1.Ví dụ:
*Nhận xét:
a,Ví dụ 1.
b, Bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.
? Những từ ngữ trên thuộc nhóm từ thuần Việt hay Hán Việt.
? Em có nhận xét gì về số lượng từ Hán Việt được sử dụng trong hai đoạn trích (nhiều hay ít).
Gv; số lượng tiếng Hán chiếm tới 60%...
? Việc sử dụng các từ Hán Việt có tác dụng ntn.
Gv: Được sử dụng nhiều, tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
Hs đọc ví dụ 2.
? Tiếng Việt dùng những từ nào để chỉ những khái niệm sau
a, Bệnh mất khả năng miễn dịch gây tử vong.
b, Nghiên cứu một cách có hệ thống những điều kiện để tiêu thụ hàng hoá ( chẳng hạn nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng...)
? Những từ này có nguồn gốc từ đâu(tiếng Anh hay tiếng Hán).
Hs; Tiếng Anh…
? Tại sao ta phải mượn tiếng nước ngoài. tác dụng của việc mượn này là gì
Gv; Do ta chưa có hoặc mượn của tiếng nước ngoài đặc biệt là các thuật ngữ chuyên môn để biểu thị những khái niệm mới xuất hiện trong đời sống là cách thức tốt nhất. Mượn để làm tăng thêm vốn từ.
? Như vậy, ngoài cách thức phát triển từ ngữ bằng cách cấu tạo thêm từ ngữ mới, từ vựng còn được phát triển bằng cách nào.
GV: Từ vựng tiếng Việt còn được phát triển bằng cách mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
Hs, Đọc ghi nhơ SGK.
? Khi sử dụng từ mượn trong nói và viết các em cần lưu ý điều gì.
- Chỉ sử dụng khi không có từ thuần việt cùng nghĩa hoặc để tạo nên phong cách trang trọng, biểu cảm. Tránh lạm dụng từ mượn sẽ làm bài viết, lời nói mất đi vẻ trong sáng.
? Ngoài sự phát triển về nghĩa từ vựng còn được phát triển bằng cách nào.
Gv phát triển thêm về số lượng bằng cách tạo từ ngữ mới dựa trên yếu tố có sẵn và mượn từ ngữ nước ngoài.
- Mượn tiếng Hán.
- Bộ phận mượn quan trọng nhất.
b,Ví dụ 2.
a, AIDS.
b, Ma-két- tinh.
- Từ tiếng Anh.
-> Mượn để làm tăng thêm vốn từ ngữ.
2. Ghi nhớ ( SGK- Tr74).
Hs đọc bài tập 1.
? Tìm 2 mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới như kiểu x + tặc ở trên.
Nhận xét
? Tìm từ ngữ về môi trường.
Hs đọc bài 2.Thảo luận 2 phút.
Đại diện nhóm trình bày.
? Tìm từ ngữ mới được phổ biến gần đây và giải thích nghĩa của những từ ngữ đó.
- Bàn tay giỏi, khéo léo hiếm có trong việc thực hiện thao tác lao động hoặc kĩ thuật nhất định.
- Hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lưu, đối thoại trực tiếp với nhau qua hệ thống camêra giữa các địa điểm cách xa nhau.
- Cơm giá rẻ, thường bán trong hàng quán nhỏ, tạm bợ.
- Công nghệ dựa trên khoa học kĩ thuật hiện đại, có độ chính xác và hiệu quả kinh tế cao.
- Công viên trong đó trò chơi chủ yếu ở dưới nước trượt nước, bơi thuyền, tắm biển nhân tạo.
? Hãy chỉ rõ từ nào mượn tiếng Hán từ nào mượn các ngôn ngữ châu Âu.
Hs; làm bài.
? Tìm vài từ mượn về môi trường.
- Nhiễm khuẩn, vệ sinh dịch tễ...
III. Luyện tập.
1. Bài tập1.
x + trường: Chiến trường, công trường, nông trường, ngư trường, thương trường...
x + học: Văn học, toán học, sử học, khoa học, khảo cổ học...
2. Bài tập 2.
- Bàn tay vàng.
- Cầu truyền hình.
- Cơm bụi.
- Công viên nước.
- Công nghệ cao.
- Đường cao tốc.
- Đa dạng sinh học.
- Đường vành đai.
- Hiệp định khung.
- Thương hiệu.
3. Bài tập3.
- Từ mượn tiếng Hán: Mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ.
- Từ mượn các ngôn ngữ châu Âu: Xà phòng, ôtô, ra-đi-ô, ôxi, cà phê, ca nô.
Củng cố và dặn dò.
Củng cố : ? Có mấy phương thức phát triển nghĩa của từ.
? Tại sao phải tạo từ ngữ mới và mượn từ của tiếng nước ngoài.
Dặn dò: HS học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 4.
Chuẩn bị bài mới: “ Truyện Kiều của Nguyễn Du ”.
Ngày soạn: 10/09/2017. Tuần 5- Bài 5.
Ngày giảng: 12/09/2017.
Tiết 22 + 23: Văn bản.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU.
I. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức: Giúp Hs nắm được:
- Cuộc đời và sự nghiệpangs tác văn học của Nguyễn Du.
- Nắm được nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truện Kiều.
- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại.
- Những giá trị nội dung và nghệ thuật chủ yếu của Truyện Kiều.
2. Kĩ năng:
- Đọc hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại.
- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học trung đại.
3. Tư tưởng:
- Giáo dục lòng tự hào về nền văn học dân tộc, tự hào về đại thi hào Nguyễn Du, về di sản văn hoá quý giá của ông, đặc biệt là Truyện Kiều.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Soạn – giảng.
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức: Sĩ số 2. Kiểm tra đầu giờ:
? Nêu cảm nhận của em về hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài.
Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, là danh nhân văn hoá thế giới và cũng là một trong những nhà văn nhân đạo xuất sắc nhất của dân tộc cuối thế kỷ XVIII.
Tác phẩm Truyện Kiều là một tác phẩm nổi tiếng nhất. Đúng như lời ngợi ca của Tố Hữu:
Tiếng thơ ai động đất trời,
Nghe như non nước vọng lời ngàn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ du những ngày.
Hoạt động của GV - HS. Kiến thức cần đạt.
Hs: Đọc phần I. Gv treo ảnh nhà thơ.
? Hãy tóm tắt vài nét tiêu biểu về cuộc đời của Nguyễn Du.
Hs: - Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, quê ở Tiên Điền - Nghi Xuân - Hà Tĩnh.
- Gia đình: Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ từng giữ chức Tể tướng, có tiếng là giỏi văn chương. Mẹ là Trần Thị Tần một người đẹp nổi tiếng ở Kinh Bắc. Các anh đều học giỏi, đỗ đạt,
I. Tác giả Nguyễn Du.
1. Cuộc đời.
- Nguyễn Du ( 1765- 1820 ).
- Chịu ảnh hưởng của truyền thống văn hoá gia đình đại quý tộc.
làm quan to. Gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn chương. Ông thừa hưởng sự giàu sang phú quý, có điều kiện học hành, đặc biệt thừa hưởng truyền thống văn chương.
? Thời đại cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19 có gì đáng chú ý.
- Là thời kỳ lịch sử có những biến động. Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, giai cấp thống trị thối nát, tham lam, tàn bạo, các tập đoàn phong kiến (Lê – Trịnh, Trịnh – Nguyễn) chém giết lẫn nhau. Nông dân nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn. Tác động tới tình cảm, nhận thức của tác giả, ông hướng ngòi bút vào hiện thực:
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
- Lúc nhỏ: có tư chất thông minh hiếu học 9 tuổi mất cha, 12 tuổi mất mẹ, 19 tuổi đỗ tam trường.
Hoàn cảnh gđình tác động đến cuộc đời ND.
năm 1796-1802 ông ở ẩn tại quê nhà. Năm 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi trọng Nguyễn Du có tài mời ông ra làm quan. Từ chối không được bất đắc dĩ ông ra làm quan cho triều Nguyễn. Năm 1802 làm quan tri huyện Bắc Hà. 1805-1808 làm quan ở kinh đô Huế. 1809 làm cai bạ Tỉnh Quảng Bình. 1813 thăng chức Hữu than tri bộ Lễ, đứng đầu một phái đoàn đi sứ sang Trung Quốc lần 1 (1813-1814). 1820 ông chuẩn bị sang Trung Quốc lần 2 thì nhiễm bệnh ốm rồi mất tại Huế (16-9-1820). 1824 con trai là Nguyễn Ngũ mang thi hài ông về an táng tại quê nhà.
? Cuộc đời của ông ảnh hưởng gì tới việc sáng tác truyện Kiều.
Gv: Cuộc đời của ông chìm nổi, gian chuân đi nhiều nơi tiếp xúc nhiều cảnh đời, những số phận khác nhau, từng trải, vốn sống phong phú, có nhận thức sâu rộng, được coi là một trong 5 người giỏi nhất nước Nam. Là người có trái tim giàu lòng yêu thương, cảm thông sâu sắc với những người nghèo khổ, với những đau khổ của nhân dân.
- Tác giả Mộng Liên Đường trong lời tựa truyện Kiều đã viết: “Lời văn tả ra hình như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm tờ giấy, khiến ai
- Chứng kiến những biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam, Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội.
- Có vốn sống phong phú, ảnh hưởng không nhỏ đến sáng tác của ông.
đọc đến cũng phải thấm thía, ngậm ngùi, đau đớn đến đứt ruột. Tố Như tử dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết.
Nếu không phải con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực ấy”.
- Từ gia đình, thời đại, cuộc đời đã kết tinh ở Nguyễn Du một thiên tài kiệt xuất. Với sự nghiệp văn học có giá trị lớn, ông là đại thi hào của dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hoá thế giới, có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của văn học Việt Nam.
- Là con người có trái tim yêu thương, có tấm lòng nhân ái. Ông đã từng viết: “ Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài”.
Hs: Đọc phần 2,3 SGK
? Em có nhận xét gì về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du.
Gv: Gồm những tác phẩm lớn bằng chữ Hán và chữ Nôm.
Nguyễn Du là người am hiểu văn chương Trung Quốc, nhưng cũng là một trong những nhà văn tiêu biểu xuất sắc nhất trong việc sử dụng ngôn ngữ dân tộc, là ngôi sao chói lọi nhất trong nền văn học cổ Việt Nam.
Tiết 2.
Hs đọc phần 2 sgk.
? Cho biết vài nét khái quát về Truyện Kiều.
Hs: Dựa vào cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện”
của Thanh Tâm Tài Nhân ( Trung Quốc). Có sự sáng tạo lớn.
- Lúc đầu có tên: “ Đoạn trường Tân Thanh” sau đổi thành “ Truyện Kiều”. Sáng tạo về nghệ thuật: Nghệ thuật tự sự , kể truyện bằng thơ.
Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc, tả cảch thiên nhiên.
- Viết đầu thế kỉ XIX ( 1805-1809 ). Gồm 3254 câu thơ lục bát. Xuất bản 23 lần bằng chữ Nôm, gần 80 bản bằng chữ quốc ngữ.
- Bản Nôm đầu tiên do Phạm Quý Thích khắc trên ván, in ở Hà Nội. Năm 1871 bản cổ nhất còn
- Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu thương con người.
2. Sự nghiệp văn học.
- Nhiều tác phẩm viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
+ Tác phẩm chữ Hán: 243 bài.
+ Tác phẩm chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn, Thác lời trai phường nón...
⇒ Là một thiên tài văn học, đóng góp to lớn cho kho tàng văn học dân tộc, nhất là thể loại truyện thơ.