NHTM là loại hình doanh nghiệpđặc biệt, chuyên kinh doanh tiền tệ, thì vai trò của vốn đối với ngân hàng làrất quan trọng, giúp ngân hàng có khả năng thoả mãn tốt nhất nhu cầu kháchhàng,
Trang 1NGUYỄN HỒNG THỦY
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng, năm 2016
Trang 2NGUYỄN HỒNG THỦY
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: TS ĐINH BẢO NGỌC
Đà Nẵng, năm 2016
Trang 3Nguyễn Hồng Thủy
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Bố cục đề tài 4
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1.1 Khái niệm huy động vốn 8
1.1.2 Hình thức huy động vốn 8
1.1.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn 12
1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 14
1.2.1 Phân tích bối cảnh huy động vốn của NHTM 14
1.2.3 Phân tích công tác tổ chức và quản lý hoạt động huy động vốn 23 1.2.4 Phân tích tình hình hoạt động huy động vốn 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 33
Trang 52.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 38
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 42
2.2.1 Phân tích bối cảnh hoạt động huy động vốn 42
2.2.2 Phân tích các biện pháp chi nhánh đã thực hiện để đạt được mục tiêu huy động vốn 46
2.2.3 Phân tích công tác tổ chức thực hiện hoạt động huy động vốn 52
2.2.4 Phân tích kết quả huy động vốn của chi nhánh 54
2.3 ĐÁNH GIÁ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 68
2.3.1 Những kết quả đạt được 68
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 75
3.1 MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG CHO CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 75
3.1.1 Mục tiêu cho công tác huy động vốn của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đắk Lăk 75
3.1.2 Định hướng huy động vốn của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đắk Lắk 77
Trang 63.2.2 Nâng cấp công nghệ ngân hàng 79
3.2.3 Đa dạng hóa các sản phẩm huy động 80
3.2.4 Đổi mới phương thức chăm sóc khách hàng 82
3.2.5 Chính sách lãi suất 83
3.2.6 Hoàn hiện công tác đánh giá thi đua khen thưởng 86
86 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 88
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk 88 3.3.2 Kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín 89 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
PHỤ LỤC
Trang 82.1 Kết quả huy động vốn của Sacombank Đắk Lắk 38
trong giai đoạn 2011 - 2014
2.2 Kết quả hoạt động tín dụng của Sacombank Đắk 40
2.8 Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Sacombank 61
Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2014( theo loại tiền)
2.9 Thị phần huy động vốn của các TCTD trên địa bàn 63
Trang 92.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn 37
Thương Tín Chi nhánh ĐắkLắk
Trang 102.1 Huy động vốn của Sacombank – CN Đắk Lắk 37
trong giai đoạn 2011 - 2014
2.2 Dƣ nợ tín dụng của Sacombank Đắk Lắk từ 2011 - 41
2014
2.3 Số lƣợng khách hàng gửi tiền tại Sacombank ĐắkLắk 56
giai đoạn 2011 - 2014
2.4 Cơ cấu huy động vốn của Sacombank Đắk Lắk giai 60
đoạn 2011 – 2014 - Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền
2.5 Cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng Sacombank Đắk 62
Lắk giai đoạn 2011 – 2014 (theo loại tiền)
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trường kinh doanh hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra gay gắtkhắp các ngành nghề của nền kinh tế, thì vốn là một trong những nhân tốđược các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu NHTM là loại hình doanh nghiệpđặc biệt, chuyên kinh doanh tiền tệ, thì vai trò của vốn đối với ngân hàng làrất quan trọng, giúp ngân hàng có khả năng thoả mãn tốt nhất nhu cầu kháchhàng, có khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng thu nhập và củng cố vịtrí, thương hiệu trên thị trường
Nhận thức được vai trò to lớn đó của vốn đối với hoạt động kinh doanhcủa mình, các ngân hàng thương mại luôn tìm cách phát triển nguồn vốn củamình dưới nhiều hình thức nhưng hình thức phổ biến nhất đó là tăng cườngnguồn vốn huy động, bởi vì: (i) dễ thực hiện, (ii) nhanh chóng, (iii) giúp ngânhàng chủ động trong kinh doanh, (iv) nâng cao vị thế và quyết định năng lựccạnh tranh của ngân hàng… Tuy nhiên những năm gần đây, do ảnh hưởngcủa cuộc suy thoái kinh tế, lạm phát, sự điều chỉnh giảm lãi suất trần của ngânhàng nhà nước diễn ra liên tục, các kênh đầu tư dần bị thu hẹp…khiến chotính sinh lời của nguồn tiền gửi của khách hàng bị ảnh hưởng Cùng với mộtkhoản tiền gửi như nhau, theo thời gian, số tiền lời khách hàng thực nhậngiảm đi đáng kể Vì vậy kênh tiết kiệm tiền nhàn rỗi tại ngân hàng đối vớikhách hàng ngày càng trở nên kém hấp dẫn Chính điều này làm cho hoạtđộng huy động vốn của các NHTM gặp nhiều khó khăn hơn
Xuất phát từ những lý do trên, tôi nhận thấy sự cần thiết của nguồn vốnhuy động đối với ngân hàng và những khó khăn trong công tác huy động vốnhiện nay đang là vấn đề nan giải cho các NHTM Vì vậy tôi chọn đề tài:
“Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Thương tín – Chi nhánh Đắk Lắk” làm luận văn thạc sĩ của mình
Trang 12với mong muốn chỉ ra thực trạng huy động vốn của Sacombank Đắk Lắktrong thời gian qua, và đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm tăng cườnghiệu quả huy động vốn.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động vốn của ngân hàng thươngmại
- Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài gòn
thương tín Chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2014
- Đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện tình hình huy động vốn tại Ngânhàng TMCP Sài gòn thương tín chi nhánh Đắk Lắk
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Hoạt động huy động vốn tại các NHTM là gì? Tầm quan trọng củahoạt động huy động vốn đối với ngân hàng thương mại? Hoạt động huy độngvốn của NHTM được đánh giá bởi những tiêu chí nào?
- Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài gònthương tín chi nhánh Đắk Lắk có những kết quả và hạn chế nào trong giai đoạn 2011-2014?
- Để hoàn thiện hoạt động huy động vốn thì Ngân hàng TMCP Sài gònthương tín chi nhánh Đắk Lắk cần phải làm những biện pháp gì trong thời gian tới?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và phân tích tìnhhình hoạt động động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín Chinhánh Đắk Lắk Qua đó, qua kết quả phân tích nêu lên được những thuận lợi,khó khăn và đặc biệt là đưa ra những giải pháp thực hiện hiệu quả hơn trong
Trang 13công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín Chi nhánhĐắk Lắk.
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Nghiên cứu chỉ tập trung đi sâu phân tích về tình hình huyđộng vốn của ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín chi nhánh Đắk Lắk giaiđoạn 2011-2014
Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động huy động vốntrên địa bàn Đắk Lắk nói chung và hoạt động ngân hàng TMCP Sài gònthương tín chi nhánh Đắk Lắk nói riêng theo các tiêu chí: quy mô, thị phần,
cơ cấu và hiệu quả của hoạt động huy động vốn
Về thời gian: Phân tích đánh giá tình hình huy động vốn tại Ngân hàngTMCP Sài gòn thương tín Chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2014
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh: Dựa trên nguồn
dữ liệu thu thập được để tổng hợp, mô tả về tình hình huy động vốn tại ngânhàng
Phương pháp phân tích dữ liệu: Từ các dữ liệu đã được tổng hợp đểphân tích, đánh giá từ đó rút ra kết luận và kinh nghiệm qua thực tiễn
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hoá các lý luận về huy động vốn của ngân hàng thương mạitrong nền kinh tế thị trường
Phân tích tình hình huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, quy mô huyđộng… tại ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín chi nhánh Đắk Lắk để chỉ ranhững mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại
Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện huy động vốn tạingân hàng TMCP Sài gòn thương tín chi nhánh Đắk Lắk
Trang 14Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín chi nhánh Đắk Lắk.
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Xuất phát từ vai trò của hoạt động huy động vốn trong hoạt động kinhdoanh của NHTM là cơ sở để ngân hàng chủ động trong kinh doanh, ảnhhưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác củangân hàng, quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàngtrên thương trường; nên đây là đề tài được khá nhiều tác giả chọn làm côngtrình nghiên cứu Với mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã tích cực tìm hiểu,thu thập thông tin, tham khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dungtương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảngcho quá trình hình thành luận văn của mình, cụ thể như sau:
–
Đối với đề tài này, ở Chương 1 tác giả đã phần nào
hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngânhàng thương mại, nêu ra được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huyđộng vốn, nêu rõ nội dung tăng cường hoạt động huy động vốn của NHTM
Ở Chương 2, tác giả nêu rõ những đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến hoạt độnghuy động vốn của Chi nhánh
Trang 15Sau cùng, tác giả đưa ra những giải pháp của Chi nhánh đã thực hiệntrong thời gian qua, cũng như các giải pháp sẽ áp dụng trong thời gian tớinhằm phát triển tình hình huy động vốn.
Tuy nhiên, bên cạnh nội dung trên đề tài còn có những hạn chế còn tồntại sau: Chưa làm rõ về mặt lý luận, chưa nêu rõ tổng quan về hoạt động củaNHTM, chưa làm rõ nội dung nội dung phân tích tình hình huy động vốn.Trong chương 2, tác giả lại gộp chung các số liệu, bảng biểu làm cho luậnvăn không có tính sáng tạo, cảm thấy rối mắt và chưa đánh giá thực trạngcông tác huy động vốn tại Chi nhánh
, Lu
được lý luận cơ bản về khái niệm hoạt động huy động vốn, hình thức, vai tròcủa hoạt động huy động vốn của NHTM; Tác giả nêu rõ quan điểm và nộidung về mở rộng huy động vốn của NHTM: mở rộng quy mô, mở rộng thịphần, chi phí huy động hợp lý, cơ cấu huy động vốn hợp lý và tiêu chí đảmbảo chất lương dịch vụ thông qua số liệu khảo sát của ngân hàng; đồng thờiluận văn cũng đã nêu lên được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộnghuy động vốn của NHTM và một số kinh nghiệm về huy động từ các ngânhàng trong nước và nước ngoài
Sau cùng, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được và những tồntại, hạn chế và nguyên nhân để từ đó đưa ra giải pháp nhằm mở rộng hoạtđộng huy động vốn của Ngân hàng Phương Tây – Chi nhánh Đà Nẵng
Tuy nhiên tác giả chưa đánh giá được tiêu chí chi phí huy động vốnhợp lý trong hoạt động huy động vốn; cũng như cơ cấu huy động vốn hợp lýchưa đánh giá được cơ cấu hợp lý giữa các hình thức huy động vốn chỉ mới
Trang 16đánh giá cơ cấu theo kỳ hạn và theo loại tiền Trong chương 2, tác giả chưaphân tích rõ tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
đã hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngânhàng thương mại, nêu các phương thức huy động vốn, quan niệm về hiệu quảhuy động vốn, các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn, các nhân tố tácđộng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, kinh nghiệm vàbài học của một số ngân hàng Ở Chương 2, tác giả cũng nêu rõ tổng quan vềNgân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk,thực trạng công tác huy động vốn tại Chi nhánh và đánh giá công tác nâng caohiệu quả huy động vốn của Chi nhánh
Từ cơ sở lý luận và nội dung của Chương 2, tác giả cũng cho thấy mụctiêu và định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tếViệt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk đến năm 2020 và đưa ra những giải pháp Saucùng, đề tài đưa ra kết luận và những khuyến nghị đối với Nhà nước, đối vớiNgân hàng Nhà nước tỉnh Đắk Lắk và đối với Ngân hàng Quốc tế
Tuy nhiên, bên cạnh nội dung trên, đề tài còn có những hạn chế còn tồntại sau: Chưa làm rõ về mặt lý luận, chưa làm rõ nội dung nội dung phân tíchtình hình huy động vốn Trong chương 2, tác giả chưa nêu rõ các ý kiến củakhách hàng đang gửi tiền tại Chi nhánh, chưa phân tích cơ cấu nguồn vốn huyđộng của Chi nhánh
Nguyễn Thị Phượng (2012), Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn, Luận văn
Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Trang 17Đối với đề tài này, ở Chương 1 tác giả Nguyễn Thị Phượng đã hệthống hóa các cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn, các hình thức, vai tròcủa hoạt động huy động vốn, nêu các phương thức huy động vốn, các tiêu chíđánh giá hiệu quả huy động vốn, Luận văn cũng đưa ra các tiêu chí đánh giáhoạt động huy động vốn: mức tăng trưởng về quy mô, mức tăng trưởng thịphần, cơ cấu huy động, kiểm soát chi phí huy động và rủi ro trong huy độngvốn; đồng thời cũng đã nêu lên các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huyđộng vốn.
Trên cơ sở lý luận, tác giả đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngânhàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn trong giai đoạn từnăm 2009 – 2011 Trong đó, đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế vànguyên nhân để từ đó đề ra những giải pháp tăng cường huy động vốn tạiNgân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn
Tuy nhiên luận văn chưa đánh giá được tiêu chí chi phí huy động vốnhợp lý trong hoạt động vốn; chưa nêu được các giải pháp để huy động vốn
mà Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn đang ápdụng
Trên đây là những công trình đã đóng góp tích cực trong việc xây dựngcác nền tảng lý luận về huy động vốn và các giải pháp tổ chức thực hiện trongthực tiễn Tuy nhiên, do thời gian có hạn, phạm vi đề tài rộng nên các tác giảchưa bao quát hết các vấn đề của huy động vốn Với đề tài này, tác giả củaLuận văn sẽ tham khảo, kế thừa, từ đó tập trung nghiên cứu các vấn đề chưađược đề cập hoặc chưa giải quyết một cách thỏa đáng, nhằm góp phần tăngcường huy động vốn hơn nữa trong thời gian tới
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm huy động vốn
Nhận tiền gửi
khác của
- Ở Việt Nam, Theo điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số
47/2010/(QH12), định nghĩa như sau: nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
Nhận tiền gửi là nguồn tiền quan trọng , chiếm tỷ trọng lớn trong tổngnguồn tiền của ngân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh
và để có nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra vàthực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau
Trang 19- Phân loại theo thời hạn:
+ Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là khoản tiền đúng như tên gọi của nó là
thời gian gửi tiền không xác định, khách hàng (cá nhân, tổ chức) có quyền rúttiền ra bất cứ lúc nào Mục đích của khách hàng đối với loại tiền này là hưởngnhững tiện ích trong thanh toán khi có nhu cầu chi trả trong hoạt động sảnxuất kinh doanh và tiêu dùng Vì vậy đây là bộ phận tiền chỉ nhàn rỗi tạm thờichứ không phải là khoản để dành
+ Tiền gửi có kỳ hạn : Ngược với khoản tiền gửi không kỳ hạn, đây là
khoản tiền gửi với thời gian xác định Nguyên tắc tiến hành khoản tiền gửinày là người gửi chỉ được rút tiền khi đến thời hạn như đã thoả thuận có thể
là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm hoặc trên thế nữa Theo quy định,ngân hàng có quyền từ chối việc rút tiền trước thời hạn của người gửi tiền.Tuy nhiên, ở một số nước, quy định này đã được nới lỏng: các ngân hàng chophép người gửi tiền được rút ra trước hạn nhưng phải báo trước cho ngânhàng một khoảng thời gian nhất định, nếu không báo trước người gửi sẽ không được hưởng lãi suất hoặc rất thấp
- Phân loại theo đối tượng:
+ Tiền gửi của dân cư: Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập
tạm thời chưa sử dụng đến.Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngânhàng , họ đều có thể gửi tiết kiệm với mục tiêu đảm bảo an toàn và sinh lờiđối với các khoản tiết kiệm , đặc biệt là nhu cầu bảo toàn Nhằm thu hút ngàycàng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều khuyến khích dân cư thay đổithói quen giữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách ở rộng mạng lưới huy động,đưa ra các hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn …
+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Các doanh nghiệp do yêu cầu của
hoạt động sản xuất kinh doanh nên các đơn vị này thường gửi một khối lượnglớn tiền vào ngân hàng để hưởng tiện ích trong thanh toán NHTM là một
Trang 20trung gian tài chính, nó quan hệ với các đối tượng này thông qua việc mở tàikhoản, nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế và đáp ứng yêu cầu thanh toáncủa họ Do có sự đan xen giữa các khoản phải thu và các khoản phải thanhtoán nên ngân hàng luôn tồn tại một số dư tiền gửi nhất định, điều này lí giải
vì sao ngân hàng huy động được nhiều nguồn vốn nhất trong lĩnh vực này, cóchi phí thấp và được sử dụng cho vay không chỉ ngắn hạn mà còn cả trunghạn Tuy nhiên nguồn này có hạn chế là tính ổn định và độ lớn phụ thuộc vàoquy mô, loại hình của doanh nghiệp
- Phân loại theo mục đích:
+ Tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của mỗi
cá nhân được gửi vào ngân hàng, nhằm hưởng lãi suất theo qui định Tiền gửitiết kiệm là bộ phận thu nhập bằng tiền của các cá nhân chưa sử dụng đượcgửi vào các tổ chức tín dụng Nó là một dạng đặc biệt của tích luỹ tiền tệ,trong tiêu dùng cá nhân Khi gửi tiền người gửi được giao một sổ tiết kiệmcoi như giấy chứng nhận tiền gửi vào ngân hàng Đến thời hạn khách hàng rúttiền ra được nhận một khoản tiền lãi trên tổng số tiền lãi trên tổng số tiền gửitiết kiệm Có hai loại tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn vàtiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
+ Tiền gửi thanh toán: Đây là khoản tiền của doanh nghiệp hoặc cá
nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm
vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp hoặc cá nhân đềuđược ngân hàng thực hiện Các khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp hoặc cánhân đều có thể được nhập vào tiền gửi thanh toán theo yêu cầu Lãi suất củakhoản tiền này rất thấp, thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng cácdịch vụ của ngân hàng với mức phí thấp
b Nguồn đi vay
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM Tuy nhiên khi cần các
Trang 21ngân hàng thường vay mượn thêm Tại nhiều nước, ngân hàng Trung ươngthường quy định tỷ lệ giữa nguồn tiền huy động và vốn của chủ Do vậynhiều ngân hàng vào những giai đoạn cụ thể phải vay mượn thêm để đáp ứngnhu cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế.
- Vay Ngân hàng Nhà nước: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu
cấp bách trong chi trả của các NHTM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ,NHTM thường vay ngân hàng Nhà nước Hình thức cho vay chủ yếu củangân hàng nhà nước là tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn) Thông thường, ngânhàng Nhà nước chỉ chiết khấu cho những thương phiếu có chất lượng (thờigian đáo hạn ngắn , khả năng trả nợ cao) và phù hợp với mục tiêu của ngânhàng Nhà nước trong từng thời kỳ Trong điều kiện chưa có thương phiếu,ngân hàng nhà nước cho ngân hàng thương mại vay dưới hình thức tái cấpvốn theo hạn mức tín dụng nhất định
- Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn các ngân hàng vay
mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngânhàng Các ngân hàng đang có lượng dự trữ vượt yêu cầu sẽ có thể sẵn lòngcho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn Ngược lại, cácngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mượn tức thời để đảm bảothanh khoản Như vậy nguồn vay các ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu
dự trữ và chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp nó bổ sung hoặc thay thếcho nguồn vay mượn từ ngân hàng Nhà nước
- Vay trên thị trường vốn: Đây là nguồn vốn ngân hàng huy động một
cách chủ động trên thị trường tài chính Là trung gian tài chính, phải luôn đápứng nhu cầu về vốn, do vậy việc ngân hàng thiếu vốn là điều không thể tránhkhỏi Trong những trường hợp này, ngân hàng có thể sử dụng nghiệp vụ huyđộng vốn trên thị trường tài chính: phát hành các giấy tờ có giá trị như cácgiấy tờ vay nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Việc chuyển nhượng các giấy
Trang 22tờ trên từ chủ sở hữu này sang chủ sở hữu khác phụ thuộc vào thoả thuận giữangân hàng và khách hàng Ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và phát hànhtrái phiếu Trái phiếu là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của khách hàngđối với người chủ ngân hàng với cam kết như thanh toán một số tiền xác địnhvào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định cho trước.
Kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy nhận nợ ngắn hạn do ngân hàngphát hành nhằm huy động vốn trong dân cư, chủ yếu là để phục vụ cho những
kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chươngtrình kinh doanh…
1.1.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn
a Là cơ sở để ngân hàng quyết định kinh doanh
Vốn là điều kiện tiền đề, điều kiện đầu tiên để một ngân hàng thực hiệnhoạt động kinh doanh của mình Ngoài lượng vốn bắt buộc phải có, ngânhàng phải huy động từ các nguồn khác trong đó huy động vốn từ các tổ chức,dân cư chiếm tỷ trọng tương đối lớn và mang tính ổn định Nguồn vốn phảnánh tiềm năng và sức mạnh của ngân hàng, do đó nếu không xét đến ảnhhưởng của các yếu tố khác thì một ngân hàng càng thu hút được nguồn vốndồi dào thì cơ hội kinh doanh càng lớn và là đối tượng chủ yếu và quan trọng
Trang 23nhất mà ngân hàng hướng tới Việc thu hút triệt để từ huy động vốn có ýnghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Thực tế đã chứng minh: quy mô vốn, trình độ nghiệp vụ, phương tiện
kỹ thuật hiện đại là điều kiện tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn huy động, vànguồn vốn này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc mở rộngquan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tíndụng, chủ động về thời hạn, lãi suất Kết quả của sự gia tăng trên giúp ngânhàng kinh doanh đa năng trên thị trường, phân tán rủi ro, tạo thêm vốn chongân hàng
b Tạo thêm nguồn vốn để cho vay
Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào nguồn vốn của ngânhàng, ngân hàng huy động được nhiều vốn có ưu thế cạnh tranh hơn các ngânhàng ít vốn Nguồn vốn này có tính ổn định nên ngân hàng có nguồn lực vữngchắc để tăng trưởng tín dụng, có điều kiện đẩy mạnh việc đầu tư các dự ánquy mô lớn, mở rộng tín dụng trên nhiều lĩnh vực Như vậy, nguồn vốn huyđộng tạo thêm nguồn để cho vay, quyết định quy mô tín dụng
c Quyết định khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán luôn được ngân hàng ưu tiên hàng đầu do đó cácngân hàng luôn tìm cách huy động để được nhiều vốn hơn, có nhiều vốn khảnăng thanh toán của ngân hàng luôn được đảm bảo Hơn nữa, do vốn huyđộng chiếm tỷ trọng lớn trên bảng tổng kết tài sản của ngân hàng nên việc huyđộng đóng vai trò quan trọng, quyết định khả năng thanh toán nguồn vốn củangân hàng Khi nguồn vốn này dồi dào, khách hàng sẽ cảm thấy yên tâm và
an toàn khi giao dịch gửi tiền tại ngân hàng, có thể thanh toán khoản tiền gửingay khi cần
d Quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Trong tình hình cạnh tranh khốc liệt, vốn là điều kiện để các ngân hàng
Trang 24mở rộng quy mô hoạt động, tăng cường quan hệ với các đối tác Theo đó,doanh số huy động tăng lên làm nguồn vốn của ngân hàng tăng theo, tạo điềukiện cho ngân hàng có khả năng tài chính dồi dào để cạnh tranh với các ngânhàng khác như hạ lãi suất, linh hoạt về thời hạn tín dụng, hình thức trả lãi…Ngoài ra các dịch vụ ngân hàng sẽ ngày càng được cải tiến, phát triển vàđược thực hiện tốt hơn tạo điều kiện để xây dựng được uy tín của ngân hàng.
1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.2.1 Phân tích bối cảnh huy động vốn của NHTM
a Bối cảnh bên ngoài
- Môi trường kinh tế
Trong các hoạt động ngân hàng thì hoạt động huy động vốn và sử dụngvốn luôn bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tỷ lệ thấtnghiệp, lạm phát… tác động trực tiếp Khi nên kinh tế tăng trưởng, sản xuấtphát triển, từ đó tạo điều kiện tích lũy nhiều hơn Do đó tạo môi trường choviệc thu hút vốn của ngân hàng thuận lợi vốn huy động dồi dào, cơ hội đầu tưđược mở rộng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng làm chomôi trường đầu tư của ngân hàng bị thu hẹp khiến quá trình tạo vốn của ngânhàng gặp khó khăn trong công tác huy động vốn
Trang 25- Môi trường pháp lý
Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động ngân hàng đều phảichịu sự điều chỉnh của pháp luật Môi trường pháp lý đem đến cho ngân hàngnhững cơ hội song cũng đặt ra nhiều thách thức mới Chính vì lẽ đó, hoạtđộng của ngân hàng phải chịu sự quản lý chặt chẽ gắt gao hơn so với cácdoanh nghiệp khác Thực tế là ngân hàng phải chịu sự điều chỉnh của rấtnhiều chính sách, các quy định của chính phủ , của NHTW; đó là Luật các tổchúc tín dụng, luật kinh tế, luật dân sự, hàng loạt hệ thống các quy định cụ thểtrong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức Trong sự ràng buộc về luậtpháp này thì các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn chắc chắn sẽ bị thay đổi
và kết quả làm ảnh đến quy mô và hiệu quả của việc huy động vốn Bởi khichính sách của Nhà nước, của NHTW: chính sách tiền tệ, tài chính, lãi suất,tín dụng thay đổi sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn cũng như chấtlượng nguồn vốn của NHTM
- Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ thông tin hiện nay được xem là sức mạnh của mỗingân hàng trong sự cạnh tranh không những giữa các ngân hàng trong nước vớinhau mà còn giữa các ngân hàng trong nước với các ngân hàng quốc tế trongtiến trình hội nhập và mở cửa kinh tế quốc tế Môi trường công nghệ là một yếu
tố rất quan trọng, tạo điều kiện tiếp xúc cao giữa ngân hàng và khách hàng Ởcác quốc gia có công nghệ phát triển, ngân hàng có khả năng ứng dụng nó tronghoạt động kinh doanh, giúp ngân hàng tăng diện tiếp xúc với khách hàng từ đótạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc huy động vốn
- Sự cạnh tranh của các ngân hàng hoạt động trên thị trường.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng có sự tham gia của nhiềuloại hình ngân hàng mới và các tổ chức tài chính phi ngân hàng Do đó , cạnhtranh có xu hướng gia tăng mạnh , làm giảm đi sự khác biệt giữa ngân hàng
Trang 26thương mại với các tổ chức tài chính phi ngân hàng Xu hướng cạnh tranhtrong ngành ngân hàng càng gia tăng do các yếu tố như thay đổi chính sáchtài chính tiền tệ , đổi mới tài chính của doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ…
Cạnh tranh về tiền gửi diễn ra dưới nhiều hình thức Các ngân hàng cóthể áp dụng những điều kiện giống nhau cho tất cả các khách hàng gửi tiền
Vì lý do này , các sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền gửi được mở rộng vàđược phổ biến nhanh chóng Thêm vào đó , nhiều tổ chức tài chính phi ngânhàng có thể huy động tiền gửi có kỳ hạn , thậm chí còn cung cấp các tài khoảnkhông kỳ hạn
Các ngân hàng luôn nỗ lực đa dạng các hình thức huy động vốn để thuhút khách hàng, tăng chất lượng hoạt động tín dụng, tăng số lượng phònggiao dịch, đặc biệt là gia tăng các hình thức huy động với các tỷ lệ lãi suấtcạnh tranh để nhằm mục đích thu hút ngày càng nhiều khách hàng gửi tiền.Theo đó sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên khốc liệt hơn
b Bối cảnh bên trong
- Năng lực tài chính của ngân hàng
Năng lực tài chính có thể nói nhân tố quyết định trong hoạt động củamột ngân hàng Mỗi ngân hàng có năng lực kinh doanh khác nhau Điều nàyphụ thuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũng như hạn chế củangân hàng Năng lực quyết định quy mô huy động có thể mở rộng hay thuhẹp, cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn vốn, chi phí hoạt động
có thể tăng hay giảm
- Mục tiêu, chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụthể Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định
vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, yếu, cơ hội,thách thức đồng thời dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanh
Trang 27trong tương lai Thông qua chiến lược kinh doanh ngân hàng có thể quyếtđịnh thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn, có thể thay đổi tỷ lệ các loạinguồn, tăng hay giảm chi phí huy động Nếu chiến lược kinh doanh đúng đắn,các nguồn vốn được khai thác một cách tối đa thì hoạt động huy động vốn sẽphát huy được hiệu quả.
- Cơ sở hạ tầng và mạng lưới hoạt động
Cơ sở hạ tầng, mạng lưới hoạt động giúp ngân hàng mở rộng và giảmkhoảng cách giữa ngân hàng và khách hàng Trụ sở giao dịch điều kiện thuậntiện, rộng rãi khang trang và trang thiết bị đầy đủ tiện nghi tạo cho người dânniềm tin và có cảm giác an toàn có thể gửi tiền nhàn rỗi của mình Các điểmgiao dịch được đặt tại khu vực đông dân cư, mức sống cao thì có nhiều cơ hội
và khả năng thu hút vốn lớn, ổn định hơn ngoài việc quan tâm đến lãi suất,dịch vụ tiện ích của ngân hàng Vì vậy để huy động được khoản tiền gửi thìngân hàng cần mở rộng mạng lưới đầu tư cơ sở hạ tầng của trụ sở, các phònggiao dịch, các điểm bán hàng đồng thời thực hiện tốt công tác tổ chức mạnglưới phục vụ
- Năng lực, trình độ, đạo đức của cán bộ ngân hàng.
Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự, tài sản nợ, tài sản có, tức làtrong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng dự đoán đượcnhững rủi ro xảy ra, dự đoán được môi trường đầu tư của mình có hiệu quảhay không thì quá trình hoạt động của ngân hàng đảm bảo được an toàn vốn,tăng uy tín, tạo điều kiện thu hút khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền
Mặt khác , trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng càng cao, đạo đứctốt mọi thao tác nghiệp vụ thực hiện nhanh chóng, chính xác, có hiệu quả; thái
độ phục vụ, tác phong làm việc của cán bộ ngân hàng tốt, nhiệt tình, cởi mở,tạo thuận lợi cho khách hàng sẽ gây được ấn tượng tốt đối với khách hàng,thu hút được nhiều khách hàng hơn Thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng
Trang 28đối với khách hàng có ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn cho ngân hàng
Do đó , để thu hút khách hàng gửi tiền, đi đôi với việc trau dồi kiến thức,nghiệp vụ, cán bộ ngân hàng phải thường xuyên chú ý đến thái độ phục vụcủa mình sao cho vừa lòng khách hàng
1.2.2 Phân tích các biện pháp ngân hàng thực hiện nhằm đạt được mục tiêu về huy động vốn
a Mục tiêu
Huy động vốn đóng vai trò quan trọng đối với các ngân hàng thươngmại như đã được trình bày phần trên, theo đó việc xác định mục tiêu của huyđộng vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng là điều tấtyếu Có nhiều mục tiêu đặt ra đối với huy động vốn, tùy vào tình hình kinhdoanh tại mỗi thời kỳ khác nhau mà các NHTM lựa chọn những mục tiêukhác nhau Các mục tiêu NHTM thường chú trọng như sau:
- Tăng trưởng quy mô
Để đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường cùng với sựcạnh tranh gay gắt, mỗi ngân hàng đòi hỏi phải không ngừng tăng trưởng môhoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường một cách tốt nhất Quy môhuy động vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động ngân hàng Ngânhàng muốn mở rộng hoạt động cần có quy mô vốn phù hợp Huy động vốnđược xem là tốt khi đáp ứng được nhu cầu về khối lượng vốn kinh doanh,khối lượng vốn phải đạt tới quy mô nhất định theo kế hoạch huy động củangân hàng được đề ra xuất phát từ thực tế
- Tăng năng lực cạnh tranh
Việc tăng năng lực cạnh tranh chính là tăng thị phần, là một trongnhững điều kiện tất yếu trong quá trình hoạt động huy động vốn trong việcthu hút và duy trì khách hàng Thị phần huy động vốn càng lớn, thể hiện nănglực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn càng lớn Vì vậy, khi đánh giá
Trang 29năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng ta phải xemxem xét vị thế, vai trò huy động của ngân hàng này so với các ngân hàng kháctrên thị trường Các ngân hàng luôn đặt mục tiêu dẫn đầu thị phần trên địabàn hoạt động để nâng cao hình ảnh của mình, tăng năng lực cạnh tranh.
- Hợp lý hóa cơ cấu huy động
Cơ cấu vốn huy động cần đa dạng ở việc duy trì một tỷ lệ giữa vốnngắn hạn và dài hạn, giữa vốn nội tệ và ngoại tệ trên cân đối tổng thể củangân hàng Sự biến động về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sự thay đổi lợi nhuận, rủi
ro trong hoạt động Một ngân hàng có chất lượng huy động vốn cao sẽ cónguồn vốn dồi dào và cơ cấu vốn cân đối, tránh rơi vào tình trạng căng thẳng
về tài chính Sự biến đổi cơ cấu huy động vốn phụ thuộc một phần vào kếhoạch điều chỉnh của ngân hàng và những nhân tố bên ngoài ngân hàng
- Chi phí huy động vốn hợp lý
Chi phí từ huy động vốn là một trong những vấn đề quan trọng hàngđầu mà một NHTM luôn quan tâm khi phát triển huy động vốn để đảm bảotính hiệu quả Đặc biệt trong giai đoạn cạnh tranh lãi suất với các ngân hàngkhác Chi phí huy động vốn bao gồm chi phí trả lãi và ngoài lãi, là khoản chiphí lớn nhất trong các chi phí hoạt động của ngân hàng; do đó kiểm soát tốtchi phí huy động vốn là một nhân tố quyết định khả năng sinh lời của ngânhàng
- Kiểm soát chất lượng dịch vụ
Khi các sản phẩm dịch vụ của huy động vốn của các ngân hàng cungcấp được xem là như nhau thì yếu tố quyết định sự lựa chọn của khách hàng
là chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ thể hiện qua chất lượng sản phẩm
đi kèm cung cấp cho khách hàng, thái độ phục vụ của giao dịch viên vớikhách hàng, các hình thức chăm sóc khách hàng, văn hóa kinh doanh của mỗi
Trang 30ngân hàng Khi các ngân hàng chú trọng đến việc kiểm soát và nâng cao chấtlượng dịch vụ, công tác huy động vốn sẽ phát triển tốt và hiệu quả hơn.
- Kiểm soát rủi ro
Các rủi ro trong hoạt động vốn bao gồm những rủi ro như lãi suất, tỷgiá, thanh khoản, rủi ro tác nghiệp Rủi ro lãi suất là rủi ro khi có sự khôngtương thích (khe hở) giữa tài sản đầu tư và vốn huy động về kỳ hạn, khi lãisuất biến động chi phí trả lãi tăng nhanh hơn thu nhập từ lãi Rủi ro tỷ giá xảy
ra đối với các khoản huy động bằng ngoại tệ, phát sinh khi tỷ giá vào thờiđiểm huy động cao hơn thời điểm thanh toán Rủi ro thanh khoản phát sinh do
sự không phù hợp giữa kỳ hạn huy động và cho vay dẫn đến ngân hàng khôngđáp ứng được các nhu cầu về dòng tiền thanh toán các khoản huy động Rủi
ro tác nghiệp xảy ra khi giao dịch viên hạch toán nhầm kỳ hạn, số tiền, mứclãi suất…khi phát sinh giao dịch với khách hàng; huy động vốn trực tiếp từkhách hàng bên ngoài không hạch toán vào hệ thống Rủi ro đạo đức nghềnghiệp phát sinh khi cán bộ được phân công trực tiếp đi huy động vốn ngoàingân hàng, dịch vụ gửi tiền tận nhà…không thực hiện đúng quy trình, biểnthủ riêng cho cá nhân, giả mạo hồ sơ…
b Biện pháp
Với các mục tiêu được xác định cụ thể tại các ngân hàng thương mạitrong huy động vốn thì phương hướng các giải pháp thực hiện để đạt đượcnhững mục tiêu đó là việc làm thiết thực và cần thiết Các ngân hàng thươngmại cần triển khai thực hiện đối với từng mục tiêu đã nêu trên Cần đưa ra cácbiện pháp và được thể hiện một cách tổng quát dưới đây
- Mở rộng quy mô
Ngân hàng cần có các chính sách, các chiến lược để tập trung tăngtrưởng về huy động vốn, tăng trưởng số lượng, chất lượng khách hàng gửitiền và số dư huy động tính trên trên số lượng nhân viên làm công tác huy
Trang 31động tiền gửi của ngân hàng Tuy nhiên không phải tăng trưởng quy mônhanh là đã tốt, nó cần phải phù hợp với quy mô hoạt động của ngân hàng,khả năng cho vay và đầu tư của ngân hàng Hơn nữa việc mở rộng chỉ thực sự
an toàn khi nguồn vốn luôn có tốc độ tăng trưởng ổn định Việc kiểm soát và
dự đoán tốt xu hướng các dòng tiền gửi vào và rút ra trong giai đoạn tiếp theocủa ngân hàng sẽ đảm bảo sự chủ động trong cân đối nguồn vốn huy động vàcho vay
- Chính sách lãi suất
Đây là một trong những chính sách quan trọng nhất trong số các chínhsách hỗ trợ cho công tác huy động vốn của các ngân hàng hiện nay Ngânhàng sử dụng hệ thống lãi suất như là một công cụ quan trọng trong việc huyđộng và thay đổi quy mô nguồn vốn thu hút vào ngân hàng, đặc biệt là quy
mô tiền gửi
Người dân thường so sánh lãi suất tiết kiệm với tỷ lệ trượt giá của đồng
Trang 32tiền, khả năng sinh lời của đồng tiền đầu tư vào tiết kiệm so với đầu tư vào cổphiếu, trái phiếu, bất động sản,… từ đó đưa ra quyết định có nên gửi tiền vàongân hàng hay không, gửi bao nhiêu và gửi theo hình thức nào Ngược lại, đốivới các tổ chức kinh tế, lãi suất huy động có ảnh hưởng ít hơn vì phần lớn cácdoanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng với mục đích chính là thanh toán.
khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên…
- Hợp lý hóa cơ cấu huy động
Hợp lý hóa cơ cấu huy động đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyênnghiên cứu và tiếp cận thị trường, xu hướng tiết kiệm thời gian gửi để đề xuất
kế hoạch kinh doanh phù hợp
Ngân hàng thực hiện tính toán chi phí của từng nguồn vốn cụ thể, xemxét tác động của từng loại nguồn vốn; quản lý các chi phí ngoài lãi theo địnhhướng tiết kiệm và hiệu quả; luôn tìm kiếm, lựa chọn các nguồn vốn có chiphí thấp Việc tính chi phí của từng nguồn vốn cụ thể cho phép ngân hàng xácđịnh nguồn vốn nào rẻ hơn, có nên thay đổi lãi suất hay không, thu nhập từ tàisản tăng thêm có đủ bù đắp chi phí của nguồn vốn huy động tăng thêm haykhông Tính chi phí một cách chính xác giúp ngân hàng lựa chọn nhữngnguồn vốn khác nhau, đảm bảo đem lại tỷ lệ thu nhập mong đợi
- Hoạt động marketing ngân hàng
Đây là vấn đề hết sức quan trọng nhằm giúp cho ngân hàng nắm bắt được yêu cầu,
Trang 33sách lãi suất, chính sách tín dụng phù hợp.
- Kiểm soát chất lượng cung ứng dịch vụ
Ngân hàng quan tâm đến việc kiểm soát chất lượng cung ứng dịch vụhuy động vốn nhằm thu hút khách hàng thông qua việc đo lường sự hài lòngcủa khách hàng đối với sản phẩm huy động của mình Qua đó ngân hàng biếtđược mức độ cung ứng và khả năng đáp ứng các dịch vụ của mình đối với thịtrường như thế nào để từ đó có biện pháp cải tiến sản phẩm, tăng chất lượngcung ứng dịch vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
- Để kiểm soát rủi ro
Nhằm hạn chế phát sinh rủi ro trong hoạt động huy động vốn ngânhàng cần áp dụng các phương pháp, kỹ thuật đo lường rủi ro và lựa chọn cácchiến lược kiểm soát rủi ro thích hợp Đặc biệt, cần chú trọng đến đạo đức vàtác nghiệp của cán bộ nhân viên
1.2.3 Phân tích công tác tổ chức và quản lý hoạt động huy động vốn
- Công tác huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng củacác NHTM và được bố trí ở những phòng ban trọng yếu như: Phòng Kinhdoanh, bộ phận giao dịch và được bố trí nhân sự phù hợp (có chuyên môn,nghiệp vụ giỏi) nhằm làm tốt công tác huy động… Ngoài những bộ phận trênthì các cán bộ, nhân viên của ngân hàng vẫn phải có trách nhiệm vào công táchuy động vốn
Trang 34- Hội sở chính của các chi nhánh NHTM phân bổ chi tiêu huy động chotừng chi nhánh theo tháng, quý, năm và chi nhánh có trách nhiệm giao chỉ tiêuđến từng phòng ban, phòng giao dịch, nhân viên của chi nhánh.
- Hội sở chính, chi nhánh, trưởng bộ phận theo dõi, đánh giá việc huyđộng vốn của từng chi nhánh, bộ phận, cá nhân để làm kết quả đánh giá phânloại cán bộ theo định kỳ tháng, quý, năm Nếu chi nhánh, bộ phận, cán bộthực hiện đạt, vượt chỉ tiêu thì có các hình thức khen thưởng, tuyên dươngnhằm khích lệ, động viên cán bộ hoàn thành tốt công việc được giao
1.2.4 Phân tích tình hình hoạt động huy động vốn
Để nhìn nhận đánh giá huy động vốn một cách cụ thể, rõ ràng thể hiệnkhả năng huy động, sức cạnh tranh, chất lượng… của một ngân hàng thươngmại, thông thường có các tiêu chí được sử dụng để đánh giá Phần trình bàydưới đây cho thấy rõ các tiêu chí để đánh giá huy động vốn tương ứng vớitừng mục tiêu của Ngân hàng thương mại đã đặt ra
a Quy mô huy động vốn
Quy mô nguồn vốn huy động là một trong những yếu tố dùng để đánhgiá hoạt động huy động vốn của ngân hàng Nếu như một ngân hàng đượcđánh giá là một ngân hàng lớn hay không phụ thuộc vào nguồn vốn kinhdoanh của nó, trong khi đó nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thực tế phụthuộc vào hoạt động huy động vốn của ngân hàng Do đó, ngân hàng huyđộng được khối lượng vốn lớn thì chắc hẳn nó sẽ giúp cho ngân hàng đảmbảo được khả năng kinh doanh cũng như đảm bảo được khả năng tín dụngcủa ngân hàng thông qua các tiêu chí đánh giá như sau:
- Tăng trưở
Trang 36- Số dư huy động vốn tính trên một cán bộ nhân viên
Chỉ tiêu phản ảnh số dư huy động vốn của mỗi cán bộ nhân viên tạingân hàng Số dư tăng/ giảm thể hiện mức độ và khả năng huy động của từngngười, qua đó đánh giá mức độ hoàn thành công việc cũng như kế hoạchđược giao của mỗi cán bộ Chỉ tiêu này cũng là chỉ tiêu chính nhằm đánh giáhoàn thành công việc trong quá trình khen thưởng của cán bộ
b Cơ cấu, tỷ trọng huy đồng vốn
Hiệu quả huy động vốn được thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhucầu sử dụng vốn của ngân hàng Đó chính là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhucầu sử dụng vốn với chi phí hợp lý
Trang 38
Thị phần = X 100%
d Chi phí huy động vốn
Xác định đƣợc chi phí huy động tiền gửi chính xác sẽ giúp chongân hàng xác lập đƣợc lãi suất cho vay cạnh tranh nhƣng vẫn đảm bảo thunhập đạt mục tiêu đề ra
Trang 39-
“
Trang 40- Đây là yếu tố quan trọng đểđánh giá hiệu quả huy động vốn của một ngân hàng Sản phẩm huy động vốn
đa dạng, lãi suất hợp lý nhƣng nhân viên không có trình độ để vận hành khiếnkhách hàng gửi tiền phải chờ đợi và thấy bất tiện; thái độ phục vụ của nhânviên ngân hàng thiếu thân thiện, thiếu hoà nhã g
Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, các ngân hàng phảinâng cao cao chất lƣợng dịch vụ, thái độ, phong cách phục vụ và đầu tƣ trangthiết bị hiện đại