1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín – chi nhánh trà vinh

58 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 823,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của các ngân hàng trong Tỉnh cũng vì vậy mà ngày càng nhiều, trong đó Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Trà Vinh, Ngân hàng đã góp phần quan trọng trong việc ti

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

LÊ PHƯỚC HẢO

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

CẦN THƠ, 1/2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

LÊ PHƯỚC HẢO MSSV/HV: 4114373

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN HUỲNH THỊ ĐAN XUÂN

CẦN THƠ, 1/2014

Trang 3

Em xin gửi lời cảm ơn đến quý Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Trà Vinh đã tận tình hỗ trợ em trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt là

đã cho em tiếp cận được với thực tế, được cùng anh chị tham gia vào quá trình kinh doanh của Ngân hàng Em cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến các anh chị trong phòng Kinh doanh đã tận tình giải đáp các thắc mắc về số liệu, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong quá trình kinh doanh, tiếp thị Tuy nhiên, do thời gian thực tập còn khá ngắn và kiến thức còn hạn hẹp nên khó tránh được những sai sót và khuyết điểm, rất mong nhận được sự góp

ý của quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh chị trong Ngân hàng

Cuối cùng, em xin gửi đến quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các Anh chị trong Sacombank Chi nhánh Trà Vinh lời chúc sức khỏe và thành đạt!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

Lê Phước Hảo

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

Lê Phước Hảo

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……… …

………

………

………

………

Trà Vinh, ngày…… tháng……năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Thời gian và không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Nội dung nghiên cứu 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Một số vấn đề về huy động vốn 3

2.1.1.1 Khái niệm về vốn huy động 3

2.1.1.2 Các hình thức huy động vốn 3

2.1.1.3 Ý nghĩa và vai trò của vốn huy động 4

2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn 5

2.1.2.1 Chỉ tiêu nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn 5

2.1.2.2 Chỉ tiêu tỷ trọng từng loại tiền gửi trong tổng vốn huy động 5

2.1.2.3 Chỉ tiêu vốn huy động có kỳ hạn trên tổng vốn huy động 6

2.1.2.4 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động 6

2.1.2.5 Chỉ tiêu chi phí huy động vốn trên tổng chi phí 6

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 6

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 7

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH TRÀ VINH 8

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN VIỆT NAM 8

3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH TRÀ VINH 8

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN 9

Trang 7

3.3.1 Cơ cấu tổ chức 9

3.3.2 Chức năng của các phòng ban 10

3.4 SẢN PHẨM KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 13

3.4.1 Khối cá nhân 13

3.4.2 Khối doanh nghiệp 14

3.5 SƠ LƯỢC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 14

3.5.1 Thu nhập 16

3.5.2 Chi phí 18

3.5.3 Lợi nhuận 20

3.6 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA NGÂN HÀNG 21

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 22

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA SACOMBANK TRÀ VINH QUA 3 NĂM 2011 – 2013 22

4.1.1 Tình hình nguồn vốn của Sacombank – CN Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 22

4.1.2 Tình hình vốn huy động theo hình thức huy động vốn 25

4.1.3 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế 30

4.1.4 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn 33

4.1.5 Khái quát tình hình tín dụng tại Sacombank Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 34

4.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA SACOMBANK CHI NHÁNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 38

4.2.1 Chỉ tiêu nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn 38

4.2.2 Chỉ tiêu tỷ trọng từng loại tiền gửi trong tổng vốn huy động 38

4.2.3 Chỉ tiêu vốn huy động kỳ hạn trên tổng nguồn vốn 39

4.2.4 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động 39

4.2.5 Chỉ tiêu chi phí huy động vốn trên tổng chi phí 39

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH TRÀ VINH 41

5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG 41

5.1.1 Những thuận lợi 41

Trang 8

5.1.2 Những khó khăn 42

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA SACOMBANK TRÀ VINH 42

5.2.1 Nâng cao hoạt động huy động vốn 42

5.2.2 Công tác nhân sự 43

5.2.3 Đẩy mạnh công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng 43

5.2.4 Mở rộng quan hệ và mạng lưới huy động 44

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

6.1 Kết luận 45

6.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank - CN Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2013 15 Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của Sacombank – CN Trà Vinh giai đoạn 2011 –

2013 22 Bảng 4.2 Cơ cấu vốn huy động của Sacombank - CN Trà Vinh phân theo hình thức huy động vốn giai đoạn 2011 – 2013 26 Bảng 4.3 Cơ cấu vốn huy động của Sacombank - CN Trà Vinh phân theo kỳ hạn giai đoạn 2011 – 2013 33 Bảng 4.4 Tình hình tín dụng theo thời hạn của Sacombank - CN Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2013 35 Bảng 4.5 Các tỷ số đánh giá tình hình huy động vốn của Sacombank - CN Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2013 38

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 4.1 Tình hình huy động vốn của Sacombank - CN Trà Vinh phân theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2011 – 2013 31 Hình 4.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Sacombank - CN Trà Vinh phân theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2011 – 2013 31

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Sacombank – CN Trà Vinh : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài

Gòn Thương Tín Chi nhánh Trà Vinh

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước muốn nâng cao cơ

sở hạ tầng, xây dựng kiến trúc thượng tầng đều cần phải có vốn để đáp ứng nhu cầu Ngân hàng cũng vậy, muốn đa dạng hóa các loại sản phẩm, dịch vụ, khoản mục đầu tư, đáp ứng nhu cầu của thị trường thì đều cần phải có một lượng vốn huy động lớn Nếu ngân hàng phát huy tốt công tác huy động vốn không những mở rộng hoạt động cho vay để tăng cường vốn cho nền kinh tế

mà còn mang đến cho Ngân hàng khoản lợi nhuận khủng thông qua hình thức cấp tín dụng Như vậy, có thể nói hoạt động huy động vốn là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng, luôn đồng hành và phát triển cùng với Ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường ngày càng đổi mới, tỉnh Trà Vinh là một trong các tỉnh có tiềm năng khá phát triển, và cũng là tỉnh được Trung Ương chọn là một trong sáu tỉnh để phát triển đô thị, cụ thể tại Trà Vinh có các dự án trọng điểm quốc gia như: Kênh đào Quan Chánh Bố, Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải, Khu kinh tế Định An, nền kinh tế ngày càng ổn định, chính sách

an sinh xã hội ngày càng được nâng cao

Sự phát triển của các ngân hàng trong Tỉnh cũng vì vậy mà ngày càng nhiều, trong đó Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Trà Vinh, Ngân hàng đã góp phần quan trọng trong việc tiết kiệm và huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ người dân trong Tỉnh Với vai trò này, hiện nay Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Trà Vinh cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ phía các ngân hàng khác

Nhận thức được tầm quan trọng của việc huy động vốn, đòi hỏi phải nắm bắt thời cơ kinh doanh, phát huy điểm mạnh đi đôi với khắc phục điểm yếu để

có thể huy động vốn đạt kết quả tốt đồng thời kết hợp với những kiến thức được tích lũy trong quá trình học tập tại trường và thực tập tại Ngân hàng

TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Trà Vinh, nên đề tài “Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Trà Vinh” được chọn làm đề tài nghiên cứu

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Trà Vinh qua 3 năm (2011 – 2013) nhằm tìm ra những khó khăn và thuận lợi để từ đó đề ra các biện pháp nâng cao kết quả huy động vốn của ngân hàng

1.2.2.Mục tiêu cụ thể

 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Trà Vinh qua 3 năm 2011 – 2013

Đánh giá tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Thương Tín – Chi nhánh Trà Vinh qua 3 năm 2011 – 2013

 Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Trà Vinh

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Thời gian và không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014 Với nguồn số liệu được sử dụng trong đề tài được thu thập chủ yếu qua 3 năm 2011 – 2013

1.3.2 Nội dung nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Trà Vinh

Trang 14

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số vấn đề về huy động vốn

2.1.1.1 Khái niệm về vốn huy động

Vốn huy động (VHĐ) là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Các NHTM nhận vốn từ những người gửi tiền, các chủ thể cho vay để phục vụ nhu cầu kinh doanh của mình nên nguồn vốn được xem như một khoản nợ của ngân hàng

2.1.1.2 Các hình thức huy động vốn

a) Huy động vốn tiền gửi

Tiền gửi là số tiền của khách hàng tại ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền Tiền gửi huy động của ngân hàng được chia theo nhóm ngân hàng

● Tiền gửi của nhóm khách hàng là các tổ chức kinh tế:

Do mục đích chính của nhóm này là để thanh toán và sinh lời ở dạng tiền gửi có kỳ hạn Do đó, nhóm khách hàng này thường gửi tiền vào ngân hàng với hai hình thức sau:

+ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch):

Đây là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất

cứ lúc nào nhằm đáp ứng việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch của mình mà không cần thông báo trước cho ngân hàng, và ngân hàng phải thỏa mãn yếu tố đó của khách hàng

Do tính không ổn định nên ngân hàng phải thường dự trữ lại với số lượng rất lớn để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và lãi suất thấp

+ Tiền gửi theo kỳ hạn:

Là loại tiền gửi được gửi vào ngân hàng thương mại với mục đích hưởng lãi

Người gửi tiền chỉ được rút tiền sau một thời gian nhất định từ một vài tháng đến một vài năm nên tính chất của loại tiền này là tương đối ổn định, lãi

Trang 15

suất càng cao cho thời hạn gửi tiền càng dài Tuy nhiên người gửi tiền có thể rút trước hạn, trường hợp này người gửi tiền không được hưởng lãi hoặc được hưởng lãi suất thấp tùy theo quy định của mỗi ngân hàng

Tiền gửi của nhóm khách cá nhân và hộ gia đình:

+ Tiền gửi tiết kiệm:

Là khoản tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình gửi vào tài khoản tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của ngân hàng nhận gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi Đây là hình thức huy động theo kiểu truyền thống Tính chất của nguồn vốn này là ổn định

+ Tài khoản tiền gửi cá nhân:

Là loại tiền gửi mà cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng để sử dụng các tiện ích do ngân hàng cung cấp như sử dụng các loại thẻ ATM và thẻ thanh toán khác

Hiện nay các ngân hàng đua nhau phát hành thẻ và các dịch vụ tài chính cho cá nhân để cung cấp tiện ích cho khách hàng, ngoài mục đích chứng minh mình có sản phẩm mới, hiện đại, thu được phí thì nó còn giúp ngân hàng huy động được nguồn vốn rất lớn từ tiền nhàn rỗi của cá nhân trên tài khoản tiền gửi thanh toán của họ

Tiền gửi khác:

Tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng (TCTD) khác, tiền gửi của Kho bạc Nhà nước,…

b) Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá

Giấy tờ có giá (GTCG) là chứng nhận của TCTD phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các khoản cam kết khác giữa TCTD và người mua Huy động các loại GTCG có thể thu hút nguồn vốn lớn trong thời gian ngắn Tính chất của nguồn vốn này là ổn định nhưng phải trả một mức lãi suất lớn hơn nhiều và ngân hàng chỉ phát hành các loại GTCG khi đã có kế hoạch

về nguồn vốn cụ thể Đặc biệt là khi phát hành GTCG phải được NHNN phê duyệt

2.1.1.3 Ý nghĩa và vai trò của vốn huy động

a) Ý nghĩa của vốn huy động

Vốn huy động là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Trang 16

Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của khách hàng trên thương trường, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Việc huy động vốn của ngân hàng còn có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định điều tiết lưu thông tiền tệ, góp phần ổn định giá trị đồng tiền, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

b) Vai trò của nghiệp vụ huy động vốn

Đối với NHTM: Là nguồn vốn giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh

doanh của ngân hàng vì nó là nguồn vốn chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho nền kinh tế Do vậy hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác

Có thể nói, đây là hoạt động góp phần giải quyết “đầu vào” của NHTM

.Đối với khách hàng: Hoạt động huy động vốn cung cấp cho họ một kênh

tiết kiệm và đầu tư nhằm mục đích sinh lợi, tạo cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, hoạt động còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất giữ, tích lũy nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

Đối với xã hội: quản lý được lượng tiền lưu thông trong xã hội Định

hướng đầu tư cho các ngành kinh tế từng vùng Điều hòa vốn giữa khách hàng

có vốn và khách hàng không có vốn

2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn

2.1.2.1 Chỉ tiêu nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của ngân hàng thông qua tỷ trọng đóng góp của VHĐ trong tổng nguồn vốn

Tỷ lệ này càng cao thì càng tốt cho hoạt động của ngân hàng, vì đây là nguồn vốn có chi phí thấp và hiệu quả kinh doanh cao Do đó các ngân hàng luôn tìm cách đa dạng hóa các hình thức HĐV để thu hút thêm nguồn vốn

2.1.2.2 Chỉ tiêu tỷ trọng từng loại tiền gửi trong tổng vốn huy động

Từng loại tiền gửi có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản,… nên việc xác định rõ cơ cấu nguồn VHĐ sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi

ro gặp phải, tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho ngân hàng, đồng thời giúp ngân

Vốn huy động trên

tổng nguồn vốn

Vốn huy động Tổng nguồn vốn

Trang 17

hàng đánh giá được nguồn tiền gửi nào đem lại cho ngân hàng nhiều lợi nhuận

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng VHĐ của ngân hàng Chỉ

tiêu quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, vì nếu chỉ tiêu quá lớn thì cho thấy

khả năng HĐV của ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho

thấy ngân hàng đã sử dụng VHĐ ngày càng không có hiệu quả

2.1.2.5 Chỉ tiêu chi phí huy động vốn trên tổng chi phí

Tỷ lệ càng thấp cho thấy hoạt động huy động vốn của Ngân hàng càng hiệu quả

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu của đề tài là số liệu thứ cấp, chủ yếu được thu thập từ Ngân hàng

TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Trà Vinh giai đoạn 2011 đến 2013, các

thông tin thu thập từ sách, báo, tạp chí và internet, nhằm phục vụ cho việc

phân tích thực trạng, đánh giá và từ đó đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng

của hoạt động huy động vốn của Ngân hàng

Tổng số dư nợ trên tổng VHĐ

Tổng số dư nợ Tổng vốn huy động

VHĐ có kỳ hạn trên

tổng nguồn vốn

Vốn huy động có kỳ hạn Tổng vốn huy động

Chi phí HĐV Tổng chi phí

Trang 18

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:

- Phương pháp thống kê mô tả: là hình thức trình bày số liệu và thông tin

đã thu thập, từ đó có những nhận xét và đánh giá

- Phương pháp so sánh số tương đối, so sánh số tuyệt đối: Là phương

pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ

sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Có 2 phương pháp so

sánh:

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị

số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

y = yt – y0

Trong đó :

y0 : chỉ tiêu năm gốc

yt : chỉ tiêu năm đang nghiên cứu

y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm nghiên cứu với số liệu năm gốc của các chỉ tiêu để xác định mức biến động về khối lượng, quy mô và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa

trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trong đó : y0 : chỉ tiêu năm gốc

yt : chỉ tiêu năm nghiên cứu

y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này dùng để biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian phân tích So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ

đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

- Phương pháp tỷ trọng: xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng các khoản mục

trong bảng số liệu để xem xét sự biến động cơ cấu của các chỉ tiêu nghiên cứu

y =

yt – y0

y0

*100%

Trang 19

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI

GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH TRÀ VINH

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được thành lập ngày 21/12/1991, là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên được thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh từ việc hợp nhất Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 03 Hợp tác xã tín dụng là Tân Bình, Thành Công và Lữ Gia, với

số vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng

Tính đến ngày 31/12/2013, tổng số vốn điều lệ của Sacombank là 12.425

tỷ đồng, với mạng lưới hoạt động gồm 424 điểm giao dịch; trong đó có 71 chi nhánh cùng 341 phòng giao dịch trải rộng khắp 48/63 tại các tỉnh, thành phố trên cả nước; và tại Lào là 1 chi nhánh và 2 quầy giao dịch

Hiện tại Sacombank có 5 công ty con gồm:

- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Campuchia và 6 chi nhánh

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Một thành viên (MTV) Quản lý

nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

- Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

- Công ty TNHH MTV Kiều hối Sài Gòn Thương Tín

- Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn Thương Tín

3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH TRÀ VINH

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín mở chi nhánh Trà Vinh vào ngày 11/10/ 2007 với tên gọi là Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Trà Vinh, đến ngày 31/12/2011 có thêm 3 phòng giao dịch: (1) Phòng giao dịch (PGD) Càng Long (vào tháng 04/2009), (2) Phòng giao dịch Tiểu Cần (03/2011) và (3) Phòng giao dịch thành phố Trà Vinh (vào tháng 10/2011); trong đó, PGD thành phố Trà Vinh đã di dời xuống huyện Cầu Ngang và đổi tên PGD Cầu Ngang vào tháng 11/2012

Trong suốt quá trình hoạt động, Sacombank – Chi nhánh Trà Vinh luôn xác định mục tiêu chiến lược tăng cường công tác huy động vốn từ nhiều loại

Trang 20

hình tiền gửi, đẩy mạnh cho vay phân tán, cho vay trung và dài hạn cho các tổ chức, cá nhân Mở rộng mạng lưới đến các huyện có tiềm năng kinh tế phát triển, thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng, áp dụng nhiều chương trình khuyến mại, hậu mãi nhằm chăm sóc khách hàng hiện hữu và phát triển

hệ khách hàng tiềm năng, bán chéo nhiều sản phẩm dịch vụ để đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Một trong những ưu điểm và thành công nổi bật của Sacombank chi nhánh Trà Vinh trong những năm qua là chiến lược phát huy mạng lưới hoạt động, chú trọng công tác chăm sóc khách hàng Hệ thống các trụ sở, PGD của Sacombank đều được đầu tư xây dựng với quy mô lớn, theo tiêu chuẩn hiện đại – an toàn, thể hiện sự cam kết hoạt động ổn định, lâu dài của Ngân hàng đối với cộng đồng địa phương, khẳng định sự lớn mạnh không ngừng của thương hiệu Sacombank trên thị trường tài chính trong và ngoài nước

Trụ sở mới Sacombank – Chi nhánh Trà Vinh tại số 555, đường Nguyễn Đáng, khóm 3, phường 6, thành phố Trà Vinh được khánh thành vào ngày 11/10/2011 với tổng diện tích sử dụng gần 3.750m2, gồm 01 tầng trệt, 6 lầu và

01 sân thượng, tổng kinh phí đầu tư gần 68 tỷ đồng Những năm tiếp theo, Sacombank – Chi nhánh Trà Vinh sẽ thành lập thêm các phòng giao dịch tại các huyện như Duyên Hải, Cầu Kè, Trà Cú, Châu Thành,… nhằm đáp ứng và phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển của địa phương

Điện thoại: 0743858711, Fax: 0743858715

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN

3.3.1 Cơ cấu tổ chức

Nguồn: Phòng kế toán và quỹ STB Trà Vinh, 2013

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của STB Trà Vinh năm 2013

Phòng giao dịch

PGD Cầu Ngang PGD Càng Long PGD Tiểu Cần

Giám Đốc Chi Nhánh

Phó Giám Đốc Chi Nhánh

Phòng Kinh Doanh Phòng Kiểm Soát Rủi Ro Phòng Kế Toán và Quỹ

Trang 21

3.3.2 Chức năng của các phòng ban

 Ban giám đốc

Giám Đốc: Đây là chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của

Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng Giám Đốc có trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước giám đốc khu vực, tổng giám đốc và hội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Giám đốc Chi nhánh khi thực hiện chế độ phân quyền, ủy quyền cho cán bộ trực thuộc phải có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đánh giá kiểm tra, giám sát các nội dung đã được phân quyền

Phó giám đốc Chi nhánh: có chức năng giúp giám đốc điều hành hoạt

động Chi nhánh theo sự ủy quyền, phân quyền của Giám đốc

 Phòng Kế toán và quỹ

Tổ chức, giám sát các hoạt động về xử lý giao dịch:

- Tổ chức, triển khai và kiểm soát các tác nghiệp của nhân viên trong quá trình xử lý giao dịch đảm bảo tuân thủ việc hạch toán kế toán, các chế độ chứng từ kế toán

- Tổ chức thực hiện và kiểm soát các tác nghiệp, thủ tục, sổ sách kế toán liên quan đến vốn cổ phần do Sacombank phát hành theo quy định

- Kiểm soát các chứng từ kế toán liên quan theo quy định

- Theo dõi sự biến động về số lượng, doanh số giao dịch của khách hàng,

số dư về tình hình huy động tiền gửi dân cư, tiền gửi của các tổ chức

Tổ chức các hoạt động liên quan đến công tác ngân quỹ tại Chi nhánh, phòng giao dịch, các đơn vị trực thuộc:

- Chịu trách nhiệm điều hành thanh khoản, đảm bảo khả năng thanh toán,

an toàn hoạt động; tổ chức triển khai, xử lý các nghiệp vụ trong công tác điều chuyển vốn

- Tổ chức thực hiện công tác/ chế độ/ áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn kho quỹ trong các hoạt động kiểm đếm giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá,…

- Tuân thủ việc tổ chức thực hiện các loại sổ sách kho quỹ, bảo quản, lưu trữ hệ thống sổ sách liên quan công tác kho quỹ theo chế độ

- Tổ chức nhân viên thực hiện công tác thu chi tiền mặt trong nội bộ và với khách hàng nhằm đảm bảo kịp thời, chính xác, an toàn, tuân thủ quy định

Trang 22

- Tổ chức bảo quản và hướng dẫn việc sử dụng các loại chìa khóa sử dụng trong kho quỹ của Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc

Tổ chức các hoạt động về kế toán, quản lý kế hoạch tài chính trong toàn Chi nhánh, phòng giao dịch, các đơn vị trực thuộc:

- Hoạt động về kế toán và các báo cáo liên quan

- Quản lý kế hoạch tài chính, báo cáo

- Công tác kiểm tra, hậu kiểm tại Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc

Hành chánh, nhân sự, IT:

- Hành chánh:

+ Tổ chức và quản lý công tác văn thư, sự kiện, văn phòng phẩm, mua sắm,… của Chi nhánh đảm bảo tính hiệu quả sử dụng, tiết kiệm chi phí

+ Quản lý tài sản, công cụ lao động; tổ chức kiểm kê tài sản; bảo dưỡng cơ

sở hạ tầng, mỹ quan nơi làm việc; tìm kiếm mặt bằng cho mở rộng mạng lưới Chi nhánh, các trụ sở lắp đặt ATM

+ Đảm bảo công tác an ninh, an toàn tài sản, phòng cháy chữa cháy; quản

lý công tác điều phối xe và áp tải tiền

 Phòng kiểm soát rủi ro

Tổ chức thực hiện công tác quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng:

- Tổ chức các thủ tục giải ngân, thủ tục đảm bảo tiền vay theo quy định

- Tổ chức, phối hợp Phòng kinh doanh thực hiện tham gia áp tải, quản chấp, theo dõi quá trình nhập xuất hàng hóa cầm cố tại các kho hàng nhằm đảm bảo an toàn tài sản cầm cố trong hoạt động cấp phát tín dụng của Ngân hàng

Kiểm soát tín dụng và triển khai phán quyết tín dụng:

- Kiểm soát hồ sơ cấp tín dụng và báo cáo kịp thời các vấn đề chưa đúng quy định (nếu có) cho Ban lãnh đạo Chi nhánh trước khi triển khai phán quyết

Trang 23

- Thực hiện kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ thực tế khách hàng, kiểm tra tài sản đảm bảo của khoản vay bao gồm cả việc quản lý các tài sản này

Quản lý nợ và danh mục cho vay toàn đơn vị:

- Tổ chức công tác quản lý dư nợ, danh mục cho vay, bảo lãnh danh mục ngành nghề kinh doanh, loại hình cho vay, hạn mức tín dụng,…

- Tổ chức công tác thông báo nhắc nợ nội bộ cho các đơn vị thực hiện thu hồi nợ

- Quản lý, theo dõi, tổng hợp số liệu về nợ quá hạn toàn Chi nhánh; tổ chức công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình trạng nợ

Cảnh báo, kiểm soát rủi ro tín dụng tại Chi nhánh và đơn vị trực thuộc:

- Tổ chức công tác kiểm soát hoạt động cấp tín dụng tại Chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc

- Tổ chức thực hiện và kiểm soát thường xuyên, chặt chẽ việc thực hiện các thủ tục thu vốn và lãi vay

- Tổ chức việc thực hiện và kiểm soát công tác giải chấp tài sản đảm bảo

- Tổ chức kiểm tra kho hàng cầm cố, kiểm soát tình hình quản chấp, cầm

cố hàng hóa; tổ chức theo dõi biến động giá trị của tài sản đảm bảo

Kiểm soát, cảnh báo và triển khai các giải pháp quản lý rủi ro trong hoạt động của Chi nhánh, các đơn vị trực thuộc:

- Tổ chức công tác kiểm soát rủi ro trong hoạt động kế toán, thanh toán

- Tổ chức công tác kiểm soát rủi ro trong hoạt động ngân quỹ

- Tổ chức công tác kiểm soát rủi ro của các hoạt động khác trong toàn Chi nhánh

 Phòng kinh doanh

Tổ chức, triển khai thực hiện, giám sát các hoạt động:

- Tư vấn, giải đáp, cung cấp thông tin sản phẩm dịch vụ, giải pháp tài chính cho khách hàng qua các hình thức bán hàng trực tiếp hoặc các hình thức triển khai khác của Ngân hàng

- Quản lý thực hiện chỉ tiêu kinh doanh các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng

- Tiếp thị và quản lý khách hàng

- Phân tích, thẩm định, đề xuất trong hoạt động cấp phát tín dụng:

Trang 24

- Kinh doanh các sản phẩm dịch vụ, gói giải pháp kinh doanh tiền tệ

- Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Thanh toán quốc tế

- Tổ chức quản lý hàng hóa cầm cố của khách hàng

 Phòng giao dịch

Là đơn vị trực thuộc Chi nhánh, có con dấu riêng, được phép thực hiện một phần hoạt động của Chi nhánh theo sự ủy quyền của giám đốc Chi nhánh, thực hiện các công việc sau:

- Thực hiện các nghiệp vụ huy động tiền gửi, tiền vay và cung ứng các sản phẩm dịch vụ phù hợp theo quy chế, quy định của ngân hàng

- Tổ chức hạch toán kế toán và bảo đảm an toàn kho quỹ theo quy định của ngân hàng

- Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần, xây dựng và bảo vệ thương hiệu, nghiên cứu, đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bàn hoạt động, xây dựng kế hoạch kinh doanh và theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch

- Tổ chức công tác quản lý hành chánh đảm bảo an toàn, an ninh, theo dõi, tham mưu cho cấp trên về tình hình nhân sự tại đơn vị

3.4 SẢN PHẨM KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

Các sản phẩm, dịch vụ được phân chia theo đối tượng khách hàng bao gồm: Khối cá nhân và khối doanh nghiệp Ứng với mỗi đối tượng sẽ có những loại sản phẩm, dịch vụ chính đặc thù để có thể đáp ứng những nhu cầu khác nhau của khách hàng

3.4.1 Khối cá nhân

- Sản phẩm tiền gửi: Gói tài khoản tiền gửi thanh toán imax, Tiết kiệm

Phù Đổng, Tiết kiệm Trung Niên Phúc Lộc, Gói tài khoản học đường, Tiền gửi góp ngày, Tiết kiệm có kỳ hạn truyền thống, Tiền gửi tương lai, Tiền gửi

đa năng, Tiết kiệm nhà ở,…

- Tín dụng: Vay tiêu dùng, vay Tiểu thương chợ, vay kinh doanh, vay

chứng khoán, vay cầm cố chứng từ có giá, vay chứng minh năng lực tài chính, cho vay mua xe, vay du học,…

Trang 25

Thẻ trả trước: Thẻ quà tặng Visa Lucky Gift, All For You,…

- Dịch vụ: Chuyển tiền trong nước, giữ hộ vàng, chuyển tiền quốc tế, cung

ứng và phát hành séc, chi trả kiều hối IME, chuyển tiền kiều hối Xpress Money, chuyển tiền Bankdraft

3.4.2 Khối doanh nghiệp

- Sản phẩm tiền gửi: tiền gửi có kỳ hạn thông thường, tiền gửi tiết kiệm

xanh, tiền gửi đa năng doanh nghiệp, tiền gửi mSmart, dịch vụ cung ứng Séc,

tiền gửi thanh toán,…

- Tín dụng: Bảo lãnh trong và ngoài nước, cho vay sản xuất kinh doanh,

tài trợ thương mại trong nước, tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ ngành gạo,…

- Thanh toán quốc tế: Tín dụng chứng từ, nhờ thu, L/C, chuyển tiền, phát

hành và thanh toán bankdraft

- Dịch vụ: Các dịch vụ ký quỹ, lệnh thanh toán theo gói, dịch vụ qua Fax,

dịch vụ chi lương, dịch vụ thu chi hộ, quản lý tài khoản tập trung,…

3.5 SƠ LƯỢC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

Giai đoạn 2011 – 2013 là khoảng thời gian mà nền kinh tế Việt Nam được đánh giá là vô cùng khó khăn, biến động phức tạp, điển hình là ngành Ngân hàng Giai đoạn này, các chính sách kinh tế - tài chính chủ yếu đều mang tính chất “tình thế” nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Trên địa bàn tỉnh, những năm qua giá cả thị trường luôn biến động, sản xuất kinh doanh ở nhiều lĩnh vực gặp khó khăn từ nguồn vốn, chi phí đầu vào cho đến thị trường đầu ra, xây dựng cơ bản tiến độ thực hiện chậm (kể cả các công trình, dự án trọng điểm của Trung ương), lạm phát tăng; Do đó, chính sách ưu tiên hàng đầu của tỉnh vẫn là kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Vì thế, để có thể vừa ứng phó với tình hình kinh tế, phù hợp với chính sách kinh tế địa phương, vừa thực hiện các chủ trương, quy định của NHNN nói chung và Hội sở nói riêng, Sacombank - CN Trà Vinh đã có những bước đi nhằm mang lại nguồn lợi nhuận bền vững cho mình

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định (cụ thể ở đây là năm) giúp ta phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá, đề ra giải pháp phù hợp cho những năm tiếp theo Bảng báo cáo này thường được đánh giá dựa trên 3 tiêu chí chính là: thu nhập, chi phí và lợi nhuận

Trang 26

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank - CN Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

2011

Tỷ trọng (%)

Năm

2012

Tỷ trọng (%)

Năm

2013

Tỷ trọng (%)

3 Lợi nhuận 8.243 - 12.430 - 25.373 - 4.187 50,79 12.943 104,13

Nguồn: Phòng kế toán và quỹ Sacomban – CN Trà Vinh, giai đoạn 2011 - 2013

Trang 27

khoản thu mang tính an toàn và có xu hướng khá phát triển trong tương lai

mở rộng thị trường và chủ động trong chính sách cho vay của mình

Sacombank giữ mức lãi suất cho vay khá cao so với mặt bằng chung của tỉnh và chủ động linh hoạt trong từng thời kỳ để tạo nên nguồn thu nhập tối đa

và hiệu quả nhất Định hướng của Sacombank từ những năm đầu hoạt động đã

là phân tán hệ khách hàng, mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam và khu vực Đông Dương, do đó mô hình cho vay của Sacombank là mô hình cho vay phân tán Vì vậy, trước tình hình kinh tế khó khăn, các món vay lớn trở nên là những rủi ro đối với các NHTM, thì Sacombank đã chủ động cho vay nhỏ, lẻ và phân loại khách hàng cho vay làm cho thu nhập lãi của Ngân hàng không ngừng tăng lên qua các năm Cùng với đó là việc không ngừng mở rộng địa bàn hoạt động, hiện tại Sacombank đã có 3 PGD tại các huyện và có xu hướng mở thêm các PGD ở các huyện khác nhằm có thể tiếp thị sâu rộng hơn cũng như kiểm soát dễ dàng hơn các món vay và linh hoạt

Trang 28

trong vấn đề huy động vốn, mang đến sự tiến ích tối đa cho khách hàng, mang thương hiệu Sacombank ngày càng nổi tiếng và có uy tín hơn

Khoản thu nhập ngoài lãi của Sacombank - CN Trà Vinh bao gồm thu dịch vụ và hoạt động kinh doanh ngoại hối Khoản thu ngoài lãi của Ngân hàng tăng giảm qua các năm Cụ thể là năm 2012 giảm nhẹ 3,82% so với năm

2011, năm 2013 tăng 38,19% so với năm 2012 Trong đó, thu dịch vụ là khoản thu chính, chiếm tỷ trọng đáng kể và ngày càng cao trong cơ cấu thu nhập ngoài lãi của Ngân hàng Năm 2011 thu dịch vụ chiếm là 61,94%, đến năm

2013 khoản thu này chiếm đến 85,82% thu nhập ngoài lãi Cùng với đó là chiều hướng ngược lại của thu từ kinh doanh ngoại hối

Sacombank là một thương hiệu nổi tiếng trong ngành Ngân hàng với các dịch vụ Ngân hàng, được khách hàng tín nhiệm khá cao Điều đó được thể hiện qua bảng 3.1, nguồn thu từ dịch vụ tăng mạnh qua các năm, cụ thể năm

2012 tăng 24,71% so với năm 2011 và năm 2013 tăng 47,69% so với năm

2012 Về dịch vụ thẻ, Ngân hàng phát triển 3 mảng thẻ là thẻ thanh toán, thẻ tín dụng và thẻ trả trước Với mỗi loại thẻ thì Ngân hàng đều xây dựng chiến lược từ lúc mới hình thành, khuyến khích sử dụng từ phía khách hàng, tiêu biểu gần đây nhất là gói tài khoản học đường với các ưu đãi về phí dành cho học sinh, sinh viên Tính đến thời điểm hiện tại, Ngân hàng có tổng cộng 9 máy ATM và lắp đặt 8 máy POS trên địa bàn tỉnh, một con số vô cùng ấn tượng đối với một Ngân hàng TMCP trên một địa bàn nhỏ và còn khó khăn như tỉnh Trà Vinh, cùng với đó là số lượng giao dịch ATM của Ngân hàng cũng tăng trưởng với tốc độ khá nhanh qua các năm, cụ thể lần lượt qua 3 năm

là 42.514, 84.893 và 151.703 lượt giao dịch

Bên cạnh đó là sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ Ngân hàng điện tử, Sacombank được biết đến như một trong những Ngân hàng đi đầu trong việc cập nhật và áp dụng những công nghệ ngân hàng tiên tiến nhất, để cho ra những sản phẩm dịch vụ Ngân hàng mới và tiện ích nhất, với các sản phẩm tiêu biểu như SMSBanking, iBanking, Mplus, với các tiện ích ngày càng được nâng cao Các dịch vụ thanh toán quốc tế như nhờ thu, bảo lãnh, L/C, được các doanh nghiệp tại địa bàn khá tin cậy Tuy nhiên, dịch vụ kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng trong những năm gần đây là biến động do những ảnh hưởng nhất định từ mặt bằng chung của tỷ giá từ những phản ứng tích cực của NHNN Khi mà tỷ giá từ năm 2012 bắt đầu ổn định trở lại và kéo dài đến hết năm 2013, nên “cơ hội” kinh doanh ngoại hối của nhiều Ngân hàng, không chỉ riêng Sacombank - CN Trà Vinh bị ảnh hưởng Nhất là khi NHNN đã đẩy

Trang 29

mạnh cơ chế quan hệ huy động - cho vay ngoại tệ chuyển hóa dần sang quan

hệ mua - bán ngoại tệ, lòng tin vào đồng Việt Nam được nâng cao Chính điều này đã góp phần làm cho thu nhập ngoài lãi năm 2012 giảm nhẹ 3,82% so với năm 2011

3.5.2 Chi phí

Cùng với sự tăng trưởng của thu nhập, chi phí hoạt động của Ngân hàng cũng tăng liên tục qua các năm Cụ thể là năm 2012 tăng 20,43% so với năm

2012, năm 2013 tăng 42,99% so với năm 2012 Tổng chi phí của Sacombank –

CN Trà Vinh gồm có chi phí lãi và chi phí điều hành Tương tự như thu nhập lãi, chi phí lãi chiếm tỷ trọng khá lớn và ngày càng tăng trong cơ cấu chi phí của Ngân hàng Năm 2011, chi phí lãi chiếm 67,07% trong tổng chi phí, đến năm 2013 thì con số này là 74,52%

Chi phí lãi

Đây là khoản chi phí dành cho việc trả lãi cho việc huy động vốn cho khách hàng của Ngân hàng như trả lãi tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi,

Từ bảng 3.1 ta thấy, trong giai đoạn 2011 – 2013, chi phí lãi của Sacombank –

CN Trà Vinh liên tục tăng, cụ thể là năm 2012 tăng 23,36% so với năm 2011, năm 2013 con số này là 55,10% so với năm 2012 Cùng với việc chiếm tỷ trọng cao và ngày càng lớn trong cơ cấu chi phí của Sacombank – CN Trà Vinh thì có thể thấy hoạt động huy động vốn của Ngân hàng là ngày càng không ngừng được mở rộng Thời gian vừa qua, trần lãi suất huy động liên tục giảm mạnh Cụ thể là bắt đầu từ năm 2011, trần lãi suất huy động bắt đầu hạ nhiệt từ Thông tư 30/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 28/09/2011 với mức lãi suất là 14%/năm, sau đó đến Thông tư 17/2012/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 28/05/2012 với mức lãi suất là 11%/năm cho đến Thông tư 15/2013/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 28/06/2013 thì con số này chỉ còn 7%/năm

Sacombank là một trong những Ngân hàng TMCP đi đầu trong việc giảm lãi suất huy động, phù hợp với chủ trương của NHNN Vì vậy, có thể thấy chi phí lãi tăng cao ở đây chủ yếu là do Ngân hàng đã đẩy mạnh tiếp thị các chương trình tiền gửi với mô hình xương cá, đa dạng hóa các loại hình tiền gửi

có kỳ hạn, mở rộng thị trường và tiếp cận tối đa các đối tượng khách hàng bằng những chính sách phù hợp với lứa tuổi cũng như nhu cầu của họ, tiêu biểu như chương trình tiền gửi trung niên đắc lộc dành cho lứa tuổi trung niên

có nhu cầu gửi tiền hưởng lãi suất cao hơn, tiền gửi tương lai dành cho học sinh, sinh viên hay những đối tượng khác có nhu cầu tiết kiệm tiền cho các mục tiêu trong tương lai như mua nhà, mua xe, đối với các khách hàng chợ thì

có tiền gửi góp ngày, tiền gửi góp chợ với số tiền nhỏ gửi định kỳ ngày, Từ

Ngày đăng: 13/10/2015, 22:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tiền gửi, đẩy mạnh cho vay phân tán, cho vay trung và dài hạn cho các tổ  chức, cá nhân - phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín – chi nhánh trà vinh
Hình ti ền gửi, đẩy mạnh cho vay phân tán, cho vay trung và dài hạn cho các tổ chức, cá nhân (Trang 20)
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank - CN Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín – chi nhánh trà vinh
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank - CN Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 26)
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của Sacombank – CN Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín – chi nhánh trà vinh
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của Sacombank – CN Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 33)
Bảng 4.2 Cơ cấu vốn huy động của Sacombank - CN Trà Vinh phân theo hình thức huy động vốn giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín – chi nhánh trà vinh
Bảng 4.2 Cơ cấu vốn huy động của Sacombank - CN Trà Vinh phân theo hình thức huy động vốn giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 37)
Hình 4.1 Tình hình huy động vốn của Sacombank - CN Trà Vinh phân theo  đối tượng khách hàng giai đoạn 2011 – 2013 (ĐVT: Triệu đồng) - phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín – chi nhánh trà vinh
Hình 4.1 Tình hình huy động vốn của Sacombank - CN Trà Vinh phân theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2011 – 2013 (ĐVT: Triệu đồng) (Trang 42)
Bảng 4.3 Cơ cấu vốn huy động của Sacombank - CN Trà Vinh phân theo kỳ hạn giai - phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín – chi nhánh trà vinh
Bảng 4.3 Cơ cấu vốn huy động của Sacombank - CN Trà Vinh phân theo kỳ hạn giai (Trang 44)
Bảng 4.4 Tình hình tín dụng theo thời hạn của Sacombank - CN Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín – chi nhánh trà vinh
Bảng 4.4 Tình hình tín dụng theo thời hạn của Sacombank - CN Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 46)
Bảng 4.5 Các tỷ số đánh giá tình hình huy động vốn của Sacombank - CN Trà - phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín – chi nhánh trà vinh
Bảng 4.5 Các tỷ số đánh giá tình hình huy động vốn của Sacombank - CN Trà (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w