1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giao an 10 hk2 2019 2020

56 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 1 Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng được một số chức năng của MS Word kho soạn thảo 2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thực hành trên máy tính 3 Hình thức

Trang 1

 Thái độ nghiêm túc trong học tập.

 Chủ động tìm hiểu kiến thức mới

4 Năng lực hướng tới:

 Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực CNTT, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy tính (nếu có),, máy chiếu

(nếu có), phông chiếu (nếu có), …

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

III Tổ chức hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Kiểm tra kiến thức định dạng và thao tác in của 2 đến 3 học sinh

3 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Giúp HS ôn lại kiến thức cũ và có nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân

(3) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(4) Học sinh có nhu cầu ôn lại kiến thức và tìm hiểu kiến thức mới

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV cho một ví dụ có nhiều từ bị sai chính

tả, vậy giờ ta phải sửa chữa lại cho đúng Nêu

sự khó khăn khi nếu sửa bằng tay thủ công HS

cần có thao tác gì đó giúp ta thực hiện nhanh

hơn

GV giới thiệu Word còn cung cấp cho

người dùng nhiều chức năng tự động hóa làm

tăng hiệu quả soạn thảo và thực hiện nhanh

chóng

Quan sát, đưa ra nhận xét

Lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết thao tác tìm kiếm và thay thế

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, đặt vấn đề, phân tích

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết thao tác tìm kiếm và thay thế

Trang 2

Hoạt động giáo viên HĐ học sinh Nội dung trình bày

Hoạt động 1: Tìm hiểu thao tác tìm kiếm và thay thế

Giới thiệu công cụ tìm kiếm

Hướng dẫn chi tiết từng thuộc

tính

Giới thiệu thêm cách ấn tổ hợp

phím Ctrl + F để tìm kiếm.

Bên cạnh đó, Word còn cung cấp

tùy chọn More để việc tìm kiếm

+ Trong tab Home, nhóm lệnh

Editing, nhấn nút Find (hoặc

gõ sai, hay cầntìm từ nào đó

Tìm tuần tự từnghàng, từ tênxuống dưới

Dùng công cụcủa Word tìm

Lắng nghe, ghinhận

1 Tìm kiếm và thay thế:

a) Tìm kiếm:

Cách thực hiện:

+ Ấn tổ hợp phím Ctrl + H, xuất hiện hộp thoại Find and Replace chọn tab Find.

+ Find what: nhập từ hay cụm từ cần tìm + Find next: bắt đầu tìm

thay thế

+ Find next: đến từ hay cụm từ cần tìm

tiếp theo

+ Replace/ Replace All: thay thế tại vị

trí hiện tại hay thay thế toàn bộ

+ Close: kết thúc.

Hoạt động 2: tìm hiểu chức năng gõ tắt và sửa lỗi GV: Cho ví dụ minh họa gõ tắt

hay sửa lỗi sai đã chuẩn bị sẳn

Nêu yêu cầu tìm hiểu:

Lên thao tác trênmáy

- Chức năng AutoCorrect thực hiện tựđộng chỉnh sửa văn bản khi gõ:

 Sửa lỗi: Tự động chỉnh sửa lỗi

chính tả khi gõ

 Gõ tắt: Cho phép dùng một vài kí

tự để thay cho một cụm từ dài làm

tăng tốc độ gõ

- Cách mở hoặc tắt chức năng: vào File

 Option  Proofing  AutoCorrectOption

 B1: vào File  Option Proofing  AutoCorrect Option

 B2: Trong hộp thoại AutoCorrect

Trang 3

Hoạt động giáo viên HĐ học sinh Nội dung trình bày

tắt

Yêu cầu HS lên thực hành

? Tạo được kí tự gõ tắt, vậy làm

thế nào để xóa bỏ kí tự đó khi

không cần thiết nữa?

Yêu cầu HS vừa tạo kí tự gõ tắt

lên thực hành xóa bỏ kí tự gõ tắt

(cho điểm nếu làm chính xác)

Giới thiệu thêm:

+ Correct TWo INitian

CApitals: trong một từ có 2 chữ

in hoa, thì nó sẽ chuyển kí tự in

hoa thứ 2 thành chữ thường

VD: VIệt NAm  Việt Nam.

+ Capitalize first letter of

sentences: Sau dấu chấm, kí tự

đầu của từ tiếp theo sẽ được in

hoa

+ Capitalize name of days: kí tự

đầu tiên của thứ (ngày trong tuần

được gõ bằng tiếng Anh) sẽ đổi

thành chữ in

VD: Friday, Monday, Tuesday,

+ Correct accidental usage of

cAPS LOCK key: khắc phục gõ

nhầm trạng thái CAPS LOCK

Vào lại nơi tạo

kí tự gõ tắt, gõ

kí tự gõ tắt lúcnãy trong ôReplace, sau khitìm ra thì tiếnhành Delete

Lên thao tác trênmáy

chọn hoặc bỏ chọn: Replace text

as you type

- Thêm từ gõ tắt: File  Option Proofing  AutoCorrect Option

Gõ từ viết tắt vào ô Replace, cụm

từ đầy đủ vào ô With

Nháy nút Add

- Xóa đi những từ viết tắt: File  Option

 Proofing  AutoCorrect Option

 Chọn từ muốn xóa

Nháy nút Delete

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời

Nội dung hoạt động

Cho HS thao tác thay thế một từ sa pa trong một văn bản có sẳn thành Sa Pa

 Cho HS định nghĩa gõ tắt CHXH thay cho

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng (không)

(1) Mục tiêu:

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học:

(3) Hình thức tổ chức hoạt động:

(4) Phương tiện dạy học:

Dặn dò: : Yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau:

Trang 4

Ký duyệt của P.tổ trưởng

Ngày……./…… /20…

Đỗ Trí Thiện

Trang 5

 Biết cách định dạng đoạn theo kiểu danh sách liệt kê và thứ tự.

 Biết cách số trang và in văn bản

2 Về kĩ năng

 Thực hiện được việc định dạng văn bản theo kiểu danh sách liệt kê dạng kí hiệu và dạng số

thứ tự

Thực hiện được việc đánh số trang và in văn bản

Thực hiện được thao tác tìm kiếm, tìm kiếm và thay thế một từ hay một câu

Thực hiện được định nghĩa và thao tác gõ tắt

3 Về thái độ

 Thái độ nghiêm túc trong học tập

 Chủ động tìm hiểu kiến thức mới

4 Năng lực hướng tới:

 Giải quyết vấn đề, sử dụng máy tính để soạn thào

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy tính (nếu có),, máy

chiếu (nếu có), phông chiếu (nếu có), …

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

III Tổ chức hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: kiểm tra thao tác tìm kiếm và thay thế, gõ tắt được một số từ

3 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh hiểu được cách sử dụng một số chức năng khác của MS Word

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân

(3) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(4) Học sinh có nhu cầu mong muốn được học một số chức năng khác của MS Word

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết trước chúng ta đã được học các kiến thức

về định dạng danh sách, in văn bản, tìm kiếm và

thay thế, gõ tắt và sửa lỗi Hôm nay các em sẽ thực

hành các thao tác đã được học trên máy tính

- Nghe giảng

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng được một số chức năng của MS Word kho soạn thảo

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thực hành trên máy tính

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

Trang 6

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

Yêu cầu HS gõ TKB của lớp

a) Gõ và trình bày theo mẫu

Đoạn 1: Hoàng Kim Liên in đậm.

Đoạn 2 - 5: định dạng kiểu danhsách liệt kê

b) Mở bài Đơn xin học, thay thếcác tên riêng bằng các tên khácc) Sử dụng chức năng tìm kiếm

và thay thế trong đoạn a, tìm kiếm

và thay thế như sau:

Tốt  KháGiỏi  Trung bình

I  IIHoàng Kim Liên  tên mình

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng được một số chức năng của MS Word

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào soạn thảo văn bản

Nội dung hoạt động

GV yêu cầu HS: Sử dụng chức năng gõ tắt để tạo các kí tự tắt sau:

Trang 7

b) Trình bày theo ý của em

c) Thực hiện đánh số trang

d) Lưu bài

e) Xóa bỏ kí tự tắt

f) Thoát khỏi Word

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện dạy học:SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập cụ thể

Nội dung hoạt động

- Gv cho đoạn văn sau, yêu cầu tự tạo ký tự tắt, tự định dạng, lưu bài, thoát khỏi Word:

Có lẽ trong chúng ta, quê hương mang theo những vẻ đẹp rất riêng, nên thơ đằm thắm Đó là nơi

ẩn náu bình yên cho tâm hồn mỗi người Vậy thì chắc chắn trong trái tim ta không thể nào thiếu được

hình ảnh cảnh đẹp quê hương, mang dáng dấp hồn quê, tình quê tha thiết, sâu lắng Những cảnh đẹp

quê hương chính là một phần tươi đẹp trong kí ức ấu thơ của ta

- HS: thực hành tại nhà theo yêu cầu GV

- Gv: học bài và xem bài mới

Ký duyệt của P.tổ trưởngNgày……./…… /20…

Đỗ Trí Thiện

Trang 8

Tuần Tiết 55

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

 Hiểu các khái niệm về soạn thảo văn bản

 Làm quen với word

 Hiểu được các thao tác làm việc với Word

2 Về kĩ năng

 Thực hiện được các kĩ năng cơ bản, tối thiểu về soạn thảo văn bản chữ Việt trên máy tính thông qua một hệ soạn thảo văn bản

3 Về thái độ

 Thái độ nghiêm túc trong học tập

 Chủ động tìm hiểu kiến thức mới

4 Năng lực hướng tới:

 Giải quyết vấn đề, sử dụng máy tính để soạn thảo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: đề kiểm tra, phòng thực hành.

2 Chuẩn bị của học sinh: hiểu được các thao tác với MS Word.

ĐỀ KIỂM TRA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

o0o

-ĐƠN XIN NHẬP HỌC CAO HỌC Kính gửi: Ông Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Đà Nẳng – Trực thuộc Đại học Đà Nẳng. Tên tôi là: ………

Sinh ngày: ………Nơi sinh………

Hộ khẩu thường trú:………

Đối tượng học (căn cứ theo giấy triệu tập)………

Số điện thoại: Nhà riêng ……… Cơ quan: ………Di động:……… .

Theo giấy báo trúng tuyển sau đại học ngày … tháng … năm … của Giám đốc Đại học Đà Nẳng, tôi đã trúng tuyển trong kỳ thi tuyển sinh sau đại học năm 2017 Chuyên ngành đào tạo: ……… .

Kính đề nghị Ông Hiệu trưởng Trường……… ………- Đại học ……… cho phép tôi được nhập học khóa đào tạo trình độ thạc sĩ năm …………

Tôi cam đoan thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định theo Quy chế đào tạo sau đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của Đại học ………

Xác nhận của cơ quan chủ quản

(hoặc UBND xã, phường, thị trấn)

Ngày …… tháng …… năm 2020

Người làm đơn

Trang 9

Ký duyệt của P.tổ trưởng

Ngày……./…… /20…

Đỗ Trí Thiện

Trang 10

Tuần Tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

 Biết các thao tác: Tạo bảng, chèn, xóa, tách, gộp các ô, hàng và cột

 Biết soạn thảo và định dạng bảng

2 Về kĩ năng

 Thực hiện được tạo bảng, các thao tác trên bảng và soạn thảo văn bản trong bảng

3 Về thái độ

 Thái độ nghiêm túc trong học tập

 Chủ động tìm hiểu kiến thức mới

4 Năng lực hướng tới:

 Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy tính (nếu có),, máy

chiếu (nếu có), phông chiếu (nếu có), …

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

III Tổ chức hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh hiểu được cách sử dụng MS Word để tạo ra bảng the yêu cầu

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(4) Học sinh có nhu cầu mong muốn được học cách tạo ra bảng

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trong một văn bản, nó được trình bày (định dạng

về kí tự, đoạn, trang) làm sao cho rõ ràng, đẹp mắt,

nhấn mạnh nội dung chính của văn bản, trong đó có

thể sử dụng hình ảnh để minh họa cho nội dung

một cách thuyết phục hơn, ngoài ra một số dạng dữ

liệu trong thực tế nếu không thể hiện dưới bảng

biểu thì rất khó nhận biết, khó tiếp thu thông tin

cho nên cần được trình bày trong bảng biểu nhằm

tổng kết hay thống kê nội dung nào đó cho đẹp mắt

hơn, thuận tiện hơn cho người đọc

Ví dụ vài thông tin tổ chức dưới dạng bảng biểu

như: Thời khóa biểu, bảng điểm, sổ đầu bài

Để biết cách tạo bảng ta vào bài 19.

- Nghe giảng

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh làm quen với bảng biểu trong MS Word

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, đặt vấn đề, phân tích

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

Trang 11

(5) Kết quả: Học sinh biết cách tạo bảng và thao tác được với bảng biểu trong MS Word

Nội dung hoạt động Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

Suy nghĩ, trả lời * Bảng là gì?Bảng là tập hợp gồm nhiều dòng

và cột, giao giữa dòng và cột gọi

Quan sát, suy nghĩ, trảlời

Quan sát, suy nghĩ, trảlời

1 Tạo bảng a) Tạo cấu trúc bảng

Cách 1: Chọn lệnh Insert/ Table/Insert Table

 Number of columns: Số cột

 Number of rows: Số dòngCách 2: Nháy nút lệnh InsertTable rồi dùng chuột chọn số

dòng số cột tùy ý

b) Chọn các thành phần của bảng

Để thao tác với thành phần nàocủa bảng trước tiên ta cần chọn

Cách chọn:

 Cách 1: Dùng lệnh Layout ->Select

 Cách 2: Chọn trực tiếp bằngcách dùng chuột

c) Thay đổi kích thước

Đặt con trỏ chuột vào đường viền của cột (hàng), khi con trỏ chuột đổi thành (hoặc ) thì ấn giữ chuột trái di chuyển sang trái, phải (hoặc di chuyển lên, xuống)

Giới thiệu các thao tác với bảng

thông qua máy tính

Trang 12

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

lại

(?) Để xóa ô, cột, dòng, bảng việc

đầu tiên phải làm là?

(?) Các vị trí nào có thể thêm cột?

(?) Các vị trí nào có thể thêm

dòng?

Giới thiệu vài nút lệnh

+ Align Top Left: Căn nội

dung theo lề trên bên trái của ô

+ Align Center Left: Căn nội

vào giữa bên trái của ô

+ Align Center: Căn nội dung

chính giữa ô

Chọn đối tượng cầnxóa

Thêm cột: bên trái/

phải của cột cần thêmThêm dòng: bên trên/

dưới của dòng cầnthêm

Delete hoặc Layout InsertAbove/Below/Left/Right

b) Tách một ô thành nhiều ô

 B1: Chọn ô cần tách

 B2: Lệnh Layout Splitcells

 B3: Nhập số hàng và sốcột cần tách

Văn bản trong ô được định dạng

như văn bản bình thường

Chọn văn bản cần định dạng, vàoLayout  Cell Alignment

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện được các thao tác: Tạo bảng, chèn, xóa, tách, gộp các ô, hàng vàcột, định dạng văn bản trong ô

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học khi làm việc với bảng

Nội dung hoạt động

GV yêu cầu HS: Hãy tạo bảng thời khóa biểu.

GV: yêu cầu rèn luyện thao tác chèn, xóa, tách, gộp và định dạng văn bản trong ô

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông việc tự tạo ra một bảng

Nội dung hoạt động

- GV yêu cầu hãy tạo 1 bảng biểu kế hoạch cá nhân trong 1 tuần và gửi về mail cho GV

- HS: thực hành tại nhà theo yêu cầu GV

- Gv: học bài và xem bài mới

Ký duyệt của P.tổ trưởngNgày……./…… /20…

Đỗ Trí ThiệnTuần Tiết 57

Trang 13

 Thái độ nghiêm túc trong học tập.

 Chủ động tìm hiểu kiến thức mới

4 Năng lực hướng tới:

 Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy tính (nếu có),, máy

chiếu (nếu có), phông chiếu (nếu có), …

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

III Tổ chức hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

 Hãy nêu các thao tác với bảng

 Hãy nêu cách tạo bảng

3 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(4) Học sinh có nhu cầu ôn lại kiến thức

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trình chiếu một đoạn văn, yêu cầu HS chỉ ra các

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh gợi nhớ lại các kiến thức trong soạn thảo văn bản

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, đặt vấn đề, phân tích

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh nhớ chính xác các nội dung đã học

Nội dung hoạt động Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

Trang 14

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

giữa các dòng Cần phải chọn khốiđoạn văn bản mới xóa được

2 Hãy nêu các bước cẩn thựchiện để tạo danh sách liệt kê dạng

kí hiệu và dạng số thứ tự

Trả lời:

+ chọn khối + tìm nhóm lệnh Numberinghoặc Bullet

3 Nêu các thao tác tạo bảng vàcách thực hiện

Trả lời:

Giáo án, môn địa lý, môn hóa

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh phân tích và tổng hợp các kiến thức đã học:

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học

Nội dung hoạt động

GV yêu cầu HS: Trả lời các câu sau:

1 Khi con trỏ văn bản đang ở trong một ô nào đó Thao tác căn lề sẽ tác động đến phạm vi nào?

3 Hãy phân biệt lề trang và lề đoạn văn bản

Trả lời: lề trang là lề của toàn bộ trang, còn lề đoạn thì chỉ của một đoạn thôi trong một trang cónhiều đoạn, nên mỗi đoạn bạn có thể chọn một khoảng lề đoạn thích hợp

4 Hãy phân biệt khái niệm lề trang và lề đoạn văn bản Có khi nào lề đoạn văn bản mang giá trị âmhay không?

Trả lời: lề trang in: là khoảng cách từ mép trang giấy tới vùng có thể gõ văn bản

Lề đoạn văn bản: khoảng cách từ lê trang in tới vị trí thực sự của văn bản

Trong trường hợp văn bản gõ ngoài lề đoạn văn thì lề đoạn văn bản mang giá trị âm

5 Có thể đánh số trang bắt đầu từ một số bất kì (không phải là 1) không? Nếu được, cần thực hiệnnhư thế nào?

Trang 15

6 Vì sao có khi trong văn bản ta thấy những từ hoặc cụm từ bị gạch dưới bằng các đường lượn sóng

có màu xanh (hoặc đỏ)? Làm thế nào để chúng không xuất hiện nữa?

Trả lởi: chức năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp trong Word (thường là tiếng anh) đánh dấu các lỗichính tả bằng đường lượn sóng màu đỏ và đánh dấu các câu hoặc cụm từ sai ngữ pháp bằng đườnglượn sóng màu xanh

7 Vì sao trong khi gõ văn bản tiếng Việt đôi khi những kí tự ta vừa gõ lại tự động bị thay bởi các kí

tự khác (chẳng hạn i thành I)?

Trả lời: đó là do bật chức năng Autocorrect và có dòng i thay thế bởi I

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện dạy học: SGK, SBT

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua việc thực hành trên máy

Nội dung hoạt động

Minh họa một văn bản đã được trình bày Kích thích hứng thú học sinh trình bày văn bản như vậy trên máy tính

- HS: tự nghiên cứu và hoàn thành tại nhà

- Gv: học bài và xem bài mới

Ký duyệt của P.tổ trưởngNgày……./…… /20…

Đỗ Trí Thiện

Trang 16

 Thái độ nghiêm túc trong học tập.

 Chủ động tìm hiểu kiến thức mới

4 Năng lực hướng tới:

 Giải quyết vấn đề, sử dụng máy tính để soạn thảo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy tính (nếu có),, máy

chiếu (nếu có), phông chiếu (nếu có), phòng thực hành, …

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

III Tổ chức hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong tiết thực hành

3 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh thực hiện được các thao tác với bảng

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân

(3) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(4) Học sinh có nhu cầu mong muốn thực hiện được các thao tác với bảng

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết trước chúng ta đã được học các kiến thức

về bảng Hôm nay các em sẽ thực hành các thao tác

đã được học trên máy tính

- Nghe giảng

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng được một số chức năng của MS Word kho soạn thảo

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thực hành trên máy tính

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh sử dụng được máy tính để thực hiện các chức năng của MS Word

Nội dung hoạt động Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

- Yêu cầu HS khởi động máy

tính, hoàn thành câu a1, a2, a3

- Hướng dẫn thực hiện a3

- Lưu bài đúng đường dẫn

- Kiểm tra lấy điểm vài HS

- Lắng nghe, quan sáthướng dẫn và thựchành

- Nêu những vướngmắc chưa làm được

 Khởi động Word

 Thực hành trên máy a1

 Hoàn thành a2

 Tạo bảng như yêu cầu a3

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng được một số thao tác với bảng

Trang 17

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm việc với bảng

Nội dung hoạt động

GV yêu cầu HS: gõ văn bản thông báo trang 123

a) Định dạng giống như mẫu

b) Thực hiện đánh số trang

c) Lưu bài

d) Thoát khỏi Word

GV hướng dẫn:

o Đoạn đầu và đoạn cuối có thể đưa vào trong 1 bảng 2x1, sau đó chọn No Border

o Yêu cầu HS thực hiện trong thời gian là 20 phút

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện dạy học:SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập cụ thể

Nội dung hoạt động

- GV yêu cầu học sinh tạo bảng thống kê mức độ yêu thích và những vướng mắc cần giải đáp đối với các môn Toán, Lý, Hóa, Anh văn Bài nộp gửi về Mail của GV

- HS: thực hành tại nhà theo yêu cầu GV

- Gv: học bài và xem bài mới

Ký duyệt của P.tổ trưởngNgày……./…… /2020

Đỗ Trí Thiện

Trang 18

 Biết được khái niệm và lợi ích của mạng máy tính

 Biết tên và công dụng của các thiết bị để kết nối mạng, các dạng mạng và giao thức giao tiếpgiữa các máy

 Thái độ nghiêm túc trong học tập

 Chủ động tìm hiểu kiến thức mới

4 Năng lực hướng tới:

 Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy tính (nếu có),, máy

chiếu (nếu có), phông chiếu (nếu có), …

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

III Tổ chức hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (không)

3 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh biết được lợi ích của mạng máy tính

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(4) Học sinh có nhu cầu mong muốn biết được lợi ích của mạng máy tính

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh xem đoạn phim trên máy chiếu

giới thiệu về lịch sử hình thành mạng máy tính

- Sau khi xem xong đoạn phim, Gv đặt câu hỏi

Nối mạng máy tính có những lợi ích gì?

- Dẫn dắt vào bài mới

- Như các em đã biết lợi ích của mạng máy tính,

vậy điều kiện để nối các máy tính, cách thuyền

thông, giao tiếp giữa các máy tính như thế nào

Hôm nay chúng ta tìm hiểu kiến thức mới

Xem đoạn phim khoảng 5 phút

- Sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong một thời gian ngắn mà các loại đĩa ( Đĩa mềm, CD, USB) không đáp ứng được

- Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, thiết bị, phần mềm hay các tài nguyênđắt tiền

Trang 19

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết được mạng máy tính, phương tiện và giao thức truyền thông(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, đặt vấn đề, phân tích

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết khái niệm mạng máy tính, phương tiện và giao thức truyền thông

Nội dung hoạt động

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

Đặt câu hỏi thảo luận, chia lớp

lên máy chiếu

Trình bày thảo luận thếnào là mạng máy tính,thành phần mạng máytính

Ghi bài

1 Mạng máy tính là gì?

Mạng máy tính là tập hợp các máytính được kết nối theo mộtphương thức nào đó dùng để traođổi dữ liệu và dùng chung thiết bị

Các thành phần của một mạng máy tính:

 Các máy tính

 Các thiết bị dùng kết nối cácmáy

 Phần mềm tạo sự giao tiếpgiữa các máy

Giao nhiệm vụ các nhóm thảo

luận

- Phương tiện truyền thông có

dây thông qua những thiết bị

nào?

- Để nối mạng có dây có mấy

cách? Hiện nay sử dụng cách nào

nhiểu nhất? Vì sao?

- Phương tiện truyền thông đối

với mạng không dây là gì?

- Chốt lại vấn đề trên Slide

- Phương tiện truyền thông mạng

có dây có thể là:

Thảo luận rồi đại diệntừng nhóm trình bày

Sẽ cho biết PT TT gồmnhững loại nào

- Phương tiện truyềnthông có thể là sóngradio, bức xạ hồngngoại hay sóng truyềnqua vệ tinh

2 Phương tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính

1 Phương tiện truyền thông (media):

Trang 20

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

+Ngoài ra còn bộ khuyết đại, bộ

máy khác hoạt động bình thường

+ Ít xảy ra xung đột dữ liệu

- Để 2 máy tính trong mạng giao

tiếp được với nhau thì điều kiện

cần là gì?

- Em biết gì về giao thức?

- Chốt vấn đề, chiếu nối dung

trên máy chiếu

Quan sát trên máychiếu, ghi bài

Trả lời

(Kiểu hình vòng)

(Kiểu hình sao)

b Kết nối không dây:

- Phương tiện truyền thông có thể

là sóng radio, bức xạ hồng ngoạihay sóng truyền qua vệ tinh

- Tổ chức mạng không dây đơngiản cần:

Điểm truy cập không dây WAP

Có vỉ mạng không dây (card mạng)

Lưu ý: chọn kết nối có dây hoặc không dây còn dựa vào:

Khả năng tài chính

Địa điểm lắp đặt

Tốc độ đường truyền

Số lượng máy kết nối

c Giao thức truyền thông:

- K/N: Là bộ các qui tắc cụ thể phải tuân thủ trong việc trao đổi thông tin giữa các thiết bị nhận

và truyền dữ liệu

- Giao thức truyền thông hiện naylà: TCP/IP

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã được học

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời

Nội dung hoạt động

GV: nêu câu hỏi

Câu 1: Mạng máy tính là gì?

Trang 21

Câu 2: Lợi ích của mạng máy tính?

Câu 3: Phương tiện truyền thông của mạng có dây và không có dây là gì?

Câu 4: Điều kiện để các máy tính trong mạng giao tiếp với nhau là gì?

HS: Suy nghĩ trả lời

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngoài lớp học

(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình

Nội dung hoạt động GV: Đưa các hình ảnh và câu hỏi sau lên máy chiếu

Câu 1: Hãy cho biết tên của các thiết bị sau

Câu 2: Mô hình sau của mạng máy tính nào, cho biết phương tiện truyền thông của mạng máy tính đó?

Câu 3: Nối mạng máy tính có dây có mấy cách? Cách nào sử dụng nhiều nhất? Vì sao?

- HS: Tự suy nghĩ trả lời

- GV: học bài và xem bài mới, làm bài tập 14/ trang 140 ở SGK

Ký duyệt của P.tổ trưởngNgày……./…… /20…

Trang 22

 Thái độ nghiêm túc trong học tập.

 Chủ động tìm hiểu kiến thức mới

4 Năng lực hướng tới:

 Giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy tính (nếu có),, máy

chiếu (nếu có), phông chiếu (nếu có), …

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

III Tổ chức hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (trong phần khởi động)

3 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Giúp HS ôn lại kiến thức cũ

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân

(3) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(4) Học sinh có nhu cầu ôn lại kiến thức

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Đặt câu hỏi

- Câu hỏi 1: Mạng máy tính là gì? Lợi ích của

mạng máy tính?

- Câu hỏi 2: Phương tiện truyền thông đối với

mạng có dây là gì? Mạng có dây có mấy cách kết

nối?

GV: Dẫn dắt vào bài mới

Các em đã biết mạng máy tính là gì, kết

nối với nhau ra sao Vậy thì có mấy loại mạng

máy tính? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu xem

có bao nhiêu mạng máy tính

Trả lời

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết phân loại mạng máy tính

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, đặt vấn đề, phân tích

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết phân loại mạng máy tính

Nội dung hoạt động

Trang 23

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung trình bày

- Dựa vào đâu để phân loại mạng

 Mạng diện rộng (WAN: WideArea Network) Là mạng kết nốicác máy tính ở xa nhau thường làliên kết các mạng cục bộ

Mạng toàn cầu (INTERNET)

 Kết nối các máy tính trên toànthế giới

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã được học về mạng máy tính

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời

Nội dung hoạt động

GV: nêu câu hỏi

Câu 1: Dựa vào đâu mạng được phân thành 3 loại:

A Mạng kết nối các máy tính ở gần nhau chẳng hạn như trong một phòng, một toà nhà

B Mạng kết nối các máy tính ở xa nhau một khoảng cách lớn

C Mạng kết nối các máy tính ở xa nhau chẳng hạn như trong một tỉnh, một khu vực

D.Mạng máy tính toàn cầu

Câu 3: Dưới góc độ địa lý thì mạng WAN được hiểu là

A Mạng kết nối các máy tính ở xa nhau một khoảng cách lớn

B Mạng kết nối các máy tính ở gần nhau chẳng hạn như trong một phòng, một toà nhà

C Mạng máy tính toàn cầu

(4) Phương tiện dạy học:

Dặn dò: : Yêu cầu HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi sau: Internet là gì? Nêu các cách kết nối Internet?

Ký duyệt của P.tổ trưởng

Trang 24

Biết khái niệm mạng thông tin toàn cầu internet và lợi ích của nó

Biết các phương thức kết nối thông dụng với internet

 Biết sơ lược cách kết nối mạng internet

 Biết các máy trong Internet giao tiếp bằng cách nào

2 Về kĩ năng

 Biết sử dụng Internet để phục vụ công việc học tập

3 Về thái độ

 Thái độ nghiêm túc trong học tập

 Chủ động tìm hiểu kiến thức mới

4 Năng lực hướng tới:

 Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực CNTT, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy tính (nếu có),, máy chiếu

(nếu có), phông chiếu (nếu có), …

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Giúp HS ôn lại kiến thức cũ và có nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân

(3) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(4) Học sinh có nhu cầu ôn lại kiến thức và tìm hiểu kiến thức mới

Nội dung hoạt động

GV: Đặt câu hỏi

Hôm trước các em đã biết về mạng máy tính, vậy ai có thể cho

biết là một máy ở Việt Nam và một máy ở Anh có thể chia sẻ

thông tin được hay không?

GV: Giải thích

Có thể được nếu chúng ta có một mạng kết nối các máy tính

trên toàn thế giới Hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu mạng

thông tin toàn cầu internet

Muốn chia sẽ thông tin từ ViệtNam sang các nước trên thếgiới thì cần phải kết nối mạngmáy tính trên thế giới

Lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết khái niệm mạng thông tin toàn cầu internet và lợi ích của nó; Biết các phương thức kết nối thông dụng với internet; Biết sơ lược cách kết nối mạng internet

Trang 25

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, đặt vấn đề, phân tích.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết khái niệm mạng thông tin toàn cầu internet và lợi ích của nó; Biết các phương thức kết nối thông dụng với internet; Biết sơ lược cách kết nối mạng internet

Nội dung hoạt động

Hoạt động giáo viên HĐ học sinh Nội dung trình bày

Internet là gì?

GV : Internet là gì?

GV : Gọi một vài học sinh trả lời

tại chỗ theo ý hiểu của học sinh,

giáo viên phân tích câu trả lời và

giảng tiếp Tóm tắt ý kiến học

- Internet được thiết lập vào

năm nào ? Ở Việt Nam thiết lập

chính thức vào năm nào ?

GV: Tổng kết lại và ví dụ thêm.

Trả lời

Thảo luận

Lắng nghe, ghinhận

1 Internet là gì?

K/n: Internet là mạng máy tính khổng lồ, kết nối hàng triệu máy tính, mạng máy tính trên khắp thế giới và dùng bộ giao thức truyền thông TCP/IP.

 Truyền tệp, thư tín điện tử,…

- Internet có hàng triệu người sử dụng nhưng không có ai là chủ sở hữu của nó

- Internet được tài trợ bởi chính phủ,

cơ quan, khoa học và đào tạo, các doanh nghiệp và hàng triệu người trên thế giới

- Internet bắt đầu được sử dụng trên thế giới vào năm 1983

- Năm 1997 Việt Nam bắt đầu sử dụng internet

Kết nối internet bằng cách nào?

GV: Em hãy kể tên các nhà cung

cấp dịch vụ Internet ở VN?

GV: Đặt câu hỏi thảo luận

trong bàn

Có mấy cách để kết nối internet?

Ưu , nhược điểm của từng cách

đó ?

Gọi HS trình bày những yếu tố

cần thiết, ưu nhược điểm

VNPT, FPT,Viettel

Thảo luận đểthấy có nhiều

cách

Trình bày kết

2 Kết nối internet bằng cách nào?

Có nhiều cách để kết nối internet

a) Sử dụng modem qua đường điện thoại

 Máy tính cần được lắp đặt modem

và kết nối qua đường điện thoại

 Kí hợp đồng với nhà CC dịch vụ

- Ưu điểm: Thuận tiện, chi phí vừa phải

- Nhược điểm: Tốc độ đường truyền

không cao

b) Sử dụng đường truyền riêng:

- Người dùng thuê một đường đường

Trang 26

Hoạt động giáo viên HĐ học sinh Nội dung trình bày

GV: Tổng kết lại kiến thức cho

HS có thể ghi chép

GV: Cho HS biết thêm về một số

công nghệ kết nối internet hiện

nay

GV: Hãy cho biết các thành phố

nào của VN đã lắp đặt điểm phát

wifi miễn phí

Lấy ví dụ về cáccách khác mà

em biết

Đả Nẵng, Huế,

Đường NguyễnHuệ (tp HCM),

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh kiểm tra các kiến thức đã được học về Internet là gì, các cách kết nối Internet

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời

Nội dung hoạt động Câu 1: Thuật ngữ Internet được hiểu là?

A.Mạng máy tính toàn cầu

B Mạng điện thoại

C Mạng diện rộng

D Mạng cục bộ

Đáp án: A

Câu 2: Khi nói về mạng Internet thì những phát biểu nào sau đây là sai:

A Internet kết nối hàng triệu máy tính, mạng máy tính trên thế giới và sử dụng bộ giao thức truyềnthông TCP/IP

B “Hội đồng về kiến trúc Internet” là tổ chức sáng lập và là chủ sở hữu của mạng Internet

C Internet được thiết lập trên thế gới vào năm 1983

D Internet cung cho mọi người nhiều lợi ích như thư điện tử, truyền tệp,…

Đáp án: B

Câu 3: Các máy tính trong mạng Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào?

A Do dùng chung một loại ngôn ngữ gọi là ngôn ngữ siêu văn bản

B Do cùng sử dụng bộ giao thức TCP/IP

C Do sử dụng chung một loại ngôn ngữ là tiếng Anh

D Do có trình biên dịch ngôn ngữ giữa các máy tính

Đáp án: B

Câu 4.Cách kết nối internet nào đang trở nên phổ biến hiện nay?

A Sử dụng đường truyền ADSL

B Sử dụng đường truyền riêng

C Sử dụng modem qua đường dây điện thoại

D Kết nối Wi-Fi

Đáp án: D

Trang 27

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động tìm tòi mở rộng

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh biết thêm về việc kết nối Internet ở nhà

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi

Dặn dò: : Yêu cầu HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi sau:

+ Các máy tính trong mạng Internet giao tiếp bằng cách nào?

+ Em hãy cho biết chức năng của TCP/IP?

Ký duyệt của P.tổ trưởngNgày……./…… /20…

Đỗ Trí Thiện

Trang 28

 Biết sơ lược cách kết nối mạng internet

 Biết các máy trong Internet giao tiếp bằng cách nào

2 Về kĩ năng

 Biết Sử dụng Internet để phục vụ công việc học tập

3 Về thái độ

 Thái độ nghiêm túc trong học tập

 Chủ động tìm hiểu kiến thức mới

4 Năng lực hướng tới:

 Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực CNTT, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy tính (nếu có),, máy chiếu

(nếu có), phông chiếu (nếu có), …

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, tập, viết,…

III Tổ chức hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (trong phần khởi động)

3 Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Hoạt động khởi động:

(1) Mục tiêu: Giúp HS ôn lại kiến thức cũ và có nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân

(3) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(4) Học sinh có nhu cầu ôn lại kiến thức và tìm hiểu kiến thức mới

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Gv: Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: Em biết gì về internet?

Câu hỏi 2: Có mấy cách kết nối? Nêu ưu, nhược

điểm của mỗi cách?

Gv: Đặt vấn đề

Như các em đã biết, các máy tính trên

toàn thế giới muốn chia sẻ thông tin cho nhau

thì chúng cần kết nối internet Vậy thì Các máy

tính đó giao tiếp với nhau như thế nào?

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, đặt vấn đề, phân tích

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết các máy trong Internet giao tiếp bằng cách nào; Biết địa chỉ các máy tínhtrong mạng Internet;

Ngày đăng: 31/08/2020, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w