1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

31 77 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 65,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định về Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu, nhà lập pháp căn cứ vào điềukiện, hoàn cảnh của người khởi kiện,người yêu cầu; yêu cầu, tính chất và đối tượng của

Trang 1

ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT VỀ TỐ TỤNG DÂN SỰ Câu 1: Phân biệt Luật tố tụng dân sự và Luật dân sự

Khái niệm Bao gồm hệ thống các quy

phạm pháp luật điều chỉnh cácmối quan hệ tố tụng phát sinhtrong quá trình Tòa án giảiquyết các vụ việc dân sự nhằmbảo vệ quyền và lợi ích hợppháp phát sinh từ QHPL dân sự,QHPL HNGĐ, QHPL thươngmại, QHPL lao động cho nhànước, cá nhân, cơ quan, tổ chức

Là một ngành luật độc laoạtrong hệ thống pháp luật VN,bao gồm hệ thống những quyphạm pháp luật điều chỉnh cácquan hệ tài sản và quan hệ nhânthân dựa trên cơ sở bình đẳng,thỏa thuận của các chủ thể thamgia vào quan hệ đó

Đối tượng điều chỉnh - Nhóm quan hệ tố tụng

phát sinh giữa Tòa án nhân dânvới các cơ quan tiến hành tốtụng khác

- Nhóm quan hệ tố tụngphát sinh giữa Tòa án nhân dânvới các đương sự

- Nhóm quan hệ tố tụngphát sinh giữa Tòa án nhân dân,đương sự, cơ quan tiến hành tốtụng khác với các chủ thể kháctham gia vào quá trình giảiquyết các vụ việc dân sự

- Nhóm quan hệ tài sản, Nhómquan hệ nhân thân Giữa các chủthể là cá nhân, pháp nhân và cácchủ thể khác trong lĩnh vực hônnhân gia đình, kinh doanh,thương mại, lao động, thuần dânsự

Phương pháp điều chỉnh - Phương pháp mệnh lệnh

- phương pháp bình đẳngđịnh đoạt

-Phương pháp bình đẳng thỏathuận

Câu 2: Điều kiện để xét xử công khai và xét xử kín vụ án dân sự tại Tòa án và những điểm khác nhau của hai hình thức xét xử này.

CSPL: Khoản 2 điều 15 BLTTDS 2015

Về nguyên tắc, mọi vụ án dân sự đều được Tòa án xét xử công khai Trừ những trường hợp đặc biệt phápluật cho xét xử kín:

- cần giữ bí mật nhà nước

- giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc

- bảo vệ người chưa thành niên

- giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêucầu chính đáng của họ

Thành phần tham dự phiên tòa Mọi người Chỉ những người liên quan đến

vụ án( đương sự, người bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp củađương sự,người giám định.người phiên dịch…) và có thẩmquyền giải quyết vụ án

Trang 2

Thủ tục phải công khai tại phiên

toàn xét xử

Mọi thủ tục tại phiên tòa đềuđược công khai (phần bắt đầuphiên tòa cho đến phần tuyênán)

Chỉ được công khai thủ tục bắtđầu phiên tòa và phần tuyên án

Câu 3: phân biệt tranh chấp vụ án và yêu cầu (việc) trong tố tụng dân sự.

Tranh chấp xảy ra Không có tranh chấp Có tranh chấp

Tính chất Là việc riêng của cá nhân, tổ

chức, không có nguyên đơn, bịđơn, chỉ có người yêu cầu tòa ángiải quyết Từ yêu cầu củađương sự, Tòa án công nhậnquyền và nghĩa vụ cho họ

Là giải quyết về các tranh chấpdân sự giữa cá nhân, tổ chức với

cá nhân, tổ chức khác; cónguyên đơn, bị đơn; Tòa án giảiquyết trên cơ sở bảo vệ quyềnlợi của người có quyền và buộcngười có nghĩa vụ thực hiệnnghĩa vụ

Hình thức giải quyết của chủ thể Yêu cầu Tòa án công nhận hoặc

không công nhận một sự kiệnpháp lý nào đó là căn cứ phátsinh quyền và nghĩa vụ dân sự

Khởi kiện tại Tòa án

Cách thức giải quyết của Tòa án Xác minh, ra quyết định, tuyên

bố theo yêu cầu của cá nhân, tổchức

Kết quả giải quyết được tuyênbằng một quyết định

Giải quyết tranh chấp bằng việcxét xử tại Tòa án theo các thủtục Sơ thẩm, Phúc thẩm, Giámđốc thẩm

Kết quả giải quyết được tuyênbằng một bản án

Trình tự, thời gian giải quyết Trình tự giải quyết gọn gàng,

đơn giản, thời gian giải quyếtnhanh

Giải quyết việc dân sự bằng việc

mở phiên họp công khai để xétđơn yêu cầu

Trình tự, thủ tục nhiều, phứctạp, chặt chẽ hơn việc dân sự,thời gian giải quyết kéo dài

Giải quyết vụ án dân sự phải mởphiên tòa (trừ trường hợp hòagiải thành)

Thành phần giải quyết Thẩm phán (1 hoặc 3 thẩm phán

tùy từng vụ việc dân sự), Việnkiểm sát, Trọng tài thương mại(nếu yêu cầu liên quan đến việcTrọng tài thương mại Việt Namgiải quyết tranh chấp theo quyđịnh của pháp luật về trọng tàithương mại

Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân,Viện kiểm sát

Thành phần đương sự Người yêu cầu và người có

quyền lợi nghĩa vụ liên quan

Các đương sự không có sự đốikháng với nhau về lợi ích

Nguyên đơn, bị đơn, người cóquyền lợi nghĩa vụ liên quan.Nguyên đơn và Bị đơn có sự đốikháng với nhau về mặt lợi ích

chấp

ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chiatài sản khi ly hôn;

– Yêu cầu tuyên bố một người là

– Tranh chấp về chia tài sảnchung của vợ chồng trong thời

kỳ hôn nhân, tranh chấp về nuôicon;

Trang 3

– Yêu cầu tuyên bố một người

án dân sự được giải quyết bằngbản án/ quyết định cuả Tòa án

và bản án, quyết định đó đã phátsinh hiệu lực

Lệ phí Tòa án là số tiền màđương sự, người yêu cầu phảinộp khi yêu cầu Tòa án cấp giấy

tờ hoặc giải quyết việc dân sự

Phân loại -Án phí sơ thẩm và án phí phúc

Căn cứ xác định mức án phí/ lệ

phí phải nộp

-mức án phí sơ thẩm: được xácđịnh căn cứ vào giá trị tranhchấp có quy đổi được thành tiềnhay không để chia vụ án dân sựthành 02 loại: (i) vụ án có giángạch và vụ án không có giángạch

-mức án phí phúc thẩm: đượcxác định một mức phí cho tất cả

vụ án không phân biệt vụ án cógiá ngạch/ không có giá ngạch

Mức lệ phí cố định

Nghĩa vụ nộp - án phí sơ thẩm: Nguyên đơn,

bị đơn có yêu cầu phản tố đốivới nguyên đơn và người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan cóyêu cầu độc lập trong vụ án dânsự

- Người nộp đơn yêu cầu Tòa ángiải quyết việc dân sự phải nộptiền tạm ứng lệ phí giải quyếtviệc dân sự đó

Trang 4

-án phí phúc thẩm: đương sựkháng cáo (trừ khoản 2,3 điều

148 BLTTDS 2015: đương sựkháng cáo không phải chịu)

Câu 5: khái niệm chứng cứ và các loại chứng cứ trong TTDS.

CSPL: Điều 93 BLTTDS 2015

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giaonộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộluật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũngnhư xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp

Phân loại chứng cứ: Dưới góc độ lý luận, chứng cứ được phân loại dựa trên các tiêu chí khác nhau Cáchphân chia tùy thuộc quan điểm, khía cạnh của tiếp cận của người quan tâm Ở góc độ chung nhất, chứng cứđược phân loại dựa trên các tiêu chí như sau:

- Căn cứ vào nguồn gốc chứng cứ: chứng cứ theo người và chứng cứ theo vật

- Căn cứ vào tính chất hình thành chứng cứ: chứng cứ gốc và chứng cứ thuật lại

- Căn cứ vào hình thức liên hệ giữa thông tin thực tế với những tình tiết sự kiện cần phải chứng minh:chứng cứ trực tiếp và chứng cứ gián tiếp

Câu 6: xác minh nghĩa vụ chứng minh trong TTDS.

CSPL Điều 6 BLTTDS 2015

Nghĩa vụ chứng minh trong TTDS:

-Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêucầu của mình là có căn cứ và hợp pháp

-Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền

và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự

- Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và chỉ tiến hành thu thập, xác minhchứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy định

Câu 7: những tình tiết phải chứng minh và không phải chứng minh trong TTDS.

Căn cứ theo quy định tại Điều 92 BLTTDS 2015 những tình tiết không phải chứng minh trong TTDS:

- Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Tòa án thừa nhận;

- Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực phápluật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

- Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp;trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ tính khách quan của những tình tiết, sự kiện này hoặc tính khách quan củavăn bản công chứng, chứng thực thì Thẩm phán có thể yêu cầu đương sự, cơ quan, tổ chức công chứng,chứng thực xuất trình bản gốc, bản chính

- Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luậncủa cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh

Trang 5

- Đương sự có người đại diện tham gia tố tụng thì sự thừa nhận của người đại diện được coi là sự thừanhận của đương sự nếu không vượt quá phạm vi đại diện.

Những tình tiết phải chứng minh trong TTDS: là tổng hợp các tình tiết cần phải được làm sáng tỏ trong quátrình chứng minh Những tình tiết cần phải chứng minh được giới hạn bởi yêu cầu của đương sự, người yêucầu, và pháp luật nội dung liên quan đến yêu cầu của họ Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc dân

sự có trách nhiệm xác định những tình tiết cần phải chứng minh và yêu cầu các chủ thể có nghĩa vụ chứngminh cung cấp các tài liệu để chứng minh

Câu 8: phân biệt thẩm quyền theo vụ việc, thẩm quyền theo cấp và thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa

án trong giải quyết các vụ việc dân sự.

Thẩm quyền theo vụviệc của Tòa án

Thẩm quyền theo cấpcủa Tòa án

Thẩm quyền theo lãnhthổ của Tòa án

Khái niệm Là giới hạn ( khả năng)

do pháp luật quy định

để Tòa án nhân dânthực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của mìnhtrong việc thụ lý và giảiquyết các vụ việc dânsự

là giới hạn (khả năng)

do pháp luật quy định

để Tòa án các cấp thựchiện nhiệm vụ, quyềnhạn của mình trongviệc thụ lý và giảiquyết các vụ việc dânsự

Là giới hạn (khả năng)

do pháp luật quy địnhxác định chức năng giảiquyết các vụ việc dân

sự của Tòa án theo đơn

vị hành chính cụ thể

định quyền hạn giữaTòa án nhân dân vớicác cơ quan nhà nướckhác trong việc giảiquyết các vụ việc dânsự

-là cơ sở pháp lý xácđịnh quyền hạn giữacác Tòa án với nhautrong việc giải quyếtviệc dân sự

-là cơ sở pháp lý để cácđương sự, người yêucầu thực hiện quyềnđược yêu cầu Tòa ánbảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp bằng conđường tư pháp

-là cơ sở pháp lý phân

định quyền hạn giữaTòa án nhân dân cấphuyện,(tòa chuyêntrách Tòa án nhân dâncấp huyện), tòa án nhândân cấp tỉnh (tòachuyên trách Tòa ánnhân dân cấp tỉnh)

-là cơ sở phps lý xác

định Tòa án cụ thể giảiquyết các vụ việc dân

sự dựa trên các yếu tố:

 nơi cư trú củađương sự, người yêucầu;

 nơi có tài sảntranh chấp pháp lý

 theo thỏa thuậncủa các chủ thể

 nơi xảy ra sựkiện pháp lý

-tạo ra sự thuận lợi, chủđộng để Tòa án thực thinhịêm vụ

Cơ sở pháp lý Điều 26-34 BLTTDS

2015

Điều 35-38 BLTTDS2015

Trang 6

Quy định này nhằm tạo sự thuận lợi cho nguyên đơn, người yêu cầu thực hiện quyền bảo vệ quyền của họ Quy định về Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu, nhà lập pháp căn cứ vào điềukiện, hoàn cảnh của người khởi kiện,người yêu cầu; yêu cầu, tính chất và đối tượng của tranh chấp.

Loại tranh chấp dân sự/loại yêu

cầu được lựa chọn

Trường hợp nguyên đơn/ngườiyêu cầu được lựa chọn Tòa án

Tòa án mà nguyên đơn có thểyêu cầu giải quyết

tranh chấp về dân sự, hôn nhân

và gia đình, kinh doanh, thương

động của chi nhánh, tổ chức

Tòa án nơi tổ chức có trụ sởTòa án nơi tổ chức có chi nhánh

Bị đơn không có nơi cư trú, làmviệc, trụ sở ở việt nam

vụ án về tranh chấp việc cấpdưỡng

Tòa án nơi nguyên đơn cư trú,làm việc, có trụ sở

Tranh chấp về bồi thường thiệthại, trợ cấp khi chấm dứt hợpđồng lao động, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp, quyền và lợi ích liênquan đến việc làm, tiền lương,thu nhập và các điều kiện laođộng khác đối với người laođộng

Tòa án nơi nguyên đơn(ngườilao động) cư trú, làm việc

tranh chấp phát sinh từ việc sửdụng lao động của người caithầu hoặc người có vai trò trunggian

Tòa án nơi người sử dụng laođộng là chủ chính cư trú, làmviệc, có trụ sở hoặc nơi ngườicai thầu, người có vai trò trunggian cư trú, làm việc

tranh chấp phát sinh từ quan hệhợp đồng Tòa án nơi hợp đồng được thựchiện các bị đơn cư trú, làm việc, có

trụ sở ở nhiều nơi khác nhau

Tòa án nơi một trong các bị đơn

cư trú, làm việc, có trụ sởtranh chấp bất động sản mà bất

động sản có ở nhiều địa phươngkhác nhau

Tòa án nơi có một trong các bấtđộng sản

yêu cầu về dân sự, hôn nhân và

gia đình

khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10Điều 27:

- yêu cầu tuyên bố hoặchủy bỏ quyết định tuyên bố mộtngười mất năng lực hành vi dân

sự, bị hạn chế năng lực hành vidân sự hoặc có khó khăn trongnhận thức, làm chủ hành vi

- Yêu cầu thông báo tìmkiếm người vắng mặt tại nơi cưtrú và quản lý tài sản của ngườiđó

- Yêu cầu tuyên bố hoặc

Tòa án nơi mình cư trú, làmviệc, có trụ sở hoặc nơi có tàisản của người bị yêu cầu

Trang 7

hủy bỏ quyết định tuyên bố mộtngười mất tích.

- Yêu cầu tuyên bố hoặchủy bỏ quyết định tuyên bố mộtngười là đã chết

- Yêu cầu tuyên bố vănbản công chứng vô hiệu

- Yêu cầu công nhận kếtquả hòa giải thành ngoài Tòaán

- Yêu cầu công nhận tàisản có trên lãnh thổ Việt Nam là

vô chủ, công nhận quyền sở hữucủa người đang quản lý đối vớitài sản vô chủ trên lãnh thổ ViệtNam theo quy định tại điểm đkhoản 2 Điều 470 của Bộ luậtnày

- Yêu cầu xác định quyền

sở hữu, quyền sử dụng tài sản,phân chia tài sản chung để thihành án và yêu cầu khác theoquy định của Luật thi hành ándân sự

- 10 Các yêu cầu khác vềdân sự, trừ trường hợp thuộcthẩm quyền giải quyết của cơquan, tổ chức khác theo quyđịnh của pháp luật

hủy việc kết hôn trái pháp luậtquy định tại khoản 1 Điều 29của Bộ luật này

Tòa án nơi cư trú của một trongcác bên đăng ký kết hôn tráipháp luật

hạn chế quyền của cha, mẹ đốivới con chưa thành niên hoặcquyền thăm nom con sau khi lyhôn

Tòa án nơi người con cư trú

Câu 10: ai có quyền khởi kiện và điều kiện để khởi kiện vụ án dân sự

Theo Điều 186; 187 BLTTDS 2015:

người có quyền khởi kiện để bảo vệ lợi ích và quyền của chính mình:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sauđây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củamình

người có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước:

- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữViệt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án về hôn nhân và gia đìnhtheo quy định của Luật hôn nhân và gia đình

- Tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền khởi kiện vụ án lao động trong trường hợp cần bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được người lao động ủy quyền theo quy địnhcủa pháp luật

Trang 8

- Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có quyền đại diện cho người tiêu dùngkhởi kiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tự mình khởi kiện vì lợi ích công cộng theo quy định củaLuật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

- Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự đểyêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc theo quyđịnh của pháp luật

- Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngườikhác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình

Điều kiện để khởi kiện vụ án dân sự:

- Người khởi kiện phải có năng lực hành vi tố tụng dân sự, có quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm haytranh chấp hoặc khởi kiện thay cho người khác theo quy định của pháp luật

- -Phải khởi kiện đối với các tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết cúa TAND theo trình tự tố tụngdân sự

- -Chỉ được kiện trong trường hợp vụ tranh chấp chưa được Tòa án hoặc CQNN khác có thẩm quyềngiải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực trừ trường hợp về ly hôn, thay đổi người nuôi con,thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, đòi nhà, đòi tài sản cho thuê, cho ở nhờ, cho mượn;

- -Thời hiệu khởi kiện đang còn

Câu 11: thủ tục khởi kiện và trình tự thụ lý vụ án dân sự tại Tòa án

Nộp đơn khởi kiện:

Nộp đơn khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

Theo khoản 4 Điều 189 Bộ Luật TTDS 2015 quy định đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau:

 Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện

 Tên tòa án nhận đơn khởi kiện

 Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan,

tổ chức; điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có)

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó

 Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổchức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có)

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làmviệc hoặc nơi cơ trụ sở cuối cùng của người bị kiện

 Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có)

 Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thìghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan;

 Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giảiquyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

 Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

 Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện

2 Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

2.1 Phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, chánh án Tòa án phân công mộtthẩm phán xem xét đơn khởi kiện

2.2 Xem xét đơn khởi kiện và đưa ra quyết định

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện vàđưa ra một trong các quyết định sau:

 Đơn khởi kiện đủ điều kiện thụ lý

 Yêu cầu sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện

 Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết

 Trả lại đơn khởi kiện

Trang 9

2.2.1 Đơn khởi kiện đủ điều kiện thụ lý:

Nếu đơn khởi kiện đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ Luật TTDS 2015, thì thẩmphán phải thông báo ngay cho người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí

Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy báo nộp tiền tạm ứng án phí, thì người khởikiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lại nộp tiền tạm ứng án phí cho Tòa án

2.2.2 Thụ lý vụ án

Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản về việc thụ

lý vụ án cho nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan về việc giải quyết vụ án; việnkiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án

2.2.2 Yêu cầu sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện:

Trường hợp đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ Luật TTDS thìthẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửađổi, bổ sung trong thời hạn Thẩm phán ấn định nhưng không quá 1 tháng Trường hợp đặc biệt, thẩm phán

có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày

Trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định pháp luật thì thẩmphán tiếp tục việc thụ lý vụ án, nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo đúng yêu cầu thì thẩm phán trả lại đơnkhởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện

2.2.3 Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

Trường hợp không thuộc thẩm quyền tòa án giải quyết , thì Tòa án sẽ chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án

có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác

2.2.4 Trả lại đơn khởi kiện:

Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:

 Người khởi kiện không có quyền khởi kiện

 Chưa có đủ điều kiện khởi kiện

 Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc đã cóhiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 Hết thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí mà người khởi kiện không nộp tiền tạm ứng án phí

 Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

 Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Thẩm phán

 Người khởi kiện rút đơn khởi kiện

Câu 12: chứng cứ là gì? Nguồn chứng cứ

Căn cứ theo quy định tại Điều 93 BLTTDS 2015:

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giaonộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộluật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũngnhư xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp

Nguồn chứng cứ là hình thức tồn tại, chứa đựng chứng cứ

Căn cứ theo quy định tại điều 94 BLTTDS 2015: Các nguồn chứng cứ trong TTDS:

- Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử

- Vật chứng

- Lời khai của đương sự

- Lời khai của người làm chứng

- Kết luận giám định

- Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ

- Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản

- Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập

- Văn bản công chứng, chứng thực

- Các nguồn khác mà pháp luật có quy định

Trang 10

Câu 13: ai là người có nghĩa vụ giao nộp chứng cứ trong TTDS và hậu quả của việc không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ chứng cứ.

CSPL: Điều 91; khoản 1 điều 96 BLTTDS 2015

 Những người có nghĩa vụ giao nộp chứng cứ trong TTDS:

 Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp,giao nộp chứng cứ cho Tòa án để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp

 Trừ các trường hợp sau đây, đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích hợp pháp của mìnhkhông phải chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp:

 Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ

 Đương sự là người lao động trong vụ án lao động mà không cung cấp, giao nộp được choTòa án tài liệu, chứng cứ vì lý do tài liệu, chứng cứ đó đang do người sử dụng lao động quản

lý, lưu giữ

 Người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợpngười sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng hoặc trường hợp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động theo quyđịnh của pháp luật về lao động

 Các trường hợp pháp luật có quy định khác về nghĩa vụ chứng minh

 Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thuthập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó

 Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc yêu cầuTòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

 Hậu quả pháp lý của việc không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ chứng cứ:

Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc ( Trườnghợp giao nộp tài liệu không đầy đủ nhưng có lý do chính đáng thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổsung tài liệu, chứng cứ Nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa

án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp

và Tòa án đã thu thập theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật này để giải quyết vụ việc dân sự

Câu 14: Tòa án có nghĩa vụ thu thập chứng cứ không và trong trường hợp nào

CSPL: Khoản 2 Điều 6; điểm e Khoản 1 điều 97 BLTTDS 2015

- “Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và chỉ tiến hành thu thập, xácminh chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.”

- tòa án chỉ có nghĩa vụ thu thập chứng cứ trong trường hợp đương sự không thể thu thập được vàđương sự có yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ

Câu 15: cho biết nghĩa vụ chứng minh và phạm vi chứng minh trong TTDS

theo điều 91 BLTTDS 2015, nghĩa vụ chứng minh được xác định như sau:

oĐương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp,giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ cáctrường hợp sau đây:

Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hànghóa, dịch vụ Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị kiện có nghĩa vụ chứng minh mình không cólỗi gây ra thiệt hại theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

Trang 11

Đương sự là người lao động trong vụ án lao động mà không cung cấp, giao nộp được cho Tòa án tàiliệu, chứng cứ vì lý do tài liệu, chứng cứ đó đang do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ thì người sửdụng lao động có trách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ đó cho Tòa án.

- Người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp người

sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trường hợpkhông được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thì nghĩa

vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động;

Các trường hợp pháp luật có quy định khác về nghĩa vụ chứng minh

oĐương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thuthập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó

oCơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc yêu cầuTòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tàiliệu, chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp

- Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổchức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.oĐương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc khôngđưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ

sơ vụ việc

phạm vi chứng minh trong TTDS:

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 91 BLTTDS 2015:

Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộpcho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợpsau đâycác trường hợp sau đây:

- Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hànghóa, dịch vụ Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị kiện có nghĩa vụ chứng minh mìnhkhông có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

- Đương sự là người lao động trong vụ án lao động mà không cung cấp, giao nộp được cho Tòa án tàiliệu, chứng cứ vì lý do tài liệu, chứng cứ đó đang do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ thìngười sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ đó cho Tòa án

- Người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp người

sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trườnghợp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động theo quy định của pháp luật về laođộng thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động;

- Các trường hợp pháp luật có quy định khác về nghĩa vụ chứng minh

Phạm vi chứng minh được giới hạn bởi yêu cầu của đương sự, người yêu cầu, và pháp luật nội dung liênquan đến yêu cầu của họ Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc dân sự có trách nhiệm xác địnhnhững tình tiết cần phải chứng minh và yêu cầu các chủ thể có nghĩa vụ chứng minh cung cấp các tài liệu đểchứng minh

Câu 16: những trường hợp không phải chứng minh trong TTDS

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 91 BLTTDS 2015:

Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộpcho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ các trường hợpsau đâycác trường hợp sau đây:

Trang 12

- Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hànghóa, dịch vụ Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị kiện có nghĩa vụ chứng minh mìnhkhông có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

- Đương sự là người lao động trong vụ án lao động mà không cung cấp, giao nộp được cho Tòa án tàiliệu, chứng cứ vì lý do tài liệu, chứng cứ đó đang do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ thìngười sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ đó cho Tòa án

- Người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp người

sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trườnghợp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động theo quy định của pháp luật về laođộng thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động;

- Các trường hợp pháp luật có quy định khác về nghĩa vụ chứng minh

Câu 17: nguyên tắc, phạm vi và thủ tục hòa giải vụ án dân sự Có vụ án dân sự nào không được hòa giải không? Tại sao?

CSPL:Điều 205; 206; 207; 210 BLTTDS 2015

Nguyên tắc hòa giải vụ án dân sự:

 Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũlực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;

 Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Phạm vi hòa giải vụ án dân sự:

 Tòa án tiến hành hòa giải các vụ án dân sự trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiếnhành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn:

 Vụ án không được hòa giải:

 Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước

 Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xãhội

 Vụ án không tiến hành hòa giải được:

 1 Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai

mà vẫn cố tình vắng mặt

 2 Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng

 3 Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự

 4 Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải

 vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn khi vụ án đó đáp ứng đủ các điều kiện:

 Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ; tàiliệu, chứng cứ đầy đủ, bảo đảm đủ căn cứ để giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thậptài liệu, chứng cứ;

 Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng;

 Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừ trường hợpđương sự ở nước ngoài và đương sự ở Việt Nam có thỏa thuận đề nghị Tòa án giải quyếttheo thủ tục rút gọn hoặc các đương sự đã xuất trình được chứng cứ về quyền sở hữu hợppháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc xử lý tài sản

Thủ tục hòa giải vụ án dân sự:

- Thư ký Tòa án báo cáo Thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đãđược Tòa án thông báo

Trang 13

- Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giảiquyết vụ án để các đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòagiải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án;

- Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày nội dung tranh chấp, bổ sungyêu cầu khởi kiện; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu khởi kiện và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòagiải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);

- Bị đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầucủa nguyên đơn, yêu cầu phản tố (nếu có); những căn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn; những căn cứ

để bảo vệ yêu cầu phản tố của mình và đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ

án (nếu có);

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày ýkiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; trình bày yêu cầu độc lập của mình (nếu có); nhữngcăn cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn; những căn cứ để bảo vệ yêu cầu độc lập của mình và đềxuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, hướng giải quyết vụ án (nếu có);

- Người khác tham gia phiên họp hòa giải (nếu có) phát biểu ý kiến;

- Sau khi các đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày hết ý kiến của mình,Thẩm phán xác định những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất và yêu cầu các đương sựtrình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ, chưa thống nhất;

- Thẩm phán kết luận về những vấn đề các đương sự đã thống nhất, chưa thống nhất

Những vụ án dân sự không được hòa giải Bởi vì:

 Vụ án “yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước” có lợi ích được bảo

vệ là lợi ích công ( tài sản của Nhà nước là tài sản thuộc quyền sở hữu của Nhân dân) nên không thể

có một cá nhân đại diện thỏa thuận hòa giải với người đã gây ra thiệt hại

 Vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội là những vụ

án phát sinh từ quan hệ pháp luật mà nếu cho phép tiến hành hòa giải và các bên tự nguyện hòa giảiđược thì sẽ ảnh hưởng đến lợi ích của cộng đồng

Do đó, xuất phát từ tính chất của các lợi ích được bảo vệ hoặc từ chính chất của các quan hệ pháp luật cótranh chấp không giống như các vụ án dân sự khác nên những vụ án dân sự này không được hòa giải

Câu 18: trường hợp nào Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự và hậu quả pháp lý của việc tạm đình chỉ đó

CSPL: Khoản 1 điều 214; Điều 215 BLTTDS 2015

Các trường hợp Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

- Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có

cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;

- Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên mà chưa xác định đượcngười đại diện theo pháp luật;

- Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế;

- Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải do

cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án;

- đ) Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chứccung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án;

- Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án có dấu hiệutrái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội,

Trang 14

văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mà Tòa án đã có văn bản kiến nghị cơ quan nhànước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ;

- Theo quy định tại Điều 41 của Luật phá sản;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Hậu quả pháp lý của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

- Tòa án không xóa tên vụ án dân sự bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý mà chỉ ghi chú vào sổthụ lý số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó

- Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được gửi tại kho bạc nhà nước và được xử lý khiTòa án tiếp tục giải quyết vụ án dân sự

- Trường hợp tạm đình chỉ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 214 của Bộ luật này thì trước khitạm đình chỉ, Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án phải có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tốicao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm phápluật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường

vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định tại Điều 221 của Bộluật này

- Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Tòa án, cơ quan có thẩmquyền phải có văn bản trả lời Hết thời hạn này mà cơ quan có thẩm quyền không có văn bản trả lời thì Tòa

án tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung

- Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án vẫn phải

có trách nhiệm về việc giải quyết vụ án

- Sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại khoản 1 Điều 214 của Bộ luật này,Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhânnhằm khắc phục trong thời gian ngắn nhất những lý do dẫn tới vụ án bị tạm đình chỉ để kịp thời đưa vụ án ragiải quyết

- Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúcthẩm

Câu 19: trường hợp nào tòa án đình chỉ giải quyết vụ án dân sự và hậu quả pháp lý của việc đình chỉ

đó Những vụ án nào có thể được khởi kiện lại sau khi đã đình chỉ? Tại sao?

CSPL: Khoản 1 Điều 217; Điều 128 BLTTDS 2015

Trường hợp Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

- Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;

- Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền,nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;

- Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai

mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngạikhách quan;

- Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương

sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác

Trang 15

thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan;

- Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giảiquyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết;

- Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này mà Tòa án đã thụ lý;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

- Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa

án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyênđơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản

1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

- Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm a và điểm bkhoản 1 Điều 217 hoặc vì lý do nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt quy địnhtại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này thì tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được sung vàocông quỹ nhà nước

- Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêucầu khởi kiện quy định tại điểm c và trường hợp khác quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 217của Bộ luật này thì tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp được trả lại cho họ

- Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.Theo khoản 1 điều 128 BLTTDS 2015 Các vụ án nào có thể được khởi kiện lại sau khi đã đình chỉ được quyđịnh như sau: ” Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêucầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước vềnguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm

c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.” Bởi vì, các yếu tốcủa quan hệ tố tụng pháp luật đã bị thay đổi (chủ thể: nguyên đơn, bị đơn; …) nên các được xem là một vụ

án mới Do đó, vẫn được khởi kiện lại

Câu 20: biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì? Ý nghĩa của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong TTDS.

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp tố tụng do Tòa án áp dụng khi đương sự, người đại diện hợp phápcủa đương sự, tổ chức khởi kiện có đơn yêu cầu hoặc do Tòa án chủ động áp dụng trong những trường hợppháp luật cho phép nhằm mục đích tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự hoặc để bảo vệ chứng

cứ, bảo vệ toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc đảm bảo việc thi hành

án

Ý nghĩa của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong TTDS:

Về phía Tòa án: áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đúng và phú hợp sẽ giúp Tòa án thuận tiện trong việcgiải quyết vụ việc dân sự, đảm bảo khả năng thực thi của bản án, quyết định sau khi có hiệu lực

Về phía đương sự: áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đúng và phú hợp sẽ bảo vệ được lợi ích cấp báchtrong trường hợp cần thiết, ổn định cuộc sống của họ, giữ lại được tài sản tranh chấp tránh bị hủy hoại, tẩután, Tòa án có cơ sở, căn cứ xác định được quyền lợi, nghĩa vụ cho các bên đương sự phù hợp với quy địnhcủa pháp luật

Câu 21: các loại biện pháp khẩn cấp tạm thời và thủ tục áp dụng

CSPL: Điều 114 BLTTDS 2015

Ngày đăng: 02/09/2020, 20:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức giải quyết của chủ thể Yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không   công   nhận   một   sự   kiện pháp lý nào đó là căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự. - ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
Hình th ức giải quyết của chủ thể Yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý nào đó là căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w