VD: mối quan hệ uỷ quyền giữa ông A Ngưởi khởi kiện và ông B luật sư- người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của A 8 Phương pháp định đoạt là PP điều chỉnh chủ yếu cuả LTTHC -nhận định
Trang 1NHẬN ĐỊNH 1)Tất cả những VBQPPL do CQNN có thẩm quyền ban hành có thể không là nguồn của LTTHC
- nhận định trên là Đúng
- Vì nguồn của LTTHCVN là những văn bản quy phạm pháp luật có chứa các quy phạm điều chỉnh các quan hệ tố tụng hành chính nên có những VBQPPL do CQNN có thẩm quyền ban hành nhưng ko nhằm điềuchỉnh quan hệ tố tụng hành chính thì không phải là nguồn của LTTHC VD: BLDS 2015; Luật Đất đai 2013; Hiến pháp 2013,…
2)NĐ 34/2011/NĐ-CP quy định về xử lý kỉ luật đối với công chức không phải là nguồn của LTTHC
- nhận định trên là đúng
- Vì nguồn của LTTHCVN là những văn bản quy phạm pháp luật có
chứa các quy phạm điều chỉnh các quan hệ tố tụng hành chính NĐ
34/2011/BĐ-CP không điều chỉnh quan hệ tố tụng hành chính nên không phải là nguồn của LTTHC
3)QĐ xử phạt VPHC của CT.UBND đối với công dân A được xem là nguồn của LTTHC
- Nhận định trên là Sai
- Nguồn của LTTHCVN là những văn bản quy phạm pháp luật có chứa
các quy phạm điều chỉnh các quan hệ tố tụng hành chính Theo đó, điều kiện để trở thành nguồn của LTTHC phải là VBQPPL và chưa các quy phạm điều chỉnh quan hệ THTC
-Vì QĐ xử phạt VPHC của CT.UBND đối với cồn dân A là VB áp dụng
quy phạm pháp luật nên không được xem là nguồn của LTTHC
4) Vụ án DS, hôn nhân-gđ, lao động và việc yêu cầu về DS, HNGĐ,
LĐ đều giống nhau.
Trang 2- nhận định trên là Sai
- vụ án DS, hôn nhân-GĐ, lao động phải có sự tranh chấp giữa các bên
Vụ việc yêu cầu về DS, hôn nhân-GĐ, lao động không có sự tranh chấp giữa các bên Như vậy, Vụ án DS, hôn nhân-gđ, lao động và việc yêu cầu
về DS, HNGĐ, LĐ là không giống nhau
Vd: vụ án tranh chấp tài sản trong hôn nhân-gia đình
Vụ việc yêu cầu li hôn
5) LTTHC chỉ điều chỉnh mqh giữa CQTTHC và người THTT với nhau.
hệ giữa các đương sự, những người tham gia tố tụng khác với nhau
6)Mọi qhxh phát sinh trong quá trình TA giải quyết vụ án HC có thể không được xem là quan hệ PLTTHC.
- nhận định trên là Đúng
- vì có những mối quan hệ phát sinh trong quá trình TA giải quyết vụ án
HC nhưng không đươc xem là quan hệ pháp luật tố tụng hành chính Vd: ông A khởi kiện QĐHC của UBND huyện B về việc thu hồi đất của ông A Ông A đã uỷ quyền cho B làm luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của mình Mối quan hệ giữa ông A và ông B về việc uỷ quyền đượcđiều chỉnh bởi BLDS 2015
7)Mối qh giữa CQTHTT, người THTT với đương sự với người tham gia TT khác luôn luôn thuộc đối tượng điều chỉnh của LTTHC.
- nhận định trên là Sai
Trang 3- đối tượng điều chỉnh của LTTHC là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình TA giải quyết một vụ án hành chính
- Do đó có những mối quan hệ phát sinh không nhằm giải quyết vụ án hành chính nên không thuộc đối tượng điều chỉnh của LTTHC
VD: mối quan hệ uỷ quyền giữa ông A( Ngưởi khởi kiện) và ông B ( luật sư- người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của A)
8) Phương pháp định đoạt là PP điều chỉnh chủ yếu cuả LTTHC
-nhận định trên là Sai
-Phương pháp điều chỉnh của LTTHC là cách thức mà LTTHC tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của nó Có 3 pp điều chỉnh của LTTHC: PP quyền uy, PP bình đẳng, PP phối hợp-chế ước.-phương pháp điều chỉnh chủ yêu của LTTHC là phương pháp quyền uy
9) LTTHC chỉ sử dụng PP định đoạt để điều chỉnh các QHXH thuộc đối tượng điều chỉnh của nó.
- nhận định trên là Sai
- Phương pháp điều chỉnh của LTTHC là cách thức mà LTTHC tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của nó Có 3 pp điều chỉnh của LTTHC: PP quyền uy, PP bình đẳng, PP phối hợp-chế ước
Do đó, LTTHC không chỉ sử dụng PP định đoạt để điều chỉnh các qhxh thuộc đối tượng điều chỉnh của nó
10) PP quyền uy- phục tùng là PP điều chỉnh chủ yếu của LTTHC
- nhận định trên là đúng
- Phương pháp điều chỉnh của LTTHC là cách thức mà LTTHC tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của nó Có 3 pp điều chỉnh của LTTHC: PP quyền uy, PP bình đẳng, PP phối hợp-chế ước.-Trong đó, PP quyền uy- phục tùng là PP điều chỉnh chủ yếu của
LTTHC
Trang 411)Người khởi kiện yêu cầu BTTH thì luôn luôn phải cung cấp
chứng cứ cho toà án.
-nhận định trên là Đúng
- CSPL: K1 Đ7 LTTHC2015
- căn cứ theo quy định tại K1 Đ7 LTTHC2015:” Người khỏi kiện, người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu BTTH có nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ…” Như vậy, nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho TA thuộc về người khởi kiện
12) TA phải thu thập tài liệu, chứng cứ trong mọi TH để giải quyết
Trang 514)Mọi QĐHC đều là đối tượng khởi kiện của Vụ án HC
- nhận định trên là Sai
- cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 3 LTTHC 2015
- QĐHC bao gồm: QĐHC chủ đạo, QĐHC quy phạm, QĐHC cá biệt
- căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 3 LTTHC 2015:” QĐHC bị kiện
là quyế định hành chính mà quyết định đó làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền và lợi íchhợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân Do đó, không phải mọi QĐHC đều là đối tượng khởi kiện của vụ án HC mà chỉ có QĐHC cá biệt mới là đối tượng khởi kiện của vụ án HC
15) NĐ 27/2012/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật đối với viên chức được xem là đối tượng khởi kiện Vụ án HC.
- nhận định trên là sai
- cơ sở pháp lý: K2 Đ3 LTTHC 2015
- căn cứ theo quy định tại k2 đ3 ltthc 2015, chỉ có QĐHC cá biệt mới là đối tượng khởi kiện của vụ án HC QĐHC cá biệt không chỉ là sự cá biệt hoá các quy phạm pháp luật trong các trường hợp cụ thể mà còn là sự cá biệt hoá quy phạm pháp luật đối với những đối tượng xác định cụ thể với những đặc điểm riêng biệt về tên gọi, nơi cư trú,… NĐ 27/2012/NĐ-CP
CP quy định về xử lý kỷ luật đối với viên chức là QĐHC quy phạm nên không được xem là đối tượng khởi kiện của vụ án HC
Trang 616) QĐ xử lý ký luật buộc thôi việc giám đốc Sở Giáo dục-Đào tạo của CT.UBND tỉnh được xem là đối tượng khởi kiện vụ án HC
- căn cứ theo quy định tại K1 Đ6 NĐ 24/2014/NĐ-CP :” Người đứng đầu
sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Giám đốc sở) chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở”
Như vậy, QĐKLBTV của CT.UBND tỉnh đáp ứng đủ câc đặc điểm của đối tươngg khởi kiện vụ án hành chính: QĐKLBTV là văn bản, hình thứcđược áp dụng là buộc thôi việc, người bị áp dụng là GĐ sở gd-đt thuộc quản lí của CT.UBND tỉnh Do đó, QĐ xử lý ký luật buộc thôi việc giám đốc Sở Giáo dục-Đào tạo của CT.UBND tỉnh được xem là đối tượng khởi kiện vụ án HC
17) Mọi HVHC của CQHCNN đều là đối tượng khởi kiện của Vụ án
Trang 7lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.” Do đó, không phải mọi HVHC của CQHCNN đều là đối tượng khởi kiện của Vụ án HC mà chỉ
có những HVHC làm ảnh hướng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
18) Khiếu kiện QĐKL.BTV của người đứng đầu cơ quan từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lí của cơ quan thì luôn luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện
- nhận định trên là Sai,
-CSPL: k8 đ32 LTTHC 2015
- Căn cứ theo quy định tại K8 Đ32 LTTHC 2015:” Trường hợp cần thiệt,
TA cấp tỉnh có thể lấy lên giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của TA cấp huyện theo quy định tại Đ31 của luật này”
- căn cứ theo quy định tại k2 đ31 LTTHC 2015:” Khiếu kiện
QĐKL.BTV của người đứng đầu cơ quan từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi hành chính với TA đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan”
Như vậy không phải TA cấp huyện luôn luôn có thẩm quyền giải quyết QĐKL.BTV của người đứng đầu cơ quan từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới với TA mà trong những trường hợp cần thiệt thì
Trang 8- Căn cứ theo quy định tại K1 Đ31 LTTHC 2015:” Khiếu kiện QĐHC, HVHC của cơ quan hành chính NN từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với toà án … Trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của UBND huyện, CT.UBND huyện”
Do đó, Khiếu kiện QĐHC, HVHC của UBND cấp huyện, CT.UBND cấp
huyện sẽ không thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huuyện
20) Thẩm phám, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu họ đã tham gia giải quyết vụ án hành chính đó theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
- nhận định trên là Sai
- CSPL: K3 Đ46 LTTHC 2015
- Căn cứ theo quy định tại K3 Đ46 LTTHC 2015:” Họ đã tham gia giải quyết vụ án hành chính đó theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm và đã ra bản án sơ thẩm,…” thì TP, HTND chỉ phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu đáp ứng đủ 2 điều kiện theo luật quy định: “ đã tham gia giải quyết vụ án hành chính” và “ ra bản án”.Tuy nhiên, trong nhận định trên chỉ mới có 1 điều kiện “ đã tham gia giải quyết vụ án hành chính” nên TP, HTND không phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu họ đax tham gia giải quyết vụ án hành chính đótheo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm
21) Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng nếu là anh em kết nghĩa với người khởi kiện hoặc người bị kiện
- nhận định trên là Sai
-CSPL: K1 Đ45 LTTHC 2015
- Căn cứ theo quy định tại K1 Đ45 LTTHC 2015 người THTT phải từ chối hoặc bị thay đổi nếu thuộc trường hợp:” Đồng thời là … người thân thích của đương sự”
Trang 9- Căn cứ theo quy định K19 Đ3 LHNGĐ 2014:”Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực
hệ và người có họ trong phạm vi ba đời”
Như vậy, TP là anh em kết nghĩa với người khởi kiện hoặc người bị không phải là người thân thích Do đó, TP không phải từ chối tiến hành
tố tụng nếu là anh em kết nghĩa với người khởi kiện hoặc người bị kiện
22)Trong mọi trường hợp thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi đã tham gia và đã ra bản án sơ thẩm.
- nhận định trên là Sai.
- CSPL: K3 Đ46 LTTHC 2015
- Căn cứ theo quy định tại Đ46 LTTHC 2015:” Họ đã tham gia giải quyết
vụ án hành chính đó theo thủ tục sơ thẩm,….và đã ra bản án sơ
thẩm….trừ trường hợp là thành viên của HĐ.TP.TANDTC, UB.Thẩm phán TAND cấp cao được tham gia xét xử vụ án đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.”
Do đó, không phải trong mọi trường hợp Mà có 1 số trường hợp đặc biệt theo luật định thì thẩm phán không phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi đã tham gia và đã ra bản án sơ thẩm
23) việc thay đổi thẩm phán trong quá trình tiến hành tố tụng đều do chánh án toà án nhân dân tối cao quyết định.
- nhận định trên là sai
-CSPL: K1 Đ49 LTTHC2015\
-Căn cứ theo quy định tại k1 đ49 LTTHC 2015:” Trước khi mở phiên toà, việc thay đổi Thẩm phán…do Chánh án Toà án quyết định.” Vì vậy, việc thay đổi thẩm phán trong quá trình tiến hành tố tụng không phải đều
do Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định mà có thể là Chánh án Toà án cấp tỉnh, Chánh án Toà án cấp huyện.”
24)trong mọi trường hợp phải thay đổi thẩm phán thì HĐXX có thể không ra quyết định hoãn phiên toà.
Trang 10- Nhận định trên là Đúng
-CSPL: K2 Đ49 LTTHC 2015
- Căn cứ theo quy định tại k2 đ49 LTTHC 2015:” Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán…mà không có người dự khuyết thay thế thay thế ngay thìHĐXX ra quyết định hoãn phiên toà.” Do đó trong trường hợp phải thay doiủod TP nhưng có người dự khuyết thay thế ngay thì HĐXX có thể không ra quyết định hoãn phiên toà
25)Mọi cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được xem là có
NLHV.TTHC khi tham gia tố tụng hành chính
- nhận định trên là sai
-CSPL: K2 Đ54 LTTHC 2015
- Căn cứ theo quy định tại K2 Đ54 LTTHC 2015:”NLHV.TTHC là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ trong tố tụng hành chính hoặc uỷquyền cho người đại diện tham gia tố tụng hành chính.”
- căn cứ theo quy định tại K3 Đ54 LTTHC 2015:” Đương sự là người từ
đủ 18t trở lên có đầy đủ NLHV.TTHC trừ người mất NLHVDS hoặc pháp luật có quy định khác.”
-Theo đó, cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng mất NLHVDS thig không được xem là có NLHV.TTHC khi tham gia tố tụng HC.Do vậy, không phải mọi trường hợp cá nhân đủ 18 tuổi trở lên được xem là người có NLHV.TTHC khi tham gia tố tụng hành chính
26) Đương sự là cá nhân từ đủ 18t trở lên đều phải tự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
- nhận định trên là Sai
- CSPL: K3, K4 Đ54 LTTHC 2015
- Căn cứ theo quy định tai K3, K4 LTTHC 2015:” đương sự là … người mất NLHVDS, người bị hạn chế NLHVDS hoặc người có khó khan trong
Trang 11nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện quyền và nghĩa vụ của đương sự trong TTHC thông qua người đại diện theo pháp luật.”
- Như vậy, đương sự là cá nhân từ đủ 18t trở lên nhưng bị mất NLHVDS,hạn chế NLHVDS, người có khó kahưn trong nhận thức, làm chủ hành vikhông tự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, mà thông qua người đại diện theo PL
27) Để được chấp nhận là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì người này phải đáp ứng đủ điều kiện để là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo quy định của pháp luật; phải được đương sự nhờ và phải được TA chấp nhận tham gia tố tụng
-Nhận định trên là Sai
- CSPL: K2 Đ61 LTTHC 2015
- Căn cứ theo quy định tại K2 Đ61 LTTHC 2015:” Những người sau đây được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được TA làm thủ tục đăng kí người bảo vệ quền
và lợi ích hợp pháp cuae đương sự…”
Như vậy, Để được chấp nhận là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì người này phải đáp ứng đủ điều kiện để là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo quy định của pháp luật; phải được đương sự nhờ và chỉ cần “ làm thủ tục đăng kí” mà không cần
“phải được TA chấp nhận tham gia tố tụng”
28) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự chỉ được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của 1 đương sự trong cùng 1 vụ án.
-nhận định trên là Sai
-CSPL: K3 Đ61 LTTHC 2015
-Căn cứ theo quy định tại K3 Đ61 LTTHC 2015:” Người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp
Trang 12pháp của nhiều đương sự trong cùng 1 vụ án , nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau.”
Như vậy, người Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không chỉ được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của 1 đương sự trong cùng 1 vụ án
29) người khởi kiện và người có quyền khởi kiện luôn luôn là 2 chủ thể khác nhau
- nhận định trên là Sai
- CSPL: k13 đ55 ltthc 2015
- căn cứ theo quy định tại k13 đ55 ltthc 2015 đương sự có quyền:” tự bảo
vệ, nhờ luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.”
Như vậy, có những người hợp người có quyền khởi kiện không uỷ quyền cho luật sư hoặc người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp( khởi kiện)cho mình thì người khởi kiện và người có quyền khởi kiện là 01 chủ thể
Do đó, không phải người khởi kiện và người có quyền khởi kiện luôn luôn là 02 chủ thể khác nhau
30) Mọi cá nhân, tổ chức đều là chủ thể có quyền khởi kiện vụ án hành chính.
- nhận định trên là sai
- CSPL: K1 Đ115 LTTHC 2015
-Căn cứ theo quy định tại k1 đ155 LTTHC 2015:” tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với QĐHC,HVHC, QĐKL.BTV trong trường hợp không đồng ý với QĐ,HV đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nạu về QĐ, HV đó.”
Do đó, chỉ những cá nhân, tổ chức đáp ứng được các điều kiện được nêu
rõ ở k1 đ115 ltthc 2015 thì mới là chủ thể có quyền khởi kiện vụ án hành chính
Trang 1331) Mọi QĐKL đối với công chức đều là đối tượng của vụ án hành chính
- nhận định trên là Sai
- CSPL:K5 đ3 LTTHC 2015
- Công chức có nhiều hình thức quyết định kỉ luật: khiến trách, cảnh cáo,
hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc Trong đó, chỉ có QĐKL.BTV đối với công chức mới là đối tượng của vụ án hành chính -Căn cứ theo quy định tại K5 Đ3 LTTHC 2015:” QĐKL.BTV là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng hình thức kỉ luật buộc thôi việc đối với công chức thuộc quản lí của mình.”
Do đó, không phải mọi QĐKL đối với công chức đều là đối tượng của vụ
- Căn cứ theo quy định tại k1 đ158 ltthc 2015 Toà án vẫn tiến hành xét
xử vụ án trong các trường hợp sau đây:” Người khởi kiện…vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt…”
Như vậy, trong 1 số trường hợp TA vẫn được tiến hành xét xử sơ thẩm
vụ án HC khi vắng mặt người khởi kiện
33) Tại phiên toà sơ thẩm nếu người làm chứng vắng mặt thì HĐXX phải hoãn phiên toà
- nhận định trên là Sai
- CSPL: K2 Đ159 LTTHC 2015