Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư là hệ thống quy tắc do Tổ chức xã nghề nghiệp của luật sư ban hành dưới hình thức nhất định, quy định chuẩn mựchành vi ứng xử của luật sư trong hoạt đ
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP PHÁP LUẬT VỀ LUẬT SƯ – CÔNG
CHỨNG VIÊN- THỪA PHÁT LẠI
A PHÁP LUẬT VỀ LUẬT SƯ
1- Nguồn gốc nghề luật sư So sánh nghề luật sư tại một số nước như Anh,
Mỹ, Pháp…
Thời cổ đại
Hy Lạp - La Mã TK V-I trước CN: manh nha hoạt động biện hộ tạiHĐXX cho những người yếu thế do các học giả tự nguyện đảm nhậnmiễn thù lao
Chế độ nhà nước và pháp luật hoàn thiện chế định bào chữa được pháthuy và những người biện hộ dần đã có danh xưng là “ADVOCATUS”
về sau gọi là Luật sư
Thời đại phong kiến
Dưới chế độ quân chủ quyền lực nhà nước tập trung vào một cá nhân làvua Quyền lực tư pháp (xét xử) không có tranh luận dân chủ nên hoạtđộng luật sư bào chữa cho bị cáo không tồn tại
Trong chế độ tư bản
Với lý tưởng tự do, dân chủ, bình đẳng thượng tôn pháp luật đã mở ra
kỷ nguyên mới của xã hội người Người phạm tội phải được xét xử bởitòa án độc lập, công bằng và bảo đảm quyền bào chữa…
Chế định luật sư được thiết lập và phát triển rộng khắp châu Âu, nơi cáccuộc cách mạng tư sản thành công
Chế định luật sư sau đó được phổ biến ra những châu lục khác, theochân đội quân thực dân đi chinh phục thuộc địa VN cũng là 1 địa chỉtrong số đó
Sự ra đời nghề LS -được hình thành
từ thế kỉ XII vàXIII
-Nghề luật sưđược phân chiathành 02 hoạtđộng tách rời: LSbiện hộ và LS tưvấn
-được hình thànhmuộn hơn Anh,Pháp,…
-Không có sựphân biệt giữa 02nghề luật sư
-được hình thành
từ thời kì Trungcổ
-là nghề bổ trợ tưpháp
-Không có sựphân biệt giữa LS
tư vấn và LS biệnhộ
Tiêu chuẩn LS LS tư vấn:
-có bằng cử nhân -được quy địnhtheo từng bang; -phải có bằng cửnhân luật
Trang 2-đã qua khóa đào
tạo luật sư tranh
của “Inn of court”
công nhận luật sư
biện hộ và ghi tên
vào danh sách luật
Điều kiện cơ bản:
-phải có bằng cửnhân luật (vănbằng 2)
-thi đỗ kì thi côngnhận là luật sư
-thi đỗ kỳ thi quốcgia về trách nhiệmnghề nghiệp-đạt điều kiện cưtrú tại bang (mỗibang sẽ có thờihạn khác nhau)
Có bang ko cóquy định này
-Tòa án bang là
cơ quan có thẩmquyền công nhậnLS: chứng nhậnlời tuyên thệ; ghitên vào danh sách
- Giấy công nhậnluật sư và chophép hành nghề(giá trị vĩnh viễn)-phải tham giakhóa bồi dưỡngkiến thức
-chỉ được hànhnghề tại bang đãcông nhận (nếumuốn hành nghềtại bang khác thìphải có đơn xin vàphải đáp ứng điềukiện của bang đó)-được phép quảngcáo và được đòithù lao
-có chứng nhậnkhả năng hànhnghề luật sư vàđược ghi tên vàodanh sách luật sưtập sự của mộtđoàn luật sư-có quốc tịchPháp/ công dânLiên minh châuÂu
-đã qua thời giantập sự
-được Hội đồngquản trị của Trungtâm đào tạo nghềluật sư cấp chứngnhận hoàn tấtchương trình tập
sự và trở thànhluật sư
Trang 3Hành nghề luật sư LS tư vấn: tư cách
cá nhân hoặctrong một công tyhợp danh
-được biện hộtrước TA cấpthấp, một số loạiviệc ở Tòa án cấpcao
-trang phục: áothụng đen; khôngđội tóc giả
-được quyền kiệnkhách hàng cốtình không trả thùlao
-phải chịu trách
những sai lầmmắc phải trướcTòa án
LS biện hộ:
-hành nghề tại cácvăn phòng trongmột khu vực;
không được thànhlập công ty
-không được trựctiếp gặp kháchhàng
-nhận yêu cầu vàthù lao thông quaLSTV
-không được kiệnkhách hàng nếu
họ không trả thùlao và không chịutrách nhiệm cácsai lầm trước Tòaán
-hành nghề tại cáccông ty hợpdanh(công ty hợp
thường và hợpdanh hữu hạn),văn phòng hoặccác nghề tự do;
làm công ănlương cho Chính
nghiệp, tổ chứchoạt động phi lợinhuận, mở vănphòng do cá nhânmình làm chủ
-hành nghề với tưcách cá nhân hoặctập thể, hành nghề
tự do hoặc làmthuê cho luật sưkhác nhưng phải
kí hợp đồng laođộng dưới sựgiám sát, kiểm tracủa Ban chủnhiệm Đoàn Luậtsư
Luật sư tư vấn:
Trang 4sư về luật công ty;
Hội luật sư trêninternet,…
-Mỗi bang đều cóhội nghề nghiệpcủa luật sư
-việc gia nhậpĐoàn luật sư làkhông bắt buộc(tùy bang)
2- Những đặc điểm trong quá trình hình thành và phát triển nghề luật sư ở Việt Nam.
Giai đoạn Trước năm 1987:
Giai đoạn trước năm 1945
-Thời kỳ Bắc thuộc, nước ra chưa có chế định người bào chữa và biện hộ, nghềluật sư chưa xuất hiện
-Thời kỳ các nhà nước phong kiến VN: không có chế định luật sư với tư cách làmột nghề; ko có người hành nghề bào chữa chuyên nghiệp tại tòa án Tuy nhiên, ởtriều đại nhà Lê quyền bào chữa được ghi nhận trong Quốc triều Hình luật Tạo cơ
sở cho hoạt động nghề “thầy cung, thầy kiện” nhen nhóm phát triển
-Thời kỳ Pháp thuộc:
-Thực dân Pháp đã ban hành SL áp dụng BL Naponeon của Pháp, thừa nhận chếđịnh luật sư của Pháp tại Đông Dương được thực hiện thống nhất theo SL ngày25/7/1864 của Hoàng Đế Naponeon III
Từ 1930 trở về trước, các luật sư người Pháp độc quyền làm nghề bào chữa
Sắc lệnh 25/5/1930 về tổ chức luật sư, thực dân Pháp mới cho phép tổ chức Hộiđồng luật sư ở Hà Nội và Sài Gòn có người VN tham gia
Giai đoạn 1945 đến 1987
-Sau CMT8, CT.HCM ký Sắc lệnh số 46/SL ngày 10/10/1945 do CT.HCM ký về
tổ chức đoàn thể luật sư: duy trì tổ chức luật sư cũ với một số điều khoản được sửađổi cho thích hợp với tình hình mới; có quy định về điều kiện công nhận luật sư-Sắc lệnh số 217/SL ngày 22/1/1946 cho phép các thẩm phán đệ nhị cấp (tỉnh vàkhu) có bằng luật khoa cử nhân được bổ nhiệm sau ngày 19/8/1945 có thể làm luật
sư mà không phải tập sự tại một Văn phòng luật sư
Trang 5-SL số 69/SL ngày 18/6/1949( do SL số 144/SL ngày 22/12/1949 sửa đổi) đượcban hành, cho phép nguyên cáo, bị cáo, bị can có thể nhờ công dân không phải làluật sư bào chữa Công dân này phải được Chánh án chấp nhận
-NĐ 190/CP ngày 9/12/1972 có quy định TANDTC chuyển giao VPLS sang Uỷban Pháp chế của Chính phủ
-NĐ 143/HĐBT ngày 22/11/1981 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củaBTP trong đó có quản lí hoạt đông của luật sư
Từ 1987 đến 2001:
-HP 1946,1959,1980 đều có nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bịcáo Đ 133 HP 1980 quy định:” Tổ chức luật sư được thành lpaja để giúp bị cáo vàcác đương sự khác về mặt pháp lý.”
-PL Tổ chức luật sư ngày 18/12/1987 được HĐNN thông qua; quy định về tổ chức
và hoạt động của luật sư
Từ 2001 đến 2006
-PL luật sư được UBTVQH thông qua ngày 25/7/2001 thay thế PL Tổ chức luật sưngày 18/23/1987
Từ 2006 đến 2012
-Luật Luật sư 2006 được thông qua trong kỳ họp thứ 9 bởi Quốc hội Khóa XI gồm
9 chương, 94 điều, có hiệu lực từ ngày 1/1/2007
Từ 2012 đến nay
-Năm 2012 Luật SĐ,BS một số điều của luật Luật sư 2006 được thông qua trong
kỳ họp thứ 4 bởi Quốc hội khóa XIII có hiệu lực từ ngày 1/7/2013
3- Liệt kê những văn bản pháp qui cơ bản về nghề luật sư ở nước ta từ sau Cách mạng tháng 8-1945 đến nay
Từ 1945 đến 1987
-Sắc lệnh số 46/SL ngày 10/10/1945 do CT.HCM ký về tổ chức đoàn thể luật sư
-Sắc lệnh số 217/SL ngày 22/1/1946 cho phép các thẩm phán đệ nhị cấp (tỉnh vàkhu) có bằng luật khoa cử nhân được bổ nhiệm sau ngày 19/8/1945 có thể làm luật
sư mà không phải tập sự tại một Văn phòng luật sư
-SL số 69/SL ngày 18/6/1949( do SL số 144/SL ngày 22/12/1949 sửa đổi) đượcban hành, cho phép nguyên cáo, bị cáo, bị can có thể nhờ công dân không phải làluật sư bào chữa Công dân này phải được Chánh án chấp nhận
-NĐ 190/CP ngày 9/12/1972 có quy định TANDTC chuyển giao VPLS sang Uỷban Pháp chế của Chính phủ
-NĐ 143/HĐBT ngày 22/11/1981 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củaBTP trong đó có quản lí hoạt đông của luật sư
Từ 1987 đến 2001:
-HP 1946,1959,1980 đều có nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bịcáo Đ 133 HP 1980 quy định:” Tổ chức luật sư được thành lpaja để giúp bị cáo vàcác đương sự khác về mặt pháp lý.”
-PL Tổ chức luật sư ngày 18/12/1987 được HĐNN thông qua; quy định về tổ chức
và hoạt động của luật sư
Từ 2001 đến 2006
Trang 6-PL luật sư được UBTVQH thông qua ngày 25/7/2001 thay thế PL Tổ chức luật sưngày 18/23/1987
Từ 2006 đến 2012
-Luật Luật sư 2006 được thông qua trong kỳ họp thứ 9 bởi Quốc hội Khóa XI gồm
9 chương, 94 điều, có hiệu lực từ ngày 1/1/2007
Từ 2012 đến nay
-Năm 2012 Luật SĐ,BS một số điều của luật Luật sư 2006 được thông qua trong
kỳ họp thứ 4 bởi Quốc hội khóa XIII có hiệu lực từ ngày 1/7/2013
4- Khái niệm “Luật sư” và những tiêu chuẩn để được công nhận là Luật sư.
Khái niệm Luật sư: Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề
theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân,
cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng).( Điều 2 LLS 2006 SĐ,BS2012)
Tiêu chuẩn để được công nhận là Luật sư: (Điều 10 LLS 2006 SĐ,BS2012):
Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật,
có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đãqua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì
có thể trở thành luật sư
5- Để hành nghề luật sư Luật sư phải có những điều kiện gì?
Điều kiện cá nhân:
Là công dân VN đang thường trú tại VN;
Trung thành với HP, PL, có phẩm chất đạo đức tốt (thí dụ: không rơi vào cáctrường hợp quy định tại các điểm d & đ khoản 4, điều 17 LLS; điểm g, h & i,khoản 1 điều 18 LLS)
Có sức khỏe bảo đảm hành nghề
Điều kiện chuyên môn:
Có bằng cử nhân luật (mọi hình thức đào tạo);
Đã được đào tạo nghề luật (hoặc thuộc diện miễn đào tạo) (điều 12, 13 LLS 2006sửa đổi, bổ sung 2012);
Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư (điều 14, 15, 16 LLS 2006 sửa đổi, bổsung 2012);
Điều kiện về thủ tục để hành nghề:
Có chứng chỉ hành nghề (điều 17 LLS 2006 sửa đổi, bổ sung 2012);
Gia nhập đoàn luật sư (điều 14, 15, 16 LLS 2006 sửa đổi, bổ sung 2012)
6- Phân tích các nguyên tắc hành nghề luật sư.
Theo quy định tại Điều 5 LLS 2006 SĐ,BS 2012 có 5 nguyên tắc hành nghề luậtsư:
Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
Điều 46 Hiến pháp 2013:” Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và phápluật…”
Điều 10 LLS 2006 SĐ,BS 2012 thì tiêu chuẩn luật sư là phải là công dân ViệtNam
Trang 7Do đó, nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật là nghĩa vụ của mọi công dân
VN và người hành nghề luật sư cũng không phải là ngoại lệ
Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
Đạo đức nghề nghiệp của luật sư là những chuẩn mực mà người hành nghề luật
sư phải tự nguyện thực hiện theo lương tâm, trách nhiệm của mình Ở mỗi quốcgia, sẽ có những chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp luật sư khác nhau Do đó, tạiLuật LS 2012 đã bổ sung cụm từ “ VN” nhằm quy định chặt chẽ hơn, Ngoàinhững quy định của Luật LS và các văn bản quy phạm có liên quan, luật sư phảituân theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư VN
Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư là hệ thống quy tắc do Tổ chức xã nghề nghiệp của luật sư ban hành dưới hình thức nhất định, quy định chuẩn mựchành vi ứng xử của luật sư trong hoạt động nghề nghiệp và trong xã hội, xác địnhcách ứng xử với khách hàng, đồng nghiệp, cơ quan, người tiến hành tố tụng, các
hội-Cơ quan nhà nước khác, cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức và cá nhân khácphù hợp với chuẩn mực hành nghề, đòi hỏi và giá trị chung của Nhà nước và xãhội mà các luật sư có nghĩa vụ phải tuân theo và nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luậttheo điều lệ của Tổ chức xã hội-nghề nghiệp của luật sư
Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
Độc lập trong tư duy: căn cứ vào pháp luật để cung cấp dịch vụ pháp luật chokhách hàng và căn cứ vào quy tắc đạo đề nghề nghiệp để hành xử đúng mực trongquan hệ với khách hàng, đồng nghiệp, cơ quan (người) tiến hành pháp luật Khôngphụ thuộc vào ý kiến của bất kì ai
Độc lập trong hành động: Không chịu áp lực nào về tinh thần hoặc vật chất nàokhác
Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng
Khi tiếp nhận vụ việc của khách hàng, luật sư không được phân biệt đối xử vềgiới tính, tuổi tác, khuyết tật, tình trạng tài sản ; tạo ra các tình huống xấu, nhữngthông tin sai sự thật, bất lợi cho khách hàng để lôi kéo, đe dọa, làm áp lực nhằmtăng mức thù lao đã thỏa thuận hoặc mưu cầu lợi ích bất chính khác từ kháchhàng; thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ ám chỉ để khách hàngbiết về mối quan hệ cá nhân của mình với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiếnhành tố tụng hoặc công chức nhà nước có thẩm quyền khác…
Ngoài ra, “bảo vệ tốt nhất” không chỉ được hiểu là giúp khách hàng thắng kiện
mà nói đến việc cung cấp dịch vụ pháp lí khiến khách hàng hài lòng Sự tận tâm
hỗ trợ pháp lí, cho khách hàng thì dù trong vụ án đó, khách hàng không thắngkiện được nhưng luật sư vẫn đã “bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của kháchhàng”
Bên cạnh đó, luật sư không được vì quyền lợi của khách hàng mà áp dụng cácbiện pháp pháp luật không cho phép Ví dụ: trộm điện thoại của đương sự để nhằmlấy được chứng cứ cho vụ án…
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.
Trang 8Pháp luật có những quy định về quyền và nghĩa vụ của những người hành nghềluật sư Do đó, nếu họ vi phạm các nghĩa vụ mà pháp luật đã quy định trong hoạtđộng nghề nghiệp luật sư thì vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
VD: điều 9 LLS 2006 SĐ,BS 2012 quy định các hành vi bị nghiêm cấm đối vớingười hành nghề luật sư
7- Bạn biết gì về đạo đức nghề nghiệp của Luật sư?
Đạo đức theo nghĩa chung nhất là những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xãhội về điều thiện, điều ác, về danh dự, lương tâm, lẽ công bằng, mà nhờ đó conngười tự giác điều chỉnh hành vi của mình vì lợi ích xã hội
Đạo đức nghề nghiệp của luật sư là những chuẩn mực mà người hành nghềluật sư phải tự nguyện thực hiện theo lương tâm, trách nhiệm của mình
Khi nói đến đạo đức nghề nghiệp của luật sư phải đề cập đến (i)mục đích
mà người luật sư cần bảo vệ, đến sứ mệnh mà người luật sư phải gánh vác; (ii) vấn
đề giữ gìn thanh danh của luật sư, rèn luyện kỹ năng hành nghề; (iii) định ra nhữngchuẩn mực ứng xử của luật sư trong các mối quan hệ khi hành nghề
Đạo đức nghề nghiệp của luật sư được hình thành trước nền tảng đạo đức
xã hội, vừa mang tính đạo lý phổ biến, vừa mang đặc thù nghề nghiệp của luật sư.Tính chất đặc thù này được thể hiện ở việc: đạo đức nghề nghiệp của luật sư đượcđúc kết và khái quát lên và quy định thành các quy tắc thành văn ở nhiều nước trênthế giới
Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư là hệ thống quy tắc do Tổ chức xã nghề nghiệp của luật sư ban hành dưới hình thức nhất định, quy định chuẩn mựchành vi ứng xử của luật sư trong hoạt động nghề nghiệp và trong xã hội, xác địnhcách ứng xử với khách hàng, đồng nghiệp, cơ quan, người tiến hành tố tụng, các
hội-Cơ quan nhà nước khác, cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức và cá nhân khácphù hợp với chuẩn mực hành nghề, đòi hỏi và giá trị chung của Nhà nước và xãhội mà các luật sư có nghĩa vụ phải tuân theo và nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luậttheo điều lệ của Tổ chức xã hội-nghề nghiệp của luật sư
8- Trình bày các qui định về phạm vi hành nghề của Luật sư.
Dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đạidiện ngoài tố tụng cho khách hàng và các dịch vụ pháp lý khác (điều 4 LLS 2006SĐ,BS 2012)
Theo quy định tại điều 22 LLS 2006 SĐ,BS 2012 cụ thể hóa quy định củaĐiều 4, phạm vi hành nghề của luật sư:
Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bịcan, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự,
bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự
Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quantrong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương
Trang 9mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinhdoanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.
Thực hiện tư vấn pháp luật
Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liênquan đến pháp luật
Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật này
9- Thế nào là tổ chức hành nghề luật sư? Nêu và phân biệt các tổ chức hành nghề luật sư hiện nay và cho nhận xét.
Căn cứ theo quy định tại K1 Đ 32 LLS 2006 SĐ,BS 2012
Tổ chức hành nghề luật sư bao gồm:
-Văn phòng luật sư;
(iii) việc cho phép luật sư được thành lập công ty luật trách nhiệm hữu hạn là phùhợp với quy định của LDN Bên cạnh đó, cũng giúp các luật sư có thể lựa chọnhình thức tổ chức hành nghề phù hợp với điều kiện khả năng thực tế của mình
Công ty luật hợp danh Công ty luật TNHH
Ít nhất 2 luậtsư
Ko có thànhviên góp vốn
Công ty luật TNHH 2 TV trở lên
Công ty luật TNHH 1 TV
liên đới chịutrách nhiệmbằng toàn bộtài sản của
Chịu tráchnhiệm trongphạm vi gópvốn vào công
chịu tráchnhiệm trongphạm vi tàisản của công
Trang 10về mọi nghĩa
vụ của vănphòng
mình về mọinghĩa vụ củacông ty
ty về mọinghĩa vụ củacông ty
ty về mọinghĩa vụ củacông ty
người đại diện
theo PL -chính luật sưđã thành lập
VP (Trưởngvăn phòng)
-tự thỏa thuậnchọn 1 luật sư(giám đốc)
-tự thỏa thuậnchọn 1 luật sư(giám đốc)
-chính LS đãthành lậpCông ty( giámđốc)
Tên gọi của Tổ
chức hành nghề
-phải có cụmtừ:” Vănphòng luậtsư”
-phải có cụmtừ” Công tyluật hợpdanh”
-phải có cụmtừ:” Công tyluật TNHH”
-phải có cụmtừ:” Công tyluật TNHH”
2006SĐ,BS 2012
Đ 34 LLS
2006 SĐ,BS2012
Đ 34 LLS
2006 SĐ,BS2012
Đ 34 LLS
2006 SĐ,BS2012
10- Để thành lập tổ chức hành nghề luật sư thì cần những điều kiện gì?
Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư: (K3 Đ 32 LLS 2006 SĐ,BS2012):
Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có
ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chứchành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho
cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật này;
Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc
11- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư.
Quyền của tổ chức hành nghề luật sư( Đ 39 LLS 2006 SĐ,BS 2012)
Thực hiện dịch vụ pháp lý
Nhận thù lao từ khách hàng
Thuê luật sư Việt Nam, luật sư nước ngoài và nhân viên làm việc cho tổ chức hànhnghề luật sư
Trang 11Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia tư vấn, giảiquyết các vụ việc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi được yêu cầu.
Hợp tác với tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
Thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch trong nước
Đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài
Các quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liênquan
Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư (Đ 40 LLS 2006 SĐ,BS 2012)
Hoạt động theo đúng lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký hoạt động
Thực hiện đúng những nội dung đã giao kết với khách hàng
Cử luật sư của tổ chức mình tham gia tố tụng theo phân công của Đoàn luật sư
Tạo điều kiện cho luật sư của tổ chức mình thực hiện trợ giúp pháp lý và tham giacông tác đào tạo, bồi dưỡng cho luật sư
Bồi thường thiệt hại do lỗi mà luật sư của tổ chức mình gây ra cho khách hàng
Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình theo quyđịnh của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm
Chấp hành quy định của Luật này và pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thốngkê
Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo,kiểm tra, thanh tra
Nhận người tập sự hành nghề luật sư và cử luật sư có đủ điều kiện hướng dẫn, tạođiều kiện thuận lợi cho người tập sự được tập sự, giám sát quá trình tập sự củangười tập sự hành nghề luật sư
Thực hiện việc quản lý và bảo đảm cho luật sư của tổ chức mình tuân thủ phápluật, tuân theo Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam và Quy tắc đạo đức vàứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam
Thực hiện nghĩa vụ báo cáo về tổ chức và hoạt động của tổ chức mình theo quyđịnh của pháp luật
Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan
12- Phân biệt Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân và Luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư.
Luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư
Là hình thức luật sưthành lập hoặc tham giathành lập VPLS/CTL;làm việc theo HĐLĐ cho
VPLS; CTL
Trang 12Giải quyết tranh chấp
về thù lao, chi phí, tiền
lương
Cơ quan, tổ chức khôngphải là VPLS/CTL
Về nguyên tắc, chỉ đượccung cấp dịch vụ pháp lícho cá nhân, tổ chức đã
ký hợp đồng lao động
Không bắt buộc Chỉmua nếu có thỏa thuậntrong HĐLĐ ( k2 đ 49LLS 2006 SĐ,BS 2012)
Bắt buộc VPLS/CTLphải mua bảo hiểm tráchnhiệm nghề nghiệp choluật sư của tổ chức mình(Khoản 6 điều 40 LLS
2006 SĐ,BS 2012)
Căn cứ theo HĐ dịch vụpháp lí với khách hàngtùy theo nội dung, tínhchất của dịch vụ pháp lí;thời gian và công sức củaluật sư; kinh nghiệm và
uy tín của luật sư ( k1 đ
55 LLS )PLLS ( K1 Đ 59 LLS )
13- Điều kiện và phạm vi hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài đã được thành lập và đang hànhnghề luật sư hợp pháp tại nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam theo quyđịnh của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây: (điều 68 LLS 2006 SĐ,BS2012)
Cam kết và bảo đảm tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam;
Cam kết và bảo đảm có ít nhất hai luật sư nước ngoài, kể cả Trưởng chinhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài có mặt và hành nghề tại Việt Nam từ
183 ngày trở lên trong khoảng thời gian liên tục mười hai tháng;
Trang 13 Trưởng chi nhánh, Giám đốc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam phải có
ít nhất hai năm liên tục hành nghề luật sư
Phạm vi hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam(Đ 70 LLS 2006 SĐ,BS 2012)
Chi nhánh, công ty luật nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được thực hiện
tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lý khác, không được cử luật sư nước ngoài vàluật sư Việt Nam trong tổ chức hành nghề của mình tham gia tố tụng với tư cách làngười đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự trước Tòa án Việt Nam hoặc thực hiện các dịch vụ về giấy tờ pháp lý vàcông chứng liên quan tới pháp luật Việt Nam, được cử luật sư Việt Nam trong tổchức hành nghề của mình tư vấn pháp luật Việt Nam
14- So sánh hình thức tổ chức hành nghề của Luật sư Việt Nam và của Luật
sư nước ngoài tại Việt Nam.
Giống nhau:
-Đều có hình thức hành nghề công ty luật
-Đều có chi nhánh Tuy nhiên, chi nhánh của TCHNLSNN là hình thức tổ chứchành nghề, còn của TCHNLSNNVN không phải là hình thức tổ chức hành nghề.-Đều phải đăng kí hoạt động ( điều 35; k1 điều 79 LLS)
-Đều được thực hiện tư vấn pháp luật cho khách hàng
-Đều có các quyền: (i)Thực hiện dịch vụ pháp lý về các lĩnh vực ghi trong Giấyphép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động;(ii) Nhận thù lao từ khách hàng;(iii) Thuêluật sư nước ngoài, luật sư Việt Nam, lao động nước ngoài, lao động Việt Nam -Đều có các nghĩa vụ: (i)Hoạt động theo đúng lĩnh vực ghi trong Giấy phép thànhlập, Giấy đăng ký hoạt động; (ii) Thực hiện đúng những nội dung đã giao kết vớikhách hàng;(iii) Bồi thường thiệt hại vật chất do lỗi mà luật sư gây ra cho kháchhàng trong khi thực hiện tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và các dịch vụpháp lý khác; (iv) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các luật sư hànhnghề tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;…
Trang 14Khác nhau:
Tiêu chí Tổ chức hành nghề của
LSVN
Tổ chức hành nghề của LSNN
Điều kiện hành nghề -Chỉ cần đáp ứng điều
kiện thành lập tổ chứchành nghề:
Luật sư thành lậphoặc tham gia thành lập
tổ chức hành nghề luật
sư phải có ít nhất hainăm hành nghề liên tụclàm việc theo hợp đồnglao động cho tổ chứchành nghề luật sư hoặchành nghề với tư cách cánhân theo hợp đồng laođộng cho cơ quan, tổchức theo quy định củaLuật này;
Tổ chức hànhnghề luật sư phải có trụ
sở làm việc
(khoản 3 điều 32 LLS)
-TCHNLSNN đã đượcthành lập và đang hànhnghề luật sư hợp pháp tạinước ngoài
-phải đáp ứng được thêmcác điều kiện:
-Cam kết và bảo đảmtuân thủ Hiến pháp vàpháp luật của nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam;
-Cam kết và bảo đảm có
ít nhất hai luật sư nướcngoài, kể cả Trưởng chinhánh, Giám đốc công tyluật nước ngoài có mặt
và hành nghề tại ViệtNam từ 183 ngày trở lêntrong khoảng thời gianliên tục mười hai tháng;-Trưởng chi nhánh,Giám đốc công ty luậtnước ngoài tại Việt Namphải có ít nhất hai nămliên tục hành nghề luậtsư
Công ty luật TNHH 1thành viên
(khoản 1 điều 32 )
Chi nhánh
Công ty luật TNHH100% vốn nước ngoài
Công ty luật TNHHliên doanh
Công ty hợp danh giữaTCHNLSNN và Công
ty luật hợp danh VN
Trang 15(khoản 1 điều 69 )
Phạm vi hành nghề Không hạn chế
-được tham gia tố tụngvới tư cách là người bàochữa cho người bị tạmgiữ, bị can, bị cáo hoặc
là người bảo vệ quyềnlợi của người bị hại,nguyên đơn dân sự, bịđơn dân sự, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liênquan trong vụ án hình sự
- Tham gia tố tụng với tưcách là người đại diệnhoặc là người bảo vệquyền, lợi ích hợp phápcủa nguyên đơn, bị đơn,người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan trongcác vụ án về tranh chấpdân sự, hôn nhân và giađình, kinh doanh, thươngmại, lao động, hànhchính, việc về yêu cầudân sự, hôn nhân và giađình, kinh doanh, thươngmại, lao động và các vụ,việc khác theo quy địnhcủa pháp luật
-Thực hiện tư vấn phápluật
-Đại diện ngoài tố tụngcho khách hàng để thựchiện các công việc cóliên quan đến pháp luật
-Thực hiện dịch vụ pháp
lý khác theo quy địnhcủa Luật này (điều 22LLS)
Có hạn chế:
- được thực hiện tư vấn
pháp luật và các dịch vụpháp lý khác, được cửluật sư Việt Nam trong
tổ chức hành nghề củamình tư vấn pháp luậtViệt Nam
-không được cử luật sưnước ngoài và luật sưViệt Nam trong tổ chứchành nghề của mìnhtham gia tố tụng với tưcách là người đại diện,người bào chữa, ngườibảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của đương sựtrước Tòa án Việt Namhoặc
-không được thực hiệncác dịch vụ về giấy tờpháp lý và công chứngliên quan tới pháp luậtViệt Nam
(điều 70 LLS)
Quyền, nghĩa vụ Điều 39,40 LLS Điều 70 LLS
Trang 16Một số quyền đặc thù:
-Tham gia xây dựngchính sách, pháp luật củaNhà nước
Một số nghĩa vụ đặc thù:
-nhận người tập sự hànhnghề luật sư tại VN-Cử luật sư tham gia tốtụng theo phân công củađoàn luật sư
-tạo điều kiện cho luật sưcủa tổ chức mình thựchiện trợ giúp pháp lý vàtham gia công tác đàotạo, bồi dưỡng cho luậtsư
-chuyển thu nhập từ hoạtđồng hành nghề ra nướcngoài
-nhận người tập sự hànhnghề luật sư VN
15- Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức xã hội nghề nghiệp của Luật sư
Tổ chức xã hội nghề nghiệp của Luật sư gồm:
Tổ chức xã hội-nghề nghiệp ở Tỉnh, TP trực thuộc TW của LS: Đoàn luật
sư
Tổ chức xã hội- nghề nghiệp toàn quốc của luật sư: Liên đoàn luật sư
Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức xã hội nghề nghiệp của Đoàn Luật sư: (Đ 61 LLS 2006 SĐ,BS 2012)
Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư trong hành nghề
Thực hiện rà soát, đánh giá hàng năm chất lượng đội ngũ luật sư; giám sát,phối hợp với Đoàn luật sư ở địa phương khác giám sát luật sư là thành viên, luật
sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư và chi nhánh của tổ chức hành nghềluật sư tại địa phương trong việc tuân thủ pháp luật, tuân theo Điều lệ của Liênđoàn luật sư Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư ViệtNam; xử lý kỷ luật đối với luật sư
Giám sát, phối hợp với Đoàn luật sư ở địa phương khác giám sát hoạt độngcủa tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hànhnghề luật sư; yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư chấm dứt hành vi vi phạm phápluật và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý
Trang 17 Cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư và giám sát người tập
sự hành nghề luật sư; lập danh sách những người đủ điều kiện tham dự kiểm trakết quả tập sự hành nghề luật sư gửi Liên đoàn luật sư Việt Nam
Nhận hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và gửi Sở Tư pháp; đềnghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
Tổ chức đăng ký việc gia nhập Đoàn luật sư, tổ chức việc chuyển, tiếp nhận
luật sư; đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp, đổi, thu hồi Thẻ luật sư.
Thực hiện bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹnăng quản trị, điều hành tổ chức hành nghề luật sư
Giám sát việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư
Hoà giải tranh chấp giữa người tập sự hành nghề luật sư, luật sư với tổ chứchành nghề luật sư; giữa khách hàng với tổ chức hành nghề luật sư và luật sư
Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền
Tổng kết, trao đổi kinh nghiệm và thực hiện các biện pháp khác nhằm nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho luật sư
Tập hợp, phản ánh tâm tư, nguyện vọng, ý kiến đóng góp, kiến nghị củaluật sư
Quy định về mức phí gia nhập Đoàn luật sư, phí tập sự hành nghề luật sưtrên cơ sở khung phí do Liên đoàn luật sư Việt Nam ban hành
Báo cáo Liên đoàn luật sư Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương về đề án tổ chức đại hội, phương án xây dựng nhân sự Ban chủnhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật
Thực hiện nghị quyết, quyết định, quy định của Liên đoàn luật sư ViệtNam
Tổ chức để các luật sư tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
và thực hiện trợ giúp pháp lý
Báo cáo Liên đoàn luật sư Việt Nam về tổ chức, hoạt động của Đoàn luật
sư, kết quả Đại hội; gửi Liên đoàn luật sư Việt Nam nghị quyết, quyết định, nộiquy, quy định của Đoàn luật sư theo quy định của Điều lệ của Liên đoàn luật sưViệt Nam hoặc khi được yêu cầu
Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về tổ chức
và hoạt động, kết quả Đại hội; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi đượcyêu cầu; gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nghị quyết,quyết định, quy định của Đoàn luật sư
Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Điều lệ của Liên đoàn luật sư ViệtNam
Cơ cấu tổ chức của Đoàn luật sư: (Đ 62 LLS 2006 SĐ,BS 2012)
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu luật sư của Đoàn luật sư là cơ quanlãnh đạo cao nhất của Đoàn luật sư
Trang 18 Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư là cơ quan chấp hành của Đại hội toàn thểhoặc Đại hội đại biểu luật sư của Đoàn luật sư, do Đại hội toàn thể hoặc Đại hộiđại biểu luật sư bầu ra.
Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư do Đại hội toàn thể hoặcĐại hội đại biểu luật sư của Đoàn luật sư bầu ra theo nhiệm kỳ của Ban chủ nhiệmĐoàn luật sư
Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức xã hội nghề nghiệp của Liên Đoàn Luật sư: (Đ 65 LLS 2006 SĐ,BS 2012)
Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các Đoàn luật sư, các luật
sư trong phạm vi cả nước
Giám sát luật sư, Đoàn luật sư trong việc tuân thủ pháp luật, tuân theo Điều
lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam; đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hànhnghề luật sư
Ban hành và giám sát việc tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghềnghiệp luật sư Việt Nam Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư ViệtNam không được trái với Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam
Tổ chức đào tạo nghề luật sư; xây dựng chương trình và hướng dẫn cácĐoàn luật sư thực hiện bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ; bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản trị, điều hành tổ chức hành nghề luật sư
Tổ chức kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra tập sự hành nghềluật sư theo quy định của Luật này và hướng dẫn của Bộ Tư pháp
Tổng kết, trao đổi kinh nghiệm hành nghề luật sư trong cả nước; tổ chứcbình chọn, vinh danh luật sư, tổ chức hành nghề luật sư có uy tín, có nhiều cốnghiến trong hoạt động nghề nghiệp
Quy định mẫu trang phục luật sư tham gia phiên toà, mẫu giấy đề nghị gianhập Đoàn luật sư; mẫu Thẻ luật sư, việc cấp, đổi, thu hồi Thẻ luật sư; hướng dẫnviệc thực hiện rà soát, đánh giá hàng năm chất lượng đội ngũ luật sư
Quy định việc miễn, giảm thù lao, việc giải quyết tranh chấp liên quan đếnthù lao, chi phí của luật sư
Quy định khung phí tập sự hành nghề luật sư, khung phí gia nhập Đoàn luật
sư, phí thành viên
Hướng dẫn và giám sát thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý của luật sư
Cho ý kiến về đề án tổ chức đại hội, phương án xây dựng nhân sự Ban chủnhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư; chỉ đạo đại hội của Đoànluật sư
Đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi nghị quyết, quyết định, quy định củaĐoàn luật sư trái với Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam; kiến nghị cơ quannhà nước có thẩm quyền đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi nghị quyết, quyếtđịnh, quy định của Đoàn luật sư trái với quy định của pháp luật
Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền
Tập hợp, phản ánh tâm tư, nguyện vọng, ý kiến đóng góp, kiến nghị củaluật sư
Trang 19 Tham gia xây dựng pháp luật, nghiên cứu khoa học pháp lý, tuyên truyền,phổ biến, giáo dục pháp luật.
Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về luật sư
Phối hợp với Bộ Tư pháp chuẩn bị và báo cáo cơ quan có thẩm quyền về đề
án tổ chức đại hội, phương án nhân sự bầu các chức danh lãnh đạo của Liên đoànluật sư Việt Nam
Báo cáo Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động của luật sư trong phạm vi toànquốc và tổ chức, hoạt động của Liên đoàn luật sư Việt Nam, kết quả đại hội củaLiên đoàn luật sư Việt Nam; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi đượcyêu cầu; gửi Bộ Tư pháp nghị quyết, quyết định, quy định của Liên đoàn luật sưViệt Nam
Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Điều lệ của Liên đoàn luật sư ViệtNam
Cơ cấu tổ chức của Liên Đoàn luật sư: (K1 Đ 66 LLS 2006 SĐ,BS 2012):
Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liênđoàn luật sư Việt Nam
Hội đồng luật sư toàn quốc là cơ quan lãnh đạo của Liên đoàn luật sư ViệtNam giữa hai kỳ Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc
Ban thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam là cơ quan điều hành công việccủa Liên đoàn luật sư Việt Nam giữa hai kỳ họp của Hội đồng luật sư toàn quốc;
Các cơ quan khác do Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam quy định
16-Phân biệt: tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội nghề nghiệp luật sư
và tổ chức quản lý nghề luật sư.
Tiêu chí
Tên gọi
Tổ chức hànhnghề luật sư
Văn phòng luật sưCông ty luật
Tổ chức xã hộinghề nghiệp luậtsư
Liên đoàn luật sư(
phạm vi cả nước)Đoàn luật sư (cấptỉnh)
Tổ chức quản línghề luật sư
Trung ương:
-CP thống nhấtquản lí
-Bộ Tư pháp -Các bộ, cơ quanngang bộ phốihợp
Địa phương:
-UBND cấp tỉnh,thành phố trựcthuộc trung ươngquản lí tại địa
Trang 20kí hoạt động tại
Sở Tư pháp theoquy định của LLSnhằm mục đíchthực hiện hoạtđộng cung cấp cácloại dịch vụ pháp
lý cho cá nhân, cơquan, tổ chức theoquy định của PL
và đạo đức, ứng
xử nghề nghiệpluật sư
tương tự các tổchức kinh tế Tuynhiên, có quy địnhđặc thù tại Điều
33 (VPLS) vàđiều 34 (CTL)
Là tổ chức đượcthành lập và hoạtđộng theo nguyêntắc tự quản, côngkhai, minh bạch,phi lợi nhuận, tựchịu trách nhiệm
về kinh phí hoạtđộng, đại diện bảo
vệ quyền, lợi íchhợp pháp của hộiviên là luật sư
Đoàn luật sư:
sư do Đại hội toàn
Liên đoàn luật sư:
Đại hội đạibiểu luật sư toànquốc
Hội đồngluật sư toàn
phương
-Sở Tư pháp giúpUBND tỉnh
Là cơ quan nhànước thực hiệnnhiệm vụ, quyềnhạn theo quy địnhcủa pháp luậtnhằm quản lí luật
sư và hành nghềluật sư
Theo quy địnhcủa PL về tổ chứccủa các cơ quannhà nước
Trang 21Nhiệm vụ, quyền
hạn
Quyền: Đ 39Nghĩa vụ: Đ 40
quốc
thường vụ Liênđoàn luật sưViệt Nam
quan khác doĐiều lệ của Liênđoàn luật sưViệt Nam quyđịnh
Điều 61Điều 65
Đ 83
B PHÁP LUẬT VỀ CÔNG CHỨNG
17-Khái niệm công chứng, Công chứng viên và nghề công chứng.
Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công
chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khácbằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp,không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếngnước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) màtheo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêucầu công chứng (khoản 1 điều 2 LCC 2014)
Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này,
được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng (Khoản 2 điều 2
LC 2014)
Nghề công chứng là nghề dùng quyền công nhà nước giao để lập các văn
kiện (hợp đồng, giao dịch, )và chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của các vănkiện ấy theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức
18- Trình bày tóm tắt lịch sử nghề công chứng và pháp luật về nghề công chứng ở Việt Nam.
Thời đại phong kiến:
-Chỉ có những người viết dùm các loại văn tự, khế ước…và chứng kiến giao dịchkhông chuyên
-Do trình độ KT-XH thấp nên công chứng với tư cách là hoạt động nghề nghiệpchưa hình thành
Thời kỳ Pháp thuộc:
Trang 22Từ 1864-1945:
-Sắc lện ngày 25/07/1864 của Napoleon III về việc áo dụng pháp luật của Pháp tại
VN, mở đường du nhập nghề công chứng Theo đó, ngày 24/08/1931 Tổng thống
CH Pháp ban hành SL về tổ chức công chứng tại Đông Dương Tiếp theo là Quyếtđịnh ngày 7/10/1931 của
Toàn quyền Đông Dương cụ thể hóa việc tổ chức và hoạt động nghề công chứng;-Các phòng công chứng tại những thành phố lớn như Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng,
Đà Nẵng, Nam Định
Từ 1945-1975:
-Ngày 01/10/1945 Nghị định Bộ Tư pháp VNDCCH bãi chức công chứng viênDeroche người Pháp và thay công chứng viên người Việt tại VPCC Hà Nội;
-Sắc lệnh 59 ngày 15/11/1945 ấn định thể lệ thi thực các giấy tờ, khế ước; Sắc lện
85 ngày 29/02/1952 về thể lệ trước bạ các việc mua bán, cho và đổi nhà cửa,ruộng đất thực hiện ở Uỷ ban hành chánh
Ở miền Nam: Từ 1954 vẫn duy trì pháp luật và hệ thống tổ chức công chứng củaPháp để lại Ngày 29/11/1954 vua Bảo Đại ban hành Dụ số 43 (116 điều) vefe Vănphòng công chứng hoạt động của công chứng viên theo mô hình Pháp hoạt độngcho đến ngày 30/04/1975
Từ 1976 đến nay:
-1981 Bộ Tư pháp tái lập và được giao việc quản lí tổ chức, hoạt động côngchứng;
-10/10 và 15/10/1987 Bộ Tư pháp ra TT 574/QLTPK và TT 858/QLTPK hướngdẫn công tác công chứng cho UBND các cấp và triển khai thí điểm lập 2 phòngcông chứng nhà nước tại HN và TPHCM
-27/2/1991 Hội đồng bộ trưởng(CP) ban hành NĐ 45 về tổ chức và hoạt độngcông chứng nhà nước
-18/5/1996 CP ban hành NĐ 31 về tổ chức và hoạt động công chứng nhà nướcthay thế NĐ 45
-8/12/2000 CP ban hành NĐ 75 có nhiều điểm mới như phân biệt hành vi côngchứng và hành vi chứng thực,
-29/11/2006 QH thông qua Luật Công chứng quy định cụ thể, chi tiết và có nhiềuđổi mới về tổ chức và hoạt động công chứng
-Luật Công chứng 2014 (NĐ 29 ngày 15/3/2015 hướng dẫn thi hành) Đây là bướcphát triển cao về lập pháp và về tổ chức, hoạt động nghề công chứng ở nước ta
19- Trình bày tóm tắt về tổ chức và hoạt động công chứng Việt Nam từ 1975 đến nay.
Từ 1976 đến nay:
-1981 Bộ Tư pháp tái lập và được giao việc quản lí tổ chức, hoạt động côngchứng;
-10/10 và 15/10/1987 Bộ Tư pháp ra TT 574/QLTPK và TT 858/QLTPK hướngdẫn công tác công chứng cho UBND các cấp và triển khai thí điểm lập 2 phòngcông chứng nhà nước tại HN và TPHCM
Trang 23-27/2/1991 Hội đồng bộ trưởng(CP) ban hành NĐ 45 về tổ chức và hoạt độngcông chứng nhà nước
-18/5/1996 CP ban hành NĐ 31 về tổ chức và hoạt động công chứng nhà nướcthay thế NĐ 45
-8/12/2000 CP ban hành NĐ 75 có nhiều điểm mới như phân biệt hành vi côngchứng và hành vi chứng thực,
-29/11/2006 QH thông qua Luật Công chứng quy định cụ thể, chi tiết và có nhiềuđổi mới về tổ chức và hoạt động công chứng
-Luật Công chứng 2014 (NĐ 29 ngày 15/3/2015 hướng dẫn thi hành) Đây là bướcphát triển cao về lập pháp và về tổ chức, hoạt động nghề công chứng ở nước ta
20- Liệt kê những văn bản pháp qui cơ bản về công chứng của CHXHCN Việt Nam.
-10/10 và 15/10/1987 Bộ Tư pháp ra TT 574/QLTPK và TT 858/QLTPK hướngdẫn công tác công chứng cho UBND các cấp và triển khai thí điểm lập 2 phòngcông chứng nhà nước tại HN và TPHCM
-27/2/1991 Hội đồng bộ trưởng(CP) ban hành NĐ 45 về tổ chức và hoạt độngcông chứng nhà nước
-18/5/1996 CP ban hành NĐ 31 về tổ chức và hoạt động công chứng nhà nướcthay thế NĐ 45
-8/12/2000 CP ban hành NĐ 75 có nhiều điểm mới như phân biệt hành vi côngchứng và hành vi chứng thực,
-29/11/2006 QH thông qua Luật Công chứng quy định cụ thể, chi tiết và có nhiềuđổi mới về tổ chức và hoạt động công chứng
-Luật Công chứng 2014 (NĐ 29 ngày 15/3/2015 hướng dẫn thi hành) Đây là bướcphát triển cao về lập pháp và về tổ chức, hoạt động nghề công chứng ở nước ta.-Thông tư 04/2015/TT-BTP về hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng do Bộ Tưpháp ban hành
-Thông tư 06/2015/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
-Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụngphí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghềcông chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấpthẻ công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
-Thông tư 111/2017/TT-BTC về sửa đồi Thông tư 257/2016/TT-BTC quy địnhmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phíthẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiệnhoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên do Bộ trưởng