

nghị gì.

GV: …để nhân loại các thời đại sau biết đến cuộc

sống của chúng ta đã từng tồn tại trên trái đất và

không quên những kẻ đã vì những lợi ích ti tiện

mà đẩy nhân loại vào hoạ diệt vong

? Mục đích của lời đề nghị đó là gì.

- Nhằm nhấn mạnh nhân loại lưu giữ kí ức, lịch

sử sẽ lên án, nguyền rủa thế lực hiếu chiến

? Cho biết nghệ thuật nổi bật nhất của văn bản

này là gì

GV: Lập luận chặt chẽ, chứng cứ cụ thể xác thực,

giàu sức thuyết phục, cách so sánh bằng nhiều

dẫn chứng toàn diện và tập trung, lời văn đầy

nhiệt tình

? Mác-két với bài tham luận của mình muốn nêu

vấn đề gì.

HS: Đọc ghi nhớ

GV: Khái quát nội dung kiến thức

Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy

trách nhiệm của tác giả đối với hoà bình và nhân

loại

? Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học song

văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

Củng cố: ? Trong những điều mà nhà văn Mác-két nói ở văn bản trên,

điều gì tác động đến nhận thức của em

Dặn dò: HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân

Học thuộc ghi nhớ, nội dung bài học

Chuẩn bị bài mới “Các phương châm hội thoại” tiếp theo.

Trang 27

Ngày soạn: 19/ 8/2017 Tuần 2 Bài 2.

Ngày giảng: 22 /8/2017

Tiết 8: Tiếng Việt.

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

- Biết vận dụng những phương châm này trong hoạt động giao tiếp

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương châm này trong một tình huống giao tiếp cụ thể

3 Tư tưởng:

- Nắm được hiểu biết cốt yếu về ba phương châm hội thoại trên

B Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Soạn – giảng

2 Học sinh: họcbài cũ và làm bài tập, đọc bài mới

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số

2 Kiểm tra đầu giờ:

? Thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất

Gv Kiểm tra việc làm bài tập của học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài.

Ở tiết học trước các em được học 2 phương châm hội thoại, ở tiết học này cô

và các em tiếp tục tìm hiểu 3 phương châm hội thoại nữa đó là phương châm quan

hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự Văn minh ứng xử là một nét đẹpcủa nhân cách văn hoá “Học ăn học nói, học gói học mở” là một cách học mà aicũng cần học cần biết

Gv treo bảng ví dụ

Hs đọc vd

? Câu thành ngữ “Ông nói gà bà nói vịt” dùng để

chỉ tình huống hội thoại như thế nào

GV: Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại

mà trong đó mỗi người nói một đề tài, không ăn

khớp với nhau không hiểu nhau

? Hãy lấy 1 VD minh hoạ cho thành ngữ ấy.

*VD:

- Hai bạn nói chuyện với nhau nhưng mỗi người nói

I.Phương châm quan hệ.

1 Ví dụ:

* Nhận xét:

Trang 28

về 1 chủ đề.

? Em hãy tưởng tượng xem điều gì sẽ xảy ra nếu

xuất hiện tình huống hội thoại như vậy

Gv: sẽ không giao tiếp với nhau được

- Nói lạc chủ đề, gây hiểu lầm dẫn đến khó hiểu

? Hậu quả của tình huống trên là gì.

GV:Hậu quả là người nói và người nghe không hiểu

nhau

? Qua đó em có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp

GV: Khi giao tiếp, nội dung lời nói và đáp phải có

quan hệ chặt chẽ, đúng vào đề tài mà hội thoại đang

GV: a; chỉ cách nói dài dòng, rườm rà

B; chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rành

mạch

? Những cách nói này ảnh hưởng như thế nào đến

giao tiếp.

GV: Làm cho người nghe khó hiểu thậm trí hiểu

không đúng nội dung Điều đó làm cho giao tiếp

không đạt kết quả như mong muốn

? Qua đây có thể rút ra được bài học gì trong giao

tiếp.

GV: Khi giao tiếp cần chú ý cách nói ngắn gọn, rành

mạch

Xét ví dụ 2: Giáo viên chép ví dụ lên bảng:

“Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của

ông ấy”

? Em hiểu nội dung câu trên ntn

GV: Hiểu theo 2 cách

- Nếu bổ nghĩa cho “Nhận định” thì câu văn có thể

hiểu là : Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy

về truyện ngắn.

- Nếu bổ nghĩa cho “Truyện ngắn” thì câu trên có thể

hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận định của một

người nào đó về truyện ngắn của ông ấy (truyện

=>Khi giao tiếp, cần nóiđúng vào đề tài, tránh nóilạc đề

Trang 29

ngắn do ông ấy sáng tác).

? Tại sao lại dẫn đến những cách hiểu khác nhau đó.

- Do người nói chưa rõ ràng, còn mơ hồ

? Vậy để người nghe không hiểu lầm cần phải nói

- Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn về

truyện ngắn của ông ấy

? Như vậy trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì.

? Vậy em hiểu thế nào là phương châm cách thức.

HS: Đọc ghi nhớ

Hs đọc ví dụ sgk

? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong truyện đều

cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì

đó

GV: Tuy không có của cải, tiền bạc nhưng cả hai đều

cảm nhận được tình cảm mà người kia đã giành cho

mình, cậu bé không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà

vẫn có thái độ và lời nói hết sức chân thành, thể hiện

sự tôn trọng và quan tâm đến người khác

? Em có thể rút ra bài học gì từ câu truyện trên

GV: Trong giao tiếp, dù địa vị xã hội và hoàn cảnh

của người đối thoại như thế nào đi nữa thì người nói

cũng phải chú ý đến cách nói tôn trọng đối với người

đó Không nên vì cảm thấy người đối thoại thấp kém

hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự Không

nên phân biệt sự sang – hèn, giàu- nghèo…

HS:Đọc ghi nhớ

Gv: K.quát kiến thức, chuyển sang phần luyện tập

đọc bài 1.

? Qua những câu tục ngữ ca dao đó, cha ông khuyên

dạy chúng ta điều gì Hãy tìm thêm một số câu tục

ngữ, ca dao có nội dung tương tự

GV: Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng vai trò của

ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao

tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn

- “Uốn câu” trong câu “Kim vàng ai nỡ uốn câu”

Uốn câu ở đây có nghĩa là uốn thành chiếc lưỡi câu

-Nghĩa của câu là: Không ai dùng một vật quý (chiếc

=>Tránh nói mơ hồ, hoặcnói những câu người nghe

có thể hiểu theo nhiềucách

- Khi giao tiếp cần tế nhị

và tôn trọng người đốithoại,

Trang 30

kim bằng vàng) để làm một việc không tương xứng

với giá trị của nó (uốn thành chiếc lưỡi câu)

+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

+ Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời

Hs đọc bài 2 Gv hướng dẫn Hs về làm

? Phép tu từ từ vựng nào đã học(so sánh, ẩn dụ nhân

hoá, hoán dụ, điệp ngữ, nói quá, nói giảm nói tránh)

có liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự Cho

ví dụ

HS: Suy nghĩ trả lời

Gv: Nhận xét , bổ sung và chữa

Hs làm Bài 3

? Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống Cho biết

từ ngữ trên chỉ cách nói liên quan đến phương châm

hội thoại nào.

Hs: Làm bài tập ra giấy nháp (2 phút)

Gv cùng HS chữa

Bài 4 Gv hướng dẫn Hs về làm

? Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để

giải thích vì sao người nói đôi khi dùng cách nói như

ở trường hợp a, b, c.

Hs:Thảo luận nhóm (3 phút) Nhóm trưởng trình bày

Khi người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không

đúng vào đề tài mà hai người đang trao đổi, tránh để

người nghe hiểu là mình không tuân thủ phương

châm quan hệ, người nói dùng cách diễn đạt trên

Bài 5 GV: Hướng dẫn HS về nhà làm

? Giải thích nghĩa của các thành ngữ và cho biết mỗi

thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào.

- Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, ỡm ờ,không nói ra

hết ý(phương châm cách thức)

- Mồm loa mép giải: Lắm lời, đanh đá, nói át người

khác (phương châm lịch sự)

- Đánh trống lảng:

- Nói như dùi đục chấm mắm cáy :

+ Lời nói gói tội

+ Một điều nhịn là chínđiều lành

+ Lời nói gói vàng

Em không đến nỗi đenlắm! (thực ra là rất đen)

3 Bài tập 3.

a, …nói mát b, …nói hớtc,… nói móc d, …nói leoe,…nói ra đầu ra đũa

⇒ Liên quan đến phương

châm lịch sự (a, b, c, d)phương châm cách thức(e)

4 Bài tập 4.

Đôi khi người nói phảidùng những cách diễn đạtnhư vậy vì:

a, Khi người chuẩn bị hỏi

về một vấn đề không đúngvào đề tài mà hai ngườiđang trao đổi,

b, Đôi khi vì một lý donào đó, người nói phải nóimột điều mà người đó nghĩ

là sẽ làm tổn thương thểdiện của người đối thoại

Trang 31

Ngày soạn:20/08/2017 Tuần 2 Bài 2.

- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Quan sát các sự vật, hiện tượng

- Sử dụng yếu tố miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

3 Tư tưởng:

- Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Soạn – giảng

2 Học sinh: ôn lại văn miêu tả, học bài cũ, đọc bài mới

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số

2 Kiểm tra đầu giờ:

? Những biện pháp nghệ thuật nào thường được sử dụng trong văn bản thuyết minh? Tác dụng của việc sử dụng những biện pháp nghệ thuật đó

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài.

Để bài văn sinh động, hấp dẫn và nổi bật đối tượng thuyết minh thì bên cạnhviệc sử dụng biện pháp nghệ thuật ta cần phải sử dụng thêm yếu tố miêu tả Vậy sửdụng như thế nào chúng ta tìm hiểu bài mới

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt.

Hs nhắc lại kiến thức về văn thuyết minh

- Cung cấp tri thức khách quan về sự vật, hiện

tượng…

- Các phương pháp thuyết minh: Định nghĩa, ví dụ,

liệt kê, dùng số liệu, phân loại, so sánh

- Biện pháp nghệ thuật: kể chuyện, tự thuật, đối thoại

theo lối ẩn dụ và nhân hoá, so sánh

=> Góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng

thuyết minh một cách sinh động hấp dẫn nhằm gây

hứng thú cho người đọc

I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

Trang 32

GV: Đọc mẫu một đoạn, gọi 1 HS đọc đến hết

? Đối tượng thuyết minh của văn bản là gì.

? Nhan đề của văn bản, theo em có hướng vào đối

tượng thuyết minh không? Nhan đề đó nhấn mạnh

điều gì?

+ có Nhấn mạnh vai trò của cây chuối với đời sống

con người Việt Nam

? Bài văn này có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung

chính của từng đoạn là gì?

- Chia 3 đoạn:

+ Đ1: Sự có mặt của chuối trên đất nước VN

+Đ2: Chuối cung cấp món ăn truyền thống

+ Đ3: Giới thiệu các loại chuối và công dụng

? Tìm những câu văn thuyết minh về cây chuối?

HS thảo luận 3 phút

Đại diện nhóm trình bày

+ Hầu như ở nông thôn nhà nào cũng trồng chuối

Chuối ưa nước… thành rừng

+ Quả là món ăn ngon Nào chuối hương, chuối ngự

+ Nếu chuối chín là các bữa ăn hàng ngày …

+ Ngày lễ tết thường thờ chuối Thờ chuối chín

? Tác giả sử dụng phương pháp thuyết minh nào

? Bên cạnh việc thuyết minh cây chuối, tác giả còn

sử dụng yếu miêu tả? Em hãy tìm yếu tố miêu tả đó?

GV: - Cây chuối thân mềm vươn lên như những trụ

cột nhẵn bóng, toả ra vòm lá xanh mướt che rợp từ

vườn tược đến núi rừng

- Chuối xanh có vị chát món tái hay món gỏi

- Những buồng chuối từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận

gốc cây

- Khi chín vỏ chuối có những vệt lốm đốm như vỏ

trứng cuốc

- Quả đã chín vị ngọt ngào, hương thơm hấp dẫn

? Để làm nổi bật các yếu tố miêu tả trên, tác giả sử

dụng nghệ thuật gì?

1 Đọc văn bản: Cây chuối

trong đời sống Việt Nam

* Nhận xét:

- Đối tượng thuyết minh:Cây chuối trong đời sốngcủa người Việt Nam

* Phương pháp thuyếtminh

- liệt kê, phân loại

* Yếu tố miêu tả được sửdụng:

+ Miêu tả hình dáng vàđiều kiện sống, màu sắcquả chuối

Trang 33

GV: Nghệ thuật so sánh, kết hợp từ ngữ gợi tả, nhân

hoá “chuối mẹ, chuối con”

? Các yếu tố miêu tả trên có tác dụng như thế nào

trong việc thuyết minh về cây chuối ?

GV- Làm cho hình ảnh cây chuối thêm nổi bật, giúp

người đọc hình dung rõ nét hơn về vai trò của cây

chuối với đời sống

? Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết minh, bài

này có thể bổ sung thêm những yếu tố thuyết minh và

miêu tả nào? Công dụng của cây chuối như trong

văn bản đã đầy đủ chưa? Theo em cần bổ sung

những gì?

GV: * Thuyết minh:+ Phân loại chuối:

Chuối tây (thân cao, trắng, quả ngắn, bụ)

Chuối hột (thân cao, màu tím sẫm, quả ngắn, trong

ruột có hột)

Chuối tiêu (thân thấp, màu sẫm, quả dài)

Chuối ngự (thân cao, màu sẫm, quả nhỏ )

Chuối rừng (thân to cao, màu sẫm, quả to)

- Thân gồm nhiều lớp bẹ, bóc phơi khô,

- Lá (tàu) gồm cuống (cọng) và lá

- Nõn chuối: màu xanh Hoa chuối (bắp chuối) màu

hồng có nhiều lớp bẹ

- Gốc có củ và rễ

* Miêu tả: - Thân tròn, mát rượi và mọng nước

- Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong gió, …

- Củ chuối gọt vỏ thấy một màu trắng mỡ màng

* Công dụng:- Thân cây chuối non thái ghém ăn rau

sống → giải nhiệt

? Để bài thuyết minh cụ thể và sinh động người viết

cần làm gì?

GV: - Đan xen yếu tố miêu tả ( và tự sự) làm nổi bật

hơn đối tượng thuyết minh (Trong miêu tả sử dụng từ

ngữ gợi tả, nghệ thuật so sánh, điệp từ, nhân hoá)

? Hãy thử bỏ các yếu tố miêu tả trong mỗi câu văn đi

thì em thấy cách giới thiệu sẽ như thế nào.

GV: Câu văn không cụ thể, kém hấp dẫn

? Vậy việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản

⇒ Các yếu tố miêu tả góp

phần làm cho hình ảnh câychuối thêm cụ thể sinhđộng, hấp dẫn nổi bật vàgây ấn tượng

Trang 34

thuyết minh có tác dụng như thế nào.

HS: Đọc ghi nhớ (SGK)

? Ngoài công dụng đã nêu em hãy cho biết thêm

công dụng của thân cây chuối, lá chuối (tươi, khô),

nõn, bắp chuối.

GV: - Thân non: Là món ăn, ăn với miến lươn …

- Thân già: Cho gia súc, gia cầm ăn

- Lá: Gói bánh, nem, giò …

- Thân cây chuối: có dáng thẳng, tròn như một cái cột

trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát mẻ dễ chịu

- Lá chuối tươi xanh rờn ưỡn cong dưới ánh trăng,

thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như mời gọi ai đó

trong đêm khuya thanh vắng

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại vừa thoang

thoảng mùi thơm dân dã

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt vừa dậy lên một

mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió

chiều trông giống như một cái búp lửa của thiên

- “Khi mời ai … mà uốngrất nóng”

* Củng cố và dặn dò:

Củng cố: ? Tại sao phải sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

Dặn dò: - HS học thuộc ghi nhớ Làm bài tập 3.

- Viết đoạn văn t/m về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả

- Chuẩn bị bài mới “L/ tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”.

Trang 35

Ngày soạn:21/8/2017 Tuần 2- Bài 2

Ngày giảng:24/82017

Tiết 10: Tập làm văn

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Giúp HS nắm được những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

1 Giáo viên: Soạn – giảng.

2 Học sinh: học thuộc ghi nhớ tiết 9, đọc bài mới

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số

2 Kiểm tra đầu giờ:

? Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng như thế nào

3 Bài mới:

Giới thiệu bài.

Các em đã hiểu được công dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bảnthuyết minh, vậy tiết học hôm nay cô cùng các em tiếp tục luyện tập về cách làmnày cho hiệu quả…

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt.

HS: Đọc đề bài

? Đề bài yêu cầu em làm gì

GV: Đề bài yêu cầu thuyết minh

? Cụm từ “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao gồm

những ý gì

GV:Vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống của

người nông dân, trong nghề làm ruộng của người

nông dân trong việc đồng áng, sức kéo là một trong

những nhân tố hàng đầu, vì vậy mới có các câu tục

ngữ:

Con trâu là đầu cơ nghiệp;

Tậu trâu, lấy vợ, làm nhà

Cả ba việc ấy thực là gian nan

I Đề bài

Con trâu ở làng quê ViệtNam

1 Tìm hiểu đề.

- Đề yêu cầu thuyết minh

- Vai trò, vị trí của con trâutrong đời sống của ngườinông dân Việt Nam

Trang 36

? Em hãy tìm ý và lập dàn ý cho đề bài

HS: Thảo luận nhóm xây dựng dàn ý Đại diện

nhóm trình bày trên bảng

Gv: y/c trình bày ngắn gọn, đầy đủ, tránh dài dòng

GV+ HS nhận xét bổ sung

? Mở bài cần trình bày những ý gì.

HS: Đọc tham khảo văn bản thuyết minh về con

trâu, để tìm hiểu thêm về trâu

? Thân bài cần chú ý những ý nào để thuyết minh

GV: - Trong nghề làm ruộng: Là sức kéo để cầy bừa

kéo xe, trục lúa

- Vật thờ, lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn (Hải Phòng)

được tổ chức vào đầu năm hoặc trong lễ cầu mùa

Những con trâu chọi thật to, lực lưỡng Năm 2003

hình ảnh con trâu còn được gắn liền và là biểu tượng

của đại hội thể thao lớn ở Đông Nam Á tổ chức tại

Việt Nam

- Với tuổi thơ: Thổi sáo trên lưng trâu, làm trâu bằng

lá mít, bằng cọng rơm

? Dựa vào dàn ý hãy xây dựng đoạn mở bài có sử

dụng yếu tố miêu tả vừa có nội dung thuyết minh.

HS: Viết bài ra giấy nháp trong 5 phút, sau đó HS

lên bảng trình bày đoạn mở bài và chỉ ra yếu tố

miêu tả được sử dụng trong đoạn văn đó

GV: Đọc đoạn văn mẫu cho HS tham khảo

Đến bất kì đồng ruộng nào trên đất nước Việt

Nam ta đều bắt gặp hình ảnh con trâu khi đang

thong thả gặm cỏ, khi thì lại đang cùng người nông

dân cày bừa trên những thửa ruộng Trâu đã trở

thành người bạn gắn bó với người nông dân từ bao

đời nay

- Hoặc mở bài có thể đưa ra những câu ca dao, tục

ngữ về trâu: “Con trâu là đầu cơ nghiệp”, “Trâu ơi

- Con trâu là tài sản lớn củangười nông dân

- Là bạn của người nôngdân, đối với tuổi thơ

c, Kết bài

Con trâu trong tình cảm củangười nông dân

II Luyện tập trên lớp.

a, Tập viết đoạn mở bài:

b, Viết đoạn thân bài:

- Giới thiệu con trâu trong

Trang 37

HS: Viết thời gian trong 7 phút.HS thảo luận nhóm.

* Nhóm 1: Con trâu trong việc làm

- Trâu giúp người nông dân những công việc

nặng nhọc như cày, bừa Trâu là cánh tay phải, là tài

sản vô giá của người nông dân Chẳng thế mà người

nông dân xưa đánh giá về sự giàu có bằng hình ảnh

“Ruộng sâu, trâu nái” Khi chuẩn bị cấy, trâu giúp

người nông dân làm đất, công việc cày bừa vô cùng

nặng nhọc nhưng trâu băng băng kéo cày, những

đường cày thẳng tắp, những tảng đất được lật lên

phơi nắng, tơi xốp đều nhờ vào sự chăm chỉ cần cù

của trâu Trâu chịu rét kém nhưng chịu nắng giỏi

Từ tờ mờ đất, trâu cùng con người ra đồng và cày

bừa đến tận non trưa mới trở về Có thể nói hình ảnh

“Con trâu đi trước, cái cày theo sau” là hình ảnh

thân thương quen thuộc ở làng quê Việt Nam Tháng

ba ngày tám trâu thong thả gặm cỏ trên bãi chăn thả,

vào vụ mùa, trâu lại kẽo kẹt kéo xe trở những bó lúa

trĩu bông về nhà Người nông dân thu hoạch những

vụ mùa bội thu, thầm cảm ơn trâu

Trâu ơi ta bảo trâu này,

Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

* Nhóm 2: Con trâu trong một số lễ hội.

Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trục lúa… mà

còn là một trong những vật tế thần trong lễ hội đâm

trâu ở Tây Nguyên, là nhân vật chính trong lễ hội

chọi trâu ở Tây Nguyên

Dù ai buôn đâu bán đâu

Mồng mười tháng tám chọi trâu thì về

* Nhóm 3: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.

Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt

Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu

Thủa nhỏ, đưa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm

nhìn con trâu được thả lỏng đang say sưa gặm cỏ

một cách ngon lành Lớn lên một chút nghễu nghện

cưỡi trên lưng trâu trong buổi chiều đi chăn thả trở

về Cưỡi trâu ra đồng, cưỡi trâu lội xuống sông,

c-ưỡi trâu thong dong, cc-ưỡi trâu phi nước đại… Thú

vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để

lại trong kí ức tuổi thơ của mỗi người bao nhiêu kỉ

Trang 38

GV: Nhận xét, bổ sung.

? Cảnh chăn trâu ở một vùng quê.

GV: Con trâu ung dung gặm cỏ trên lưng trâu có khi

là một cậu bé đang nằm đọc sách …hình ảnh đó gợi

lên một cuộc sống rất đỗi thanh bình, yên ả của một

vùng quê

HS: Viết đoạn kết bài

? Tình cảm của người nông dân đối với con trâu.

* Củng cố và dặn dò:

Củng cố: ? HS xem lại bài viết HS đọc văn bản “Dừa sáp”

Dặn dò: - HS ôn bài và chuẩn bị bài mới “Tuyên bố thế giới về sự sống

còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”.

Ngày soạn: 23/8/2017 Tuần 3 – Bài 3.

Ngày giảng:28/8/2017

Tiết 11 + 12: Văn bản

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu một văn bản Nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản Nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng nhà nước ta về vấn đề được nêu trongvăn bản

3 Tư tưởng:

- Giáo dục sự nhận thức đúng đắn về ý thức, trách nhiệm của xã hội và bản thânđối với nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc trẻ em

B Chuẩn bị.

1 Giáo viên: Soạn giáo án.

2 Học sinh: học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

Trang 39

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số

2 Kiểm tra đầu giờ:

? Bài viết của nhà văn Mác-Két đã đề cập vấn đề gì Trình bày nội dung của vấn đề đó.

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài.

? Em hiểu gì về quyền trẻ em hiện nay.

Thế giới quan tâm vấn đề này ntn tiết học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu vănbản Tuyên bố thế giới

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt.

? Cho biết xuất xứ của văn bản này

Gv Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát

triển của trẻ em ngày càng được các quốc gia,

các tổ chức quốc tế quan tâm đầy đủ và sâu sắc

hơn

GV: Nêu yêu cầu đọc: Đọc rõ ràng, mạch lạc,

truyền cảm.GV đọc mẫu một đoạn

? Cho biết kiểu văn bản.

? Văn bản có bố cục mấy phần.? Nội dung mỗi

giới hiện nay

- Phần cơ hội: điều( 8,9) những điều kiện thuận

lợi để cộng đồng quốc tế thực hiện bảo vệ quyền

và phúc lợi trẻ em

- Phần nhiệm vụ: Từ điều(10…17) nhiệm vụ cụ

thể của từng quốc gia và cộng đồng quốc tế

Hs: Theo dõi phần mở đầu.

? Bản tuyên bố này của ai

? Hội nghị cấp cao thế giới về tuyên bố về việc

I Đọc tìm hiểu chung.

1 Tác giả, văn bản.

* Văn bản trích trong Tuyên bốcủa Hội nghị cấp cao thế giới vềquyền trẻ em họp ngày30/9/1990 tại trụ sở Liên hợpquốc ở Niu Oóc

Trang 40

Hs: Cùng nhau cam kết và ra lời kêu gọi khẩn

thiết với toàn thế giới Hãy bảo đảm cho tất cả

trẻ em một tương lai tốt đẹp

? Cùng với lời kêu gọi đó bản tuyên bố đã nêu

lên đặc điểm gì của trẻ em trên thế giới

Hs: quan tâm, hiểu, luôn mong muốn đem lại

những điều tốt đẹp cho trẻ em

- Cộng đồng quốc tế đã có sự quan tâm đặc biệt

tới vấn đề này.Trẻ em thế giới có quyền kì vọng

về những lời tuyên bố này

? Ngoài việc tuyên bố về quyền được sống, vui

tươi, học hành thì phần mở đầu văn bản này

còn kêu gọi điều gì.

Gv: kêu gọi toàn nhân loại hãy quan tâm tới

vấn đề này

? Qua phần tìm hiểu này em có suy nghĩ ntn về

quyền của trẻ em.

Gv Quyền sống, quyền được chăm sóc, bảo vệ

và phát triển của trẻ em trên toàn thế giới là một

vấn đề mang tính chất nhân bản

Hs: Đọc điều 3…7

? Giải thích nghĩa của từ “ hiểm hoạ”.

? Mục 3 được liên kết với mục 2 bằng phương

tiện liên kết nào? Tác dụng của phương tiện

liên kết đó?

Hs:- bằng từ tuy nhiên → chỉ ý đối lập (Đối lập

giữa quyền sống, quyền phát triển với cuộc sống

thực tại của trẻ em) Mục 3 có vai trò chuyển ý,

giới hạn vấn đề

? Cuộc sống thực tại của trẻ em được tác giả khắc

hoạ qua những chi tiết nào?

hs: - trẻ em bị phó mặc cho những hiểm hoạ làm

cấp cao thế giới về quyền củatrẻ em

- Trẻ em có quyền được sống,vui tươi, học hành

-> Cam kết, kêu gọi và khẳng

định quyền của trẻ em

Ngày đăng: 05/09/2020, 21:43

w