1. Ví dụ :
* Nhận xét.
- ví dụ 1.
4 phần.
+ Trong 5 tình huống về phương châm hội thoại chỉ có phương châm lịch sự được tuân thủ-> do vụng về, thiếu văn hoá.
- Ví dụ 2:
Gv: Phương châm về lượng không được tuân thủ, không cung cấp lượng thông tin đúng như An mong muốn.
? Vì sao người nói không tuân thủ phương châm về lượng.
Hs: Vì người nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới được chế tạo vào năm nào. Để tuân thủ phương châm về chất ( không nói điều mà mình không có bằng chứng xác thực) người nói phải trả lời một cách chung chung “Đâu khoảng thế kỉ XX” ưu tiên cho phương châm về chất.
? Em hãy tìm một tình huống tương tự.
Ví dụ: Bạn có biết nhà Nga ở đâu không?
- Ở hướng chợ.
? Khi bác sĩ nói với một người mắc bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó thì phương châm hội thoại nào có thể không được tuân thủ. Vì sao?
Gv: Bác sĩ có thể không nói sự thật về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân chẳng hạn thay vì nói thật căn bệnh đã đến giai đoạn nguy kịch, không thể chữa được nữa bác sĩ có thể động viên là nếu cố gắng bệnh nhân có thể vượt qua được hiểm nghèo. Nghĩa là ngưới nói không tuân thủ phương châm về chất vì đã nói điều mà mình không tin là đúng, nhưng đó là việc làm nhân đạo và cần thiết vì nhờ vào sự động viên đó mà bệnh nhân có thể lạc quan hơn, có nghị lực hơn để sống thời gian còn lại của cuộc đời. Như vậy không phải sự “nói dối” nào cũng đáng chê trách và lên án và đây cũng chính là yêu cầu của công việc.
? Vậy tại sao những người nói trên không tuân thủ quy định về việc thực hiện phương châm hội thoại
? Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải người nói không tuân thủ phương châm về lượng hay không.
- nghĩa tường minh thì câu này không tuân thủ phương châm về lượng, bởi vì nó dường như không cho người nghe thêm một thông tin nào.
nhưng xét về hàm ý thì câu này có nội dung của nó nghĩa là vẫn bảo đảm tuân thủ phương châm về lượng.
a, Năm nào.
b, Đầu thế kỉ XX.
+ Phương châm về lượng không được tuân thủ
- Ví dụ 3:
+ Người nói không tuân thủ phương châm về chất.
-> Phải ưu tiên cho phương châm hội thoại hoặc yêu cầu quan trọng hơn.
-Ví dụ 4:
- Hàm ý: Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống, chứ không phải là mục đích cuối cùng của con người. Hàm ý của câu này muốn nhắc nhở con người rằng ngoài tiền bạc để duy trì cuộc sống, con người còn có những mối quan hệ thiêng liêng khác trong đời sống tinh thần như quan hệ cha con, anh em, bạn bè, đồng nghiệp, tình yêu đôi lứa ...; vì vậy không nên vì tiền bạc mà quên đi tất cả.
? Hãy tìm thêm những cách nói tương tự.
Hs: - Chiến tranh là chiến tranh.- Nó vẫn là nó
? Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân nào.
Gv: Khái quát. Hs: Đọc ghi nhớ SGK.
HS: Đọc mẩu chuyện sau.
? Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm hội thoại nào.Vì sao.
Gv: Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết được
“Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao” để tìm quả bóng, cách nói của ông bố đối với cậu bé là không rõ.
Vì vậy câu trả lời của ông bố đã không tuân thủ phương châm cách thức.
-Tuy nhiên đối với những người đã đi học thì đây có thể là câu trả lời đúng.
? Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi phạm phương châm nào trong giao tiếp. Việc không tuân thủ phương châm ấy có lý do chính đáng không. Vì sao.
GV: Không tuân thủ phương châm lịch sự.
- Việc không tuân thủ ấy là vô lý vì khách đến nhà phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện, nhất là ở đây thái độ và lời nói của các vị khách thật là hồ đồ. Không thích hợp với tình huống giao tiếp.
-> Gây sự chú ý.
2, Ghi nhớ:SGK
III. Luyện tập.
1, Bài tập 1.
- Vi phạm phương châm cách thức.
2, Bài tập 2.
- Lời nói và thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt không tuân thủ phương châm lịch sự.
*. Củng cố và dặn dò:
Củng cố: ? Các phương châm hội thoại có phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp không.
Gv Chỉ là những yêu cầu chung trong giao tiếp chứ không phải là những quy định có tính chất bắt buộc trong mọi tình huống.
Dặn dò: - Nắm được nội dung cơ bản của bài học.
- Hoàn thành bài tập còn lại và tìm trong truyện dân gian một số Vd về việc vận dụng hoặc vi phạm phương châm trong các tình huống cụ thể..
Chuẩn bị đề 1,3,4 bài tập làm văn tiết sau viết bài.2 tiết.
Ngày soạn: 27/08/2017. Tuần 3 - Bài 3.
Ngày giảng:29/08/2017.
Tiết 14+15: Tập làm văn
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1.
(văn thuyết minh) A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
Giúp HS viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả.
2. Kĩ năng:
Rèn kỹ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, gồm đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
3. Thái độ:
Làm bài nghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm và tự giác khi làm bài.
B. Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
1.1 Đề bài:
- Thuyết minh về một vật nuôi ở quê em (con trâu, con mèo…).
Yêu cầu.
*, Yêu cầu chung.
- Thể loại: Văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.
- Nội dung: Thuyết minh về một loài động vật hay vật nuôi gần gũi với con người ở quê em.
- Phạm vi kiến thức: Trong thực tế.
*, Yêu cầu cụ thể.
* Hình thức:
- Bài viết đúng thể loại, yêu cầu có đủ bố cục 3 phần, mạch lạc rõ ràng.
- Lời văn lưu loát, trình bày khoa học, sử dụng các dấu câu hợp lý.
* Nội dung:
- Giới thiệu đối tượng thuyết minh (con trâu, con mèo ...)
- Trâu là loài động vật quen thuộc có mặt lâu đời trong đời sống của người nông dân ... con trâu có ở làng quê em.
- Thức ăn của trâu: Cỏ, rơm, cám ...
- Trâu có 2 loại: Trâu đen, trâu trắng.
- Trâu giúp ích cho người nông dân cày, bừa, lấy sức kéo ...ngoài ra nuôi trâu còn để lấy thịt, da để thuộc, sừng để làm đồ mỹ nghệ ...
- Con trâu là tài sản lớn của người nông dân, là bạn của người nông dân.
- Con trâu gắn bó với em những kỷ niệm tuổi thơ.
- Cảm nghĩ của bản thân em về con trâu.
1.2 Hướng dẫn chấm.
*, Bài điểm giỏi: 9 - 10.
- Nội dung bài viết đầy đủ theo yêu cầu , lời văn trong sáng, mạch lạc, kết hợp tốt các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.
- Hình thức đúng thể loại, đảm bảo bố cục, trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng không sai chính tả.
*, Bài điểm khá:7 - 8
- Nội dung bài viết đảm bảo, lời văn tương đối trong sáng, vận dụng tương đối tốt các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.
- Hình thức trình bày rõ ràng, tuy nhiên về mặt bố cục chưa được chặt chẽ, còn mắc vài nỗi chính tả không quan trọng.
*, Bài điểm trung bình: 5 - 6.
- Trình bày đủ nội dung, tuy nhiên bài viết chưa sâu,
- Bố cục chưa rõ ràng, còn sai lỗi chính tả nhiều , trình bày chưa khoa học.
*, Bài điểm yếu: 3 - 4.
- Xác định được yêu cầu của đề, nội dung quá sơ sài chưa đảm bảo, - Bố cục chưa mạch lạc, chữ viết cẩu thả.
*, Bài điểm kém: 1 - 2.
- Chưa xác định được nội dung yêu cầu của đề ra.
2. Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.
C. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức: Sĩ số 2. Tổ chức kiểm tra:
- Gv chép đề
- Học sinh làm bài.
- Gv Thu bài.
3. Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ viết bài của Hs.
Chuẩn bị bài mới: “Xưng hô trong hội thoại”.
=======================================
Ngày soạn:30/08/2017. Tuần 4 – Bài 4.
Ngày giảng: 04/09/2017 Tiết 16:Tiếng Việt
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt.
2. Kĩ năng:
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng hệ thống từ ngữ xưng hô trong hội thoại.
3. Tư tưởng:
- Thấy được sự phong phú tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của từ ngữ xưng hô tiếng Việt.
B. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Soạn – giảng.
2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức: Sĩ số 2. Kiểm tra đầu giờ:
? Khi vận dụng các phương châm hội thoại cần phải chú ý vấn đề gì. Những nguyên nhân nào dẫn đến việc không tuân thủ các phương châm hội thoại.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài.
Trong quá trình giao tiếp cần phải xưng hô như thế nào cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
Hoạt động của GV - HS. Kiến thức cần đạt.
Em đã học Đại từ ở lớp 7
? Hãy kể ra những từ em vẫn dùng để xưng hô với bạn, và người trên
Hs: Tôi, tao, tớ, chúng tôi, nó, họ, anh em, cô ...
Gv đây chính là những từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt.
? Vậy cách dùng từ ngữ đó ntn.
Gv treo bảng phụ
Ngôi Số ít Số nhiều
Thứ nhất:
(người nói)
Tôi, tao, tớ Chúng tôi, chúng ta, chúng tao
Thứ hai:
(ngườinghe)
Bạn, mày, cậu
Các bạn, các cậu, chúng mày, c/ta Thứ ba:
(Vắng mặt)
Nó , hắn, Chúng nó, bọn nó
Gv Ngôi 1 số ít, nhiều chỉ người nói. Ngôi 2 số ít, nhiều chỉ người nghe tuy nhiên từ “chúng ta” là ngôi gộp chỉ cả người nói và nghe…
? Những từ ngữ dùng để xưng hô trong tiếng Anh có giống tiếng Việt không? ví dụ cụ thể
I (ngôi 1 số ít) → chỉ người nói We (ngôi 1 số nhiều)
You (chỉ người nghe cả số ít và số nhiều)
Nhưng trong tiếng Việt thì khác (ở từng ngôi) có những từ ngữ xưng hô khác nhau riêng số ít ở ngôi thứ nhất có các từ ngữ tôi, tao, tớ (nhiều hơn ở tiếng Anh).