1. Ví dụ 1:
* Nhận xét.
- Ví dụ 1;
Gv Ông, bà, cô, dì, chú, bác, cậu, mợ – cháu
? Theo em những dùng để xưng hô trên thuộc từ loại nào đã học?
→ Đó là danh từ chỉ quan hệ họ hàng
? Em sẽ chọn cách xưng hô như thế nào nếu bố mẹ em là thầy cô giáo, là cấp trên của em (Từng tr- ường hợp cụ thể em sẽ chọn cách xưng hô ntn?) + Ở trường: Em sẽ gọi là thầy, cô xưng là em + Ở nhà: Em sẽ gọi là ba, mẹ xưng là con + Ở cuộc họp : gọi đồng chí xưng tôi
Gv cùng một đối tượng nhưng trong từng tình huống có những cách xưng hô khác nhau.
Gv Các em có em, cháu họ nhiều tuổi hơn mình không. Trường hợp đó em gọi ntn.
- gọi là chú, cô xưng tôi, anh, chị…
? Qua các ví dụ trên em có nhận xét ntn về từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt.
Gv: Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, đa dạng, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.
* ví dụ: Suồng sã: Mày, tao ...
- Thân mật: Anh, chị, em ...
- Trang trọng: Quý ông, quý bà, quý cô, quý cậu..
Xét ví dụ 2.
Hs: Đọc hai đoạn trích.
? Hãy xác định từ ngữ xưng hô được sử dụng trong hai đoạn trích.
? Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Choắt và Dế Mèn trong hai đoạn trích.
Hs: a, anh – em; chú mày – ta: xưng hô bất bình đẳng của một kẻ ở vị thế yếu, cảm thấy mình thấp hèn, cần nhờ vả người khác và một kẻ ở vị thế mạnh kiêu căng và hách dịch.
b, Sự xưng hô thay đổi hẳn, anh – tôi xưng hô bình đẳng, không ai thấy mình thấp hơn hay cao hơn người đối thoại.
? Vẫn là đối tượng ấy nhưng tại sao có sự thay đổi trong cách xưng hô đó. Em hãy giải thích về sự thay đổi đó.
Gv: vì tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của hai nhân vật không còn như trong đoạn trích thứ nhất nữa. Dế Choắt không còn coi mình là đàn em cần
+ Từ chỉ quan hệ gia đình.
+ Chỉ nghề nghiệp.
-> Phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm.
- Ví dụ 2:.
+ Đoạn 1: Không bình đẳng.
+ Đoạn 2: Bình đẳng.
nhờ vả, nương tựa Dế Mèn nữa mà nói với Dế Mèn những lời trăng trối với tư cách là một người bạn.
? Trong quá trình nói em cần lưu ý điều gì để xưng hô cho thích hợp.
Hs: Đọc ghi nhớ.
Gv: Khái quát nội dung bài học, chuyển sang phần luyện tập.
? Lời mời trên có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ như thế nào. Vì sao có sự nhầm lẫn đó.
Gv: Chúng ta ⇒ chúng em, chúng tôi.
Trong tiếng Anh không có sự phân biệt giữa chúng tôi với chúng ta
? Trong các văn bản khoa học nhiều khi tác giả của văn bản chỉ là một người nhưng vẫn xưng chúng tôi chứ không xưng tôi vì sao.
? Phân tích từ ngữ xưng hô mà cậu bé dùng để nói với mẹ mình và với sứ giả. Cách xưng hô như vậy nhằm thể hiện điều gì.
Gv: Chú bé gọi người sinh ra mình bằng mẹ là bình thường. Chú xưng hô với sứ giả là ta-ông là khác thường, mang màu sắc của truyền thuyết.
? Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của người nói trong câu chuyện
GV: - Vị tướng là người “Tôn sư trọng đạo” nên vẫn xưng hô với thầy giáo cũ của mình là thầy và con.
- Thầy giáo cũ lại rất tôn trọng cương vị hiện tại của người học trò cũ nên gọi vị tướng là ngài.
- Qua cách xưng hô đó ta thấy cả hai thầy trò đều đối nhân xử thế rất thấu tình đạt lý.
⇒ Do tình huống giao tiếp thay đổi.
2. Ghi nhớ: (SGK Tr 39).
II. Luyện tập.
1. Bài tập 1.
- Do ảnh hưởng của thói quen trong tiếng mẹ đẻ cô học viên đã có sự nhầm lẫn.
2. Bài tập 2.
- Tăng thêm tính khách quan cho những luận điểm khoa học trong văn bản, ngoài ra còn thể hiện sự khiêm tốn.
3. Bài tập 3.
- Cách xưng hô thể hiện sự khác thường.
4. Bài tập 4.
- Cách xưng hô thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết ơn của vị tướng đối với thầy giáo của mình.
*. Củng cố và dặn dò:
Củng cố: ? Trong quá trình xưng hô em cần lưu ý điều gì.
Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 6.
- Chuẩn bị bài mới “Chuyện người con gái Nam Xương”.
Ngày soạn: 01/ 09/2017. Tuần 4 – Bài 4.
Ngày giảng:05/09/2017.
Tiết 17+18: Văn bản
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích Truyền kì mạn lục) Nguyễn Dữ
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.
- Hiện thực về số phận người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện.
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện vợ chàng Trương.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu văn bản viết theo thể loại truyền kì.
- Cảm nhận được các chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian. Kể lại được truyện.
3. Tư tưởng:
- Có cái nhìn cụ thể về xã hội phong kiến từ đó hiểu cái đúng, sai, tốt xấu.
- Trân trọng cái hay cái đẹp phê phán cái lỗi thời.
B. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Soạn – giảng.
2. Học sinh: học bài cũ, đọc và tìm hiểu bài mới.
C. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức: Sĩ số 2. Kiểm tra đầu giờ:
? Văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em sử dụng phương thức biểu đạt nào.
? Cho biết nội dung, nghệ thuật bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
3. Bài mới.
Giới thiệu bài.
Trong xã hội phong kiến, người phụ nữ không chỉ là nạn nhân của chế độ phong kiến bất công mà họ còn phải chịu bao nhiêu nỗi đau khổ, bất hạnh ...hôm nay cô cùng các em tìm hiểu một câu chuyện cảm động về số phận của người phụ nữ đó “Chuyện người con gái Nam Xương”.
Hoạt động của GV - HS. Kiến thức cần đạt.
? Hãy nêu tóm tắt vài nét tiêu biểu về tác giả.
Gv:, sống vào nửa đầu thế kỷ XVI là học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Đây là thời kỳ chế độ phong kiến khủng hoảng nghiêm trọng. Chán cảnh thời thế tao loạn, nên Nguyễn Dữ làm quan 1 năm
I. Đọc tìm hiểu chung.
1. Tác giả, văn bản.
a, Tác giả: Nguyễn Dữ sống
rồi về quê ở ẩn.
? Em hiểu ntn về truyền kì mạn lục.
- Truyền kỳ mạn lục loại văn xuôi tự sự ,có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc, thường mô phỏng những cốt truyện dân gian hoặc dã sử vốn đã được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.
? Hãy cho biết xuất xứ của văn bản này.
Gv: - Chuyện người con gái Nam Xương dựa trên cốt truyện “Vợ chàng Trương” kể về cuộc đời và nỗi oan khuất của Vũ Nương, là một trong số 11 truyện viết về người phụ nữ. Đây là tác phẩm nổi tiếng viết bằng chữ Hán dựa trên cốt truyện dân gian.
Gv: Nêu yêu cầu đọc, đọc rõ ràng mạch lạc, chú ý phân biệt lời kể với lời đối thoại của các nhân vật, những câu văn miêu tả.
Gv: Đọc 1 đoạn, gọi 2 HS đọc đến hết.
? Yêu cầu Hs tóm tắt truyện, ngắn gọn có đủ các tình tiết
Hs: Đọc thầm toàn bộ chú thích. Gv cho Hs tìm hiểu trong quá trình phân tích.
? Em hãy cho biết truyện có thể chia làm mấy đoạn.
ý chính của mỗi đoạn.
Hs: Truyện có thể chia làm 3 đoạn.
- Đoạn 1: Từ đầu đến “Lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình”. Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương,
- Đoạn 2: Tiếp đến “Nhưng việc trót đã qua rồi”.
Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
- Đoạn 3: Phần còn lại. Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động Linh Phi. Vũ Nương được giải oan.
Hs: Đọc đoạn 1.
? Em hãy cho biết ai là nhân vật chính của truyện.
? Mở đầu câu chuyện Vũ Thị Thiết đã được tác giả giới thiệu như thế nào.
Hs: - Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xương
Là người phụ nữ tính nết thuỳ mị, tư dung tốt đẹp.
? Qua lời giới thiệu đó em thấy Vũ Nương là cô gái ntn.?
Hs:- là người phụ nữ đẹp người đẹp nết
? Em có suy nghĩ ntn về cách giới thiệu nhân vật của tác giả?
vào nửa đầu thế kỷ XVI.
b, Văn bản: truyện thứ 16/20 trích từ tập truyện
“Truyền kì mạn lục” viết bằng chữ Hán.
2. Đọc hiểu chú thích.
* Đọc:
* Tóm tắt
* Hiểu chú thích.
* Bố cục: 3 phần.