Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nhận xét các yếu tố ảnh Nêu và phân tích khái niệm hưởng đến sự hóa hơi của và công thức tính nhiệt hóa chất lỏng trong quá trình sôi.. Nhận[r]
Trang 1Líp TiÕt theo TKB Ngµy d¹y SÜ sè V¾ng10A1
10A2
10A3
10A4
Tiết: 37 - 38 CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LẬT BẢO TOÀN
BÀI 23 ĐỘNG LƯỢNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
Phát biểu được định nghĩa hệ cô lập
Phát biểu được định luật bảo toàn động lượng
2 Kĩ năng
Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng để giải bài toán va chạm mềm
Giải thích được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm xung của lực.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép-Nhận xét về lực tác dụng và
thời gian tác dụng lực trong
các ví dụ của giáo viên
-Nhận xét về tác dụng của
các lực đó đối với trạng thái
chuyển động của vật
-Nêu các ví dụ các vật chịu tác dụng của lực lớn trong thời gian ngắn
-Nêu và phân tích khái niệm xung lượng của lực
I- Động lượng.
1- Xung cùa lực a)Ví dụ
b) Định nghĩa:
Khi một lực F¯ tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian t thì tích ⃗F Δtt được định nghĩa là xung của lực F¯trong khoảng thời gian t
Trang 2Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm động lượng.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Giới thiệu khái niệm động lượng
Hoạt động 3 ( phút) :Xây dựng và vận dụng phương trình 23.3a.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chépXây dựng phương trình
23.3a
Phát biểu ý nghĩa các đại
lượng có trong phương trình
23.3a
Vận dụng làm bài tập ví dụ
Hướng dẫn: Viết lại biểu thức 23.1 bằng cách sử dụng biểu thức động lượng
Mở rộng: phương trình 23.3b
là một cách diễn đạt khác củađịnh luật II Newton
c) Độ biến thiên động lượng
trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dung lên vật trong khoảng thời gian đó
p2− ⃗p1=⃗F Δtt
Hay Δt ⃗p=⃗ F Δtt
Hoạt động 4 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Ghi câu hỏi và bài tập về
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu định luật bảo toàn động lượng
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
lượng của hệ hai vật Từ đó
- Nêu và phân tích khái niện
về hệ cô lập
- Nêu và phân tích bài toán xét hệ cô lập gồm hai vật
- Gợi ý: Sử dụng phương trình 23.3b
- Phát biểu định luật bảo tòanđộng lượng
II- Định luật bảo toàn động lượng.
1) Hệ cô lập
Một hệ nhiều vật được gọi là
cô lập khi không có ngoại lựctác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau
2) Định luật bảo toàn động lượng:
Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn
Trang 3nhận xét về động lượng của
hệ cô lập gồm hai vật
Hoạt động 2 ( phút) : Xét bài toán va chạm mềm
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
cô lập
3) Va chạm mềm
Một vật khối lượng m1chuyển động trên mặt phẳng nhẵn với vận tốc ⃗v1, đến va cạm với một vật khối lượng
m2 đang nằm yên trên mp ngang ấy biết rằng, sau va chạm, hai vật nhập một và chuyển động với vận tốc⃗v Xác định ⃗v.
- Hệ m1, m2 là hệ cô lập Áp dụng ĐLBTĐL:
m1⃗v1=(m1+m2) ⃗v
⃗
v= m1⃗v
m1+m2
Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu chuyển động bằng phản lực
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chépViết biểu thức động lượng
của hệ tên lửa và khí trước và
sau khi phụt khí
Xác định vận tốc của tên lửa
sau khi phụt khí ( xây dựng
4) Chuyển động bằng phản lực.
Giả sử ban đầu tên lửa đứng yên⇒ ⃗p=0
Sau khi lượng khí khối lượng
m phụt ra phía sau với vận tốc ⃗v thì tên lửa khối lượng
M chuyển động với vận tốc ⃗V
⇒ ⃗p '=m ⃗v+ M ⃗ V.Xem tên lửa là một hệ cô lập
Hoạt động 4 ( phút) : Vận dụng, củng cố
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Làm bài tập 6,7 SGK Hướng dẫn: Xác định tính chất của hệ vật rồi áp dụng biểu
thức 23.3 hoặc định luật bảo toàn động lượng
Trang 4Hoạt động 6 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
Biết cách vận dụng công thức để giải các bài tập
Biết phân tích các trường hợp công phát động, công cản
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Xem trước SGK vật lí 8
2 Học sinh
Xem lại khái niệm công ở lớp 8
Ôn lại vấn đề phân tích lực
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( phút) : Ôn lại kiến thức về công
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Nhớ lại khái niện về công
và công thức tính công ở lớp
8
- Lấy ví dụ về lực sinh công
- Nêu câu hỏi và nhận xét câutrả lời
- Nhắc lại hai trường hợp HS
đã được học: lưc cùng hướng
và vuông góc với hướng dịchchuyển
I công
1 Khái niệm về công
Một lực sinh công khi nó tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực chuyển dời
Hoạt động 2 ( phút) : Xây dựng biểu thức tính công
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Hướng dẫn: thành phần tạo
ra chuyển động không mong
2 Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát:
Nếu lực không đổi F có điểm đặt chuyển dời môt đoạn s theo hướng hợp với hướng
Trang 5hướng và vuông góc với
hướng dịch chuyển của vật
- Nhận xét khả năng thực
hiện công của hai lực thành
phần
- Tính công của lực thành
phần cùng hướng với hướng
dịch chuyển của vật viết
cong thức tính công tổng quát
muốn
- Hướng dẩn: sử dụng công thức đã biết: A = F.s
- Nhận xét công thức tính công tổng quát
của lực góc thì công của lực F được tính theo công thức
A= F.S.cos
3 Biện luận:
a) < 900 A > 0: A là công phát động
b) = 900 A = 0: điểm đặt của lực chuyển dời theo phương vuông góc với lựcc) > 900 A < 0: A là công cản trở chuyển động
Hoạt động 3 ( phút) : Vận dụng công thức tính công.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Làm bài tập 6 SGK - Lưu ý cách sử dụng thuật ngữ về công
- Nêu và phân tích định nghĩa đơn vị của công
Hoạt động 4 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về
nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
Tiết 2
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu trường hợp công cản
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Trường hợp nào lực sẽ sinh
- Nêu và phân tích trường hợp của trọng lực khi vật lên dốc
- Nêu và phân tích ý nghĩa của trường hợp lực sinh côngâm
II Công suất
Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm công suất
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
1 Khái niệm công suất
Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian
Trang 6P =
2 Đơn vị của cơng suất W
Oát là cơng suất của một thiết
bị thực hiện cơng bằng 1 J trong thời gian 1 S
Hoạt động 4 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về
nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
Động lượng của một vật là tích khối lượng và véc tơ vận tốc của vật : → p=m v →
Cách phát biểu thứ hai của định luật II Newton : Độ biến thiên động lượng của mộtvật trong một khoảng thời gian bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trongkhoảng thời gian đó : m v →2− m v →1=F → Δtt
Định luật bảo toàn động lượng : Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn
m1→ v1 + m2→ v2 + … + mn→ v n = m1v ' →1 + m2v ' →2 + … + mnv ' → n
Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh áp
dụng định luật II Newton
(dạng thứ hai) cho bài
toán
Viết phương trình véc tơ
Suy ra biểu thức tính F →
Bài 3 trang 56 : Theo định luật II Newton ta
→
Trang 7Hướng dẫn học sinh chọn
trục để chiếu để chuyển
phương trình véc tơ về
phương trình đại số
Yêu cầu học sinh tính
toán và biện luận
Yêu cầu học sinh áp
dụng định luật bảo toàn
động lượng cho bài toán
Hướng dẫn học sinh chọn
trục để chiếu để chuyển
phương trình véc tơ về
phương trình đại số
Yêu cầu học sinh biện
luận
Chọn trục, chiếu đểchuyển về phương trìnhđại số
Tính toán và biện luận
Viết phương trình véc tơ
Suy ra biểu thức tính → v
Chọn trục, chiếu đểchuyển về phương trìnhđại số
Biện luận đáu của v từđó suy ra chiều của → v
Chiếu lên phương thẳngđứng, chọn chiều dương từ trênxuống ta có :
F = −mv2− mv1
Δtt − mg = - 68 (N) Dấu “-“ cho biết lực F → ngượcchiều với chiều dương, tức làhướng từ dưới lên
Bài 6 trang 58 : Theo định luật bảo toàn động
v = m1v1−m2v2
m1+m2
Hoạt động 3 (10 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà
Yêu cầu học sinh qua các bài tập ở trên,
nêu phương pháp giải bài toán về động
lượng, định luật bảo toàn động lượng, áp
dụng để giải các bài tập khác
Nêu phương pháp giải
Về nhà giải các bài tập còn lại trong sáchbài tập
Hoạt động 4 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Công : A = F.s.cos = Fs.s ; với Fs = F.cos là hình chiếu của F → trên phương củachuyển dời → s
+ Công suất : P = A t
Hoạt động 5 (30 phút) : Giải các bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh xác
định lực kéo tác dụng lê
gàu nước để kéo gàu nước
lên đều
Yêu cầu học sinh tính
công của lực kéo
Trang 8Yêu cầu học sinh tính
công suất của lực kéo
Yêu cầu học sinh xác
định độ lớn của lực ma
sát
Yêu cầu học sinh tính
công của lực ma sát
Hướng dẫn để học sinh
tính thời gian chuyển
động
Yêu cầu học sinh tính
công suất trung bình của
lực ma sát
Hướng dẫn để học sinh
tính quãng đường đi được
Hướng dẫn để học sinh
xác định lực kéo của động
cơ ôtô khi lên dốc với vận
tốc không đổi
Yêu cầu học sinh tính
công của lực kéo
Tính công suất của lựckéo
Xác định độ lớn của lực
ma sát
Tính công của lực masát
Tính thời gian chuyểnđộng
Tính công suất
Tính quãng đường điđược
Xác định lực kéo
Tính công của lực kéo
Công suất trung bình của lựckéo :
A = Fms.s = m.a.v2− v o
2
2 a = -12mvo2
= - 122.104.152 = - 225.104 (J) Thời gian chuyển động :
P = ¿A∨¿
t ¿ = 225 105 4 = 45.104(W)
b) Quãng đường di được :
Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà
Nêu cách giải các bài tập về công và
công suất
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập
còn lại trong sách bài tập
Ghi nhận phương pháp giải
Ghi các bài tập về nhà
10A1
10A2
10A
Trang 910A5
Tiết : 42 BÀI 25: ĐỘNG NĂNG
Ôn lại phần động năng đã học ở lớp 8 SGK
Ôn lại biểu thức công của một lực
Ôpn lại các công thức về chuyển động thẳng biến đổi đều
Gợi ý sử dụng CNTT
Sử dụng các video minh họa về vật có động năng sinh công trong thực tế Ví dụ : lũ quét, cối xay gió.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm động năng
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
2 động năng:
Là dạng năng lượng mà vật
có được do chuyển động
Hoạt động 2 ( phút) : Xây dựng công thức tính động năng.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Tính gia tốc của vật theo
- Hướng dẫn : Viết biểu thức liên hệ giữa gia tốc với vận tốc và với lực tác dụng lên vật
II Công thức tính động năng:
Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là năng lượng
mà vật đó có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức :
Trang 10- Trình bày về ý nghĩa của
các đại lương có trong
phương trình 25.2
Trả lời C3
- Vật bắt đầu chuyển thộng thì v1=0
- Nêu và phân tích biểu thức tính động năng
Wđ = m.v2
Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu quan hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động
năng
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Viết lại phương trình 25.4
biến thiên động năng của vật
- Yêu cầu tìm quan hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng
- Hướng dẫn : Xét dấu và ý nghĩa tương ứng của các đại lượng trong phương trình 25.4
III Công của lực tác dụng và
độ biến thiên động năng
- Động năng của một vật biếnthiên khi các lực tác dụng lênvật sinh công
- Độ biến thiên động năng bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật
A = Wđ2 – Wđ1
A = 12mv22−1
2mv1 2
- A > 0 động năng tăng
- A < 0 động năng giảm
Hoạt động 4 ( phút) : Vận dụng, củng cố.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Làm bài tập ví dụ Hướng dẫn : Xét độ biến thiên động năng của ô tô
Hoạt động 5 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về
nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 11 Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều.
Viết được biểu thức trong lực của một vật : ⃗P=m⃗g, trong đó ⃗g là gia tốc của một vật chuyển động tự do trong trọng trường đều
Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế nnăng trọng trường ( hay thếnăng hấp dẫn) Định nghĩa khái niệm mốc thế năng
Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng đàn hồi
Ôn lại những kiến thức sau:
Khái niệm về thế năng đã học ở lớp 8 THCS
Các khái niệm về trọng lực và trọng tường
Biểu thức tính công của một lực
Gợi ý sử dụng CNTT
Sử dụng video minh họa các vật có thế năng có thể sinh công Ví dụ : nước ở hồ thủy điện, con lắc lò xo.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm trọng trường.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Nhắc lại các đặc điểm của
m đặt tại vị trí bất kì trong khoảng không gian có trọng trường
- trọng trường đều : ⃗g tại mọi điểm song song, cùng chiều
và cùng độ lớn
Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu thế năng trọng trường
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Tính công của trọng lực khi
vật rơi từ độ cao z xuống mặt
đất
- Trả lời C3
- Yêu cầu đọc SGK
- Hướng dẫn ví dụ trong SGK
Gợi ý : Sử dụng công thức tính công
- Nêu và phân tích định nghĩa
và biểu thức tính thế năng trọng trường
2 Thế năng trọng trường a) định nghĩa:
Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng giữa trái đất và vật Nó phụ thuộc vào vị trí của vật trongtrọng trường
b) Biểu thức thế năng trọng trường
Khi một vật khối lượng m đặt
ở độ cao z so với mặt đất thì thế năng trọng trường của vật
Trang 12Hoạt động 3 ( phút) : xác định liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chépTính công của trọng lực theo
độ cao so với mốc thế năng
của vị trí đầu và cuối một quá
trình khi vật rơi ( công thức
26.4)
Xây dựng công thức 26.5
Phát biểu liên hệ giữa biến
thiên thế năng và công của
trọng lực
Rát ra các hệ quả có thể
Trả lời C4
Gợi ý sử dụng biểu thức tính công quãng đường được tính theo hiệu độ cao
Gợi ý : Sử dụng biểu thức thếnăng
Nhận xét về ý nghĩa các vế trong 26.5
Xét dấu và nêu ý nghĩa tươngứng của các đại lượng trong 26.5
3 Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực
- Khi một vật chuyển động trong trọng trường từ vị trí Mđến vị trí N thì công của trọng lực của vật có giá trị bằng hiệu thế năng trọng trường tại M và N
Hoạt động 4 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về
nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
Tiết 2
Hoạt động 1 ( phút) : Tính công của lực đàn hồi.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Nhớ lại về lực đàn hồi của
- Yêu cầu trình bày và nhận xét
II Thế năng đàn hồi
1 Công của lực đàn hồi
A = k.(l)2
Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu thế năng đàn hồi
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
Trang 13- Công thức tính thế năng đànhồi của một lò xo ở trạng thái
có biến dạng l là :
Wt= k.(l)2
Hoạt động 3 ( phút) : Vận dụng củng cố
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Làm bài tập 2,4,5 SGK Hướng dẫn : chỉ rõ mốc thế năng của bài tóan
Hoạt động 4 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về
nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Viết được công thức tính cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
Phát biểu được định luật bảo tòan cơ năng của một vật chuyển động trong trọng
Thiết lập được công thức tính cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
Vận dụng định luật bảo tòan cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường để giải một số bài toán đơn giản
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Một số thiết bị trực quan ( con lắc đơn, con lắc lò xo, sơ đồ nhà máy thủy điện )
2 Học sinh
Ôn lại các bài : động năng, thế năng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( phút) : Viết biểu thức cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường.
Trang 14Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Nhớ lại khái niệm cơ năng
ở THCS
- Viết biểu thức cơ năng của
vật chuyển động trong trọng
trường
- Nêu và phân tích định nghĩa
cơ năng trọng trường
I Cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
1 Địnhnh nghĩa
- Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọnglực bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật
- Xây dựng công thức tính cơ
năng của vật tại hai vị trí
( công thức 27.4)
- Phát biểu định luật bảo toàn
cơ năng
Nêu quan hệ giữa động năng
và thế năng của vật chuyển
động trong trọng tường
Trả lời C1
- Trình bày bài toán xét một vật chuyển động từ vị trí M đến vị trí N bất kỳ trong trọng trường
- Gợi ý : Áp dụng quan hệ về biến thiên thế năng
- Xét trường hợp vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực
- Gợi ý : M, N là hai vị trí bất
kỳ và vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực
Gợi ý : lực căng dây không sinh công nên có thể xem conlắc đơn chỉ chịu tác dụng của trọng lực
2 Sự bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
- Khi một vật chuyển động trong trọng trường, chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật là một đại lượngđược bảo toàn
- Nếu động năng giảm thì thế năng tăng và ngược lại
- Tại vị trí nào, động năng cực đại thì thế năng cực tiểu
và ngược lại
Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu về định luật bảo toàn cơ năng đàn hồi.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Viết biểu thức cơ năng đàn
hồi
- Ghi nhận định luật bảo toàn
cơ năng đàn hồi
- Nêu định nghĩa cơ năng đànhồi
- Nêu và phân tích định luật bảo toàn cơ năng cho vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi
II Cơ năng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi
- Khi một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi gây bởi sự biến dạng của một lò xo đàn hồi thì trong quá trình chuyển
Trang 15động của vật, cơ năng được tính bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật là một đại lượng được bảo tồn
- Cơng thức
W = 12mv2 + 12k.(l)2 = const
Hoạt động 4 ( phút) : Xét trường hợp cơ năng khơng bảo tịan
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Trả lời C2
- Tìm quan hệ giữa cơ năng
của vật tại hai vị trí
- Rút ra quan hệ giữa độ biến
thiên cơ năng và cơng của
các lực cản
- Hướng dẫn : tính cơ năng của vật tại đỉnh và chân đốc
- Hướng dẫn : Sử dụng quan
hệ về biến thiên động năng
- Khi vật chịu tác dụng của những lực khác ngồi trọng lực và lực đàn hồi thì cơ năngcủa vật sẽ biến đổi
- cơng của lực cản, lực ma sát
sẽ bằng độ biến thiên cơ năng
Hoạt động 5 ( phút) : Vận dụng, củng cố
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Làm bài tập 5,6 SGK Giới thiệu trường hợp vật chịu tác dụng của cả trọng lực và
lực đàn hồi
Hoạt động 6 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về
nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu thế năng trọng trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu khái niệm
trọng trường (trường hấp
dẫn)
Ghi nhận khái niệm
I Thế năng trọng trường.
1 Trọng trường (trường hấp dẫn).
+ Trong khoảng không gian xungquanh Trái Đất tồn tại một trọngtrường (trường hấp dẫn)
Trang 16Yêu cầu học sinh nhắc lại
đặc điểm của gia tốc rơi tự
do
Giới thiệu trọng trường
đều
Lập luận để cho học
sinh rút ra đặc điểm công
của trọng lực
Giới thiệu biểu thức tính
công trọng lực
Đưa ra một số thí dụ cho
học sinh tính công trọng
lực
Giới thiệu khái niệm thế
năng trọng trường
Giới thiệu sự biến thiên
thế năng khi một vật
chuyển động trong trọng
trường
Đưa ra một số thí dụ cho
học sinh tính công trọng
lực
Nêu đặc điểm của gia tốcrơi tự do
Ghi nhận khái niệm
Nêu đặc điểm công củatrọng lực
Ghi nhận biểu thức tínhcông trọng lực
Tính công trọng lực trongcác thí dụ mà thầy cô cho
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận biểu thức
Tính công của trọng lựctrong các thí dụ mà thầycô cho
+ Trong phạm vi không gian đủ nhỏ,
véc tơ gia tốc trọng trường g →tại mọiđiểm dều có phương song song cóchiều hướng xuống và có độ lớnkhông đổi thì ta nói trọng trờng trongkhông gian đó là đều
2 Công của trọng lực.
+ Khi một vật chuyển động trongtrọng trường thì công của trọng lựctrên một đoạn đường nào đó là mộtđại lượng chỉ phụ thuộc vào hiệu độcao của điểm đầu và điểm cuối + Công của trọng lực trong quá trìnhchuyển động của một vật trong trọngtrường được đo bằng tích của trọnglượng mg với hiệu độ cao điểm đầuvà điểm cuối của đoạn đường chuyểnđộng
AMN = mg(zM – zN)
3 Thế năng của một vật trong trọng trường.
Thế năng trọng trường của một vậtkhối lượng m ở độ cao z (so với độcao gốc mà ta chọn z = 0) là : Wt =mgz
4 Biến thiên thế năng.
Công của trọng lực khi một vậtchuyển động trong trọng trường được
đo bằng hiệu thế năng của vật trongchuyển động đó
AMN = Wt(M) – Wt(N)
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Giới thiệu cơ năng của
vật tai một điểm trong
trọng trường
Cho học sinh viết biểu
thức tính cơ năng
Giới thiệu định luật bảo
Ghi nhận khái niệm
Viết biểu thức xác định
cơ năng của vật tại mộtđiểm trong trọng trường
Ghi nhận định luật
II Cơ năng – Bảo toàn cơ năng.
1 Cơ năng của một vật trong trọng trường.
Cơ năng của một vật tại một điểmnào đó trong trọng trường là đạilượng đo bằng tổng động năng và thếnăng trọng trường của vật tại điểmđó
WM = Wđ(M) + Wt(M) = 12mvM2 +
mgzM
2 Định luật bảo toàn cơ năng.
Trang 17toàn cơ năng.
Cho học sinh viết biểu
thức định luật bảo toàn cơ
năng
Yêu cầu học sinh nêu
điều kiện để định luật bảo
toàn cơ năng nghiệm đúng
Giới thiệu mối liên hệ
giữa độ biến thiên cơ năng
vàcông của các lực khác
trọng lực
Yêu cầu học sinh viết
biểu thức liên hệ
Viết biểu thức định luậtbảo toàn cơ năng
Nêu điều kiện để địnhluật bảo toàn cơ năngnghiệm đúng
Ghi nhận mối liên hệ
Viết biểu thức liên hệ
Khi một vật chuyển động trongtrọng trường chỉ chịu tác dụng củatrọng lực thì tổng động năng và thếnăng của vật là một đại lượng khôngđổi
12mv1
2 + mgz1 = 1
2mv2
2 + mgz2 = …
3 Sự biến thiên cơ năng.
Nếu một vật chuyển động trongtrọng trường có chịu thêm tác dụngcủa những lực khác trọng lực thì cơnăng của vật biến thiên ; độ biếnthiên cơ năng ấy bằng công do cáclực khác trọng lực sinh ra trong quátrình chuyển động
A = W2 – W1
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến chủ yếu
đã học trong bài Tóm tắt những kiến thức chủ yếu đã họctrong bài
Tiết 2
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Phát biểu và viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu IV.1 : DCâu IV.2 : DCâu IV.3 : ACâu IV.4 : BCâu 4.1 : CCâu 4.2 : CCâu 4.3 : B
Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh chọn gốc
thế năng
Yêu cầu học sinh xác định
động năng, thế năng tại A và
tại B
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức dịnh luật bảo toàm cơ
Chọn gốc thế năng
Xác định động năng và thếnăng tại A và tại B
Viết biểu thức định luật bảotoàn cơ năng
Tính vận tốc tại B
ta có :
Trang 18Yêu cầu học sinh suy ra
vận tốc tại B
Yêu cầu học sinh xác định
các lực tác dụng lên vật tại
B
Cho học sinh biết tổng hợp
hai lực đó tạo thành lực
hướng tâm
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức lực hướng tâm từ đó suy
ra lực căng T
Yêu cầu học sinh chọn gốc
thế năng
Yêu cầu học sinh xác định
cơ năng tại A và tại B
Yêu cầu học sinh so sánh
cơ năng tại B và tại A từ đó
rút ra kết luận
Yêu cầu học sinh chọn mốc
thế năng
Yêu cầu học sinh xác địng
cơ năng của vật tại đính dốc
và tại chân dốc
Cho học sinh biết cơ năng
của vật không được bảo toàn
mà độ biến thiên cơ năng
đúng bằng công của lực ma
sát
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức liên hệ giữa độ biến
thiên cơ năng và công của
Suy ra lực căng của dây
Chọn gốc thế năng
Xác định cơ năng tại A
Xác định cơ năng tại B
So sánh cơ năng tại hai vịtrí và rút ra kết luận
Chọn mốc thế năng
Cho biết định luật bảo toàn
cơ năng chỉ nghiệm đúng khinào ?
Viết biểu thức liên hệ giữađộ biến thiên cơ năng vàcông của lực ma sát
WđA + WtA = WđB + WtB Hay : mgl = 12mv2
v = √2 glb) Tại B vật hai lực tác dụng :
Trọng lực P → và lực căng T → Tổnghợp hai lực đó tạo thành lựchướng tâm :
T – mg = mv2
l =m
2 gl
l = 2mg => T = 3mg
Bài 16 trang 68.
Chọn gốc thế năng tại B
Cơ năng của vật tại A :
= 0 + 12mv22 – mgh – 0 = 12.10.152 – 10.10.20 = - 875 (J)
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nêu các bước để giải bài toán áp dụng định
luật bảo toàn cơ năng
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 26.7
; 26.10
Ghi nhận các bước giải bài toán
Ghi các bài tập về nhà
10A1
10A2
Trang 1910A4
10A5
PHẦN II: NHIỆT HỌC CHƯƠNG V: CHẤT KHÍ
Tiết 47:
CẤU TẠO CHẤT, THUYẾT ĐỘNG HOC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Hiểu được các nội dung về cấu tạo chất đã học ở lớp 8
Nêu được các nội dung cơ bản về thuyết động học phân tử chất khí
Nêu được định nghĩa của khí lý tưởng
2 Kĩ năng
Vận dụng được các đặc điểm về khỏang cách giữa các phân tử, về chuyển động phân
tử, tương tác phân tử, để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất
Mô phỏng đặc điểm cấu tạo của chất khí, chất rắn, chất lỏng.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( phút) : Ôn tập về cấu tạo chất.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Nhớ lại về những đặc điểm
cấu tạo chất đã học ở THCS
- Lấy vị dụ minh họa về các
đặc điểm cấu tạo chất
- Nêu câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời
I cấu tạo chất:
1 Những điều đã học về cấu tạo chất
- các chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt gọi là phân tử
- các phân tử chuyển động không ngừng
- các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu về lực tương tác phần tử.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chépThảo luận để tìm cách giải
quyết vấn đê do giáo viên đặt Đặc vấn đề : Tại sao các vật vẫn giữa được hình dạng và 2 Lực tương tác phân tử- Giữa các phân tử cấu lạo
Trang 20Trả lời C1
Trả lời C2
kích thước dùng các phân tử cấu tạo nên vật luôn chuyển động
Giới thiệu về lực tương tác phân tử
- Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ, lực đẩy mạnh hơn
- Khi khoảng cách giữa các phân tử lớn, lực hút mạnh hơn
- Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước giữa chúng , lực tương tác giữa chúng không đáng k
Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu các nội dung các thể rắn, lỏng, khí
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
tử, chuyển động và tương tác phân tử của các trạng thái cấutạo chất
3 Các thể rắn, lỏng, khí
- Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có thể nén được dễ dàng
- các vật rắn có thể tích và hình dạng riêng xáx định
- chất lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của bình chứa nó
Hoạt động 4 ( phút) : Tìm hiểu các nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Đọc SGK, tìm hiểu các nội
dung cơ bản của thuyết động
học chất khí
-Giải thích vì sao chất khí
gây áp suất lên thành bình
Nhận xét nội dung học sinh trình bày
- chất khí được cấu tạo từ những phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
- các phân tử khí chuyển động không ngừng chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao
- Khi chuyển động các phân
Trang 21chứa tử khí va chạm vào nhau và
va chạm vào thành bình, gây
áp suất của chất khí lên thànhbình
Hoạt động 5 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm khí lý tưởng.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chépNhận xét về các yếu tố bỏ
qua khi xét bài tóan khí lý
Hoạt động 6 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về
nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Nhận biết được các khái niệm trạng thái và quá trình
Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt
Phát biểu và nêu được biểu thức của định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt
Nhận biết được dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ p-V
Trang 221 Giáo viên
Thí nghiệm ở hình 29.1 và 29.2 SGK
Bảng “Kết quả thí nghiệm”, SGK
2 Học sinh
Mỗi học sinh một tờ giấy kẻ ô li khổ 15x15cm
Gợi ý sử dụng CNTT: Sử dụng phần mềm hỗ trợ việc vẽ đuờng đẳng nhiệt.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm trạng thái và quá trình biến dổi trạng thái.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Nhớ lại các ký hiệu, đơn vị
của các thông số trạng thái :
áp suất, thể tích; quan hệ giữa
nhiệt độ tuyệt đối và nhệt độ
theo nhiệt giai Celsius (0C)
- Quá trình biến đổi trạng thái: lượng khí có thể chuyển từ trạng thái này sang trang thái khác
Hoạt động 2 ( phút) : Thí nghiệm khảo sát quá trình đẳng nhiệt.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Phát biểu khái niệm quá
trình đẳng nhiệt - yêu cầu HS Phát biểu khái niệm quá trình đẳng nhiệt II Quá trình đẳng nhiệt:- Quá trình biến đổi trạng thái
trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt
Hoạt động 3 ( phút) : Phát biểu và vận dụng định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Dự đoán quan hệ giữa áp
suất và thể tích của một
lượng khí khi nhiệt độ không
đổi
- Thảo luận để xây dụng
phương án thí nghiệm khảo
sát quan hệ p-V khi nhiệt độ
- Gợi ý : Cần giữ lượng khí không đổi, cần thiết bị đo áp suất và thể tích khí
- Tiến hành hành thí nghiệm khảo sát
- Gợi ý : Nếu tỷ số giữa hai đại lượng không đổi thì quan
hệ là tỷ lệ thuận Nếu tích số giữa hai đại lượng không đổi thì quan hệ là tỷ lệ nghịch
- Giới thiệu định luật Ma-ri-ốt
Bôi-lơ-III Đ ịnh luật Bôi-lơ _ ri-ốt
Ma-1.Đặt vấn đề: trong quá trình
biến đổi trạng thái của một khối khí V giảm thì p tăng, nhưng p có tăng tỉ lệ nghịch với V không?
P ~ => p.V= hằng số
- Gọi p1, V1 là áp suất và thể tích của khối khí ở trạng thái
Trang 23trong quá trình đẳng nhiệt.
-Làm bài tập ví dụ
-Hướng dẫn : Xác định áp suất và thể tích của khí ở mỗitrạng thái và áp dụng dịnh luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt
1
- Gọi p2, V2 là áp suất và thể tích của khối khí ở trạng thái 2
Ta có:
p1 V1 = p2 V2
Hoạt động 4 ( phút) : Tìm hiểu về đường đẳng nhiệt
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
Vẽ đường biểu diễn sự biến
thiên của áp suất theo thể tích
trong quá trình đẳng nhiệt
Nhận xét về dạng đường đồ
thị thu được
So sánh nhiệt độ ứng với hai
đường đẳng nhiệt của cùng
một lượng khí vẽ trong cùng
một hệ tọa độ (p-V)
Hướng dẫn dùng số liệu thí nghiệm trong hệ tọa độ (p-V)Nêu và phân tích khái niệm
và dàng đường đẳng nhiệt
Gợi ý : Xét hai điểm thuộc hai đường đẳng nhiệt, biểu diễn các trạng thái có cùng ápsuất hay cùng thể tích
IV Đường đẳng nhiệt
Trong hệ tọa độ (p,V) đuờng đẳng nhiệt là đường hyperbol
Hoạt động 5 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về
nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 24 Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích.
Phát biểu và nêu được biểu thức về mối quan hệ giữa p và T trong quá trình đẳng tích
Nhận biết được dạng đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,T)
Phát biểu được định luật Sác- lơ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu quá trình đẳng tích và phương án thí nghiệm khảo sát.
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Phát biểu khái niệm quá
trình đẳng tích - Nhận xét về trình bày của học sinh I Quá trình đẳng tích:Quá trình biến đổi trạng thái khi
thể tích không đổi là quá trình đẳng tích
Hoạt động 2 ( phút) : Phát biểu và vận dụng định luật Sác- lơ
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Giới thiệu về định luật Sác- lơ
- Hướng dẫn : xác định áp suất và nhiệt độ của khí ở mỗi trạng thái và áp dụng định luật Sác- lơ
II Đinh luật Sác-lơ
1 Thí nghiệm:
2 Đinh luật Sác-lơ
Trong quá trình đẳng tích củamột lượng khí nhất định ,áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
P~ T=> = hằng số
- Gọi p1 , T1 là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái 1
- Gọi p2 , T2 là áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái 2
Trang 25Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Vẽ đường biểu diễn sự biến
thiện của áp suất theo nhiệt
- Nêu khái niệm và dạng đường đẳng nhiệt
- Gợi ý:Xét hai điểm thuộc hai đường đẳng tích, biểu diễn các trạng tháincó cùng
áp suất hay cùng nhiệt độ
III Đường đẳng tích
Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ
- với những thể tích khác nhau của cùng một khối lượng khí, ta có những đườngđẳng tích khác nhau
- Các đường đẳng tích ở trên ứng với thể tích nhỏ hơn các đường đẳng tích ở dưới
Hoạt động 4 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về
nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
PHƯƠNG TRÌNNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG.
ĐỊNH LUẬT GAY LUY - XÁC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Nêu đuợc định nghĩa quá trình đặng áp, viết được biểu thức liên hệgiữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp và nhận được đường đẳng áp trong hệ trục tọa độ (p, T ) và (p,t)
Hiểu được ý nghĩa vật lí của “ không độ tuyệt đối”
Trang 262 Kĩ năng
Từ các phương trình của định luật Bôilơ – Mariốt và định luật Sáclơ xây dựng được phương trình Clapêrông và từ biểu thức của phương trình này viết được biểu thức đặc trung của các đẳng quá trình
Vận dụng được phương trình để giải được bài tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Trnh, sơ đồ mô tả sự biến đổi trạng thái
2 Học sinh
Ôn lại các bài 29, 30
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động 1 ( phút) :Nhận biết khí thực và khí lí tưởng
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Đọc SGK và trả lời: Khí tồn
tại trong tự nhiên có tuân
theo định luật Bôilơ – Mariốt
và định luật Sáclơ không?
- Tại sao vẫn áp dụng được
I Khí Thực và Khí lí tưởng
- các khí thực ( chất khí tồn tại trong thực tế ) chỉ tuân theo gần đúng các định luật
về chất khí
- khi ở nhiệt độ thấp, sự khác biệt giữa khí thực và khí lí tưởng không quá lớn nên ta
có thể áp dụng các định luật
về chất khí
Hoạt động 2 ( phút) : Xây dựng phương trình trạng thái khí lí tưởng
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Xét quan hệ giữa các thông
số trạng thái của hai trạng
thái đầu và cuối của chất khí
- Xây dựng biểu thức quan hệ
giữa các thông số trạng thái
trong các đẳng quá trình và
rút ra quan hệ 31.1
- Nêu và phân tích quá trình biến đổi trạng thái bất kì của một lượng khí
- Hướng dẩn: Xét thêm một trạng thái trung gian để có các đẳng quá trình đã học
Từ(1)(p1,V1,T1)sang (2’)(p’2,V1,T2) : đẳng tích
- ở trạng thái 2 được xác địnhbởi 3 thông số: ( p2,V2,T2) = => = hằng số
Trang 27hay pVT =constGiới thiệu về phương trình Cla-pê-rông
Hoạt động 3 ( phút) : Vận dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chépLàm bài tập ví dụ trong SGK
Một cái bơm chứa 100 cm3không khí ở nhiệt độ 270C vá
áp suất là 105 Pa Tính áp suấtcủa không khí trong bơm khi không khí bị nén xuống cò 20
cm3 và nhiệt độ tăng lên tới
390C
Hoạt động 4 ( phút) : giao nhiệm vụ về nhà
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về
nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu : HS chuẩn bị bài sau
Tiết 2
Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu quá trình đẳng áp
Họat động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung ghi chép
- Phát biểu khái niệm quá
Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá
2 Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp