Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến
Trang 1ĐỀ CƯƠNG NHẬN ĐỊNH TỐ TỤNG DÂN SỰ
1 Luật Tố tụng dân sự (TTDS) chỉ quy định trình tự giải quyết vụ án dân sự.
- CSPL: Điều 1 BLTTDS 2015
Giải thích
- Căn cứ theo quy định tại điều 1 BLTTDS 2015:” Bộ luật tố tụng dân sự quy định… trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) tại Tòa án…”
- DO đó, luật TTDS không chỉ quy định trình tự, thủ tục giải quyết vụ án DS mà còn quy định trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự
2 Chỉ quan hệ giữa tòa án với đương sự phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án và được Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) điều chỉnh mới là quan hệ pháp luật TTDS
- Nhận định trên là sai Vì đối tượng điều chỉnh của quan hệ pháp luật TTDS bao gồm: (i) Nhóm quan hệ phát sinh giữa Tòa án và cơ quan tiến hành tố tụng khác; (ii) Nhóm quan hệ phát sinh giữa TAND với các đương sự; (iii) Nhóm quan hệ phát sinh giữa Tòa án, cơ quan tiến hành tố tụng khác, đương sự và chủ thể khác tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc dân sự Do đó, không chỉ quan hệ giữa tòa án với đương sự phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án và được Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) điều chỉnh mới là quan hệ pháp luật TTDS
3 Việc sơ thẩm tất cả các vụ việc dân sự đều phải có hội thẩm nhân dân tham gia
- Nhận định trên là sai
- CSPL: khoản 1 điều 11 BLTTDS 2015
Giải thích:
- Căn cứ theo quy định tại k1 điều 11 BLTTDS 2015:” Việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn” Như vậy không phải Việc sơ thẩm tất cả các vụ việc dân sự đều phải có hội thẩm nhân dân tham gia Trong trường hợp việc sơ thẩm vụ việc dân sự theo thủ tục rút gọn thì không có sự tham gia của hội thẩm nhân dân
4 Mọi vụ việc dân sự đều phải trải qua 2 cấp sơ thẩm và phúc thẩm.
- Nhận định trên là sai
- CSPL: K1 Điều 17 BLTTDS 2015
Giải thích:
- Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 17 BLTTDS 2015:” Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm…”
Như vậy, không phải mọi vụ việc đều phải trải qua 02 cấp sơ thẩm và phúc thẩm mà chỉ những vụ việc dân sự đã xét xử sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn luật định thì mới trải qua 02 cấp xét xử
5 Tòa án có trách nhiệm hòa giải đối với tất cả vụ việc dân sự.
- Nhận định trên là sai
Trang 2- CSPL: khoản 1 điều 205 BLTTDS 2015
Giải thích:
- Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 205 BLTTDS 2015:” Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ
án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ
án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.”
Như vậy, TA không có trách nhiệm hòa giải đối với tất cả các vụ việc dân sự
6 Mọi phiên tòa xé xử các vụ án dân sự phải được tòa án tiến hành công khai
- Nhận định trên là đúng
- CSPL: Khoản 2 điều 15 BLTTDS 2015
Giải thích:
- Căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 15 BLTTDS 2015:” Tòa án xét xử công khai Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ thì Tòa án có thể xét xử kín”
7 Việc sơ thẩm tất cả vụ việc dân sự đều phải đảm bảo nguyên tắc xét xử tập thể.
- Nhận định trên là sai
- CSPL: điều 14 BLTTDS 2015
Giải thích:
- Vì căn cứ theo quy định tại điều 14 BLTTDS 2015:” Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn”
Như vậy, việc xét xử sơ thẩm tất cả vụ việc dân sự không phải luôn đảm bảo nguyên tắc xét xử sơ thẩm
8 Thỏa thuận giữa các đương sự về việc giải quyết tranh chấp trong mọi trường hợp đều được tòa án công nhận
- Nhận định trên là sai
-CSPL: điều 206 BLTTDS 2015
Khoản 2 điều 212 BLTTDS 2015
Giải thích:
Căn cứ theo quy định tại Đ 206 và K2 Đ 212 BLTTDS 2015 thì có những trường hợp TA sẽ không công Nhận thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết tranh chấp:
Trường hợp không được hòa giải:
Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước
Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức
xã hội
Trường hợp 02 bên có thỏa thuận nhưng không thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ án
Trang 39 Đương sự có nghĩa vụ nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích cho mình trong tất cả các
vụ việc dân sự
- Nhận định trên là sai
- CSPL: K13 Đ 70 BLTTDS 2015
Giải thích:
- Căn cứ theo quy định tại K13 đ70 BLTTDS 2015:” Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.”
Như vậy trong trường hợp này, đương sự không có nghĩa vụ phải nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích cho mình mà có thể tự mình bảo vệ cho chính mình
10 Khi đương sự chết thì tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án
Nhận định trên là đúng Bởi vì theo Điểm a Khoản 1 Điều 214 BLTTDS 2015: “Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có một trong các căn cứ sau đây: Đương sự là cá nhân đã chết…” Do đó, khi đương sự chết thì tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án
11 Khi giải quyết việc dân sự, tòa án không phải tiến hành hòa giải.
- Nhận định trên là sai Bởi vì theo Điều 10 BLTTDS 2015: “Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này” Do đó, khi giải quyết việc dân sự, tòa án vẫn phải tiến hành hòa giải
12 Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện khi có yêu cầu của đương sự và thời hiệu khởi kiện đã hết.
- Nhận định trên là sai Bởi vì theo Khoản 2 Điều 184 BLTTDS 2015: “Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra quyết định giải quyết vụ việc” Do đó, khi có yêu cầu của đương
sự và thời hiệu khởi kiện đã hết nhưng yêu cầu này được đưa ra sau khi Tòa án cấp sơ thẩm ra quyết định giải quyết vụ việc thì Tòa án không phải trả lại đơn khởi kiện
13 Khi các đương sự là người dân tộc, người nước ngoài tham gia tố tụng bắt buộc phải có phiên dịch cho họ.
- Nhận định trên là sai Bởi vì theo Khoản 1 Điều 81 BLTTDS 2015: “Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ ngôn ngữ khác sang tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt” Như vậy, khi các đương sự là người dân tộc, người nước ngoài tham gia
tố tụng nếu họ sử dụng được tiếng Việt thì không bắt buộc phải có phiên dịch cho họ
14 Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại luôn thuộc thảm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp tỉnh
- Nhận định trên là sai
- CSPL: Điểm b K1 Đ 35 BLTTDS 2015
Giải thích:
Căn cứ theo quy định tại điểm b K1 Đ 35 BLTTDS 2015:” Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này” thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện
Khoản 1 điều 30 quy định như sau:” Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa
cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.”
Trang 4Như vậy, không phải Tranh chấp phát sinh nào trong hoạt động kinh doanh thương mại luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh mà có những tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại như tranh chấp giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận thì sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện
15 Hội đồng nhân dân (HĐND) có quyền tham gia tất cả phiên tòa sơ thẩm dân sự.
- Nhận định trên là sai
- CSPL: Điều 65 BLTTDS 2015
Giải thích:
-căn cứ theo quy định tại điều 65 BLTTDS 2015:” Việc xét xử sơ thẩm, phúc thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành” Như vậy, trong trường hợp xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn thig HTND không có quyền tham gia Do đó, HTND không có quyền tham gia tất cả các phiên tòa sơ thẩm dân sự
16 Tòa án chỉ có nghĩa vụ tiến hành hòa giải trong quá trình giải quyết vụ án dân sự.
- Nhận định trên là sai Bởi vì theo Điều 10 BLTTDS 2015: “Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này” Do đó, Tòa án không chỉ có nghĩa vụ tiến hành hòa giải trong quá trình giải quyết
vụ án dân sự mà còn trong việc dân sự
17 Chỉ những người đã thực hiện khởi kiện mới trở thành nguyên đơn trong vụ án dân sự.
đ68
18 Tất cả các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền sơ thẩm của TAND cấp tỉnh.
- Nhận định trên là sai
- CSPL: k3, K4 điều 35 BLTTDS 2015
Giải thích:
- Căn cứ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 35 BLTTDS 2015:
- Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này
Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về Nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam
Do đó, không phải tất cả các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài đều thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh mà có những vụ việc có yếu tố nước ngoài sẽ thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện
19 Nguyên đơn có quyền lựa chọn tòa án giải quyết tranh chấp
Trang 5- Nhận định trên là đúng.
- CSPL: khoản 1 điều 40 BLTTDS 2015
Giải thích:
-căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 40 BLTTDS 2015 thì nguyên đơn có quyền lựa chọn tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp:
không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn;
tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức;
bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng;
tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động;
tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian;
tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng; các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau; tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau
- Như vậy, nguyên đơn vẫn có quyền lựa chọn TA giải quyết tranh chấp
20 Thời hạn kháng nghị giám đốc là 05 năm kể từ ngày bản án quyết định có hiệu lực pháp luật
- Nhận định trên là Sai Bởi vì theo Khoản 1 Điều 334 BLTTDS 2015: “Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này” Do đó, về nguyên tắc, thời hạn kháng nghị giám đốc là 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật
21 Đương sự không phải cung cấp chứng cứ đối với tình tiết, sự kiện không phải chứng minh
- Nhận định trên là đúng
- CSPL: Điểm c khoản 1 điều 91; điều 92 BLTTDS 2015
Giải thích:
Căn cứ theo quy định tại Điểm c khoản 1 điều 91:”Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợp sau đây…”Trong đó có trường hợp PL có quy định khác về nghĩa vụ chứng minh Theo đó, tại điều 92 BLTTDS 2015 PL có quy định những tình tiết,
sự kiện không phải chứng minh Như vậy, Đương sự không phải cung cấp chứng cứ đối với những tình tiết,sự kiện không phải chứng minh
22 Tòa án phải tiến hành hòa giải trong giai doạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm trừ trường hợp không được hòa giải, không hòa giải được.
Trang 6- Nhận định trên là sai Bởi vì theo Khoản 1 Điều 205 BLTTDS 2015: “Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn” Do đó, Tòa án không chỉ phải tiến hành hòa giải trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm trừ trường hợp không được hòa giải, không hòa giải được mà còn trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn
23 Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án trong trường hợp thời hiệu khởi kiện đã hết.
- Nhận định trên là sai Bởi vì theo Điểm e Khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015: “Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện
đã hết” Do đó, Tòa án không phải đình chỉ giải quyết vụ án trong trường hợp thời hiệu khởi kiện đã hết nếu đương sự không có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết
24 Tất cả các đương sự được quyền ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng
- Nhận đinh trên là sai
- CSPL: Khoản 4 điều 85 BLTTDS 2015
Giải thích:
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 điều 85 BLTTDS 2015:” …Đối với việc ly hôn, đương sự không được
ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng…”
Do đó, không phải tất cả đương sự đều được ủy quyền chi người khác tham gia tố tụng
25 Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự chỉ được áp dụng khi tòa án giải quyết vụ
án dân sự.
- Nhận định trên là sai Bởi vì theo Điều 10 BLTTDS 2015: “Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này” Do đó, nguyên tắc hòa giải trong TTDS không chỉ được áp dụng trong vụ án dân
sự mà còn trong việc dân sự
26 Nguyên đơn là người khởi kiện chỉ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
- Nhận định trên là sai
- CSPL: Khoản 2 điều 68 BLTTDS 2015
Giải thích:
- căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 68 BLTTDS 2015:” … Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn” nên nguyên đơn không chỉ là người khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình mà còn để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước
27 Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời chỉ được áp dụng sau khi tòa án thụ lý vụ án
- Nhận định trên là sai
- CSPL: khoản 2 điều 111 BLTTDS 2015
Trang 7Giải thích:
- căn cứ theo quy định tại điều 111 BLTTDS 2015 :” Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo
vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.”
- như vậy, TA vẫn có quyền ra quyết định QPBPKCTT ngay cả khi chưa thụ lý vụ án
28 Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án khi nguyên đơn chết
- Nhận định trên là sai
- CSPL: điểm b khoản 1 điều 217 BLTTDS 2015
Giải thích:
- Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 217 BLTTDS 2015 TA ra quyết định đình chỉ giải quyết
vụ án dân sự khi:” Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế” Như vậy, khi cá nhân chết mà quyền, nghĩa vụ của họ được thừa kế thì TA không ra quyết định đình chỉ vụ án
29 Quyết định đã có hiệu lực của tòa án đều có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
- Nhận định trên là sai
-CSPL: Điều 326 BLTTDS 2015
- Giải thích:
Căn cứ theo quy định tại K2 điều 326 BLTTDS 2015 thì người có thẩm quyền kháng nghị có quyền kháng nghị QĐ đã có hiệu lực pháp luật của TA chỉ khi có các căn cứ được quy định tại Khoản 1 điều
326 BLTTDS 2015 Do đó, không phải quyết định đã có hiệu lực pháp luật nào của TA đều có thể bị kháng nghị theo thủ tục GĐT
30 Tại phiên tòa phúc thẩm mà các đuong sự hòa giải được với nhau thì HĐXX ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
-Nhận định trên là sai
-CSPL:K1 Điều 300 BLTTDS 2015
-Giải thích: Căn cứ theo quy định tại k1 điều 300 BLTTDS 2015 Tại phiên tòa Phúc thẩm mà các đương
sự thỏa thuận được với nhau thì HĐXX ra BẢN ÁN PHÚC THẨM SỬA BẢN ÁN SƠ THẨM, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
31 Đương sự có thể tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện cho đương sự trong cùng một vụ án
- Nhận định trên là đúng Bởi vì
32 Ở giai đoạn sơ thẩm khi công nhận thỏa thuận hợp pháp
33 Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo của bán án là ngày tòa án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa
-nhận định trên là sai
Trang 8-CSPL: Khoản 1 điều 273 BLTTDS 2015
-giải thích: Căn cứ quy định tại khoản 1 điều 273 BLTTDS 2015:” Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án…” Do đó, thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo đối với các đương sự có mặt tại phiên tòa là ngày liền sau ngày tuyên án
34 Ủy ban thẩm phán tòa án nhân dân cấp tỉnh giám đốc thẩm những bản án quyết định đã có có hiệu lực pháp luật của tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị
-Nhận định trên là sai
-CSPL: Điểm a Khoản 1 Điều 337 BLTTDS 2015
-giải thích
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 337 BLTDS 2015:” Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm … đối với bản án, quyết định … Tòa án nhân dân cấp huyện có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.”
35 Bản án sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung
-Nhận định trên là sai
-CSPL:K1 Điều 268 BLTTDS 2015
-giải thích:
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 268 BLTTDS 2015:” Sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung bản án, trừ trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai” Như vậy, sau khi bản án được tuyên xong thì vẫn có trường hợp được sửa chữa, bổ sung
36 Chỉ người gây thiệt hại cho nguyên đơn mới có thể trở thành bị đơn
-nhận định trên là sai
-CSPL:Khoản 3 điều 68 BLTTDS 2015
-giải thích:
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 điều 68 BLTTDS 2015 quy định:” Bị đơn trong vụ án dân sự là người
bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm” Như vậy, không chỉ người gây thiệt hại cho nguyên đơn mới trở thành bị đơn mà người bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định khởi kiện cũng trở thành bị đơn
37 Nếu đương sự vắng mặt không có lý do chính đáng, tòa án phải hoãn phiên hòa giải
- Nhận định trên là sai Bởi vì theo Khoản 1 Điều 207 BLTTDS 2015 thì nếu đương sự vắng mặt không
có lý do chính đáng thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được Đồng thời, theo Khoản 2 Điều 208 BLTTDS 2015: “Trường hợp vụ án dân sự không hòa giải được thì thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải” Vì vậy, Nếu đương sự vắng mặt không có lý do chính đáng, tòa án không phải hoãn phiên hòa giải
38 Đối chất là thủ tục bắt buộc trong TTDS
- nhận định trên là sai Bởi vì theo Khoản 1 Điều 100 BLTTDS 2015: “Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến
Trang 9hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng với nhau” Do đó, nếu không thuộc trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có mâu thuẫn trong lời khai thì thủ tục đối chất không phải thực hiện
39 Nếu nguyên đơn chết, tòa án ra quyết định đình chỉ vụ án
- Nhận định trên là sai
- CSPL: điểm b khoản 1 điều 217 BLTTDS 2015
Giải thích:
- Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 217 BLTTDS 2015 TA ra quyết định đình chỉ giải quyết
vụ án dân sự khi:” Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế” Như vậy, khi cá nhân chết mà quyền, nghĩa vụ của họ được thừa kế thì TA không ra quyết định đình chỉ vụ án
40 Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần trong một vụ án
- Nhận định trên là sai Bởi vì theo Khoản 3 Điều 53 BLTTDS 2015 về các trường hợp phải thay đổi thẩm
phán: “Họ đã tham gia giải quyết thei thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm” Do đó, Thẩm phán vẫ được tham gia xét xử hai lần trong một vụ án nếu là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
41 Viện kiểm sát bắt buộc phải tham gia tất cả các phiên tòa dân sự
- Nhận định trên là sai Bởi vì theo Khoản 2; Khoản 2 Điều 21 BLTTDS 2015: “Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm đối với vụ án do Tòa ám tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp Khoản 2 Điều 4 Bộ luật này” Đồng thời, theo Khoản 3 Điều 21 BLTTDS 2015: “Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm” Do đó, nếu không thuộc các trường hợp trên thì Viện kiểm sát không bắt buộc phải tham gia tất cả các phiên tòa dân sự
42 Hòa giải là thủ tục bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự.
- Nhận định trên là đúng Bởi vì theo Điều 10 BLTTDS 2015: “Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải
và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này” Do đó, hòa giải trong TTDS là nguyên tắc bắt buộc trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự
43 Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nếu yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được tòa án chấp nhận toàn bộ
- Nhận định trên là đúng Bởi vì theo Khoản 1 Điều 147 BLTTDS 2015: “Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu
án phí sơ thẩm” Đồng thời, theo Khoản2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14: “Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp
Trang 10nhận” Vì vậy, về nguyên tắc, Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nếu yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được tòa án chấp nhận toàn bộ
44 Thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án
- Nhận định trên là sai Bởi vì theo Khoản 1 Điều 273 BLTTDS 2015: “Thời hạn kháng cáo đối với bản án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc
cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết Vì vậy, không phải tất cả trường hợp thời hạn kháng cáo đều là 15 ngày kể từ ngày tuyên án
45 HĐXX phải hoãn phiên tòa nếu người làm chứng vắng mặt dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ
- Nhận định trên là sai Bởi vì theo Khoản 2 Điều 229 BLTTDS 2015: “Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa… Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử trong trường hợp người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó họ đã có lời khai trực tiếp với Tòa án hoặc gửi lời khai cho Tòa án, Chủ tọa phiên tòa công bố lời khai đó” Do đó, HĐXX không phải hoãn phiên tòa mà vẫn có trường hợp tiến hành xét xử nếu làm chứng vắng mặt dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ
46 Thỏa thuận trong HĐ do các bên xác lập được xem là chứng cứ
- Nhận định trên là sai Bởi vì Theo Điều 93 BLTTDS 2015: “Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp” Do đó, thỏa thuận trong HĐ do các bên xác lập không đương nhiên được xem là chứng cứ mà phụ thuộc vào việc HĐ đó có thật hay không hoặc
do Tòa án thu thập có đúng theo trình tự, thủ tục do BLTTDS 2015 quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ hay không
47 Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể là đối tượng kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
- nhận định trên là đúng Bởi vì theo Điều 325 BLTTDS 2015: “Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ tại Điều 326 của Bộ luật này” Đồng thời, theo Điều 351 BLTTDS 2015: “Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án
ra bản án, quyết định đó” Do đó, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự vẫn có thể là đối tượng kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
48 Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền kháng nghị thi hành án dân sự
CSPL: Khoản 2 điều 332 BLTTDS 2015
Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng
có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.- Nhận định trên là đúng
-Vì căn cứ theo quy định tại Khoản 2 điều 332 BLTTDS 2015:” Người đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm.”
49 Yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì không được hòa giải