Trong mọi trường hợp khi có bản án, quyết định giải quyết vụ án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đương sự không có quyền khởi kiện lại.. Sai, Đối với vụ việc dân sự không thuộc một tr
Trang 1TỔNG HỢP NHẬN ĐỊNH MÔN LUẬT TỐ TỰNG DÂN SỰ
ĐÚNG GIỐNG NHƯ TRÊN
3 Chủ thể tiến hành tố tụng dân sự là những người có quyền tham gia, giảiquyết vụ việc dân sự
SAI CHỦ THỂ TIẾN HÀNH TỐ TỤNG CHƯA HẲN LÀ CÓ QUYỀNGIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ VD : THƯ KÍ, KSV CSPL K2D939 VÀĐ52,53 BLTTDS
4 Trong một số trường hợp Tòa án có quyền quyết định áp dụng các biệnpháp khẩn cấp tạm thời
SAI, Đ119 BLTTDS THÌ CHỈ KHI ĐƯƠNG SỰ KHÔNG CÓ YÊU CẦUTHÌ T.A MỚI CÓ QUYỀN TỰ MÌNH RA QĐ TRÊN
5 Trong một số trường hợp nếu đương sự được Tòa án cấp sơ thẩm triệu tậphợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn không đến thì phải hoãn phiên toà
SAI TÙY CỤ THỂ ĐƯƠNG SỰ LÀ CHỦ THỂ NÀO MÀ CÓ TRƯỜNGHỢP ĐƯƠNG SỰ VẮNG LẦN 2 THÌ SẼ CÓ HẬU QUẢ PHÁP LÍ KHÁC VD:NGUYÊN ĐƠN THÌ T.A SẼ RA QĐ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN Đ199BLTTDS
6 Thẩm phán Có quyền ra quyết định áp dụng thủ tục giám định
Trang 2SAI THEO TINH THẦN CỦA Đ72BL THÌ NẾU TRƯỚC KHI MỞ PHIÊNTÒA MÀ CẦN ÁP DỤNG THỦ TỤC GIÁM ĐỊNH SẼ DO CHÁNH ÁN QĐ,CÒN TẠI PHIÊN TÒA THÌ THẨM QUYỀN DO HĐXX RA QĐ.
7 Tại phiên toà phúc thẩm mà các đương sự thoả thuận được với nhau thì hộiđồng xét xử phúc thẩm ra quyết định công nhận sự thoả thuân củađương sự
Sai HĐXX phúc thẩm ra bán ản phúc thẩm sủa bản án sơ thẩm, công nhận sựthỏa thuận của các đương sự chứ không ra quyết định công nhận sự thỏa thuận củacác dương sự (K1D270 BLTTDS)
8 Không phải các tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mạiđều thuộc thẩm quyền của toà án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự
Sai Thuộc thẩm quyền của trong tài
9 Trong một số trường hợp cá nhân không được uỷ quyền cho người kháckhởi kiện thay cho mình
Đúng Đối với việc ly hôn đương sự không được ủy quyền cho người khácthay mình tham gia tố tụng (K3D73 BLTTDS)
10 Trong mọi trường hợp khi có bản án, quyết định giải quyết vụ án của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật đương sự không có quyền khởi kiện lại
Sai Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong các trường hợp được quy địnhtại điểm c,e, g K1D192 BLTTDS (K1D193 BLTTDS)
11 Trong mọi trường hợp việc thay đổi yêu cầu của đương sự đều được Tòa
án chấp nhận
Sai Thay đổi yêu cầu phải không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện (đốivới phiên tòa sơ thẩm – K1D218); không được vượt quá phạm vi kháng cáo, khángnghị ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết (đối với phiên tòa phúcthẩm – K1D256)
12 Trong một số trường hợp Hội đồng xét xử hoãn phiên toà sơ thẩm, nếungười làm chứng vắng mặt tại phiên toà
Trang 313 Trường hợp người bảo vệ quyền và lợi hợp pháp của đương sự vắng mặttại phiên toà sơ thẩm mà không có lý do chính đáng, Toà án không phải hoãn phiêntoà
Đúng Theokhoản 2 mục III nghị quyết 02 thì nếu NBVQVLI hợp pháp củađương sự vắng mặt lần thứ nhất mà TA có căn cứ xác định được việc vắng mặt làkhông có lí do chính đáng thì TA vẫn tiến hành xét xử vụ án
14 Toà án chỉ giải quyết việc xác định cha mẹ cho con hoặc xác định con chocha mẹ khi có tranh chấp
Sai Áp dụng K7D28 BLTTDS thì còn có các yêu cầu về HNGĐ mà pháp luật
có quy định Theo điều 64 Luật HNGĐ thì trường hợp xác định con vẫn có thể yêucầu
15 Tòa án chỉ quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi có yêucầu của đương sự
SAI=> Xem điều 119 BLTTDS “Toà án tự mình ra quyết định áp dụng biệnpháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 102 của Bộ luậtnày trong trường hợp đương sự không có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạmthời.”
16 Tất cả các vụ án dân sự trước khi xét xử sơ thẩm đều phải tiến hành hòagiải
Đúng, tòa án có trách nhiệm hoa giải và tạo điều kiện thuận lợi các đương sựthỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự ( điều 10 luật TTDS 2004)
17 Hội thẩm Nhân dân có quyền tham gia vào việc giải quyết vụ án dân sự.Đúng , và hội thẩm nhân dân chỉ có quyền tham gia giải quyết các vụ án dân
sự ( điều 42 luật TTDS)
18 Người yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì
họ là nguyên đơn
Trang 4Sai, vì khi yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự ,
họ không phải đối tượng bị xâm hại về quyền lợi hợp pháp của mình
19 Nhận cha mẹ con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.s
Đúng, thuộc 1 trong những thẩm quyền giái quyết của tóa án dân sự ( Điều 27luật tố tụng dân sự)
20 Khi đương sự ở nước ngoài thì vụ việc đó thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa Toà án cấp tỉnh?
Sai, Đối với vụ việc dân sự không thuộc một trong các trường hợp được quyđịnh tại khoản 3 Điều 33 của BLTTDS và được hướng dẫn tại các tiểu mục 4.1 ,4.2 và 4.3 mục 4 này và được Toà án nhân dân cấp huyện thụ lý giải quyết đúngthẩm quyền, nếu trong quá trình giải quyết mới có sự thay đổi, như có đương sựhoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự củaViệt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài thì theo quy định tại Điều 412 củaBLTTDS, Toà án nhân dân cấp huyện đã thụ lý tiếp tục giải quyết vụ việc dân sựđó
b Đối với vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp được quy định tạikhoản 3 Điều 33 của BLTTĐS và được hướng dẫn tại các tiểu mục 4.1 , 4.2 và 4.3mục 4 này và được Toà án nhân dân cấp tỉnh thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền,nếu trong quá trình giải quyết có sự thay đổi không còn đương sự, tài sản ở nướcngoài và không cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ởnước ngoài, cho Toà án nước ngoài thì theo quy định tại Điều 412 của BLTTDS,Toà án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý tiếp tục giải quyết vụ việc dân sự đó
21 Nơi bị đơn cư trú là nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú?
Điều 12 của Luật Cư trú (được ban hành ngày 29/11/2006 có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/7/2007) lại quy định là: “Nơi cư trú của công dân là chổ ở hợp pháp màngười đó thường xuyên sinh sống Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặctạm trú,
Trang 522 Đối với việc giải quyết việc dân sự thì do một thẩm phán tiến hành?
Sai , Điều 172 Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án
1 Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Toà ánphân công một Thẩm phán giải quyết vụ án
2 Trong quá trình giải quyết vụ án, nếu Thẩm phán được phân công khôngthể tiếp tục tiến hành được nhiệm vụ thì Chánh án Toà án phân công Thẩm phánkhác tiếp tục nhiệm vụ; trường hợp đang xét xử mà không có Thẩm phán dựkhuyết thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu
23 Người khởi kiện là nguyên đơn?
Sai , Trong trường hợp đương sự là người dưới 15 tuổi, không đủ tuổi để cónăng lực hành vi thì phải có người đại diện khởi kiện, trong trường hợp đó , ngườikhởi kiện được gọi là người đại diện cho nguyên đơn chứ không phải là nguyênđơn ( Điều 57 Luật tố tụng dân sự)
Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cá nhân, cơquan, tổ chức khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết
vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm
24 Bị đơn có thể là Toà án nhân dân?
Đúng , trong trường hợp có sự oan sai trong quá trình xét xử thì Tòa án nhândân sẽ trở thành bị đơn của Tòa án cấp dưới hơn
25 Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng ds đầy đủ phải là người đủ 18 tuổi trởlên?
Sai, Nghị quyết số 01/2005/NQ – HĐTP ngày 31/3/2005 thì người chưa đủ 18tuổi vẫn có thể có đầy đủ năng lực hành vi TTDS (người vợ chưa đủ 18 tuổi họ cóquyền tham gia TTDS)
26 LTTDS chỉ điều chỉnh quan hệ giữa Toà án, Viện kiểm sát, Cơ quan thihành án, người tham gia TTDS bằng phương pháp mệnh lệnh
Trang 6SAI=> Phương pháp thỏa thuận giữa các bên đương sự trong quá trình hòagiải…
27 Thẩm phán ra quyết định trưng càu giám định trên cơ sở thoả thuận lựachọn của các đương sự hoặc theo yêu cầu của một trong các bên đương sự
31 Trong mọi trường hợp, nếu tranh chấp không liên quan đến bất động sảnđều thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc
SAI=> Xem điểm c,d,đ điều 36 BLTTDS
32 Toà án có thể tự mình đối chất khi có sự mâu thuẫn lời khai
SAI=> xem điều 88 BLTTDS
Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có sự mâu thuẫn trong lời khaicủa các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương
sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làmchứng với nhau
33 Người chưa thành niên có thể tự mình tham gia tố tụng khi xét thấy cầnthiết ĐÚNG=> Xem mục 1 phần III NQ 01/2005 “ trường hợp người chưa đủ 18tuổi nhưng có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng DS, nữ từ 18 tuổi trở lên được kếthôn, và khi có yêu cầu TA solve các vụ việc về HNGD thì họ có quyền tự mìnhtham gia TTDS
34 Mọi tranh chấp có tài sản hoặc đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩmquyền giải quyết của Toà án cấp tỉnh
SAI=> Xem điểm a tiểu mục 4.4 mục 4 NQ 01/2005
Trang 735 Cơ quan tiến hành tố tụng dân sự chỉ bao gồm các cơ quan nhà nước cónhiệm vụ, quyền hạn giải quyết vụ việc dân sự.
SAI=> Theo khoản 1 điều 39 BLTTDS “Các cơ quan tiến hành tố tụng gồmcó:
a) Toà án nhân dân;
b) Viện kiểm sát nhân dân
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự là rất rộng,tuy nhiên không phải cơ quan nào cũng là cơ quan THTT Chẳng hạn UBND tiếnhành hòa giải các tranh chấp về đất đai …
36 Giám đốc thẩm, tái thẩm không phải là một cấp xét xử
Đúng=> Hiện nay trong pháp luật hiện hành quy định chỉ có 2 cấp xx đó là Sơthẩm và Phúc thẩm, GDT, TT chỉ là việc xét lại các bản án đã có hiệu lực pháp luậttrong một số trường hợp luật định:
Điều 282 Tính chất của giám đốc thẩm
Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực phápluật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trongviệc giải quyết vụ án
Điều 304 Tính chất của tái thẩm
Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị khángnghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dungcủa bản án, quyết định mà Toà án, các đương sự không biết được khi Toà án ra bản
Trang 81 Những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh:
………
38 Trong trường hợp xét thấy cần thiết, để làm rõ các vấn đề của vụ việc dân
sự Thẩm phán có thể tự quyết định trưng cầu giám định
SAI=> Theo điều 90 của BLTTDS thì việc quyết định trưng cầu giám địnhphải dựa trên yêu cầu của đương sự Khoản 3 điều 90 BLTTDS quy định” rongtrường hợp xét thấy kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm phápluật thì theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự, Thẩm phán ra quyết địnhgiám định bổ sung hoặc giám định lại”
39 Trong mọi trường hợp, tòa án theo lãnh thổ có quyền giải quyết tranh cấp
vụ kiện ly hôn đều thuộc thẩm quyền nơi cư trú; làm việc của bị đơn
SAI=> xem Luật hôn nhân gia đình
40 Trong mọi trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện nếu vụ viêc đã đượcgiải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án
SAI=> Trường hợp GDT và TT
41 Tòa án thụ lý vụ án dân sự kể từ ngày nhận đơn khởi kiện
SAI=> Xem khoản 3,4 Điều 171 BLTTDS
42 Người đại diện của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơthẩm
ĐÚNG=> Xem điều 243 BLTTDS “Đương sự, người đại diện của đương sự,
cơ quan, tổ chức khởi kiện có quyền làm đơn kháng cáo bản án, quyết định tạmđình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm để yêu cầu Toà án cấptrên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm”
43 Cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của người khác là nguyên đơn trong vụ án dân sự
SAI=> Chỉ 1 số cơ quan quy định tại Điều 162 BLTTDS mới có thẩm quyền
Trang 944 Trong mọi trường hợp Tòa án chỉ thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộpcho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.
SAI=> Xem khoản 4 điều 171 “Trong trường hợp người khởi kiện được miễnhoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí thì Toà án phải thụ lý vụ án khinhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo”
45 Ngày thụ lý vụ án là ngày người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiềntạm ứng án phí
SAI=> khoản 4 điều 171 “Trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặckhông phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí thì Toà án phải thụ lý vụ án khi nhậnđược đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo”
46 Tòa án hoãn phiên tòa nếu đương sự được triệu tập hợp lệ hai lần nhưngvắng mặt
SAI=> Xem khoản 2 điều 199 BLTTDS
47 Trong mọi trường hợp, cán bộ, công chức trong ngành Tòa án, Kiểm sát, Công an không được tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự.
Nhận định sai Theo quy định của khoản 3 Điều 75 BLTTDS 2004 : “Cán
bộ, công chức trong các ngành Toà án, Kiểm sát, Công an không được làm ngườiđại diện trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách ngườiđại diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật ”
48 Tại phiên tòa, đương sự mới nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì Tòa vẫn có thể chấp nhận.
Trang 10Nhận định đúng Theo quy định tại khoản 4 Điều 18 NQ
03/2012/NQ-HĐTP:
“4 Tại phiên toà đương sự mới nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa đương sự, thì Hội đồng xét xử chấp nhận, nếu người được đương sự nhờ làmngười bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đáp ứng các điều kiện đượchướng dẫn tại khoản 1 Điều này và việc chấp nhận đó không gây cản trở cho Hộiđồng xét xử tiếp tục xét xử vụ án
Hội đồng xét xử không chấp nhận đề nghị của đương sự hoãn phiên toà đểđương sự nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.”
49 Tòa án có thể hòa giải một số vấn đề liên quan đến hòa giải vụ án dân
sự phát sinh từ giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.
Nhận định sai Theo quy định tại khoản 2 điều 181 BLTTDS về trường hợp
tòa án không được hòa giải
“2 Những vụ án dân sự phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc trái đạo đức
xã hội.”
Trang 1150 Mọi trường hợp đương sự được Tòa án cấp sơ thẩm triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai tham gia phiên tòa mà vắng mặt thì Tòa án cấp sơ thẩm đều phải hoãn phiên tòa.
Nhận định sai Theo quy định tại khoản 2 điều 199, khoản 2 điều 200, khoản
2 điều 201 BLTTDS Ví dụ như nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứhai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Toà án ra quyết định đìnhchỉ giải quyết vụ án Trong trường hợp Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ
án thì nguyên đơn có quyền khởi kiện lại, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn
51 Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc phẩm, nếu các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án thì Thẩm phán Tòa án cấp phúc thẩm lập biên bản và ra quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự.
Nhận định sai Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm theo khoản 1 điều
258 BLTTDS không có quy định việc công nhận sự thỏa thuận của các bên
“1 Trong thời hạn hai tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, tuỳ từng trường hợp,Toà án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:
a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
Trang 12b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;
c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh ánToà án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưngkhông được quá một tháng.”
52 Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa xét xử vụ việc dân sự và đưa ra quan điểm làm căn cứ để Hội đồng xét xử giải quyết.
Nhận định SAI Theo Điều 234 BLTTDS 2004, Kiểm sát viên phát biểu ý
kiến về việc tuân thủ pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán,Hội đồng xét xử, việc tranh chấp pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từkhi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án Theo Điều 21 bộ luậtnày, viện kiểm sát nhân dân chỉ có vai trò kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong
tố tụng dân sự chứ không có vai trò trong việc đưa ra quan điểm làm căn cứ đểHĐXX giải quyết vụ việc dân sự
53 Đưa ra yêu cầu để Tòa án giải quyết là quyền của đương sự.
Nhận định SAI Theo Điều 56 BLTTDS 2004 thì đương sự bao gồm nguyên
đơn, bị đơn và người có quyền, nghĩa vụ liên quan Tuy nhiên, người có quyền,
Trang 13nghĩa vụ liên quan thuộc khoản 2 Điều 61 thì mới có quyền đưa ra yêu cầu để Tòa
án giải quyết
54 Việc thay đổi người tiến hành tố tụng do Thẩm phán quyết định.
Nhận định SAI Theo quy định tại Điều 51 BLTTD 2004, Điều 15 Nghị
quyết 03/2012/NQ-HĐTP
55 Bị đơn là người gây thiệt hại cho nguyên đơn và bị nguyên đơn khởi kiện.
Nhận định SAI Khoản 3 điều 56 Bộ luật TTDS 2004 Bị đơn là người mà
nguyên đơn cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị bị đơn xâmphạm Việc cho rằng có nghĩa là có thể có (bị xâm phạm) hoặc không (không bịxâm phạm hoặc tranh chấp)
56 Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố tại phiên tòa sơ thẩm.
Nhận định này SAI Theo quy định tại khoản 3 Điều 176 BLTTDS năm 2004,
sau khi nhận được thông báo thụ lý vụ án của Tòa án, bị đơn có quyền đưa ra yêucầu phản tố đối với nguyên đơn trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xơ
sơ thẩm Theo khoản 2 Điều 217 BLTTDS, tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn chỉ cóquyền thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố ban đầu, màkhông được đưa ra yêu cầu phản tố khác
57 Vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh.
Trang 14Nhận định SAI Khoản 2 Điều 405 BLTTDS năm 2004, Khoản 2 Điều 7
NQ 03/2012/NQ-HĐTP Ngoại lệ, tranh chấp hôn nhân ở biên giới
58 Tòa án chỉ thụ lý vụ án khi đương sự đã nộp tạm ứng án phí.
Nhận định SAI Khoản 4 Điều 171 BLTTDS 2004; Khoản 2, khoản 5 Điều
10 Pháp lệnh án phí, lệ phí 2009; Khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 11 Pháp lệnh ánphí, lệ phí Trường hợp miễn và không phải nộp án phí
59 Chi phí giám định do người yêu cầu giám định chịu.
Nhận định SAI Theo quy định tại khoản 2 Điều 138 BLTTDS 2004, điều 29
Pháp lệnh 02/2012/UBTVQH13) Trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc PL
có qui định khác
Chi phí giám định là…K2 Đ125 BLTTDS: Các bên có thỏa thuậnđúng; Khoản 2 điều 138 BLTTDS sẽ không do người yêu cầu giám định chịu nếukết quả giám định chứng minh yêu cầu của họ đúng; Miễn: phải chịu nhưng đượcmiễn (Nên không có trường hợp này)
60 Nếu đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì phải chịu 50% án phí sơ thẩm.
Nhận định SAI Khoản 3 điều 131 Bộ luật TTDS, khoản 4 điều 16
NQ 01/2012/NQ-HĐTP, Khoản 12 điều 27 Pháp lệnh 10/2012 Trường hợp cácbên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơthẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí (100%) dân sự sơ thẩm như trường hợpxét xử vụ án đó Khoản 1 điều 16 NQ 01/2012 Trường hợp đương sự tự thỏa thuậnphân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án,
Trang 15quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì đương sự không phải chịu án phídân sự sơ thẩm.
61 Sau khi thụ lý vụ án, thẩm quyền Tòa án không thay đổi.
Nhận định SAI theo quy định tại điểm a khoản 5 điều 7, điều 10
NQ 03/2012 Đã thụ lý nhưng vẫn có thể chuyển
62 Khi đương sự có yêu cầu chính đáng, Viện kiểm sát phải thu thập chứng cứ thay đương sự.
Nhận định SAI Điều khoản 1 điều 94 BLTTDS và Điều 12 NQ
04/2012/NQ-HDTP: yêu cầu TÒA chứ không phải VKS Điều khoản 4 điều 85 BLTTDS: VKSchỉ thu thập chứng cứ để đảm bảo cho việc thực hiện quyền kháng nghị thẹo thủtục phúc thẩm ,giám đốc thẩm và tái thẩm
63 Đương sự có quyền giao nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.
Nhận định ĐÚNG Khoản 1 điều 84 BLTTDS 2004, khoản 3Điều 4 NQ
04/2012/NQ-HDTP
64 Chỉ có Tòa án mới có quyền trưng cầu giám định.
Nhận định SAI Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 58, điểm b khoản 2
điều 85 BLTTDS: cả đương sự và Tòa án đều có quyền
Trang 1665 Đương sự đưa ra yêu cầu có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ.
Nhận định ĐÚNG Khoản 1 Điều 6 BLTTDS 2004 và khoản 2 Điều
2 NQ 04/2012/NQ-HĐTP: Đương sự đưa ra yêu cầu có quyền và nghĩa vụ cungcấp chứng cứ ( vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của đương sự ) Tuy nhiên trong một
số trường hợp bắt buộc đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ , căn cứ theo quyđịnh tại Điều 79 BLTTDS
66 Thư ký có nhiệm vụ lấy lời khai của đương sự.
Nhận định SAI Theo quy định tại khoản 1 Điều 86 BLTTDS và khoản
2 Điều 6 NQ 04/2012/NQ-HĐTP Việc lấy lời khai của đương sự phải do Thẩmphán tiến hành Thư ký có nhiệm vụ ghi lời khai vào biên bản; Thư ký lấy lời khaicủa đương sự chỉ khi: Thẩm phán giao cho Thư ký lấy lời khai nếu đương sự đồngý
67 Người đại diện theo ủy quyền của đương sự không có quyền kháng cáo thay đương sự.
Nhận định SAI Theo quy định tại điều 243 BLTTDS 2004, khoản 4 điều 2
Nghị quyết NQ 06/2012/NQ-HĐTP Người đại diện của đương sự có quyền làmđơn kháng cáo thay đương sự
68 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm thì Tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.
Trang 17Nhận định SAI Khoản 3 điều 266, điểm c Khoản 2 điều 199 BLTTDS Có
Trang 18PHẦN B
1. Luật tố tụng dân sự chỉ quy định trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự.
ØSai Luật TTDS không phải chỉ quy định trình tự, thủ tục giải quyết vụ án
dân sự Vì Theo quy định tại Điều 1 BLTTDS 2004 (sđ, bx 2011) thì: Luật TTDSquy định về trình tự thủ tục khởi kiện để Tòa án giải quyết các vụ án dân sự; trình
tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết việc dân sự; trình tự, thủ tục giải quyết vụ
án dân sự và việc dân sự (gọi chung là vụ việc dân sự) tại TA và thi hành án dânsự
Như vậy, theo quy định này thì LTTDS không chỉ quy định về trình tự thủ tụcgiải quyết vụ án dân sự mà còn quy định về trình tự thủ tục giải quyết việc dân sựtại Tòa án và thi hành án dân sự
2. Chỉ quan hệ giữa Tòa án với đương sự phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án và được quy phạm pháp luật tố tụng dân sự điều chỉnh mới là quan hệ pháp luật tố tụng dân sự.
Sai Đối tượng điều chỉnh của Luật TTDSVN là các quan hệ giữa TA, VKS,CQTHA, đương sự, người đại diện của đương sự, người làm chứng, người giámđịnh, người phiên dịch và những người liên quan phát sinh trong TTDS Theo đó,đối tượng điều chỉnh của LTTDS bao gồm: quan hệ giữa TA, VKS, CQTHA vớiđương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
Trang 19của ĐS, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch và những người liênquan; Quan hệ giữa TA, VKS, CQTHA với nhau; Quan hệ giữa đương sự vớinhững người liên quan.
Quan hệ PLTTDS là quan hệ giữa TA, VKS, CQTHA, ĐS, Người đại diệncủa ĐS, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch và những người liênquan phát sinh trong TTDS và được các QPPL TTDS điều chỉnh
Như vậy, quan hệ PLTTDS không chỉ bao gồm quan hệ giữa tòa án vớiđương sự mà còn bao gồm cả quan hệ giữa VKS, CQTHA, người đại diện củađương sự, người làm chứng,… Do đó, khẳng định trên là sai
3. Việc sơ thẩm tất cả các vụ việc dân sự đều phải có hội thẩm nhân dân tham gia.
Sai.Vụ việc dân sự là các vụ việc phát sịnh từ QHPLDS, hôn nhân và giađình, KD, TM và LĐ do Tòa án giải quyết Vụ việc dân sự bao gồm vụ án dân sự
và việc dân sự
Căn cứ theo quy định tại Điều 52 BLTTDS năm 2004 quy định: “ Hội đồngxét xử sơ thẩm vụ án dân sự gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân Trongtrường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và baHội thẩm nhân dân”
Theo khoản 2 Điều 55 BLTTDS 2004 thì thành phần giải quyết việc dân sự cóthể không có Hội Thẩm tham gia