1, Khi về làm dâu và khi chồng đi lính.
* Khi về làm dâu:
GV:- Ngắn gọn, cụ thể, tạo mối thiện cảm cho người đọc về nhân vật.
? Chi tiết “Trương Sinh đem trăm lạng vàng cưới nàng” về làm vợ gợi cho em nhớ đến những tình tiết ở loại truyện nào mà em đã học.
? Chi tiết đó cho thấy ngay từ đầu câu chuyện tác giả muốn khẳng định điều gì về cuộc hôn nhân này.
Gv: cuộc hôn nhân có tính chất mua bán, có phần không bình đẳng.
? Trong cuộc sống vợ chồng, nàng đã xử sự như thế nào trước tính hay ghen của Trương Sinh.
Hs: Luôn giữ gìn khuôn phép, không lúc nào để vợ chồng phải thất hoà.
? Cách cư xử như vậy đã đem lại điều gì cho gia đình nàng.
Gv: Như vậy ngay từ đầu tác phẩm tác giả đã hé lộ cho ta thấy sự mâu thuẫn về tính cách giữa hai vợ chồng và điều đó có thể gây ra bi kịch nếu cuộc sống vợ chồng có biến cố và xa cách.
? Cuộc sống vợ chồng đang ấm êm thì có sự kiện gì xảy ra.
GV: Trương Sinh phải đi lính.
? Tác giả đã miêu tả cử chỉ, lời nói, việc làm của Vũ Nương như thế nào trong bữa cơm chia tay.
“… thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về hai chữ bình yên ..”. Nàng ứ hai hàng lệ ...
? Lời nói và việc làm đó cho thấy tình cảm của Vũ Nương như thế nào đối với chồng.
Gv: Nàng không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu mong cho chồng được bình an trở về, cảm thông trước nỗi vất vả gian lao nơi trận mạc mà chồng sẽ phải chịu đựng. Nói nên nỗi khắc khoải nhớ nhung của mình.
Gv Thế trẻ che, dưa chín, quá kì, liễu rủ bãi hoang, thư tín nghìn hàng, cánh hồng bay bổng, muôn dặm quan san ? là những hình ảnh có ý nghĩa như thế nào? nhịp điệu câu văn ra sao.
Hs:- Câu văn nhịp nhàng theo lối biểu ngẫu (hình ảnh sóng đôi, đối nhau) hình ảnh ước lệ, điển tích.
Gv: Lời nói ân tình, đằm thắm của nàng đã làm cho mọi người đều xúc động.
? Qua lời dặn dò đó em thấy Vũ Nương bộc lộ tình cảm gì, mong ước điều gì? Niềm khao khát hạnh
- Luôn giữ gìn khuôn phép.
⇒ Gia đình êm ấm hạnh phúc.
* Khi tiễn chồng đi lính.
- Cầu mong cho chồng được bình an, lo lắng, bày tỏ nỗi nhớ nhung khắc khoải khi xa chồng.
⇒ Là người vợ thuỷ chung,
phúc được ở gần chồng.
- Nàng xót thương, cảm thông với chồng khi phải đi xa, dấn thân vào con đường gió bụi biên thuỳ. Nàng những mong cho chồng bình an trở về. Nàng bày tỏ nỗi lòng thương nhớ chồng .
Gv:Có thể nói những ngày tháng đầu khi chồng ở nhà là những ngày tháng hạnh phúc của Vũ Nương.
Có được những ngày tháng hạnh phúc đó là do sự giữ gìn của chính nàng. Nàng biết tính chồng hay ghen và cố gắng cư xử cho trọn vẹn để không khí gia đình yên ấm. Hạnh phúc đó thật mong manh biết bao !
? Vũ Nương là người vợ thuỷ chung yêu chồng tha thiết, khi xa chồng tình cảm của Vũ Nương được tác giả miêu tả qua những chi tiết nào.
Hs: “Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được”.
? Hãy phân tích các hình ảnh trên. Qua đó giúp em thấy tâm trạng của nàng như thế nào.
Gv: Cảnh mùa xuân tươi vui, cảnh mùa đông ảm đạm. Đây là hình ảnh ước lệ, tác giả mượn cảnh thiên nhiên để diễn tả sự trôi chảy của thời gian.
Diễn tả tâm trạng buồn nhớ cô đơn của nàng.
? Trong thời gian chồng vắng nhà đã có những sự việc gì xảy ra đối với nàng.
Hs: - Sinh con một mình (Con trai đặt tên là Đản).
- Mẹ chồng ốm.
- Vũ Nương phải thay chồng gánh vác việc gia đình, vừa nuôi con nhỏ vừa chăm sóc mẹ chồng.
? khi mẹ chồng ốm, mất Vũ Nương đã làm gì.
Hs: - thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn.
- Khi mẹ chồng mất nàng lo ma chay tử tế.
? Những việc làm đó góp phần bộc lộ đức tính gì của Vũ Nương.
Gv: Đảm đang, tháo vát, thuỷ chung và hiếu nghĩa hết lòng vì gia đình. Nàng đã thay chồng gánh vác những công việc lớn trong gia đình. Việc nào cũng chu đáo, trọn vẹn
? Đánh giá về Vũ Nương người mẹ chồng nói gì?
Qua đó khẳng định thêm điều gì về n/v.
Gv: - phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương.
Hết tiết 1 chuyển tiết2
thương yêu chồng hết mực.
* Khi xa chồng.
- Tâm trạng nhớ nhung khắc khoải, nỗi buồn dài theo năm tháng.
+ Sinh con, nuôi dạy con một mình.
+ Chăm sóc mẹ chồng khi ốm đau, ma chay tử tế khi mẹ chồng qua đời.
⇒ Hết lòng vì gia đình, chu đáo, tận tình, hiếu thảo với mẹ chồng, rất mực yêu thương con.
2, Nỗi oan khuất và cái
Gv: Với phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ, với tâm hồn dịu dàng sâu sắc và chân thật liệu Vũ Nương có được hạnh phúc trọn vẹn hay không?
Chúng ta cùng theo dõi tiếp.
? Như trên đã nói, hạnh phúc của Vũ Nương thật mong manh. Dựa vào phần giới thiệu nhân vật Trương Sinh em hãy tìm ra lí do của sự mong manh ấy?
- Trương ít học, đa nghi Đây là ngòi nổ (là nguyên nhân sâu sa) để dẫn tới oan khuất của Vũ Nương.
Gv: Đây chính là sự việc làm cho câu chuyện phát triển đến cao trào
? Tâm trạng của Tsinh ngày trở về ntn.
Gv: Mẹ mất. Con quấy khóc, không nhận cha.
Không khí gia đình rất buồn.
? Khi bế con đi thăm mồ mẹ, đứa con đã nói với cha điều gì.
Hs: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít”.
? Em nhận thấy tình huống câu chuyện như thế nào trước lời nói của đứa con.
- Tình huống câu chuyện căng thẳng.
? Thái độ của Trương Sinh như thế nào khi nghe lời nói của đứa con.
Hs: Chàng ngạc nhiên gạn hỏi, đinh ninh là vợ mình hư.
? Em hiểu đinh ninh nghĩa là gì.
Hs: Tin chắc chắn vợ hư.Mối nghi ngờ càng sâu.
? Từ đó Trương Sinh có thái độ và hành động gì.
- La um lên, mắng nhiếc nàng, đánh đuổi đi.
? Em có suy nghĩ gì về hành động của Trương Sinh?
Gv: - Hành động và thái độ của Trương Sinh thật thô bạo, tàn nhẫn. Cách cư xử của người ít học.
? Khi bị chồng vu oan Vũ Nương đã nói với chồng điều gì.
Hs: con kẻ khó, nương tựa nhà giàu…, thú vui nghi gia nghi thất. Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu ...và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ”.
? Những lời nói đó biểu lộ tâm trạng ntn.
- Thất vọng đến tột cùng về hạnh phúc gia đình không gì hàn gắn nổi, nàng đành mượn dòng sông quê hương để bày tỏ tấm lòng của mình.
chết của Vũ Nương.
* Khi chồng trở về.
- Nghi oan cho vợ là thất tiết đánh, đuổi đi.
* Khi bị chồng nghi oan.
- Phân trần khẳng định sự thuỷ chung.
- Thất vọng đau khổ, hạnh phúc gia đình tan vỡ. Nàng
? Em có nhận xét gì về cách sắp xếp tình tiết ở đoạn văn trên
Gv: Tình tiết được sắp xếp đầy kịch tính. Vũ Nương sau mọi cố gắng hàn gắn hạnh phúc gia đình không thành nàng đành chấp nhận cái chết oan khuất.
? Hành động của Vũ Nương là hành động như thế nào. Tại sao nàng lại có hành động đó.
Hs: Hành động quyết liệt, bình tĩnh để bảo toàn danh dự.
? Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương là do đâu.
Gv: - Do chiến tranh xa cách.
- Do lời nói ngây thơ của con.
- Do Trương Sinh đa nghi và gia trưởng.
? Qua cái chết của Vũ Nương tác giả muốn đề cập đến vấn đề gì trong xã hội thời đó.
Gv: Phụ nữ là nạn nhân của chiến tranh phong kiến.
? Em có nhận xét gì về tình huống của câu chuyện.
- Tình huống bất ngờ “Cha Đản lại đến kia kìa” câu nói của con đã giải oan cho Vũ Nương.
? Theo em câu chuyện kết thúc ở đây được chưa. Vì sao.
Hs: Có thể được, song gây cho người đọc sự thất vọng cho nên tác giả thêm vào phần cuối câu chuyện. Vũ Nương sống dưới thuỷ cung và gặp người làng.
? Dụng ý của tác giả khi thêm phần này.
Gv: Câu chuyện kết thúc có hậu, ly kì hấp dẫn khắc sâu thêm phẩm hạnh của Vũ Nương.
? Cách kể chuyện ở đây có gì khác thường? Cách kể ấy có tác dụng như thế nào?
Hs: - Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo (học sinh chỉ rõ các yếu tố đó)
+ Tạo màu sắc truyền kì cho câu chuyện (kì lạ) + Tạo không khí cổ tích dân gian
+ Tạo ra sự thiêng liêng cho Vũ Nương khi trở về.->
Yếu tố truyền kì
? Theo em, chi tiết kì ảo nào là thú vị nhất? Học sinh lựa chọn
- Vũ Nương ngồi trên chiếc kiệu hoa lúc ẩn lúc hiện Cái thiện, cái tốt được ngợi ca, tôn vinh
? Tại sao khi được giải oan nàng lại không trở về.
Hs: Trần thế không mang lại hạnh phúc cho nàng.
? Câu chuyện thức tỉnh người đọc điều gì.
tìm đến cái chết.
- Tình tiết kịch tính , hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự.
- Tình huống bất ngờ hấp dẫn.
3, Vũ Nương sau khi chết.
- Kết thúc có hậu.
- Li kì hấp dẫn.
- Khắc sâu thêm phẩm hạnh của nhân vật.
* Kết thúc có hậu, phản ánh ước mơ của nhân dân
? Khi gặp Phan Lang Vũ Nương đã nói gì? Nàng bày tỏ điều gì?
- Học sinh đọc 3 lời thoại của Vũ Nương.
* Gv: Vũ Nương dù ở thế giới khác nhưng tấm lòng của nàng vẫn luôn hướng về gia đình, về quê hương, nàng vẫn quan tâm tới chồng con rất nặng tình với cuộc đời, nàng khao khát được phục hồi danh dự
? Vũ Nương nói gì với chồng? Những lời ấy cho thấy phẩm chất đáng quý nào ở con người Vũ Nương?
- Thiếp cảm ơn ... nhân gian được nữa.
- Độ lượng, thuỷ chung, ân nghĩa, thiết tha với hạnh phúc gia đình.
? Một con người có phẩm chất tốt đẹp, khát khao hạnh phúc gia đình như Vũ Nương đã từ chối cuộc sống nhân gian. Điều đó nói với ta những gì về hiện thực cuộc sống và hạnh phúc của người phụ nữ dư- ới chế độ phong kiến.
Gv: - Vũ Nương một cô gái bao dung vị tha, nặng lòng với gia đình nhưng không đã không thể trở về vì hiện thực cuộc sống bất công.
- Trong cuộc sống ấy con người bé nhỏ, đức hạnh không thể bảo vệ được hạnh phúc chính đáng của mình. Qua đó tác giả phê phán sự ghen tuông mù quáng đồng thời ca ngợi người phụ nữ đức hạnh, bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình.
? Qua câu chuyện này t/g muốn bày tỏ điều gì.
? Số phận Vũ Nương gợi liên Tưởng đến nhân vật nào trong chèo cổ Việt Nam?
GV: - Theo em, có cách nào giải thoát oan trái cho người phụ nữ như Vũ Nương và Thị Kính mà không cần đến sức mạnh của siêu nhiên, thần bí?
- Xoá bỏ chế độ áp bức bất công, tạo xã hội công bằng tôn trọng phụ nữ
? Nhắc lại nét đặc sắc nhất về nghệ thuật của tác phẩm.
GV: Lối văn biền ngẫu...
- Khai thác vốn văn học dân gian, sáng tạo lên một
- Nặng lòng với gia đình.
- Bao dung vị tha.
-> Phê phán sự ghen tuông mù quáng, thương cảm và ngợi ca người phụ nữ tiết hạnh.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật.
- Tình tiết hấp dẫn.
- Tình huống chuyện căng
kết thúc k sáo mòn.
- Sáng tạo về nhân vật và cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì.
? Thông qua cuộc đời n/v Vũ Nương tác giả muốn bày tỏ thái độ của mình ntn đối với xã hội đương thời.
HS: Đọc ghi nhớ. Gv khái quát nội dung bài học.
? Hãy kể lại “ Chuyện người con gái Nam Xương”
theo cách của em.
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập
thẳng, sinh động.
2. Nội dung.
* Ghi nhớ( SGK- Tr51) IV. Luyện tập.
1. Bài tập 1.
Củng cố và dặn dò:
Củng cố: ? Em hãy nêu nội dung cơ bản của tác phẩm.
Dặn dò: Học nội dung bài, làm bài tập 1.
- Nhớ một số từ Hán Việt được sử dụng trong bài.
Chuẩn bị bài mới: “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”.
======================================
Ngày soạn:02/ 09/2017. Tuần 4 – Bài 4.
Ngày giảng:06/ 09/2017 Tiết 19:Tiếng Việt
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức: Giúp Hs nắm được:
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp.
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp.
2. Kĩ năng:
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản.
3. Tư tưởng:
- HS nắm được hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
B. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Soạn – giảng.
2. Học sinh: học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức: Sĩ số 2. Kiểm tra đầu giờ:
? Hãy kể tên các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và nêu nhận xét. Cho biết khi xưng hô cần lưu ý vấn đề gì.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài.
Gv kể truyện cười: Hai anh lính cùng bị đối phương truy tìm.
Như vậy lời nói bên trong ( ý nghĩ) và lời nói bên ngoài ( lời được nói ra) tuy giống nhau về nội dung, vẫn khác nhau về tác dụng, thực tế, kinh nghiệm sống cũng cho thấy rằng ý nghĩ trong đầu và lời nói ra có thể không hoàn toàn đồng nhất. Các em tìm hiểu bài học.
Hoạt động của GV - HS. Kiến thức cần đạt.
Gv treo bảng phụ: Gọi Hs đọc ví dụ.
? Trong ví dụ a bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật. Dự vào đâu mà em biết.
Hs: Là lời nói vì trước đó có từ “nói” trong phần lời của người dẫn.
? Trong ví dụ b bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ. Vì sao.
Hs: Là ý nghĩ vì trước đó có từ nghĩ.
? Bộ phận lời nói và ý nghĩ được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì.
? Trong hai đoạn trích có thể thay đổi vị trí giữa các bộ phận in đậm được không. Nếu được thì hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng dấu gì.
Hs: Có thể thay đổi vị trí của hai bộ phận. Trong trường hợp ấy hai bộ phận ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang.
Gv: treo bảng ví dụ đã sửa.
? Em có nhận xét ntn về cách dẫn lời nói và ý nghĩ trên.
? Cách dẫn như vậy gọi là dẫn trực tiếp hay gián tiếp.
? Từ việc phân tích hai ví dụ trên em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp.
Hs: Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
Hs: Đọc ghi nhớ sgk.
Gv khái quát nội dung bài.
? Lấy ví dụ trích dẫn trực tiếp những câu ca dao, tục ngữ ...
Gv: Ví dụ 1: Các em phải thương yêu bạn bè, giúp đỡ những người nghèo khổ, tàn tật, phải ghi