1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thực trạng và đề xuất hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh đăk nông PGD gia nghĩa

52 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 863,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn vốn không những giúp ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư và phát triển hoạt động kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp và t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG – PGD GIA NGHĨA

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn : Ts Hoàng Trung Kiên Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thế Thuận Hiếu MSSV: 1211140397 Lớp: 12DQD03

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG – PGD GIA NGHĨA

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn : Ts Hoàng Trung Kiên Sinh viên thực hiện : Huỳnh Thế Thuận Hiếu MSSV: 1211140397 Lớp: 12DQD03

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là bài khoá luận nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Ts Hoàng Trung Kiên Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong

đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội khoá luận của mình Trường đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

Tp Hồ Chí Minh, Ngày 30 tháng 07 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thế Thuận Hiếu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với những kiến thức đã học ở trường cùng với việc tham khảo tài liệu và thực tế thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đăk Nông – Phòng giao dịch Gia Nghĩa, tôi đã hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp này Để hoàn thành báo cáo thực tập, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn Ts Hoàng Trung Kiên đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện báo cáo thực tập này

Cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Phòng gia dịch Gia Nghĩa đã tạo điều kiện cho tôi có đầy đủ số liệu để nghiên cứu và phân tích, đã trực tiếp hướng dẫn trong thời gian thực tập vừa qua

Tuy nhiên đề tài nghiên cứu là một lĩnh vực rộng lớn và phức tạp, mặt khác do khả năng và kiến thức còn hạn chế, thời gian thực tập có hạn nên báo cáo thực tập

đã không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong thầy cô và Ban lãnh đạo ngân hàng đóng góp thêm ý kiến để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 6

Khoa: Quản trị kinh doanh

BẢN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(GVHD nộp Bản nhận xét này về Văn phòng Khoa)

1 Họ và tên sinh viên: Huỳnh Thế Thuận Hiếu

MSSV: 1211140397 Lớp: 12DQD03

Ngành : QTKD

Chuyên ngành : Quản Trị Doanh Nghiệp

2 Tên đề tài: Phân tích thực trạng và đề xuất hoàn thiện hoạt động huy động vốn

tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đăk Nông – PGD Gia Nghĩa

3 Tổng quát về ĐA/KLTN:

Số trang: 40 Số chương: 03

Số bảng số liệu: 06 Số hình vẽ: 05

Số tài liệu tham khảo: 09 Phần mềm tính toán: 00

Số bản vẽ kèm theo: 00 Hình thức bản vẽ: / Hiện vật (sản phẩm) kèm theo: Không có sản phẩm 4 Nhận xét: i Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:

ii Những kết quả đạt được của ĐA/KLTN:

iii Những hạn chế của ĐA/KLTN:

5 Đề nghị: Được bảo vệ (hoặc nộp ĐA/KLTN để chấm)  Không được bảo vệ  TP HCM, ngày … tháng … năm 2016 Giảng viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)

Ts Hoàng Trung Kiên

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn 3

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động huy động vốn 3

1.1.2 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại 4

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn 7

1.2 Các nhân tố ảnh hướng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại 10

1.2.1 Nhân tố chủ quan 10

1.2.2 Nhân tố khách quan 11

Tóm tắt chương 1 13

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG – PGD GIA NGHĨA 14

2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 14

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 14

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động PGD Gia Nghĩa 15

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của PGD Gia Nghĩa 15

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đăk Nông – PGD Gia Nghĩa 17

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Gia Nghĩa từ năm 2013 -2015 17 2.2.2 Tình hình nguồn vốn tại PGD Gia Nghĩa 20

2.2.3 Phân tích thực trạng huy động vốn tại PGD Gia Nghĩa 21

2.2.4 Đánh giá hoạt động huy động vốn tại PGD Gia Nghĩa 28

Tóm tắt chương 2 30

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG – PGD GIA NGHĨA 31

Trang 8

3.1 Giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại PGD Gia Nghĩa: 31

3.1.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động của PGD Gia Nghĩa 31

3.1.2 Các giải pháp và cơ sở của giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại PGD Gia Nghĩa 32

3.1.3 Các điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại PGD Gia Nghĩa 35

3.2 Kiến nghị hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại PGD Gia Nghĩa 36

3.2.1 Kiến nghị với Nhà nước 36

3.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 38

Tóm tắt chương 3 39

KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

POS Máy POS tính tiền

Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD Gia Nghĩa từ

năm 2013 – 2015 18

Bảng 2.2 So sánh tình hình hoạt động kinh doanh của PGD Gia Nghĩa từ năm 2013 – 2015 18

Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn của Phòng giao dịch Gia Nghĩa từ năm 2013 – 2015 20

Bảng 2.4 Tình hình huy động vốn theo đối tượng từ năm 2013 – 2015 22

Bảng 2.5 Tình hình huy động vốn theo thời gian từ năm 2013 – 2015 23

Bảng 2.6 Tình hình huy động vốn theo mục đích từ năm 2013 – 2015 27

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của phòng giao dịch 16

Biểu đồ 2.1 Tốc độ huy động vốn của PGD Gia Nghĩa từ năm 2013 – 2015 20

Biểu đồ 2.2 Tốc độ huy động vốn theo đối tượng từ năm 2013 – 2015 22

Biểu đồ 2.3 Tốc độ huy động vốn theo thời gian từ năm 2013 – 2015 23

Biểu đồ 2.4 Tốc độ huy động vốn có kỳ hạn từ năm 2013 – 2015 24

Biểu đồ 2.5 Tốc độ huy động vốn theo mục đích từ năm 2013 – 2015 27

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xã hội đang không ngừng thay đổi, nền kinh tế ngày càng phát triển, khoa học kỹ thuật luôn được cải tiến góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của đất nước và đời sống nhân dân được cải thiện hơn trước Đất nước ta không ngừng hội nhập, mới đây nhất Việt Nam đã ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) vì vậy mọi thành phần kinh tế đều ra sức đầu tư và phát huy nguồn lực của mình để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn cho các thành phần kinh tế thì phải kể đến nguồn vốn của khối ngân hàng, trong đó

ở khối ngân hàng thương mại, ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được đánh giá là ngân hàng lớn mạnh nhất, có quy mô lớn và mạng lưới rộng khắp Hiện nay hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín rất phong phú và đa đạng Trong đó hoạt động huy động vốn luôn là hoạt động quan trọng nhất để đảm bảo cho quá trình hoạt động luôn được suôn sẻ Nguồn vốn không những giúp ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư và phát triển hoạt động kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức khác Hiện nay các ngân hàng không ngừng cạnh tranh, các ngân hàng lớn nguồn lực dồi dào không ngừng lớn mạnh, các ngân hàng nhỏ luôn tìm mọi cách để phát triển Vì vậy, vấn đề là làm sao để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội một cách hiệu quả Nhận thức được vấn đề quan trọng đó nên

em chọn đề tài “Phân tích thực trạng và đề xuất hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đăk Nông – PGD Gia Nghĩa” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu thực trạng huy động vốn của Ngân hàng Sacombank, khả năng sinh lợi qua phân tích đánh giá các báo cáo tài chính của Ngân hàng trong giai đoạn 2013 –

2015 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn của Ngân hàng

Trang 13

3 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp thông kê, phân tích và tổng hợp: dựa vào các số liệu thu thập được từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng để phân tích thực trạng, tổng hợp các kết luận và dựa vào quá trình thực tập tại Ngân hàng để

đưa ra các giải pháp thích hợp nhất

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào phân tích, đánh giá các báo cáo kinh doanh và

số liệu thống kê của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín trong các năm 2013,

2014 và 2015

5 Kết cấu của KLTN bao gồm:

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG – PGD GIA NGHĨA

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG – PGD GIA NGHĨA

Trang 14

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động huy động vốn

Ngân hàng Thương mại là một tổ chức trung gian tài chính với các chức năng cơ bản là: Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền Để các chức năng được thực hiện và hoạt động hiệu quả và mang lại lợi nhuận cho các NHTM thì cần phải có một nguồn vốn hoạt động nhất định

“Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM lập và huy động được dùng

để đầu tư, cho vay hoặc các dịch vụ kinh doanh khác Nó chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.”

Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức

và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng

Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất của Ngân hàng Ngân hàng

có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu đối với nguồn vốn này và phải hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi cho chủ sở hữu có nhu cầu rút vốn Nguồn vốn này luôn luôn biến động nên cần phải có một lượng dữ trữ nhất định với tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán

Bằng cách huy động vốn từ các cá nhân, tổ chức có nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi suất, vay từ các tổ chức tín dụng khác hay từ những nguồn viện trợ của nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế có nhu cầu rót vốn vào Việt Nam

Không giống các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, hoạt động chủ yếu của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ Vì vậy mục đích đầu tiên của hoạt động huy động vốn là để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng

Ngân hàng hoạt động dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau, nếu không có khả năng sẵn sàng chi trả cho khách hàng thì uy tín của ngân hàng sẽ giảm xuống, hoạt động kinh doanh vì thế mà không thể phát triển và mở rộng được Vì vậy nguồn vốn khả dụng

Trang 15

của ngân hàng càng lớn thì sẽ đảm bảo khả năng thanh toán, nâng cao uy tín của ngân hàng đối với khách hàng

Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải đối mặt chứ không riêng gì ngành ngân hàng Doanh nghiệp nào cũng cần vốn để phát triển, nguồn vốn đối với ngân hàng còn quan trọng hơn rất nhiều so với những doanh nghiệp khác Nguồn vốn quyết định khả năng cạnh tranh, mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế, giúp ngân hàng kinh doanh đa năng trên thị trường, phân tán rủi ro

1.1.2 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

a Theo tiêu thức hình thành:

Theo tiêu thức này nguồn vốn hình thành được chia thành:

 Các khoản ký gửi: Là các khoản tiền mà các nhân hay tổ chức trực tiếp chuyển vào Ngân hàng: Các cá nhân gửi tiết kiệm, doanh nghiệp chuyển tiền bán hàng Đây là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong nên kinh tế được tập trung lại Các cá nhân và tổ chức thường gửi tiền có kỳ hạn và mục đích khác nhau, các cá nhân thường gửi tiền để hưởng lãi còn các doanh nghiệp, tổ chức gửi tiền để sử dụng các dịch vụ thanh toán từ Ngân hàng

 Tín dụng tạo tiền gửi, đây cũng là một hình thức nhận tiền gửi Khi Ngân hàng cho khách hàng vay vốn thường thì Ngân hàng sẽ chuyển số tiền vay của khách hàng vào tài khoản tiền gửi ngay tại Ngân hàng Số tiền đó

có thể chưa được sử dụng ngay lập tức và Ngân hàng có thể sử dụng số tiền đó để kinh doanh trong thời gian ngắn

b Theo tiêu thức kỳ hạn:

Ngân hàng thường phân chia các khoản tiền gửi theo tiêu thức này để quản lý tốt nguồn tiền gửi, tiền lãi và là cơ sở để xây dựng lãi suất và chiến lược dự trữ phù hợp để sử dụng nguồn vốn huy động một cách chủ động và đạt hiệu quả cao

 Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là các khoản tiền gửi không có kỳ hạn xác định, người gửi tiền có thể yêu cầu ngân hàng hoàn trả số tiền gửi của mình vào bất kỳ thời điểm nào theo nhu cầu của mình Và cũng chính vì

Trang 16

vậy mà lãi suất của kỳ hạn này là rất thấp, thấp hơn nhiều so với các loại tiền gửi có kỳ hạn xác định Tiền gửi không kỳ hạn đáp ứng nhu cầu của những khách hàng chưa có kế hoạch cụ thể cho khoản tiền của mình trong tương lai Đây là hình thức chủ yếu của những doanh nghiệp nhằm mục đích giao dịch trong kinh doanh Do vậy lượng tiền gửi không kỳ hạn thường có tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Với đặc tính của kỳ hạn này là luôn luôn biến động nên Ngân hàng chỉ sử dụng một tỷ lệ nhất định của tiền gửi không kỳ hạn, tỷ lệ này phụ thuộc vào các dự tính của Ngân hàng về sự ổn định tương đối của lượng tiền gửi huy động Quản lý tiền gửi không kỳ hạn là một phần rất quan trọng đối với các chiến lược của Ngân hàng

 Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là khoản tiền gửi có sự thoả thuận giữa khách hàng và Ngân hàng về số lượng, kỳ hạn và lãi suất của khoản tiền đó Do

có sự thoả thuận rõ ràng về thời hạn nên Ngân hàng có thể sử dụng để kinh doanh trong thời hạn tương ứng Tuy nhiên, phía Ngân hàng có thể chuyển đổi một phần tiền gửi ngắn hạn để sử dụng cho những khoản vay trung dài hạn Do đặc tính của khoản tiền gửi này có độ ổn định cao nên Ngân hàng chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn để kinh doanh Lãi suất khoản tiền gửi này cao hơn lãi suất khoản tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán Tuỳ thuộc vào chiến lược kinh doanh của mình mà ngân hàng có thể có những kỳ hạn dài 1 năm, 2 năm, hay những kỳ hạn ngắn 1 tháng, 2 tháng, hay có thể là các kỳ hạn ngày Mức lãi suất

tỷ lệ thuận với kỳ hạn, kỳ hạn càng cao thì lãi suất tiền gửi càng cao Khi đến thời điểm đáo hạn, khách hàng sẽ được hoàn trả tiền gốc và tiền lãi tương ứng với kỳ hạn và số tiền gốc theo quy định Khi chưa đến kỳ hạn

mà khách hàng yêu cầu Ngân hàng hoàn trả khoản tiền gửi thì khách hàng chỉ được tính tiền lãi theo lãi suất khoản tiền gửi không kỳ hạn hoặc theo thoả thuận trước đó

c Theo tiêu thức loại tiền

 Tiền gửi nội tệ: Đây là khoản tiền gửi cơ bản là bất kỳ NHTM nào cũng nhận được Nguồn vốn nội tệ là nguồn vốn chủ yếu của các Ngân hàng, nguồn tiền gửi này phụ thuộc vào mức thu nhập trong nước và lãi suất

Trang 17

huy động trong từng thời kỳ Loại tiền gửi này thường chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn

 Tiền gửi ngoại tệ: Đây là khoản tiền gửi dưới dạng những ngoại tệ, đặc biệt là những ngoại tệ mạnh như: USD, FRF, GBP, Để đa dạng phương thức huy động vốn các NHTM mở rộng huy động thêm nguồn tiền gửi ngoại tệ Khoản tiền gửi ngoại tệ song song với khoản tiền gửi nội tệ luôn cần thiết trong những hoạt động của Ngân hàng Đối với khoản tiền gửi ngoại tệ Ngân hàng có thể kinh doanh ngoại tệ trong nước, tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, Các Ngân hàng có xu hướng mở rộng kinh doanh đối ngoại thường có nguồn vốn ngoại tệ lớn

d Theo tiêu thức mục đích sử dụng

 Tiền gửi tiết kiệm: Là những khoản tiền gửi của cá nhân với mục đích là

có thêm một khoản thu nhập với số tiền nhàn rỗi của mình mà hầu như không chịu bất kỳ rủi ro nào Những khoản tiền gửi này thông thường có

kỳ hạn ngắn và lượng tiền nhỏ, người gửi tiết kiệm là các đối tượng cắt giảm chi tiêu trong hiện tại với kỳ vọng sẽ tăng chi tiêu trong tương lai Phương thức gửi tiền tiết kiệm là nộp tiền trực tiếp hoặc gián tiếp chuyển thu nhập vào Ngân hàng

 Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Đây là hình thức huy động vốn phổ biến tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển, thường áp dụng đối với những khách hàng có thu nhập thấp và trung bình Tiềng gửi tiết kiệm này với mục đích tích luỹ một khoản tiền vào Ngân hàng (thông thường là gửi tiền tiết kiệm đều hằng năm) để sử dụng cho các kế hoạch trong tương lai như xây nhà, mua xe ôtô Cũng như các khoản tiết kiệm khác, tiền gửi loại này được hưởng lãi dựa trên kỳ hạn và lượng tiền gửi Khi có nhu cầu sử dụng vốn vào các mục đích trên mà số dư tiết kiệm không đủ thì Ngân hàng có thể thực hiện nghiệp vụ tài trợ vốn dưới hình thức cho vay với lãi suất hợp lý đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên Đây là hình thức huy động vốn trung dài hạn khá hiệu quả, có tính ổn định, đồng thời có tác dụng tích cực trong việc hỗ trợ khách hàng mua sắm nhà cửa, tiêu dùng,

Trang 18

 Tiền gửi thanh toán: Là các khoản tiền gửi của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhằm sử dụng các dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Thông thường các khoản tiền gửi này có số lượng lớn Mặc khác, một số ngân hàng ưu tiên hơn đối với các doanh nghiệp mở tài khoản và có số dư nhất định trên tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Khoản tiền gửi này Ngân hàng chịu chi phí thấp, phải quản lý chính xác khâu dự trữ nhưng lại sử dụng một khoản tiền lớn phục vụ cho các hoạt động của mình Tiền gửi thanh toán phát triển hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống ngân hàng, tiết kiệm chi phí trong lưu thông Mặt khác kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp Khi thực hiện chức năng trung gian thanh toán cho nền kinh tế, Ngân hàng huy động được nguồn vốn từ hoạt động thanh toán: vốn trên tài khoản mở thư tín dụng, tài khoản tiền gửi chờ thanh toán, các khoản tiền tạm thời đang nằm ở tài khoản Ngân hàng

1.1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn

 Chỉ tiêu huy động theo loại tiền

Chỉ tiêu

Chỉ tiêu này cho thấy sản phẩm huy động Tiền gửi ngoại tệ / Tiền gửi

nội tệ của Ngân hàng tốt hay xấu hơn, lợi thế của Ngân hàng là gì?

 Chỉ tiêu huy động theo loại hình

Chỉ tiêu

Chỉ tiêu này có ưu điểm là chi phí huy động nhỏ, món tiền lớn, nhược điểm là nguồn tiền không kỳ hạn ổn định

Chỉ tiêu

Trang 19

Chỉ tiêu này có ưu điểm là có kỳ hạn ổn định Tuy nhiên có nhược điểm là món tiền nhỏ, chi phí huy động lớn

Chỉ tiêu

Chỉ tiêu này có ưu điểm là có kỳ hạn ổn định, chi phí huy động thấp, món tiền lớn Tuy nhiên có nhược điểm là khó huy động từ các cá nhân và tổ chức kinh tế Chủ yếu vẫn là từ các NHTM hoặc NHNN)

 Chỉ tiêu huy động theo kỳ hạn

Chỉ tiêu

Tiền gửi ngắn hạn thường có chi phí huy động cao, vì vậy NH sẽ cân đối huy động nguồn tiền này ở một tỷ lệ tương đối NH chỉ được phép dùng tối đa 30% nguồn vốn này cho hoạt động tài trợ vốn trung dài hạn

Chỉ tiêu

Đặc điểm của nguồn tiền huy động này thường có chi phí huy động thấp, trong thời điểm lãi suất có xu hướng tăng trong tương lai các ngân hàng có xu hướng huy động nhiều

Trang 20

Bằng việc so sánh nguồn vốn huy động với tổng nguồn vốn ta có thể biết trong quá trình hoạt động có bao nhiêu vốn hình thành từ nguồn huy động

 Chỉ tiêu vòng quay huy động vốn

Chỉ tiêu vòng quay Huy động vốn này càng lớn cho thấy Ngân hàng

sử dụng vốn càng hiệu quả

 Chỉ tiêu: Tỷ trọng các loại tiền gửi theo từng sản phẩm huy động

Trang 21

Các chỉ tiêu này thể hiện cơ cấu vốn huy động theo các tiêu thức: Thời gian, loại tiền, sản phẩm: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, thẻ tín dụng, POS,

1.2 Các nhân tố ảnh hướng đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng

thương mại

1.2.1 Nhân tố chủ quan

 Các hình thức huy động Ngân hàng đang sử dụng

Hoạt động huy động vốn hiệu quả cần có nhiều hình thức huy động vốn, khi Ngân hàng đa dạng hình thức huy động vốn khách hàng sẽ có nhiều sự lựa chọn đối với khoản tiền mà mình kỳ vọng nhận được trong tương lai Mỗi Ngân hàng đều có cách riêng để đa dạng hoá các hình thức huy động vốn của mình để phù hợp với nhu cầu của khách hàng và tạo ra đặc trưng riêng của mỗi Ngân hàng Các hình thức huy động vốn này cần phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, tâm lý dân cư nơi Ngân hàng đặt địa điểm kinh doanh

 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

Mỗi ngân hàng đều có chiến lược kinh doanh riêng, đó là đường lối và phương hướng kinh doanh đặc trưng của mỗi Ngân hàng Chiến lược kinh doanh phụ thuộc nhiều vào điểm mạnh, điểm yếu, khả năng và hạn chế của từng Ngân hàng

Các chiến lược kinh doanh liên quan đến hoạt động huy động vốn có thể

kể đến là: Chính sách giá, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ Khi lãi suất tăng người dân sẽ gửi tiền nhiều vào Ngân hàng nhưng hiệu quả từ việc huy động vốn có thể giảm do chi phí huy động tăng cao Do

đó hiệu quả kinh doanh mà Ngân hàng đạt được phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

 Trình độ, năng lực của đội ngũ nhân viên

Bất kỳ lĩnh vực nào yếu tố con người vẫn được đặt lên hàng đầu Đội ngũ nhân viên có năng lực sẽ phán đoán và sử lý tình huống tốt, nhạy bén sẽ mang lại hiệu quả kinh doanh khả quan Trình độ của nhân viên cao thì thực hiện các nghiệp vụ nhuần nhuyễn, ít sai sót, mang lại sự hài lòng của

Trang 22

khách hàng Thái độ khi tiếp xúc khách hàng cũng mang lại nguồn vốn huy động lớn, bởi khi khách hàng hài lòng với dịch vụ nhận được từ Ngân hàng thì họ sẽ sử dụng dịch vụ nhiều hơn Do đó, để hoạt động huy động vốn mang lại kết quả cao cần đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, hiểu khách hàng, nghiệp vụ tốt, làm việc đúng quy trình và phong cách phục vụ chu đáp, ân cần

 Uy tín của Ngân hàng

Bất kỳ Ngân hàng nào cũng đã, đang và sẽ tạo ra một hình ảnh riêng trong mắt người dân và điều đó ảnh hưởng nhiều đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Sự tin tưởng của khách hàng giúp cho nguồn vốn huy động luôn ổn định, chi phí huy động thấp Từ đó Ngân hàng có thể

đề ra những chiến lược dữ trữ phù hợp hơn với chiến lược kinh doanh đặt

ra Khi ngân hàng đã có uy tín cao trong lòng khách hàng, lãi suất tiền gửi

có thể thấp hơn các đối thủ cạnh tranh đôi chút nhưng khách hàng vẫn lựa chọn Ngân hàng thay vì những Ngân hàng khác, bởi khách hàng tin rằng đây sẽ là nơi đồng tiền của mình sẽ an toàn nhất

 Trình độ công nghệ của Ngân hàng

Khách hàng sẽ hài lòng và an tâm nhiều hơn nếu họ được sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng có trình độ công nghệ cao Đây là một trong số những yêu tố giúp Ngân hàng cạnh tranh hơn so với các đối thủ của mình bởi họ có thể có cùng lãi suất nhưng dịch vụ mang lại thì không bằng, khi các ngân hàng có cùng lãi suất huy động mà có chất lượng dịch vụ tốt hơn thì sẽ có nhiều khách hàng hơn, yếu tố cạnh tranh sẽ lớn hơn rất nhiều

1.2.2 Nhân tố khách quan

 Chu kỳ phát triển kinh tế:

Yếu tố vĩ mô tác động đến thực trạng huy động vốn của các NHTM là tình trạng phát triển của nền kinh tế quốc gia Đây là yếu tố quan trọng tác động đến hoạt động huy động vốn bởi lẽ khi nền kinh tế tăng trưởng tốt và ổn định, thu nhập của người dân đảm bảo thì nguồn tiền nhàn rỗi từ người dân cao Khi đó nhu cầu gửi tiền tích luỹ vào Ngân hàng tăng lên

Trang 23

Ngược lại khi nền kinh tế quốc gia suy thoái, lạm phát cao thì nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư chuyển dần sang các kênh có giá trị an toàn hơn như vàng, Và nhất là khi nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát cao hơn lãi suất huy động hoạt động huy động vốn càng gặp nhiều khó khăn

 Môi trường pháp lý

Ngành Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt, chịu nhiều tác động

từ các chính sách, quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Vì vậy khi có những thay đổi từ phía Ngân hàng Nhà nước về các vấn đề tài chính – tiền tệ, tín dụng, lãi suất, dự trữ bắt buộc thì các NHTM phải điều chỉnh lại hoạt động kinh doanh sao cho phù hợp Điều đó ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh và đặc biệt là khả năng thu hút vốn từ dân cư, bởi khi lãi suất huy động biến động khách hàng sẽ suy nghĩ cẩn thận hơn trước khi quyết định gửi tiền vào Ngân hàng

 Môi trường cạnh tranh

Để kết quả kinh doanh tốt ta cần một chiến lược kinh doanh hiệu quả Rõ ràng yếu tố cạnh tranh luôn được đặt lên hàng đầu bởi vì không chỉ có một NH hoạt động kinh doanh tại một địa điểm Các NH sẽ phải cạnh tranh với nhau để có thể tồn tại và phát triền Vì vậy các NH phải đề ra một chiến lược kinh doanh phù hợp để chiến thắng các đối thủ kinh doanh của mình Để cạnh tranh với đối thủ, Ngân hàng buộc phải cải tiền

và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, thực hiện mức lãi suất hợp lý, nghiên cứu thị trường và đề ra chiến lược marketing hiệu quả Yếu tố cạnh tranh vừa là thách thức và cũng là cơ hội để các Ngân hàng cải thiện bản thân, thúc đẩy phát triển chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày một tăng của khách hàng

 Văn hoá – xã hội và tâm lý khách hàng

Các yếu tố về văn hoá – xã hội tác động khá nhiều đến công tác huy động vốn của ngân hàng Ở các nước phát triển, người dân luôn có một tài khoản trong ngân hàng và thu nhập của họ được chuyển thẳng vào đó, một mặt nhà nước có thể quản lý thu nhập của người dân, mặc khác đây chính là nguồn tiền nhàn rỗi tạm thời mà Ngân hàng có thể sử dụng, và

Trang 24

bởi nhu cầu sử dụng tiền mặt tại các nước phát triển không cao nên hầu hết thu nhập của người dân ở tài khoản ngân hàng Còn ở các nước đang phát triển và cụ thể là Việt Nam, nhu cầu sử dụng tiền mặt là rất lớn Bên cạnh thu nhập, yếu tố tâm lý khách hàng cũng ảnh hướng rất nhiều đến nguồn vốn mà Ngân hàng có thể huy động từ người dân Khi người dân có niềm tin vào sự tăng trưởng của đồng tiền trong tương lai việc gửi

và rút tiền ổn định, ngược lại khi khách hàng cảm thấy nhiều rủi ro về thị trường bất ổn, đồng tiền mất giá trong tương lai có thể dẫn đến hiện tượng rút tiền hàng loạt, nguồn vốn của Ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Tóm tắt chương 1

Để hiểu rõ về hoạt động huy động vốn tại bất kỳ Ngân hàng nào, ta cần một cơ sở lý

luận hoàn chỉnh Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi

từ các tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng Để có một nguồn vốn ổn định cần một chiến lược huy động vốn phù hợp, điều đó thể hiện qua sự đa dạng của các hình thức huy động vốn của mỗi Ngân hàng Cùng với chiến lược huy động vốn tốt cần có những tiêu chí để đánh giá lại các hình thức huy động đó để xác định xem những hình thức huy động đó có mang lại sự hài lòng cho khách hàng và mang lại lợi nhuận tối đa cho Ngân hàng Bên cạnh đó ta cần tìm hiểu các nguyên nhân chủ quan và khách quan

mà Ngân hàng có thể gặp phải trong hoạt động huy động vốn, từ đó có những giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ hiệu quả hoạt động huy động vốn

Trang 25

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH

ĐĂK NÔNG – PGD GIA NGHĨA

2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

 Hội sở Sacombank

Năm 1991, 3 hợp tác xã tín dụng Tân Bình, Thành Công và Lữ Gia trải qua quá trình sát nhập và hình thành nên ngân hàng TMCP Thương Tín Sài Gòn hay còn gọi với tên giao dịch quốc tế là Sacombank Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, với khởi điểm 3 tỷ đồng vốn điều

lệ, 100 tỷ đồng tổng tài sản và 100 cán bộ nhân viên, qua 24 năm hoạt động ngân hàng đã có những bước tiền thần kỳ để đạt được thành tựu như ngày hôm nay Tính đến thời điểm 04/03/2016 vốn chủ sở hữu đạt 22.182 tỷ đồng, vốn điều lệ là 18.852 tỷ đồng; nguồn nhân lực trên 15.600 cán bộ nhân viên; mạng lưới hoạt động

583 điểm giao dịch, gồm 572 chi nhánh, phòng giao dịch tại 48 tỉnh thành Việt Nam

và 2 ngân hàng con cùng 9 chi nhánh trực thuộc tại Lào và Campuchia

Với thành tích và quy mô đó Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hiện xếp ở

vị trí thứ 5 sau 4 ngân hàng thuộc khối ngân hàng thương mại nhà nước là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Argibank), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinabank) và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Là ngân hàng đứng đầu trong khối ngân hàng thương mại cổ phần

 Phòng giao dịch Gia Nghĩa

Nằm trên quốc lộ 14, cách Tp Hồ Chí Minh 225 km, cách Tp Buôn Mê Thuột 120km Thị xã Gia Nghĩa là trung tâm chính trị, kinh tế của tỉnh Đăk Nông Thị xã Gia Nghĩa có diện tích 283,74 km2, dân số 54.517 người, có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh và có nhiều tiềm năng phát triển cũng như nằm trong kế hoạch mở rộng mạng lưới khắp các tỉnh Tây Nguyên của Sacombank Vì vậy sự ra đời của Phòng giao dịch Gia Nghĩa là điều tất yếu

Ngày 04/07/2012: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chính thức khai trương và đưa vào hoạt động Phòng giao dịch Gia Nghĩa (trực thuộc Chi

Trang 26

nhánh Đăk Nông) tại địa chỉ số 90 Trương Định, phường Nghĩa Thành, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động PGD Gia Nghĩa

 Chức năng

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Phòng giao dịch là hoạt động huy động vốn

và cho vay Ngân hàng có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các thành phần kinh tế, các tổ chức tư nhân, các cá nhân, hộ kinh doanh, nông dân với các đặc trưng:

- Phòng giao dịch Gia Nghĩa là một tổ chức có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp lệnh của Ngân hàng Nhà nước

- Huy động vốn: Nhận tiền gửi của khách hàng bằng tiền VNĐ

- Sử dụng vốn: Cung cấp tín dụng, đầu tư, chuyển vốn về Hội Sở

- Phát hành, thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, nhận thanh toán cước điên thoại, tiền điện, … cho khách hàng

- Cung cấp những dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking, cùng những dịch vụ khác dành cho khách hàng

 Nhiệm vụ

- Là cầu nối nền tài chính quốc gia

- Là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

- Là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường

- Là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của PGD Gia Nghĩa

Ngày đăng: 29/08/2020, 10:21

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w