Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân và hộ gia đình nhằm tàitrợ cho nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, phương tiện đi lại, phát triển kinh tế hộgia đình và chi ti
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN
HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- CHI NHÁNH TRẢNG BOM
Giảng viên hướng dẫn
sinh viên thực hiện
Lớp : 11DTNH04
: TS Hà Văn Dũng : Phan Thị Kiều Oanh
MSSV: 1154020733
TP Hồ Chí Minh, Năm 2015
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN
HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- CHI NHÁNH TRẢNG BOM
HÀNG
Giảng viên hướng dẫn
sinh viên thực hiện
Lớp : 11DTNH04
: TS Hà Văn Dũng : Phan Thị Kiều Oanh
MSSV: 1154020733
TP Hồ Chí Minh, Năm 2015
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Phân tích thực trạng tín dụng tiêu dùng
tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Trảng Bom” là công
trình nghiên cứu của tôi, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, dưới sự hướng dẫn của TS Hà Văn Dũng Số liệu trong báo cáo thực tập được tôi thu thập, xử lý và tổng hợp từ những nguồn đáng tin cậy
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Bốn năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Tài Chính Ngân Hàng trường Đại họcCông Nghệ Tp.HCM cũng đã trôi qua Hôm nay, với những kiến thức đã học được ởtrường và những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại NHNO&PTNT chinhánh Trảng Bom, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình Em xin gửi lờichân thành cảm ơn đến:
Quý thầy cô Trường Đại học Công Nghệ Tp.HCM, đặc biệt là các thầy cô KhoaTài chính Ngân Hàng đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt bốn năm học tập tạitrường Đặc biệt tôi xin gửi lời cám ơn đến giảng viên TS.Hà Văn Dũng, người đãnhiệt tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành bài báo cáo này
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị trongphòng Tín dụng và các phòng ban khác của NHNO&PTNT chi nhánh Trảng Bom đãtạo điều kiện cho tôi thực tập tại Ngân hàng giúp tôi có điều kiện hoàn thành bài luậntốt nghiệp của mình
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức nên chắc chắn bài khóa luận không tránhkhỏi những sai sót Em kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bàiluận này hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế hơn
Cuối lời, em kính chúc quý thầy cô Khoa Tài Chính Ngân Hàng cùng các anhchị tại NHNO&PTNT chi nhánh Trảng Bom được dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luônvui vẻ trong cuộc sống và thành đạt trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-NHẬN XÉT THỰC TẬP Tên đơn vị thực tập:
Địa chỉ:
Điện thoại liên lạc:
Email:
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN: Họ và tên sinh viên:
MSSV:
Lớp:
Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ đến
Tại bộ phận thực tập:
Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện:
1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:
2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị:
>3 buổi/tuần 1-2 buổi tuần Ít đến công ty
3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị:
4 Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, tài chính, Ngân hàng):
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 5 năm 2015
Đơn vị thực tập
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:
Họ và tên sinh viên:
MSSV:
Lớp:
Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ đến
Tại đơn vị:
Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện:
1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định:
2 Thường xuyên lien hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn:
3 Đề tài đạt được chất lượng theo yêu cầu:
TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng 5 năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 :Tình hình nguồn vốn huy động của Agribank – Chi nhánh Trảng Bom
giai đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Tình hình doanh số cho vay của Agribank – Chi nhánh Trảng Bom
giai đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.3:Tình hình tổng dư nợ cho vay tại AgriBank – chi nhánh Trảng Bom
giai đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.4: Tình hình dư nợ tín dụng tiêu dùng tại AgriBank – chi nhánh Trảng
Bom giai đoạn 2012 - 2014 Error! Bookmark not defined.1
Bảng 2.5.: Tình hình tăng trưởng dư nợ tiêu dùng để cho vay mua nhà, đất tại
AgriBank – chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.6.: Tình hình tăng trưởng dư nợ tiêu dùng để cho vay mua sắm phương
tiện đi lại tại AgriBank – chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defin
Bảng 2.7.: Tình hình tăng trưởng dư nợ tiêu dùng để cho vay xây dựng, sữa chữa
nhà tại AgriBank – chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defined.5 Bảng 2.8.: Tình hình doanh số tín dụng tiêu dùng tại AgriBank – chi nhánh
Trảng Bom giai đoạn 2012 - 2014 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.9.: Tình hình tăng trưởng doanh số cho vay mua nhà, đất tại AgriBank –
chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.10.: Tình hình tăng trưởng doanh số cho vay mua sắm phương tiện đi lại
tại AgriBank – chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defined Bảng 2.11.: Tình hình tăng trưởng doanh số cho vay xây dựng, sữa chữa nhà tại
AgriBank – chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defined.2
Bảng 2.12.: Tình hình dư nợ tín dụng tiêu dùng trên tổng vốn huy động tại AgriBank –
chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.13.: Tình hình dư nợ cho vay mua nhà, đất trên tổng vốn huy động tại
AgriBank – chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.14.: Tình hình dư nợ cho vay mua sắm phương tiện đi lại trên tổng vốn
huy động tại AgriBank – chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defin
Bảng 2.15.: Tình hình dư nợ cho vay xây dựng, sữa chữa nhà trên tổng vốn huy
động tại AgriBank – chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defined Bảng 2.16.: Tình hình doanh số thu nợ tín dụng tiêu dùng tại AgriBank – chi
nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 - 2014 Error! Bookmark not defined.
Trang 10Bảng 2.17: Tình hình doanh số thu nợ cho vay mua nhà, đất trên tổng vốn huy
động tại AgriBank – chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defined Bảng 2.18.: Tình hình doanh số thu nợ cho vay mua sắm phương tiện đi lại trên
tổng vốn huy động tại AgriBank – chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark
Bảng 2.19.: Tình hình doanh số thu nợ cho vay mua sắm phương tiện đi lại trên
tổng vốn huy động tại AgriBank – chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark
Bảng 2.20.: Tình hình nợ quá hạn tín dụng tiêu dùng tại AgriBank – chi nhánh
Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.21.: Tình hình nợ quá hạn cho vay mua nhà, đất tại AgriBank – chi
nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined.0
Bảng 2.22.: Tình hình nợ quá hạn cho vay mua sắm phương tiện đi lại tại
AgriBank – chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defined.2
Bảng 2.23.: Tình hình nợ quá hạn cho vay xây dựng, sữa chữa nhà tại AgriBank
– chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined.4
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Đồ thị biểu diễn dư nợ tín dụng tiêu dùng để cho vay mua nhà, đất giai
đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined
Sơ đồ 1.2: Đồ thị biểu diễn dư nợ tín dụng tiêu dùng để mua sắm phương tiện đi
lại giai đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined
Sơ đồ 2.3: Đồ thị biểu diễn dư nợ tín dụng tiêu dùng để cho vay xây dựng, sữa
chữa nhà giai đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined
Sơ đồ 2.4: Đồ thị biểu diễn doanh số cho vay mua nhà, đất giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookma
Sơ đồ 1.4: Đồ thị biểu diễn doanh số cho vay mua sắm phương tiện đi lại giai
đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined
Sơ đồ 2.5: Đồ thị biểu diễn doanh số cho vay xây dựng, sữa chữa nhà giai đoạn
2012 – 2014 Error! Bookmark not defined
Sơ đồ 2.6: Đồ thị biểu diễn dư nợ cho vay mua nhà, đất trong tổng vốn huy động
giai đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined
Sơ đồ 2.7: Đồ thị biểu diễn dư nợ cho vay mua sắm phương tiện đi lại trong tổng
vốn huy động giai đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined
Sơ đồ 2.8: Đồ thị biểu diễn dư nợ cho vay xây dựng, sữa chữa nhà trong tổng vốn huy
động giai đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined
Sơ đồ 2.9: Đồ thị biểu diễn doanh số thu nợ cho vay mua nhà, đất giai đoạn 2012
– 2014 Error! Bookmark not defined
Sơ đồ 2.10: Đồ thị biểu diễn doanh số thu nợ cho vay mua sắm phương tiện đi lại
giai đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined
Sơ đồ 2.11: Đồ thị biểu diễn doanh số thu nợ cho vay xây dựng, sữa chữa nhà giai
đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined
Sơ đồ 2.12: Đồ thị biểu diễn nợ quá hạn cho vay mua nhà, đất giai đoạn 2012 –
2014
Sơ đồ 2.13: Đồ thị biểu diễn nợ quá hạn cho vay mua sắm phương tiện đi lại giai
đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined.3
Sơ đồ 2.14: Đồ thị biểu diễn nợ quá hạn cho vay xây dựng, sữa chữa nhà giai
đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined.5
Trang 12MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNGError! Bookmark not defined 1.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TÍN DỤNGError! Bookmark not defined.
1.1.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Chức năng Error! Bookmark not defined.
1.2 TÍN DỤNG TIÊU DÙNG Error! Bookmark not defined.
1.2.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Đặc điểm Error! Bookmark not defined.
1.2.3 Đối tượng tín dụng tiêu dùng Error! Bookmark not defined.
1.2.4 Phân loại tín dụng tiêu dung Error! Bookmark not defined.
1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích vay Error! Bookmark not defined.
1.2.4.2 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả Error! Bookmark not defined.
1.2.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ Error! Bookmark not defined.
1.2.5 Ý nghĩa của tín dụng tiêu dùng Error! Bookmark not defined.
1.2.6 Các hình thức tín dụng tiêu dung Error! Bookmark not defined.
1.2.6.1 Cho vay mua nhà, đất Error! Bookmark not defined.
1.2.6.2 Cho vay mua phương tiện đi lại Error! Bookmark not defined.
1.2.6.3 Cho vay xây dựng, sữa chữa nhà Error! Bookmark not defined.
1.2.7 Một số quy định đối với tín dụng tiêu dungError! Bookmark not defined.
1.2.7.1 Phạm vi và nguyên tắc cho vay Error! Bookmark not defined.
1.2.7.2 Điều kiện được vay vốn Error! Bookmark not defined.
1.2.7.3 Thời hạn cho vay và thu nợ Error! Bookmark not defined.
1.2.7.4 Mức cho vay Error! Bookmark not defined.
1.2.7.5 Lãi suất cho vay Error! Bookmark not defined.
1.2.7.6 Phương thức, giải ngân, trả nợ vay Error! Bookmark not defined.
1.2.7.7 Quyền và nghĩa vụ của NHNo&PTNT VIỆT NAMError! Bookmark not defined 1.2.7.8 Trách nhiệm và quyền lợi của người vayError! Bookmark not defined.
1.2.8 Quy trình tín dụng tiêu dùng Error! Bookmark not defined.
1.2.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng tiêu dùngError! Bookmark not defined.
Trang 131.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG 20
1.3.1 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) 20
1.3.2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay Error! Bookmark not defined
1.3.3 Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động Error! Bookmark not defined
1.3.4 Hệ số thu nợ Error! Bookmark not defined.1
1.3.5 Tỷ lệ nợ quá hạn Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NHNo&PTNT CHI
NHÁNH TRẢNG BOM – ĐỒNG NAI Error! Bookmark not defined
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHNO&PTNT VIỆT NAMError! Bookmark not defined 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT Việt NamError! Bookmark not de 2.1.2 Mạng lưới hoạt động của NHNo&PTNT Việt NamError! Bookmark not defined.2 2.1.3 Mục tiêu của NHNo&PTNT Việt Nam Error! Bookmark not defined
2.2 GIỚI THIỆU VỀ NHNO&PTNT CHI NHÁNH TRẢNG BOM –
ĐỒNG NAI Error! Bookmark not defined
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT chi nhánh Trảng
Bom – Đồng Nai Error! Bookmark not defined
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng các phòng banError! Bookmark not defined 2.2.3 Phương thức kinh doanh Error! Bookmark not defined
2.2.4 Khả năng cạnh tranh với ngân hàng khác Error! Bookmark not defined.
2.2.5 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu Error! Bookmark not defined.4
2.2.6 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của NHNo&PTNT chi
nhánh Trảng Bom – Đồng Nai giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defined.
2.2.6.1 Tình hình huy động vốn Error! Bookmark not defined
2.2.6.2 Tình hình cho vay Error! Bookmark not defined.6
2.2.6.2.1 Doanh số cho vay của ngân hàng AgriBank – chi nhánh Trảng
Bom giai đoạn năm 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined.6
2.2.6.2.2 Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng AgriBank – chi nhánh
Trảng Bom giai đoạn năm 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined.7
2.2.7 Nhận xét chung về ngân hàng AgriBank chi nhánh Trảng BomError! Bookmark n
2.2.7.1 Điểm mạnh Error! Bookmark not defined
2.2.7.2 Điểm yếu Error! Bookmark not defined
2.2.7.3 Triển vọng và mục tiêu phát triển của ngân hàng 40
Trang 142.3 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH
TRẢNG BOM – ĐỒNG NAI Error! Bookmark not defined.
2.3.1 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng
AgriBank chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defined 2.3.1.1 Cho vay mua nhà, đất Error! Bookmark not defined.2 2.3.1.2 Mua sắm phương tiện đi lại Error! Bookmark not defined 2.3.1.3 Xây dựng, sữa chữa nhà Error! Bookmark not defined 2.3.2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng
AgriBank chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defined 2.3.2.1 Mua nhà, đất Error! Bookmark not defined 2.3.2.2 Mua sắm phương tiện đi lại Error! Bookmark not defined 2.3.2.3 Xây dựng, sữa chữa nhà Error! Bookmark not defined 2.3.3 Tỷ lệ dư nợ tín dụng tiêu dùng/vốn huy động tại ngân hàng
AgriBank chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defined 2.3.3.1 Mua nhà, đất Error! Bookmark not defined 2.3.3.2 Mua sắm phương tiện đi lại Error! Bookmark not defined 2.3.3.3 Xây dựng, sữa chữa nhà Error! Bookmark not defined 2.3.4 Hệ số thu nợ tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng AgriBank chi nhánh
Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014 Error! Bookmark not defined 2.3.4.1 Mua nhà, đất Error! Bookmark not defined 2.3.4.2 Mua sắm phương tiện đi lại Error! Bookmark not defined 2.3.4.3 Xây dựng, sữa chữa nhà Error! Bookmark not defined.
2.3.5 Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng tiêu dùng trên tổng dư nợ tại ngân hàng AgriBank chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012 – 2014Error! Bookmark not defined.8
2.3.5.1 Mua nhà, đất Error! Bookmark not defined 2.3.5.2 Mua sắm phương tiện đi lại Error! Bookmark not defined 2.3.5.3 Xây dựng, sữa chữa nhà Error! Bookmark not defined.4 CHƯƠNG 3: Error! Bookmark not defined.6 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NHNo&PTNT CHI
NHÁNH TRẢNG BOM – ĐỒNG NAI Error! Bookmark not defined.6
3.1 KẾT LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
AGRIBANK CHI NHÁNH TRẢNG BOM Error! Bookmark not defined.6
3.1.1 Những mặt đạt được Error! Bookmark not defined.6
Trang 153.1.2 Những mặt chưa đạt được Error! Bookmark not defined.7 3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH TRẢNG BOM – ĐỒNG NAI 79 KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.1 TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.2
Trang 17Ngân hàng NHNo&PTNT Trảng Bom là một trong những ngân hàng có uy tín vàniềm tin với khách hàng, thêm vào đó là chính sách linh động, thái độ phục vụ chu đáonên lượng khách hàng đến ngân hàng rất đông mặc dù trên địa bàn vẫn có nhiều ngânhàng khác cạnh tranh Ngoài ra, Agribank Trảng Bom còn có một đội ngũ nhân viên năngđộng, nhiệt tình, hết lòng vì công việc đã góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng của chinhánh.
Với chức năng trung tâm tài chính, NHNo&PTNT Trảng Bom đã nỗ lực thu hútnhiều nguồn vốn nhàn rỗi để cung ứng vốn cho các dự án đầu tư, cho vay các doanhnghiệp, hộ gia đình, góp phần kích thích sản xuất, lưu thông hàng hoá và phát triển kinh
tế - xã hội, tăng tốc độ luân chuyển tiền tệ
Trên địa bàn Trảng Bom có rất nhiều ngân hàng hoạt động nên có sự cạnh tranhmãnh liệt, các Ngân hàng dùng nhiều công cụ để chiếm lĩnh thị phần, trong đó ảnh hưởnglớn nhất là lãi suất và các chương trình khuyến mãi
Trước xu hướng hội nhập nền kinh tế thế giới và nhu cầu tăng trưởng kinh tế củađất nước, ngân hàng Agribank cần phải nỗ lực và cải tiến hơn nữa để thực hiện thắng lợinhiệm vụ đã đặt ra của Đảng và nhà nước Chính vì vậy, em quyết định chọn đề tài:
“Phân tích thực trạng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Agribank chi nhánh Trảng Bom” nhằm đáp ứng đòi hỏi thiết thực của thực
tiễn, tìm hiểu thêm về nghiệp vụ cho vay, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Trang 18ngân hàng, đồng thời rút ra kinh nghiệm cho bản thân để hoàn thiện hơn về chuyên ngànhcủa mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank huyện Trảng Bom
Phân tích quy trình cho vay thực tế đối với khách hàng
Tìm hiểu thực trạng cho vay cá nhân, các hạn chế còn tồn tại nhằm đưa ra các giải pháp để giải quyết các tồn tại đó
3 Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tập trung vào nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tạingân hàng Agribank chi nhánh Huyện Trảng Bom Để từ đó đưa ra giải pháp mở rộng chovay tiêu dùng tại ngân hàng
Nghiên cứu hồ sơ cho vay tiêu dùng
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp hệ thống, phân tích và tổng hợp để thực hiện khóa luận.Thực hiện thu thập thông tin, tài liệu tại ngân hàng ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển nông thôn Agribank – Chi nhánh Trảng Bom, vẽ các bảng phân tích số liệu, cácquy trình
Phân tích dữ liệu từ bộ hồ sơ cho vay của khách hàng Áp dụng kiến thức đã học
từ môn chuyên ngành ở trường và kiến thức thực tế học được trong quá trình thực tập đểphân tích đề tài trên
Tham khảo các tài liệu, thông tin, kiến thức có liên quan đến đề tài trên thông quasách, báo, internet và các website chuyên ngành
5 Kết cấu đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng của ngân hàng
Chương 2: Thực trạng tín dụng tiêu dùng tại NHNo&PTNT chi nhánh Trảng Bom– Đồng Nai
Trang 19Chương 3: Đánh giá hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNo&PTNT chi nhánh Trảng Bom – Đồng Nai
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG 1.1 KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TÍN DỤNG
Ngoài ra, tín dụng còn được định nghĩa là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thểtrong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trog một khoảng thờigian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả đúng thời gian thỏathuận
Trong thực tế, tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhưng ở bất kỳ dạngnào tín dụng cũng được thể hiện trên các nội dung sau: Người cho vay chuyển giao chongười đi vay một giá trị nhất định Giá trị này có thể ở hình thái tiền tệ hoặc hiện vật như:vật tư, hàng hóa, máy móc thiết bị…
Người đi vay chỉ được sử dụng tài sản tạm thời trong thời gian nhất định.Sau khihết thời gian thỏa thuận thì người đi vay hoàn trả cho người cho vay
Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc vay, hay nói cách khác người đi vay phảihoàn trả thêm một phần lợi tức
1.1.1 Chức năng
Bao gồm 5 chức năng cơ bản cơ bản:
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả
Đây là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng Sự cómặt của tín dụng được xem là một chiếc cầu nối giữa các nguồn cung - cầu về tiền tệ Vớichức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn tạm thời thừa từ các
Trang 21cá nhân, tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời cho những doanh nghiệp , các cá nhân đang
có nhu cầu vốn nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng…(hiện nay vốn tíndụng là vốn đầu tư quan trọng trong vốn cố định của các doanh nghiệp)
Ở khâu tập trung, tín dụng là nơi tập trung những nguồn vốn tạm thời trong xã hội(dưới các hình thức huy động tiền gửi, phát hành trái phiếu…)
Ở khâu phân phối vốn tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanhnghiệp, cá nhân và cho cả ngân sách (dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh, đầu tư) Phânphối vốn trong hệ thống tín dụng là dựa trên cơ sở hoàn trả lại, phục vụ chủ yếu cho nhucầu sản xuất – lưu thông hàng hóa và dịch vụ, qua đó góp phần gia tăng đáng kể vào nhịp
độ tăng trưởng của nền kinh tế
Thực hiện chức năng này, tín dụng đã góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưuthông xã hội:
Nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội được huy động kịp thời và đưa vào chu chuyểnlàm giảm lượng tiền dư thừa , tăng nhịp độ vòng quay của tiền tệ nhằm ổn định lưu thôngtiền tệ
Quá trình tập trung vốn, ngoài hình thức vay mượn trực tiếp bằng tiền, các chủ thể
có nhu cầu về vốn có thể phát hành các chứng từ có giá như thương phiếu, kỳ phiếu, tráithiếu… đồng thời hoạt động tín dụng ngày nay càng mở rộng và phát triển đa dạng đãthúc đẩy việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các hình thức thanhtoán bằng séc, ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ… điều này giúp làm giảm chi phí lưuthông khác như in ấn, bảo quản, vận chuyển thường…
Chức năng này là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của tín dụng
Thỏa mãn thanh toán và tạo tiền:
Tín dụng luôn được cấp ra nhằm giúp người vay tiền chi trả các khoản mua, bán,trả các món nợ…ngoài ra, tín dụng còn tạo thêm phương tiện thanh toán cho nền kinh tếhay nói khác đi, tín dụng tạo thêm tiền cho nền kinh tế
Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của
tổ chức sản xuất kinh doanh đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưuthông Do đó tình trạng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra Tín dụng đã góp phần
Trang 22điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị giánđoạn.
Mặt khác, nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh luôn là mối quan tâmhàng đầu được đặt ra, doanh nghiệp không chỉ trông chờ vào vốn tự có mà phải biết tậndụng các nguồn vốn khác trong xã hội Từ đó, tín dụng, nơi tập trung vốn nhàn rỗi, sẽ đápứng nhu cầu vốn bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư phát triển
Như vậy, tín dụng vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốncho nền kinh tế
Tín dụng góp phần thúc đẩy ổn định tiền tệ và ổn định giá cả:
Tín dụng luôn được cấp ra có một mục đích rõ ràng và nó luôn được luân trả theocam kết Do dó mà số lượng tiền được thêm vào lưu thông được cân đối với số lượnghàng hóa, dịch vụ do nền kinh tế sản xuất ra tạo nên sự cân đối tiền – hàng, tạo ra sự ổnđịnh sức mua của tiền tệ
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo ra công ăn việc làm và ổn định trật
tự xã hội:
Tín dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ giúp cácdoanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất sẽ thuê mướn nhân công phục vụ sản xuấttạo công ăn việc làm cho nhiều người
Ngân hàng còn là nơi cung cấp tín dụng dân cư, cung cấp những nhu cầu tín dụnghợp lý của cá nhân như phát triển kinh tế gia đình, mua sắm tư liệu sản xuất, sinh hoạtgiúp những người làm ăn lương thiện có điều kiện tạo lập việc làm ổn định cho bản thân
và gia đình Một xã hội phát triển ổn định là điều kiện quan trọng để ổn định trật tự xãhội
Trên phương diện quốc tế, tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và pháttriển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế làm cho các nước cómối quan hệ thân thiết và cùng giúp đỡ nhau phát triển
1.2 TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
1.2.1 Khái niệm
Trang 23Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân và hộ gia đình nhằm tàitrợ cho nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, phương tiện đi lại, phát triển kinh tế hộgia đình và chi tiêu khác.
1.2.2 Đặc điểm
Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao;rủi ro của món vay luôn cao hơn các loại cho vay khác và nguồn trả nợ chủ yếu củangười vay có thể biến động lớn vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn mức lãisuất của các loại cho vay khác trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp
Khi nền kinh tế thịnh vượng, nhu cầu của người dân được nâng cao thì nhu cầuvay tiêu dùng cũng được tăng lên Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm tiêu dùng củangười dân cũng rất lớn dẫn đến số lượng các khoản vay tiêu dùng cũng tăng lên
Nhu cầu vay của khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, mức thu nhập và trình
độ học vấn của khách hàng
Khách hàng vay tiêu dùng thường là cá nhân nên việc xác minh tài chính thườngrất khó Nên việc chứng minh tài chính khách hàng thường dựa vào tiền lương và sự suyđoán chứ không có bằng chứng rõ ràng
Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định, song nó rất quan trọng trong việcquyết định cho vay cũng như khả năng hoàn trả các khoản vay
Những cá nhân có thu nhập trung bình, mức sống tương đối ổn định, nhu cầu vayvốn của họ thường để giải trí hoặc mua sắm những vật dụng có giá trị lớn mà hiện tại họthiếu tiền để chi trả hoặc không muốn dùng đến những khoản dư phòng
Trang 24Đối với những người có thu nhập cao, nhu cầu vay tiêu dùng lại rất lớn nhất là khivốn của họ đã dùng vào việc đầu tư dài hạn.
1.2.4 Phân loại tín dụng tiêu dùng
1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng cƣ trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu mua, xây
dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình Đặc điểm của các khoảnvay này là qui mô lớn và thời gian dài
Cho vay tiêu dùng phi cƣ trú: Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải
các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí, du lịch Đặc điểmcủa các khoản vay này thường có qui mô nhỏ, thời gian vay ngắn tuy nhiên có mức độ rủi
ro thấp hơn những khoản cho vay tiêu dung cư trú
1.2.4.2 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp:
Là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó việc trả nợ vay được thực hiện nhiều lầntheo những kỳ hạn nhất định
Ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ cho những khoản vay mua sắm các đồ dùng cógiá trị lớn và tính sử dụng lâu bền Thông thường ngân hàng yêu cầu người đi vay phảithanh toán trước một phần giá trị tài sản mua sắm, số còn lại ngân hàng sẽ cho vay Điềunày một phần giúp ngân hàng hạn chế rủi ro, mặt khác tạo cho người đi vay có tráchnhiệm hơn với tài sản của mình định mua
Cho vay tiêu dùng phi trả góp:
Theo phương thức này, khách hàng phải thanh toán nợ vay một lần khi đến hạn, ápdụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn:
Áp dụng với đối tượng vay tiêu dùng mà đối tượng vay là đối tượng tổng hợp (làđối tượng mà người vay không thể kê khai trong đơn xin vay được)
Ngân hàng ký với khách hàng một hợp đồng tín dụng, trong đó ngân hàng chophép khách hàng được chi vượt một mức nào đó so với số dư có trên tài khoản tiền gửi
Trang 25của một cá nhân, với một thời hạn quy định Người vay được quyền dùng dư nợ này vàobất cứ mục đích nào Việc rút tiền vay được thực hiện bằng nhiều cách như: rút tiền mặt,chuyển khoản nhưng phổ biến là việc rút bằng thẻ tín dụng.
1.2.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Tín dụng tiêu dùng trực tiếp:
Là phương thức tín dụng mà ngân hàng gặp trực tiếp khách hàng phỏng vấn, thẩmđịnh và quyết định tín dụng cũng như trực tiếp thu nợ từ khách hàng Phương thức nàythường được thực hiện thông qua các hình thức sau:
Thấu chi: cho phép khách hàng rút tiền từ tài khoản của mình vượt quá số dư tự cótới một mức nào đó đã được hai bên thỏa thuận
Trả góp: khách hàng vay và trả dần số tiền vay (vốn + lãi) theo định kỳ
Thẻ tín dụng: ngân hàng phát hành thẻ cho người đủ điều kiện với việc ấn địnhhạn mức tín dụng để khách hàng thực hiện việc thanh toán cho các nhu cầu chi tiêu củamình
Tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm sau:
Linh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp vì ngân hàng tiếp xúc trực tiếp
với khách hàng nên hiểu rõ khách hàng
Có những thỏa thuận làm thỏa mãn quyền lợi của cả ngân hàng lẫn khách hàng
Sự cho vay được quyết định bởi nhân viên tín dụng của ngân hàng chứ không phải là những nhân viên của công ty bán lẻ như trong cho vay tiêu dùng gián tiếp
Tín dụng tiêu dùng gián tiếp:
Là các hoạt động thông qua việc mua lại các khoản phát sinh do công ty bán hàngbán trả chậm cho khách hàng Trong trường hợp này, công ty bán hàng sẽ ký kết hợpđồng mua bán nợ với ngân hàng; sau đó, công ty bán hàng và người tiêu dùng sẽ ký kếthợp đồng mua bán chịu hàng hóa (thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phầngía trị hóa đơn) Công ty bán hàng sẽ giao hàng hóa cho khách hàng và bán bộ chứng từbán chịu hàng hóa cho ngân hàng; ngân hàng dựa trên bộ chứng từ đó sẽ thanh toán tiềncho công ty bán lẻ Cuối cùng người tiêu dùng sẽ thanh toán tiền trả góp cho ngânhàng.Nếu khách hàng không có khả năng trả nợ, tùy vào hợp đồng ký kết giữa ngân hàng
Trang 26và công ty bán hàng mà ngân hàng có quyền truy đòi hoặc không truy đòi công ty bán hàng.
Tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau:
Ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng
Giảm được chi phí trong cho vay
Vậy vốn đúng mục đích
Mở rộng quan hệ với khách hàng và các tổ chức khác
1.2.5 Ý nghĩa của tín dụng tiêu dùng
Đối với người tiêu dùng
Tín dụng tiêu dùng góp phần giải quyết những nhu cầu cấp thiết trong cuộc sống hàng ngày của người vay, đặc biệt là người lao động có thu nhập thấp và trung bình
Thông qua nguồn vốn vay Ngân hàng, người tiêu dùng có thể hưởng được các tiệních của hàng hoá trước khi họ có thể đủ tiền để có nó Từ đó nâng cao mức sống củakhách giúp họ tiếp cận nhanh chóng các sản phẩm có trình độ khoa học kỹ thuật cao Từviệc thỏa mãn các nhu cầu trong cuộc sống dẫn tới sự tích cực trong lao động và hiệu quảcủa công việc tăng lên
Đối với ngân hàng
Tín dụng tiêu dùng góp phần đa dạng hóa hoạt động cho vay của ngân hàng, mởrộng quan hệ với khách hàng, và có nhiều cơ hội để bán thêm các sản phẩm khác…giúptăng khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác
Các khoản vay tiêu dùng hầu hết là ngắn và trung hạn, phương thức thanh toán làtrả góp, khoản vay tương đối nhỏ phân tán trên số lượng lớn khách hàng nên ngân hàngtránh được rủi ro, thu hồi vốn thường xuyên, nâng cao khả năng thanh khoản
Đối với nhà cung cấp
Tín dụng tiêu dùng nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh của doanhnghiệp Thông qua phương thức tín dụng tiêu dùng gián tiếp doanh nghiệp có thể giảiquyết được vấn đề tồn đọng vốn huy động được nguồn tiền tệ phục vụ cho sản xuất kinhdoanh Mặt khác do liên kết với Ngân hàng nên doanh nghiệp còn được Ngân hàng tài
Trang 27trợ về vốn và thông tin về nhu cầu của khách hàng đối với hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp từ đó điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình tốt hơn.
1.2.6 Các hình thức tín dụng tiêu dùng
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng mua được nhà, đất đúng theo mong muốn
Đối tượng và điều kiện vay vốn:
- Cá nhân người Việt Nam
- Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng
- Có tài sản thế chấp, cầm cố (nhà, đất, sổ tiết kiệm…) thuộc sở hữu của chínhngười vay hoặc được thân nhân có tài sản bảo lãnh Tài sản thế chấp có thể làchính căn nhà, nền nhà dự định mua hoặc tài sản khác
- Có vốn tự có tham gia vào việc mua bán, chuyển nhượng nhà, nền nhà
Đặc điểm:
- Thời gian cho vay: Tối đa 60 tháng
- Lãi suất: Theo lãi suất thị trường, thông thường 3 tháng thay đổi 1 lần
- Mức cho vay: được xác định dựa vào các căn cứ sau:
- Nhu cầu vốn thực tế (theo giá trị căn nhà, nền nhà mua)
- Trị giá tài sản thế chấp, cầm cố đảm bảo cho khoản vay
- Khả năng thanh toán nợ vay của khách hàng
- Phương thức trả nợ: trả dần (vốn + lãi) hàng tháng (nếu vay trung và dài hạn) hoặc trả lãi hàng tháng và vốn gốc trả vào cuối kỳ (nếu vay ngắn hạn)
- Phương thức giải ngân : thanh toán trực tiếp cho bên bán hoặc thông qua ngânhàng
- Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của NHNo&PTNT Việt Nam
- Hồ sơ pháp lý: CMND/ Hộ chiếu, Hộ khẩu/ KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ xác nhận độc thân… của người vay, người đồng sở hữu và bên bảo lãnh (nếu có)
- Tài liệu chứng minh thu nhập : Hợp đồng lao động, xác nhận lương, hợp đồngcho thuê nhà, thuê xe, giấy phép kinh doanh… của người vay và người cùng trảnợ
Trang 28- Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn: Giấy tờ căn nhà, nền nhà dự địnhmua (thủ tục bắt buộc), giấy thỏa thuận hoặc hợp đồng mua bán nhà do hai bênlập (nếu có)
- Tài liệu liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu để mua ô tô, xe máy hay các loại phương tiện khác phục vụ đời sống
Đối tượng và điều kiện vay vốn:
- Cá nhân người Việt Nam
- Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng
- Có tài sản thế chấp, cầm cố (nhà, đất, sổ tiết kiệm…) thuộc sở hữu của chínhngười vay hoặc được thân nhân có tài sản bảo lãnh
- Có mục đích sử dụng vốn phục vụ cho nhu cầu mua sắm hợp pháp
Đặc điểm:
- Thời gian cho vay: Tối đa 60 tháng
- Lãi suất: Theo lãi suất thị trường, thông thường 3 tháng thay đổi 1 lần
- Mức cho vay: được xác định dựa vào các căn cứ sau:
- Nhu cầu vốn thực tế (theo giá trị của phương tiện đi lại)
- Trị giá tài sản thế chấp, cầm cố đảm bảo cho khoản vay
- Khả năng thanh toán nợ vay của khách hàng
- Phương thức trả nợ: trả dần (vốn + lãi) hàng tháng (nếu vay trung và dài hạn) hoặctrả lãi hàng tháng và vốn gốc trả vào cuối kỳ (nếu vay ngắn hạn)
- Phương thức giải ngân : thanh toán trực tiếp cho bên bán hoặc thông qua ngân hàng
Hồ sơ và thủ tục vay vốn:
- Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của NHNo&PTNT Việt Nam
- Hồ sơ pháp lý: CMND/ Hộ chiếu, Hộ khẩu/ KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ xác nhận độc thân… của người vay, người đồng sở hữu và bên bảo lãnh (nếu có)
- Tài liệu chứng minh thu nhập : Hợp đồng lao động, xác nhận lương, hợp đồng chothuê nhà, thuê xe, giấy phép kinh doanh… của người vay và người cùng trả nợ
- Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn: Giấy tờ xe, bảo hiểm xe (thủ tục bắtbuộc), giấy thỏa thuận hoặc hợp đồng mua bán xe do hai bên lập (nếu có)
Trang 29- Tài liệu liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố
1.2.6.3 Cho vay xây dựng, sữa chữa nhà
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng xây dựng, sửa chữa, trangtrí nội thất căn nhà của mình đúng theo ý thích
Đối tượng và điều kiện vay vốn:
- Cá nhân người Việt Nam
- Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng
- Có vốn tự có tham gia vào việc xây dựng, sửa chữa nhà
- Có giấy phép xây dựng, sửa chữa do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định(ngoại trừ những trường hợp xây dựng mà theo quy định không cần phải có giấyphép)
- Có tài sản thế chấp, cầm cố (nhà, đất, sổ tiết kiệm…) thuộc sở hữu của chính người vay hoặc được thân nhân có tài sản bảo lãnh
Đặc điểm:
- Thời gan cho vay: Tối đa 60 tháng
- Lãi suất: Theo lãi suất thị trường, thông thường 3 tháng thay đổi 1 lần
- Mức cho vay: được xác định dựa vào các căn cứ sau:
- Nhu cầu vốn thực tế (theo giá trị xây dựng nhà, sữa chữa nhà)
- Trị giá tài sản thế chấp, cầm cố đảm bảo cho khoản vay
- Khả năng thanh toán nợ vay của khách hàng
- Phương thức trả nợ: trả dần (vốn + lãi) hàng tháng (nếu vay trung và dài hạn) hoặctrả lãi hàng tháng và vốn gốc trả vào cuối kỳ (nếu vay ngắn hạn)
- Phương thức giải ngân : theo tiến độ xây dựng, được ân hạn chỉ trả lãi chưa phải trả vốn trong thời gian thi công
Hồ sơ và thủ tục vay vốn:
- Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của NHNo&PTNT Việt Nam
- Hồ sơ pháp lý: CMND/ Hộ chiếu, Hộ khẩu/ KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ xác nhận độc thân… của người vay, người đồng sở hữu và bên bảo lãnh (nếu có)
- Tài liệu chứng minh thu nhập : Hợp đồng lao động, xác nhận lương, hợp đồng chothuê nhà, thuê xe, giấy phép kinh doanh… của người vay và người cùng trả nợ
- Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn: Giấy phép xây dựng, sửa chữa, hợpđồng thi công, dự toán công trình (nếu có)
Trang 30- Tài liệu liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố
1.2.7 Một số quy định đối với tín dụng tiêu dùng
1.2.7.1 Phạm vi và nguyên tắc cho vay
Qui định này áp dụng đối với loại cho vay đối với khách hàng là nhân viên làmviệc ổn định (ít nhất một năm) ở cơ quan nhà nước (khối quân sự, công an, hành chính sựnghiệp, cán bộ chuyên trách của đoàn thể), cơ quan ngoài quốc doanh (công ty tư nhân,TNHH, liên doanh, 100% vốn nước ngoài…) và các cá nhân là chủ cơ sở kinh doanh (cógiấy phép kinh doanh) cùng thành phố, tỉnh nơi ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam đặttrụ sở
Nguyên tắc cho vay:
- Vốn và lãi phải được hoàn trả đúng hạn như đã cam kết trong khế ước vay
(HĐTD)
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
- Việc giải quyết cho vay phải trên cơ sở thẩm định khách hàng có khả năng hoàn trả nợ vay
1.2.7.2 Điều kiện được vay vốn
Có hộ khẩu thường trú cùng thành phố, tỉnh nơi NHNo&PTNT Việt Nam đặt trụsở
Có việc làm ổn định (trên một năm) ở các đơn vị sản xuất kinh doanh, hành chính
sự nghiệp,…cùng thành phố, tỉnh nơi NHNo&PTNT Việt Nam đặt trụ sở
Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ cho khoản vay
Có tài sản thế chấp, cầm cố đảm bảo cho khoản vay hoặc người thứ ba bảo lãnh.Nếu là cán bộ công nhân viên, giáo viên thì phải có sự bảo lãnh của thủ trưởng cơ quan
và phải có ít nhất 5 người cùng vay trở lên
Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với nhu cầu của người vay nhưng tối đakhông vượt quá mức cho phép của từng loại vay
Mỗi tháng là một kỳ hạn nợ, việc thu nợ và lãi vay được tiến hành theo kì hạn nợ
đã vay trong hợp đồng tín dụng
Trang 311.2.7.4 Mức cho vay
Trường hợp người vay cầm cố chứng từ có giá (tín phiếu, trái phiếu kho bạc NhàNước, sổ tiết kiệm, ) mức cho vay phụ thuộc vào nhu cầu của người vay nhưng số tiềnvay gốc và lãi phát sinh không được vượt quá trị giá của chứng từ có giá đem cầm cố
Trường hợp người vay thế chấp bất động sản hay được người thứ ba bảo lãnh bằngbất động sản, mức cho vay không được vượt quá 70% tổng giá trị tài sản thế chấp (đượcngân hàng thẩm định)
Trường hợp người vay được một đơn vị bảo lãnh tín chấp (cơ quan Nhà Nước) thìđơn vị bảo lãnh đó phải được hội đồng tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam chấp thuận
1.2.7.5 Lãi suất cho vay
Theo quyết định của Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT Việt Nam và thay đổi theotừng thời kỳ
Tiền vay được giải ngân trực tiếp cho người vay như thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng
Người vay phải trả nợ vay ( gốc + lãi) trực tiếp tại ngân hàng theo định kỳ như đãghi trong hợp đồng tín dụng
1.2.7.7 Quyền và nghĩa vụ của NHNo&PTNT VIỆT NAM
Yêu cầu người vay cung cấp những thông tin, tài liêu cần thiết liên quan đến mónvay
Được quyền kiểm tra việc sử dụng vốn vay của người vay trước, trong và sau khicho vay
Có quyền rút, trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người vay ở bất cứ ngân hàng nào
mà người vay ký thác để thu nợ nếu đến hạn trả nợ mà người vay không chủ động trả nợ
Được quyền sở hữu tài sản thế chấp, cầm cố; được quyền người vay hoặc ngườibảo lãnh ủy quyền cho ngân hàng phát mãi tài sản thế chấp, cầm cố theo qui định củapháp luật; kể cả thực hiện các biện pháp theo luật định khởi kiện người vay hoặc ngườibảo lãnh để truy đòi các tài sản khác của người vay để thu hồi số nợ còn thiếu
Trang 32Có nghĩa vụ thực hiện đúng các điều khoản cam kết trong hợp đồng tín dụng.
1.2.7.8 Trách nhiệm và quyền lợi của người vay
Sử dụng số vốn vay đúng mục đích, chủ động trả nợ và lãi vay đúng kỳ hạn như đãcam kết trong khế ước vay
Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến vốn vay theo yêu cầu của ngân hàng và tạo điều kiện khi ngân hàng cần kiểm tra
Không được chuyển nhượng, mua bán tài sản thế chấp trong suốt thời gian chưa trả hết nợ cho ngân hàng
Có quyền yêu cầu ngân hàng thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng
1.2.8 Quy trình tín dụng tiêu dùng
Bước 1: Tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng
Nhân viên tín dụng có trách nhiệm tìm hiểu những thông tin sau:
- Những vấn đề khách hàng trình bày, tư cách pháp lý (năng lực hành vi dân sự,năng lực pháp luật dâ sự) của khách hàng
- Đánh giá tính cách, uy tín, thu nhập, chi tiêu, tình hình sản xuất kinh doah, tìnhhình tài chính, tình hình công nợ của khách hàng
Trang 33Ngay sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn từ khách hàng, nhân viên tín dụng tiếnhành gửi hồ sơ đảm bảo cho nhân viên định giá tài sản và đồng thời tiến hành thẩm địnhkhách hàng theo các nội dung sau:
- Thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tưcủa khách hàng
- Xác định nhu cầu vốn, mục đích sử dụng vốn, nguồn trả nợ và thời hạn trả nợ
- Xác minh tính hợp pháp của tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của khách hàng và định giá tài sản đó
Việc thẩm định hồ sơ khách hàng, nhân viên tín dụng phải khảo sát thực tế tại đơn
vị vay vốn để xác minh những thông tin về khách hàng Còn các tư liệu khách hàng cungcấp và thông tin khác chỉ có tính chất tham khảo
Nhân viên tín dụng có quyền từ chối cho vay với lý do rõ ràng nếu khách hàngkhông đáp ứng đủ các điều kiện tín dụng
Bước 3: Lập tờ trình thẩm định về hồ sơ vay của khách hàng
Sau khi đã nghiên cứu tỉ mỉ về khách hàng và hồ sơ vay, nhân viên tín dụng sẽ lậphai tờ trình thẩm định:
- Tờ trình thẩm định bất động sản trình Ban tín dụng chi nhánh
- Tờ trình thẩm định khách hàng trình Ban/ Hội đồng tín dụng phê duyệt hạn mức tín dụng cho khách hàng
Bước 4: Quyết định cho vay
Tờ trình thẩm định được Ban tín dụng xem xét và ra quyết định cho vay
Trường hợp Ban tín dụng từ chối cho vay, nhân viên tín dụng phải:
Lập văn bản từ chối và trình Ban tín dụng
Thông báo lý do từ chối bằng văn bản cho khách hàng
Trường hợp Ban tín dụng chấp thuận cho vay, nhân viên tín dụng phải:
Nếu khách hàng không đồng ý về nội dung xét duyệt thì thực hiện từ chối
Nếu khách hàng đồng ý về nội dung xét duyệt thì bắt đầu lập hợp đồng thế chấp, cầm cố và đi công chứng
Trang 34Bước 5: Tiến hành thủ tục công chứng và ký kết hợp đồng tín dụng
Nhân viên tín dụng căn cứ vào biên bản họp của Ban tín dụng để soạn thảo hợpđồng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh hay giấy cam kết thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, hợpđồng đăng ký thế chấp
Sau đó, tiến hành thủ tục công chứng việc thế chấp, cầm cố, bảo lãnh đảm bảo nợvay theo đúng quy định; cùng ký tên với khách hàng trên hợp đồng thế chấp, cầm cố,hoặc bảo lãnh tại phòng công chứng
Tiến hành đăng ký thế chấp tại phòng tài nguyên của Quận hay trung tâm đăng kýthế chấp
Hoàn tất các thủ tục công chứng, đăng ký thế chấp và nhận các giấy tờ liên quanđến tài sản thế chấp
Lập hợp đồng tín dụng (4 bản)
Hướng dẫn khách hàng ký tên trên hợp đồng tín dụng và các giấy tờ có liên quan.Sau khi hoàn tất, hồ sơ được trình lên trưởng phòng tín dụng xem lại và ký tên;sau đó trình lên Ban lãnh đạo ký hợp đồng tín dụng
Bước 7: Kiểm tra sau khi giải ngân
Thực hiện kiểm tra trước, trong và sau khi giải ngân theo qui chế cho vay
Trang 35Quản lý hồ sơ vay, kiểm tra thường xuyên việc khách hàng sử dụng tiền vay cóđúng mục đích không, theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tàichính, công nợ của khách hàng.
Ghi sổ theo dõi cho vay, thu nợ, kỳ hạn nợ; in danh sách khách hàng trả nợ khôngđúng hạn và nhắc nhở khách hàng trả lãi và vốn đúng hạn
Kiểm kê tài sản thế chấp, cầm cố; tái thẩm định tài sản thế chấp, cầm cố
Việc kiểm tra, kiểm kê phải thực hiện mỗi tháng một lần Mỗi lần kiểm tra nhânviên tín dụng phải lập biên bản đề xuất ý kiến lên Ban lãnh đạo
Trường hợp khách hàng đã trả một phần nợ vay và có thể xin giải chấp một phầntài sản thế chấp, cầm cố; ngân hàng có thể xét cho khách hàng nhận lại một phần tài sản
có giá trị tương đương với số vốn vay đã trả
Nhân viên tín dụng lập lệnh giải chấp đối với tài sản thế chấp, lệnh xuất kho đốivới tài sản cầm cố, trình Giám Đốc chi nhánh duyệt
Sau khi xuất tài sản xong, nhân viên tín dụng lập biên bản kiểm kê lại tài sản với
đủ chữ ký của các bên có liên quan
Bước 8: Thu nợ - Đối chiếu nợ
Hàng tháng theo đúng ngày đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng, khách hàng phảiđến ngân hàng trả nợ vay (gốc + lãi)
Trước khi đến hạn trả nợ 7 ngày, nhân viên tín dụng liên lạc với khách hàng quađiện thoại hay thư báo nhắc nhở về việc trả nợ hàng tháng
Cuối tháng, cán bộ tín dụng tiến hành đối chiếu số liệu với phòng kế toán – ngânquỹ
Nếu khách hàng trả nợ góp hàng tháng trễ 2 kỳ trở lên, nhân viên tín dụng cónhiệm vụ gửi thư báo hoặc trực tiếp xuống nhà khách hàng để nhắc nhở họ đến ngânhàng trả nợ Khi đó khách hàng phải chịu một khoản tiền phạt trễ hạn được tính theo số
dư nợ, số ngày trễ hạn và lãi suất phạt
Bước 9: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Trang 36Khi khách hàng trả hết nợ vay gồm cả vốn và lãi, nhân viên tín dụng tiến hànhthanh lý hợp đồng tín dụng cho khách hàng đồng thời lập biên bản giải chấp cho tài sản
đã thế chấp trước đó, trao trả lại tài sản cho khách hàng theo đúng quy định
1.2.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng tiêu dùng
Các nhân tố thuộc về ngân hàng:
Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn tới cho vay tiêu dùng.Ngoài ra, số vốn tự có và hệ thống mạng lưới chi nhánh của ngân hàng cũng có ảnhhưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng
Chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay; quy định về lãi suất vàphí tín dụng, thời hạn tín dụng, kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân vàthanh toán đều là những vấn đề được quan tâm trước tiên của người tiêu dùng khi có nhucầu vay vốn tại ngân hàng
Trình độ và thái độ của cán bộ tín dụng cũng quyết định đến sự thành công của tíndụng tiêu dùng Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần có những chiến lược marketing phùhợp như: tăng cường các hoạt động quảng cáo thông tin trên báo, đài, tờ rơi, quảng báhình ảnh của ngân hàng…
Các nhân tố ngoài ngân hàng:
Đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động: nếu là thành thị hoặc nơi tập trungđông dân cư, có mức thu nhập khá thì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ lớn hơn so với vùng nôngthôn
Thói quen, phong tục tập quán và tâm lý: người Việt Nam có thói quen tiết kiệmrồi tích lũy đủ tiền mới mua sắm, tiêu dùng mà họ không nghĩ tới việc đi vay nợ để muasắm cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng bởi các thủ tục hành chính rườm rà
Môi trường kinh tế chính trị: khi nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầungười cao với chế độ chính trị ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ phát triểnmạnh, hạn chế những rủi ro có thể xảy ra
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
1.3.1 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)
Trang 37(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = -x 100%
Dư nợ năm trướcChỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánhgiá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụngcủa ngân hàng
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệuquả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng vàthể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
1.3.2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay
(DSCV năm nay - DSCV năm trước)
Tỷ lệ tăng trưởng DSCV (%) = - x 100%
DSCV năm trước
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh khả năngcho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngânhàng (tương tự như chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng bao gồm toàn bộ dư nợ cho vaytrong năm đến thời điểm hiện tại và dư nợ cho vay trong năm đã thu hồi)
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả,ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việcthực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
1.3.3 Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nócòn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủđộng trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy đông hay chưa
Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớnhơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vàocho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngânhàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí
1.3.4 Hệ số thu nợ
Trang 38Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ ( % ) = - x 100%
Doanh số cho vayChỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nó phảnánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu vềđược bao nhiêu đồng vốn
Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tíndụng tại ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém,
và ngược lại
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NHNo&PTNT CHI
NHÁNH TRẢNG BOM – ĐỒNG NAI 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHNO&PTNT VIỆT NAM
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT Việt Nam
Tên gọi là Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development.
Viết tắt là AGRIBANK.
Lúc mới thành lập, Ngân hàng mang tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp ViệtNam, được thành lập theo nghị định số 35/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộtrưởng ( nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó cóNgân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nôngthôn
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàngNhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng nhà nước huyện, Phòng tín dụng Nông nghiệp,quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng pháttriển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệpNgân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu
tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị
Cuối năm 1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam.Cuối năm 1996, ngân hàng lại được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam
Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhânviên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/12/2014, vị thế dẫn đầucủa Argibank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện: Tổng tài sản: 762.869 tỷđồng, tổng nguồn vốn: 690.191 tỷ đồng, vốn điều lệ: 29.605 tỷ đồng, tổng dư nợ: trên605.324 tỷ đồng
2.1.2 Mạng lưới hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam
Trang 40Agribank là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, có mạng lưới rộng khắptrên toàn quốc với gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch được kết nối trực tuyến Năm
2010, Agribank bắt đầu mở rộng mạng lưới ra nước ngoài khi chính thức khai trương chinhánh đầu tiên tại Vương quốc Campuchia
Với vai trò trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, chủ đạo chủ lực trên thị trường tàichính nông nghiệp, nông thôn Agribank chú trọng mở rộng mạng lưới hoạt động rộngkhắp xuống các huyện, xã nhằm tạo điều kiện cho khách hàng ở mọi vùng, miền đất nước
dễ dàng và an toàn được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Hiện nay, Agribank có số lượngkhách hàng đông đảo với trên hàng triệu hộ sản xuất và hàng chục nghìn doanh nghiệp.Mạng lưới hoạt động rộng khắp góp phần tạo nên thế mạnh vượt trội của Agribank trongviệc nâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập nhưng nhiều thách thức
Nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán xuất, nhập khẩu của khách hàng trong vàngoài nước, Agribank luôn chú trọng mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý trong khu vực vàquốc tế Hiện nay, Agribank có quan hệ ngân hàng đại lý với 1.043 ngân hàng tại 92 quốcgia và vùng lãnh thổ Agribank đã tiến hành ký kết thỏa thuận với Ngân hàngPhongsavanh (Lào), Ngân hàng ACLEDA (Campuchia), Ngân hàng Nông nghiệp TrungQuốc (ABC), Ngân hàng Trung Quốc (BOC), Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc (CCB),Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC) triển khai thực hiện thanh toán biên mậu,đem lại nhiều ích lợi cho đông đảo khách hàng cũng như các bên tham gia
Là ngân hàng thương mại hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, cùng vớigần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trong nước và Chi nhánh nước ngoài tạiCampuchia, Agribank hiện có 9 công ty con, đó là: Tổng Công ty Vàng Agribank (AJC) -CTCP, Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam(ABSC), Công ty Cổ phần chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp (Agriseco), Công tyTNHH một thành viên Vàng bạc đá quý TP Hồ Chí Minh - Ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam (VJC), Công ty Cổ phẩn Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC), Công ty chothuê Tài chính I (ALC I), Công ty cho thuê Tài chính II (ALC II), Công ty TNHH mộtthành viên Thương mại và đầu tư phát triển Hải Phòng, Công ty quản lý nợ và khai tháctài sản Agribank
Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục
vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngân hàngtiên tiến Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành dự án hiện đại hóa hệ thống thanh