Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự

Một phần của tài liệu VĂN 9 KÌ I NĂM 17-18 (Trang 115 - 119)

A. Văn bản: Hoàng Lê nhất thống chí

I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự

1. Ví dụ.

* Nhận xét:

- Ví dụ 1: Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.

“Kiều ở lầu Ngưng Bích”.

Hs; 4 câu đầu và 8 câu cuối.( tả cảnh)

? Tại sao em biết đây là những câu thơ miêu tả ngoại cảnh.

Hs; dựa vào các từ “ non xa trăng gần, bốn bề bát ngát, thuyền thấp thoáng, buồm xa xa..”

? Ngoài việc tả cảnh các câu thơ này còn khắc hoạ điều gì.

? Tả cảnh nhưng làm nổi bật tâm trạng đó là cách tả trực tiếp hay gián tiếp.

Gv; Miêu tả cảnh vật để gián tiếp nói lên tâm trạng đó là nghệ thuật khắc hoạ nhân vật của một số tác giả.

? Tìm các câu thơ miêu tả tâm trạng Kiều trong đoạn trích...

Hs; 8 câu giữa.

? Dấu hiệu nào cho thấy đoạn đầu tả cảnh đoạn sau tả tâm trạng.

Các từ “ trông chờ, bơ vơ...”- những suy nghĩ về thân phận cô đơn, bơ vơ nơi đất khách, nghĩ về cha mẹ...

? Qua đó tác giả tả tâm trạng của Kiều trực tiếp hay gián tiếp.

? Tại sao lại cho đây là những câu thơ miêu tả tâm trạng.

Hs: Chú ý từ ngữ, đặc biệt “Bơ vơ”.

? “Bơ vơ” nói lên tâm trạng của Kiều như thế nào.

- Buồn, lo lắng xót xa cho người thân.

? Cách khắc hoạ nhân vật như vậy gọi là gì.

Gv; dù tả cảnh hay tả tâm trạng nhưng đều làm nổi bật hình ảnh nhân vật gọi là tả nội tâm...

? Hãy giải nghĩa từ “ Nội tâm”

Hs; Điều diễn ra trong suy nghĩ không thể nhìn thấy.

? Những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ như thế nào với việc nội tâm nhân vật. Vì sao.

Hs: Miêu tả cảnh có quan hệ chặt chẽ nhiều khi tả cảnh, ngoại hình mà người viết cho ta thấy được tâm trạng bên trong...

? Miêu tả nội tâm có tác dụng ntn đối với việc khắc hoạ nhân vật trong văn bản tự sự.

Hs; Miêu tả nội tâm có vai trò tác dụng rất to lớn trong việc khắc hoạ chân dung tinh thần, tái hiện những dằn vặt, trăn trở, những rung động trong tình cảm, tư tưởng của n/ vật.

Gv; Vì thế mà miêu tả nội tâm có vai trò và tác dụng

- Tả cảnh để gợi tâm trạng cô đơn, lo sợ cho số phận của mình.

-> Cách tả nội tâm gián tiếp.

- Tả tâm trạng Kiều-> Tả trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc của Kiều.

=> Miêu tả nội tâm.

-> Biện pháp quan trọng để

to lớn trong việc khắc hoạ đặc điểm, tính cách nhân vật.

Gv: Treo bảng phụ. Ví dụ 2.

Hs: Đọc ví dụ.

? Tác giả đã miêu tả Lão Hạc ở những phương diện nào.

Hs: - Mặt: co rúm lại.

- Vết nhăn: xô lại.

- Nước mắt: chảy.

- Đầu: ngoẹo.

- Miệng: món mém mếu.

? Qua cách miêu tả của tác giả giúp em hiểu gì về tâm trạng của Lão Hạc.

Hs: Thông qua cử chỉ, nét mặt lột tả nội tâm nhân vật, các động từ được sử dụng có tác dụng làm nổi bật tâm trạng đau khổ cùng cực của Lão Hạc.

? Nam Cao đã sử dụng cách miêu tả nào.

? So sánh hai cách tả tâm trạng trong hai nhân vật của hai nhà văn.

Gv: - Nguyễn Du tả tâm trạng đặc sắc bằng các chi tiết cụ thể về những suy nghĩ, trăn trở bên trong của nhân vật.

- Nam Cao miêu tả nội tâm thấm đượm một tình cảm nhân đạo thống thiết thông qua nét mặt, cử chỉ, hành động.

? Trong bài viết tập làm văn số 2 em có sử dụng miêu tả không

? Em hiểu ntn về miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.

- Miêu tả nội tâm là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật...

? Vậy có mấy cách miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.

- Hai cách: + miêu tả nội tâm trực tiếp bằng cách diễn tả những ý nghĩ, cảm xúc, tình cảm của nhân vật.

+ Miêu tả nội tâm gián tiếp bằng cách tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, hành động, trang phục, diện mạo của nhân vật.

Hs: Đọc ghi nhớ sgk Gv: Khái quát.

? Thuật lại đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều”

bằng văn xuôi, chú ý miêu tả nội tâm của nàng Kiều.

xây dựng nhân vật làm cho nhân vật sinh động.

- Ví dụ 2:

- Tả nội tâm của Lão Hạc qua nét mặt, cử chỉ-> gián tiếp.

2. Ghi nhớ (SGK Tr 117).

II. Luyện tập.

1. Bài tập 1.

Hs: Thảo luận 5 phút. Nhóm trưởng trình bày trước lớp. nhận xét cho điểm.

Gv: Đưa ra đoạn văn mẫu.

Sau khi Kiều quyết định bán mình chuộc cha, có một mụ mối đã dẫn một gã đàn ông ông khoảng hơn 40 tuổi, ăn mặc chải chuốt. Khi vào nhà Vương ông, gia chủ chưa kịp mời thì gã đã ngồi tót lên ghế một cách thật ngạo mạn, xấc xược. Đến khi chủ nhà hỏi han trò chuyện thì gã bộc lộ rõ chân tướng của một kẻ vô học bằng những câu trả lời cộc lốc, trống không.

Đoạn tả kiều:

Trong khi mụ mối và Mã Giám Sinh dường như đang say đòn với một cuộc mua bán thì nàng Kiều đứng chết lặng đi trong nỗi đau đớn, tủi nhục ê chề, nước mắt lã chã tuôn rơi ... Nàng đâu ngờ cuộc đời mình lại đến nông nỗi này. Cuối cùng cuộc mặc cả cũng đến hồi kết thúc. Một người con gái tài sắc, đoan trang, hiếu thảo như nàng Kiều mà cuối cùng chỉ là một món hàng được định giá “Vàng ngoài bốn trăm”.

Hs viết 5 phút.

Hs đọc gv nhận xét.

? Ghi lại tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi đối với bạn.

Gv: Hướng dẫn HS về nhà làm.

- Chọn ngôi kể: số 1, số 3.

- Tả Mã Giám Sinh qua ngoại hình, diện mạo, lời nói.

- Tả Kiều qua suy nghĩ, tâm trạng.

Củng cố- Dặn dò.

Củng cố; ?Thế nào là miêu tả nội tâm trong văn tự sự.

? Có những cách miêu tả nội tâm nào.

Dặn dò; - Học bài, làm bài tập 3.

- Chuẩn bị bài Ôn tập truyện trung đại

=====================================

Ngày soạn:13/10/2017. Tuần 9 – Bài 9.

Ngày giảng:18/10/2017.

Tiết 41:Văn bản

ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI

Hướng dẫn tự học: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN

I. Mục tiêu cần đạt.

1. Kiến thức:

- Sự hiểu biết về các nhà văn nhà thơ ở địa phương.

- Hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương.

- Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975.

2. Tư tưởng:

- Bổ sung vào vốn hiểu biết về văn học địa phương bằng việc nắm được những tác giả và một số tác phẩm từ sau 1975 viết về địa phương mình.

3. Kĩ năng:

- Bước đầu biết cách sưu tầm , tìm hiểu về tác giả tác phẩm văn học địa phương.

- Đọc hiểu và thẩm bình thơ, văn viết về địa phương.

- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn.

II. Chuẩn bị.

1. Thầy: Soạn – giảng. (Sưu tầm một số tác phẩm văn học địa phương) 2. Trò: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1. Ổn định tổ chức: Sĩ số 2. Kiểm tra đầu giờ: 15 phút.

1. Điền tác giả sao cho đúng với tác phẩm sau.

a. Truyện Kiều - ...

b. Truyện Lục Vân Tiên –

c. Chuyện người con gái Nam Xương - ...

2. Tư tưởng chủ đạo của đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Nguyệt Nga là gì? a: đúng, b: sai.

- Ca ngợi người anh hùng nghĩa hiệp trọng nghĩa khinh tài.

3. Tìm 3 thuật ngữ và cho biết thuật ngữ đó thuộc lĩnh vực khoa học nào?

4. Tìm hai từ địa phương trong truyện Lục Vân Tiên và cho biết từ toàn dân tương ứng.

3. Bài mới:

Giới thiệu bài.

Ngoài một số tác phẩm tác giả mà các em được học trong chương trình . Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu 1 số tác giả địa phương.

Hoạt động của thầy, trò. Kiến thức cần đạt.

GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh .

HS: Thảo luận nhóm.

HS: Trình bày bảng thống kê đã chuẩn bị ở nhà của mình trước tổ, tổ góp ý bổ sung. Đại diện nhóm lên trình bày.

GV: Nhận xét bổ sung. GV đưa ra một số tác giả ở địa phương để HS tham khảo vào bảng thống kê.

Một phần của tài liệu VĂN 9 KÌ I NĂM 17-18 (Trang 115 - 119)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(120 trang)
w